Giáo án dạy môn hóa học lớp 10 học kì 1 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo CÔNG VĂN 5512 hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.
Trang 1*HS biết hóa trị, lập công thức hóa học, viết phương trình hóa học
* Biết khái niệm các hợp chất vô cơ
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất Gọi tên các loại hợp chất vô cơ
*Viết và cân bằng phương trình hoá học
3 Thái độ, năng lực:
* Thái độ tích cực, chăm chỉ nghiêm túc
* Năng lực hợp tác, tính toán, năng lực công nghệ thông tin
* Năng lực riêng: khả năng quan sát, tổng hợp
II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
*GV: máy chiếu,
*HS: giấy A1, bút màu, nam châm
III THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới: Tiết 1:
a Khởi động: GV cho HS xem vidEO What’s ion?
- https://www youtube com/watch?v=WWc3k2723IM
- Hãy cho biết ion dương được hình thành như thế nào? Như vậy đặt giả thuyếtmọi hợp chất đều tạo ra từ ion dương và âm có hợp lí không? Từ giả thuyết tasuy ra điều gì?
b Triển khai bài
Hoạt động 1: Hoá trị
Mục tiêu: HS nhớ hóa trị của các ion kim loại, ion âm thường gặp
Phương pháp, phương tiện, HT: Hoạt động nhóm, vẽ sơ đồ tư duy, ghi nhớ
Trang 2Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Chia lớp thành các cặp 2 em, dựa video đã xem các em hãy dùng bẳngtuần hoàn, SGK lớp 9, các loại sách mà em có hãy ghi các ion và tên của chúngtheo hình thức và quy luật mà em mong muốn? Mỗi cặp ion tính điểm, 3 cặp có
số ion hợp lệ cao nhất sẽ giành phần thưởng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Thời gian 4 phút
HS ghép thành các cặp ghi tên và CTHH của các ion dương và ion âm Ghi vàovở
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV cho các nhóm tính kết quả chéo nhau bao cáo, chọn 3 nhóm có kết quả caonhất, GV kiểm tra kết luận trao phần thưởng
Bước 4: Đánh giá và nhận xét
cho các nhóm tự nhận xét tinh thần học tập trong hoạt động đầu tiên GV hướngdẫn HS cùng xây dựng sơ đồ chuẩn về hóa tri và tên gọi các ion
Cho HS hoàn thành phiếu học tập số 1
Ion dương hóa trị 1
Ion dương hóa trị 2
Ion dương hóa trị 3
Ion âm hóa trị 1
Ion âm hóa trị 2
Ion âm hóa trị 3
Hãy đề xuất phương án để nhớ hóa trị các ion dễ dàng
Hoạt động 2: Lập công thức hợp chất vô cơ
Mục tiêu: HS vận dụng hóa trị ion kim loại, ion âm thường gặp lập công thức
hóa học các hợp chất vô cơ
Phương pháp, phương tiện, HT: Hoạt động nhóm, sử dụng bảng phụ hoặc giấy
A1
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 3 phút
Chia lớp thành 6 nhóm thi lập công thức hóa học các hợp chất vô cơ
Phiếu học tập số 2
Trang 3Biết rằng oxit là hợp chất của ion O2-, hidroxit là hợp chất của ion OH-,axit là hợp chất của ion H+, muối là hợp chất của ion dương với gốc axit
Các hợp chất trung hòa về điện: số điện tích dương = số điện tích âmHãy lập công thức của các chất vô cơ
Tiêu chí: có đủ loại hợp chất 5 điểm
Số lượng; mỗi hợp chất viết đúng 1 điểm Nhóm nào có số điểm lớn nhất là nhóm chiến thắng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Thời gian 10 phút
HS ghép thành các cặp ghi tên và công thức hóa học của các ion dương và ion
âm Ghi vào vở
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Các nhóm trưng bày sản phẩm trên bảng GV chia cho các nhóm chấm chéonhau, HS trong lớp quan sát Đối chiếu với tiêu chí để thẩm định, đặt câu hỏiphản biện nếu có
DẶN DÒ VỀ NHÀ: TÌM HIỂU CÁCH VẼ SƠ ĐỒ TƯ DUY?
CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG NHÓM?
VẬN DỤNG VẼ SƠ ĐỒ TƯ DUY VỀ HOẠT ĐỘNG NHÓM?
Tiết 2: VẼ SƠ ĐÔ TƯ DUY, HƯỚNG DẪN HỌC SINH HOẠT ĐỘNG NHÓM HIỆU QUẢ
1 Khởi động: chấm điểm sơ đồ tư duy các em HS đã viết ở nhà GV hướng dẫn
HS nhận xét bình chọn cho bạn có sơ đồ tư duy về hoạt động nhóm Chọn sơ đồđẹp, hấp dẫn người xem nhất HS chọn, GV cố vấn, biểu dương HS tích cực và
có kết quả tốt
2 Triển khai bài:
Trang 4Hoạt động 3: Cách vẽ sơ đồ tư duy, cách thức tổ chức hoạt động của các thành viên trong nhóm
- Mục tiêu: HS biết cách vẽ sơ đồ tư duy, hiểu ích lợi học theo sơ đồ tư duy,
- Phương pháp, phương tiện HT: Hoạt động nhóm, khăn trải bàn, phát vấn
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ (5 phút)
Chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 06 HS, mỗi nhóm chuẩn bị một tờgiấy A1 theo dạng khăn trải bàn Trong 3 phút cá nhân viết những hiểu biết củamình về sơ đồ tư duy, về hoạt động nhóm, phân chia nhiệm vụ trong nhóm, vaitrò của từng thành viên trong nhóm Sau 3 phút các nhóm sử dụng tiếp 3 phút đểtổng hợp kết quả: GV phân tích kĩ cho HS cách tổng hợp kết quả Các nhóm cóthời gian 1 phút để di chuyển về vị trí GV vẽ sơ đồ các nhóm lên bảng cho HS
dễ định hướng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (6 phút)
HS di chuyển về các vị trí quy định, hoạt động cá nhân, GV phát lệnhchuyển sang hoạt động tổng kết Sau khi các nhóm dán kết quả lên bảng tường,
GV cho các nhóm di chuyển quanh lớp, xem bài của nhóm bạn, ghi vào vở cácnội dung đặc sắc hoặc làm em thích thú
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (10 phút)
GV điều khiển cho HS nhận xét bài làm của các nhóm, tiến hành tổng hợp
vẽ một sơ đồ tư duy chung trên bảng về hoạt động nhóm, cử nhóm thư ký vẽtrên bảng, HS dưới lớp trình bày vào vở
Bước 4:Đánh giá và nhận xét (10 phút)
Hãy phát biểu suy nghĩ của em về hoạt động nhóm và sơ đồ tư duy, em cócách nào để hoạt động học tập dựa vào hoạt động nhóm và sơ đồ tư duy hiệu quảhơn không? Theo em có nên sử dụng sơ đồ tư duy và hoạt động nhóm trong họctập không? Vì sao?
GV cho HS bày tỏ ý kiến, sau đó GV nhận xét, hướng dẫn, thuyết phục
HS
Vận dụng 10 phút: hãy đóng góp ý kiến cho biết tính chất hóa học củaaxit? GV cử thư ký viết trên bảng Các em HS trong lớp hãy vẽ sơ đồ tư duy tómtắt các tính chất hóa học của axit
Hoạt động 4: Dặn dò
- Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện tính chất hóa học của bazo, oxit, muối, kim loại
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5…………., ngày … tháng … năm 20…
Ký duyệt
Ngày soạn: CHỦ ĐỀ 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
Trang 6Tiết: 3, 4, 5, 6 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỒNG VỊ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được:
Cấu tạo nguyên tử, lớp vở và hạt nhân nguyên tử; Kích thước, khối lượngcủa nguyên tử
Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron, mối liên hệ giữa các đại lượng
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
2 Kĩ năng:
Mô tả cấu tạo nguyên tử, chế tạo mô hình nguyên tử
Tính toán số lượng các hạt có trong nguyên tử
3 Thái độ, tình cảm, năng lực:
Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của HS
Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*GV: video, máy tính máy chiếu, phấn mầu, …
*HS: đọc bài vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt bài học
III THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,
2 Khởi động: (5 phút) GV kiểm tra việc vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức ở
nhà của HS Chọn bài có chất lượng tốt cho các HS khác cùng quan sát, thưởngđiểm
3 Bài mới:
Tiết 3
Hoạt động 1: Tổng hợp về nguyên tử, mô tả cấu tạo nguyên tử, đồng vị, các khái niệm, định nghĩa, kí hiệu nguyên tử
- Mục tiêu: Biết tìm kiếm được thông tin, phân tích được và quan sát Biết tổng
hợp và chọn lọc thông tin biết mô tả cấu tạo của nguyên tử
- Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm, sơ đồ
tư duy
Trang 7- Các bước thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (3 phút)
GV chia lớp thành 06 nhóm, dựa trên sơ đồ đã vẽ ở nhà hãy vẽ sơ đồ tưduy trong nhóm thể hiện các đặc điểm về thành phần và cấu tạo nguyên tử, kíhiệu nguyên tử, đồng vị Thời gian mỗi nhóm là 15 phút, sản phẩm trình bàytrên giấy A1 GV vẽ sơ đồ chỗ ngồi của các nhóm mới, điều khiển HS di chuyểnnhanh chóng, trật tự Sau khi vẽ xong mỗi bạn thuyết trình một lượt cho các bạnkhác nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (21 phút)
HS di chuyển về các vị trí quy định, thảo luận, thực hiện, ghi kết quả,hướng dẫn cho nhau Hết 15 phút chuyển sang phần thuyết trình 6 phút Cácnhóm dán kết quả lên bảng tường, GV cho các nhóm di chuyển quanh lớp, xembài của nhóm bạn, ghi bổ sung vào vở những phần ưu của nhóm bạn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (5 phút)
GV điều khiển cho HS nhận xét bài làm của các nhóm, tiến hành đặt câuhỏi phả biện Áp dụng các nội dung trên sơ đồ, mô tả cấu tạo nguyên tử Na Thư
ký vẽ lại một sơ đồ chuẩn dựa trên ý kiến của các bạn và điều chỉnh của GV
Bước 4: Đánh giá và nhận xét (5 phút)
GV nhận xét bài làm của HS, các em vẽ lại sơ đồ một lần nữa vào vở
DẶN DÒ: VẼ sơ đồ mô tả cấu tạo, thành phần, kí hiệu của nguyên tố Na? hoặcnguyên tử tùy chọn Mỗi nhóm 3-5 bạn thiết kế một mô hình nguyên tử (trừnguyên tử H)?
Tiết 4: Cấu tạo nguyên tử Đồng vị
- Khởi động: 5phút HS trao đổi sơ đồ tư duy (mô tả câu tạo, thành phần, kí hiệunguyên tố, đồng vị) đã chuẩn bị, hướng dẫn bạn hiểu ý tưởng của mình Đôi bạnnào có ý tưởng giống nhau nhất được thưởng
Kiểm tra và bình chọn sản phẩm mô hình nguyên tử
Hoạt động 2: ôn tập cấu tạo nguyên tử, cấu tạo hạt nhân, kí hiệu nguyên tử, đồng vị
- Mục tiêu: Hiểu cấu tạo nguyên tử, mối quan hệ giữa các hạt vi mô trong
nguyên tử
- Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm, sơ
đồ tư duy Mảnh ghép
Các bước thực hiện:
Trang 8Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (3 phút)
GV chia lớp thành 06 nhóm, mô tả cấu tạo của 1 nguyên tử Na, Mg, S, O,Clo, Al, tính số hạt có trong nguyên tử Thời gian mỗi nhóm là 5 phút, sản phẩmtrình bày trên giấy A1 Các thành viên giảng cho nhau để trở thành chuyên giacho phần đó GV vẽ sơ đồ chỗ ngồi của các nhóm mới, điều khiển HS di chuyểnnhanh chóng, trật tự các chuyên gia mô tả cấu tạo các nguyên tử, số hạt trongnguyên tử
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (15 phút)
HS di chuyển về các vị trí quy định, thảo luận, thực hiện, ghi kết quả,hướng dẫn cho nhau Hết 5 phút chuyển sang phần chia nhóm mới và di chuyển
ở các vị trí, 1 phút di chuyển 1 lượt Các nhóm dán kết quả lên bảng tường, GVcho các nhóm di chuyển quanh lớp, xem bài của nhóm bạn, ghi bổ sung vào vởnhững phần ưu của nhóm bạn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (5 phút)
GV điều khiển cho HS nhận xét bài làm của các nhóm, tiến hành đặt câuhỏi phản biện Áp dụng làm bài tập 4 SGK p18
Bước 4: Đánh giá và nhận xét (5 phút)
HS phát biểu rút ra kết luận sau bài học GV nhận xét bài làm của HS, HS ghicách tính số hạt trong nguyên tử vào vở
Vận dụng; 10 phút: HS làm bài tập SGK ở nhà, hs hỏi các bài tập chưa làm
được, GV chỉ đạo các em giảng bài cho nhau, bài nào chưa làm được thực hiệnlàm theo nhóm
Tiết 5, 6: Luyện tập
Khởi động (5 phút) thi đua giữa các nhóm, ghi được nhiều công thức và khái
niệm nhất trong thời gian 2 phút, các nhóm được phát một tờ giấy A4 Chia lớpthành các nhóm 3-4 HS Các nhóm chấm chéo cho nhau để tìm ra người chiếnthắng
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Vận dụng cấu tạo nguyên tử tính toán các đại lượng, biết khối lượng
nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân
Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm và
Mảnh ghép
Các bước thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (3 phút)
Trang 9GV chia lớp thành 08 nhóm 4 nhóm thực hiện phiếu học tâp số 1, 4 nhómthực hiện phiếu học tập số 2 Thời gian mỗi nhóm là 10 phút, sản phẩm trình bàytrên giấy A1 Các thành viên giảng cho nhau để trở thành chuyên gia cho phần
đó GV vẽ sơ đồ chỗ ngồi của các nhóm mới, điều khiển HS di chuyển nhanhchóng, trật tự các chuyên gia của hai bên sẽ giảng cho các bạn nhóm mới đếnsao cho tất cả các thành viên đều biết cách làm bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (10 phút)
HS di chuyển về các vị trí quy định, thảo luận, thực hiện, ghi kết quả,hướng dẫn cho nhau GV quan sát, khích lệ HS, trợ giúp nếu các em cần Cácnhóm dán kết quả lên bàn, GV cho các nhóm mới di chuyển đến các sản phẩm,xem bài của nhóm bạn, thuyết tình và hướng dẫn nhau giải các bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (10 phút)
HS tiếp tục giảng cho nhau những nội dung chưa rõ
GV điều khiển cho HS nhận xét cách làm của các nhóm, HS đề xuất cáchlàm sang tạo của các nhóm Đặt câu hỏi phát vấn nếu có, giải đáp GV kiểm tra
Trong nguyên tử số proton bằng số electron
Trong hạt nhân có hạt notron và proton nên số khối A = Z + N hãy giải các bàitập sau:
1 Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 60, trong đó tổng sốhạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 Tìm số khối A?
2 Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố X là 34 Trong đó số n hơn số p la
1 Tìm số hạt mỗi loại trong nguyên tử? Vẽ hình thể hiện cấu tạo của nguyên tử
X đó?
3 Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 36, trong đó tổng sốhạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Tìm số khối A? Tínhkhối lượng hạt nhân và khối lượng nguyên tử theo đơn vị Kg, so sánh và nhậnxét
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trang 10Các nguyên tố có nhiều đồng vị dùng nguyên tử khối trung bình:
1 Clo có 2 đồng vị: 1735Cl (chiếm 75, 77%) và 1737Cl (chiếm 24, 23%) Hãy tìm NTK
TB của Cl?
2 Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Cu bằng 63, 546 Trong tự nhiên đồng
có hai đồng vị có số khối lần lượt là 63 và 65, hạt nhân nguyên tố Cu có 29proton Tính tỉ lệ % số nguyên tử của đồng vị đồng 63 có trong tự nhiên?
HS có thời gian 5 phút ghi các nội dung bài làm hoặc cách làm các em tự lựachọn vào vở
DẶN DÒ: vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài cấu tạo vỏ nguyên tử, cấu hìnhelectron nguyên tử
IV RÚT KINH NGHIỆM
Krông Năng, ngày tháng … năm
2020
Ký duyệt
Ngày soạn:
Tiết: 7, 8, 9, 10, 11
CHỦ ĐỀ 2: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHỦ ĐỀ
Lớp vỏ nguyên tử gồm các electron phân bố theo quy luật: lớp, phân lớp
HS biết trật tự phân bố mức năng lượng Viết cấu hình electron
Trang 11Vận dụng cấu hình electron dự đoán tính chất hóa học của đơn chất Biết cách tổng hợp kiến thức, phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, trìnhbày khoa học, hấp dẫn
GV sắp xếp lại các nội dung kiến thức để tổ chức các hoạt động học tập đểhọc giải quyết các vấn đề, phát triển năng lực cho HS
Chủ đề gồm các nội dung chính sau:
- Mô tả cấu tạo lớp vỏ e Cấu tạo vỏ nguyên tử, viết cấu hình electron, dự đoántính chất của các đơn chất
- Vận dụng giải thích các hiện tượng thực tế
Thời lượng dạy chủ đề: 05 tiết
gian
7
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KẾT NỐI 15 phút
VẼ SƠ ĐỒ TƯ DUY TÓM TẮT KHÁI QUÁTCẨU TẠO LỚP VỎ VÀ CẤU HÌNHELECTRON
30 phút
8 THỰC HÀNH VIẾT CẤU HÌNH ELECTRON 45 phút
9 Article I.CƠ BẢN CỦA ĐƠN CHẤT DỰA VÀO CẤUDỰ ĐOÁN TÍNH CHẤT
HS biết sự phân bố electron trong lớp vỏ nguyên tử, cách viết cấu hình electron.
Đặc điểm e lớp ngoài cùng Mối liên hệ giữa lớp vỏ electron và tính chất đơnchất
- Kĩ năng: tổng hợp các nội dung kiến thức, chọn lọc các nội dung chính, biết
đọc nhanh, biết sử dụng sơ đồ tư duy để ghi các thông tin và sắp xếp thông tin Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố, phân tích cấu tạo lớp vỏ, xácđịnh số lớp e, số e lớp ngoài cùng, dự đoán sự hình thành ion, dự đoán tính chất
Trang 12của đơn chất khi biết cấu tạo lớp vỏ ngoài cùng
-Thái độ:
Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về thành phần nguyên tử vào thực tiễncuộc sống, phục vụ đời sống con người
2-Định hướng và hình thành năng lực, phẩm chất: Năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác Năng lực công nghệ thông tin Rèn luyện phẩm chất trungthực, tự trọng, tự tin, nhân ái, có trách nhiệm
- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: vật lí (lớp 7); hóa học (lớp 8)
- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếuhọc tập số 1 và phát cho HS ở cuối buổi họctrước)
III/ XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÁC YÊU CẦU:
Trang 13- nêu được trật tựphân bố mứcnăng lượng
- Biết các loạiphân lớp electron
- số e tối đa trongmột phâ lớp, mộtlớp
- lớp vỏ ngoàicùng
- cấu hình e bãohòa, nửa bão hòa,chưa bão hòa
- Xác định sốlớp e trong vỏmột nguyêntử
- Viết đượccấu hìnhelectron củacác nguyên
tố
- xác địnhđược tính chấtcủa đơn chấtkhi biết cấutạo lớp vỏnguyên tử củanguyên tố
- Tính đượchóa trị củacác kim loại
và phi kimtrong cácphản ứng hóahọc đơn giản
- Xây dựngthực hiện cácthí nghiệmkiểm chứngtính chất củakim loại
- dự đoánđược tính chấthóa học củađơn chất, viếtđược sảnphẩm
-vận dụng
sơ đồ mindmap tổngkết các nộidung quantrọng trongbài học
- Giải thíchhiện tượngcác kim loạihoặc phikim có tínhchất hóa họctương tựnhau
- hiểu cáchxây dựngbảng hệthống tuầnhoàn cácnguyên tốhóa học Bài tập
định
lượng
Tính được số ehóa trị
Tính toán sự
electron tronglớp vỏ
Giải bài tậptìm kim loại
Bài tập xácđịnh thànhphần củaion đơn, ionđa
và khác nhau củacác thí nghiệm
- Rút ra nhậnxét và giảithích đượccác hiệntượng thínghiệm minhhọa
- thực hiện
nghiệm kiểmchứng tínhchất của kimloại
- Tìm kiếmhọc liệu trênmạng
google, tìmđược ứngdụng thực
tế
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1 Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố X: 1s22s22p63s23p4 ; Y:1s22s22p63s23p64s2 ;
Z: 1s22s22p63s23p6 Nguyên tố nào là kim loại ?
Trang 153 Ion X2- và M3+ đều có cấu hình electron là 1s22s22p6 X, M là những nguyên tửnào sau đây ?
A F, Ca B O, Al C S, Al D O, Mg
4 Dãy gồm nguyên tử X, các ion Y2+ và Z- đều có cấu hình electron:1s22s22p63s23p6 là
A Ne, Mg2+, F- B Ar, Mg2+, F- C Ne, Ca2+, Cl- D Ar, Ca2+, Cl
-5 Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vậy cấu hìnhelectron của ntử R là
11 Nguyên tử M thuộc họ s hoặc p, M nhường e tạo ion M3+ có 37 hạt cơ bản.Nguyên tố M là A Al B Fe C Ca D, Mg
12 Một ion Mn+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6, vậy cấu hình e củanguyên tố M là A 3p5 hay3p4 B 4s1 4s2 hay 4p1 C 4s24p3 D 3s1hay3s2
Trang 1613 Đối với mức năng lượng của các phân lớp theo trật tự mức năng lượng,trường hợp nào sau đây không đúng:
16 Trong hợp chất MX tạo bởi ion M2+ và X2- Biết tổng hạt p, n, e trong phân tử
MX là 84 Số proton và nơtron trong các hạt nhân nguyên tử M và X bằng nhau
Số khối của X2- lớn hơn số khối của M2+ là 8
Viết cấu hình electron của M2+, X2- và X
Viết công thức của MX
17 Phân tử MX3 có tổng hạt cơ bản (p, n, e) bằng 196, trong đó số hạt mangđiện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Số hạt mang điện trong ntử M íthơn số hạt mang điện trong nguyên tử X là 16 hạt
Xác định hợp chất MX3
Viết cấu hình electron của M và X
IV: THIẾT KẾ CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Article II Tiết 7
Article III Hoạt động 1: Khởi động trải nghiệm- kết nối: 15’
1 Mục tiêu, chuẩn bị
- Mục tiêu là tạo tâm thế học tập cho HS, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú với học bài mới
- Phương pháp, hình thức: Tổ chức trò chơi tìm cac nguyên tố có tính chất
giống nhau
Phương tiện: phiếu học tập, máy chiếu, video, máy tính, loa, bút dạ 3 mầu, giấy
A1 Băng dính, kéo
- Chuẩn bị: GV thiết kế phiếu học tập, máy tính HS chuẩn bị băng dính, giấy
Trang 17A1, bút dạ màu, kéo
+ Thực hiện: GV chiếu video phản ứng hóa học của Mg và Ca: Các nhóm quansát, thảo luận đưa ra giả thuyết và các luận điểm để bảo vệ giải thuyết?
*HS ngồi thành các nhóm được GV hướng dẫn (Tự chọn hoặc ngẫu nhiên), xem
video, ghi kết quả quan sát, thống nhất ý kiến (6 phút) ghi nội dung thống nhấtvào bảng phụ hoặc giấy A1
+ Báo cáo: các nhóm dán kết quả hoạt động, các nhóm trình quan sát và bìnhchọn nhóm có kết quả tốt nhất để thưởng
GV Tổ chức tổng hợp kết quả- GV chọn thư ký tính điểm cho các nhóm
HS các nhóm rà soát sản phẩm của mình
Sử dụng kĩ thuat phòng tranh
Dựa trên sản phẩm của các nhóm, GV và HS quan sát, vote cho nhóm có kết quảxuất sắc nhất khen thưởng Hs tự nhận xét thái độ làm việc của nhóm mình vàcác nhóm khác, GV nhận xét rút kinh nghiệm
3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1
- Đánh giá giá kết quả hoạtđộng:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cảcác nhóm, kịp thờiphát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giảipháp hỗ trợ hợp lí (ví dụ, HS chưa quan sát kịp chưa tổng hợp kịp, khó khăntrong việc giải thích, GV gợi ý cho HS)
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GVbiết được cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếptheo
Hoạt Động 2: Hình thành kiến thức và kĩ năng mới
Trang 18Article IV Nội dung 1: CẤU TẠO LỚP VỎ ELECTRON CẤU HÌNH ELECTRON
1 Mục tiêu: tổ chức các hoạt động học tập xây dựng kiến thức nhắm tích cực hóa
hoạt động của HS Hoc sinh biết sự phân bố e trên các lớp, phân lớp, số e tối đa,quy luật phân bố e trên lớp vỏ, viết cấu hình electron
- Phương pháp, hình thức: Tổ chức trò chơi, hoat động nhóm, mảnh ghép, Tập
làm chuyên gia
- Phương tiện: phiếu học tập, máy chiếu, video, máy tính, loa, bút dạ 3 mầu,
giấy A1 Băng dính, kéo
- Chuẩn bị: GV thiết kế phiếu học tập, máy tính HS chuẩn bị băng dính, giấy
A0, bút dạ màu, kéo
Thiết kế lại sơ đồ tư duy dựa trên sơ đồ đã thiết kế ở nhà
+ Thực hiện: GV gợi ý cho từng nhóm bổ xung nội dung đã thực hiện ở nhà
Trình bày kết quả vào bảng phụ (tự chọn hình thức trình bày)
HS thực hiện làm việc nhóm, tìm thông tin, sửa thông tin, lấy ví dụ, nhờ sự trợgiúp từ GV Ghi kết quả vào bảng phụ
3 Sản phẩm, đánh giá kết quả (15 phút)
+ Báo cáo: Các nhóm treo kết quả, HS ngồi theo nhóm quan sát bài làm của cácbạn GV cử tổ thư ký có 5 người, vẽ lại sơ đồ, tổng hợp các nội dung của cácnhóm đã trình bày Các bạn dưới lớp cùng thực hiện vẽ sơ đồ vào vở Sau khihoàn thiện, GV nhận xét và bổ xung Sau khi vẽ xong đùng sơ đồ đó làm tiêu chícho các nhóm tự đánh giá kết quả của nhau, đề xuất bổ xung thêm nếu cần
+ Đánh giá: HS các nhóm đánh giá, cho điểm bài làm của các nhóm trên bảng
Mức độ hợp tác (nhóm tự đánh
Trang 19Mỗi ý đúng 1 điểm
Lấy 1 ví dụ cho 1 điểm
Mỗi quy tắc quy luật trình bày 1đ
HÌnh thức trình bày đẹp nổi bật cho 3
Article V.
Article VI Tiết 8: Nội dung 2: THỰC HÀNH VIẾT CẤU HÌNH ELECTRON (45’)
1 Mục tiêu: HS hiểu cách viết cấu hình electron, biết phân tích cấu hình
electron, dự đoán tính chất hóa học của nguyên tử
Phương pháp, HT, phương tiện: hoạt động nhóm, phòng tranh, băng dính, bút,phấn màu
Dự kiến sản phẩm: Hiểu sự phân bố trên lớp vỏ, biết viết và phân tích cấu hìnhelectron
2 Phương thức tổ chức hoạt động:
Khởi động- báo cáo sự chuẩn bị ở nhà: 20 phút
Cho HS chơi trò chơi tạo sự tỉnh táo: Vỗ tay
+ Chuyển giao: Thực hiện từ buổi học trước, hãy dán kết quả lên tường Cácnhóm show kết quả,
+ Thực hiện: các nhóm di chuyển quanh lớp quan sát bài làm của các nhómkhác, bổ xung và chỉnh sửa nội dung của nhóm mình
+ báo cáo: Tổ chức cho HS nhận xét bài làm của các nhóm, chọn nhóm có bàilàm tốt nhất
+ Đánh giá, nhận xét: GV điều khiển HS nhận xét, GV nhận xét chung, cho HSquan sát sản phẩm của mình
Trang 20HS bổ xung vào sơ đồ cá nhân
Các nhóm về vị trí thực hiện phiếu học tập số 1 (20 phút)
PHIÊU HỌC TẬP SỐ 1
1 Hãy nêu trật tự phân bố mức năng lượng?
2 Hãy cho biết số e tối đa trên các phân lớp, các lớp 1-4?
3 Nêu cách viết cấu hình electron: Áp dụng viết CHe của các nguyên tố có
số hiệu nguyên tử từ 11 đến 29
Tiêu chí: Mỗi cấu hình đúng tính 1 điểm, mỗi khái niệm đúng tính 1 điểm
Nhóm 4-6 HS phân chia thực hiện nhiệm vụ
GV quan sát, trợ giúp khi các em có nhu cầu
3 Sản phẩm, đánh giá kết quả: (5 phút)
GV cho các nhóm kiểm tra chéo kết quả đối chiếu với đáp án trên màn hình.Chọn ra nhóm có điểm cao nhất thưởng điểm hoặc quà
Hs nhận xét, chỉ ra điểm quan trọng
GV nhận xét thái độ và kết quả hoạt động của các nhóm
Dặn dò: Về nhà dựa vào cấu hình của Clo cho biết số lớp e, số e lớp ngoài cùng, dự đoán ion tạo thành khi Clo tham gia phản ứng hóa học
Article VII Tiết 9: Dự đoán tính chất cơ bản của đơn chất dựa vào cấu hình electron
Khởi động- báo cáo sự chuẩn bị ở nhà: 15 phút
Cho HS chơi trò chơi tạo sự tỉnh táo: Vỗ tay
+ Chuyển giao: 2 bạn ghép đôi với nhau, chia sẻ kết quả chuẩn bị ở nhà: Cấuhình và các yếu tố liên quan đến Clo
+ Thực hiện: các cặp hs nghiên cứu thảo luận chỉnh sửa nội dung của nhau + Báo cáo: Tổ chức cho HS tự chấm điểm cho bài làm của mình, GV cho đáp án
và hướng dẫn chấm
+ Đánh giá, nhận xét: GV điều khiển HS nhận xét, GV nhận xét chung, HS rút
ra quy luật chung
HS bổ xung vào vở
Thực hành phân tích cấu hình electron nguyên tử:
+ chuyển giao: Chia lớp thành các nhóm 4-6 HS,
Các nhóm về vị trí thực hiện phiếu học tập số 3
Trang 21Thời gian làm bài: 15 phút
Tiêu chí: Mỗi cấu hình đúng tính 1 điểm, mỗi khái niệm đúng tính 1 điểm Nêuđặc điểm đúng 1điểm
Số lớp e đúng tính 1 điểm, số e lớp ngoài cùng đúng tính 1 điểm, dự đoán đúngtính chất tính 1 điểm
+ Thực hiện: Nhóm 4-6 HS phân chia thực hiện nhiệm vụ, viết câu trả lới vàophần trống trong phiếu học tập
GV quan sát, trợ giúp khi các em có nhu cầu
+ Báo cáo, thảo luận: GV cho các nhóm kiểm tra chéo kết quả đối chiếu với đáp
án trên màn hình Chọn ra nhóm có điểm cao nhất
Hs nhận xét, chỉ ra điểm quan trọng, GV nhận xét thái độ và kết quả hoạt độngcủa các nhóm
3 Sản phẩm, đánh giá kết quả: (5 phút)
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 3
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất
cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giảipháp hỗ trợ hợp lí
Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GVbiết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phảiđiều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo
Article VIII Tiết 10
Article IX Hoạt động 3: Luyện tập
Trang 22- HS hiểu được về nguyên lí từ thực tiễn đến tư duy và từ tư duy đến thực tiễn
- Phương pháp: nhóm, sơ đồ tư duy
- Sản phẩm dự kiến: Sơ đồ tư duy, khả năng thuyết trình của HS
2 Phương thức tổ chức hoạt động 10 phút
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, HS nhận phiếu học tập, giấy bút màu, vẽ sơ
đồ tư duy tóm tắt nội dung bài đọc thêm Tr 14 trong thời gian 10 phút Minh họabằng các cấu hình e và mô hình
Trang 23Dặn dò: Về nhà tìm tài liệu trên google bổ xung nội dung, ví dụ, hình vào sơ đồcủa mình
Article XII Hoạt động 5: mở rộng, bổ xung ý tưởng sáng tạo 15 phút
1 Mục tiêu: HS biết hợp tác, biết tìm kiếm thông tin và tổng hợp Phát triển năng
GV tổ chức cho HS chọn và đăng ký danh sách nhóm làm việc chung
Giao phiếu học tập cho các em, HS đọc ở lớp, phân chia nhiệm vụ, có thể tìm sựtrợ giúp của GV nếu cần
Sau khi phân chia xong các em về nhà thực hiện công việc
Phiếu học tập số 4
Tìm ra cấu trúc nguyên tử mở ra ngành khoa học hạt nhân, trong đó các đồng vịphóng xạ được phát hiện và áp dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống và sảnxuất Chính phủ nước ta kí kết với phía Nga xây dựng nhà máy điện hạt nhânNinh Thuận, tuy vậy do nợ công tăng cao nên Quốc hội đã dừng dự án vào cuốinăm 2016
Hãy chọn một nhóm từ 4-6 bạn, với vai trò là viện trưởng viện trưởng viện nănglượng nguyên tử Việt Nam và đội ngũ của mình thiết kế 1 poster giới thiệu cácsản phẩm của viện và sản phẩm dự định tiến hành nghiên cứu và sản xuất đápứng trong điều kiện hiện nay và chiến lược 10 năm tới
Các nhóm có thời gian 1 tuần để thực hiện, sau 1 tuần cử người thuyết trình, cácnhóm đặt câu hỏi phản biện với các nhóm khác
Trang 24Tinh thần đoàn kết:……… …… Tinh thần tựgiác………
Link tài liệu tham khảo
http://www chem4kids com/files/atom_nucleus html
http://www baomoi trong-doi-song/c/20562749 epi
8 Nguyên tử M thuộc họ s hoặc p, M nhường e tạo ion M3+ có 37 hạt cơ bản.Nguyên tố M là A Al B Fe C Ca D, Mg
9 Một ion Mn+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6, vậy cấu hình e củanguyên tố M là
Trang 25A 3p5 hay3p4 B 4s1 4s2 hay 4p1 C 4s24p3 D 3s1hay 3s2
10 Cấu hình lớp e ngoài cùng nào sau đây cho biết lớp thứ 3 của một nguyên tửchứa 6 điện tử A 3p6 B 3s6 C 3s23p6 D 3s23p4
Trang 26I MỤC TIÊU
- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của HS về thành phần nguyên tử; hạtnhân nguyên tử-nguyên tố hoá học-đồng vị; cấu tạo vỏ nguyên tử; cấu hình enguyên tử
- Kiểm tra kĩ năng giải bài toán xác định loại hạt trong nguyên tử; điện tích hạtnhân; tính nguyên tử khối trung bình; số khối; viết cấu hình e nguyên tử
II NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CẦN KIỂM TRA
3 Năng lực
HS hình thành năng lực giải quyết vấn đề Năng lực tự đánh giá
III HÌNH THỨC KIỂM TRA: 40% nghiệm, 60% tự luận
VI LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu
Vận dụngCấp độ thấp Cấp độ cao
Trang 27V ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM:
1 Đề kiểm tra: (kèm theo)
Z N
Trang 28Mà 35Cl chiếm 75% nên số nguyên tử 35Cl=
VI KẾT QUẢ KIỂM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM:
1 Kết quả kiểm tra:
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 01 MÔN: HÓA HỌC
Câu 2) Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
A số khối B số proton C số notron D số nơtron và số proton
Câu 3) Oxit A có công thức X2O Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong A là
92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 BiếtO(Z=8), Na (Z = 11), K (Z = 39), Cl (Z =17), N (Z = 7) Oxit A là:
Câu 4) ion X2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Cấu hìnhelectron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là
A 3s23p6 B 4s2 C 3s23p4 D 3s23p5
Trang 29Câu 5) Nguyên tử X có tổng các hạt cơ bản là 82 Hạt mang điện nhiềuhơn hạt không mang điện là 22 Số electron trong ion X2+ là A 24
B 26 C 30D 25
Câu 6) Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học được phân biệt bởiđại lượng nào sau đây:
A Số proton B Số nơtron C Số electron hoá trị D Số lớp electron
Câu 7) Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về nguyên tử oxi?
A Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton B Chỉ có hạt nhân
nguyên tử oxi mới có 8 nơtron
C Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới số khối bằng 16
D Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có số proton bằng số nơtron
Câu 8) Trong tự nhiên Cu có hai đồng vị:6329 Cu; Cu6529 Khối lượng nguyên
tử trung bình của Cu là 63, 54 Thành phần % về khối lượng của 6329 CutrongCuCl2 là giá trị nào dưới đây? Biết MCl=35, 5
A 73, 0 % B 27, 0 % C 32, 33 % D 34, 18 %
Câu 9) Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện là 128 Trong hợp chất, số pcủa nguyên tử X nhiều hơn số p của nguyên tử M là 38 Công thức của hợp chấttrên là
Câu 10) Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19 Cấu hình electron củanguyên tử M là
A [Ar]3d54s1 B [Ar]3d64s2 C [Ar]3d64s1 D [Ar]3d34s2
Câu 11) Trong các cấu hình electron nào dưới đây không đúng:
A 1s22s22p63s2 C 1s22s22p63s23p54s2 B 1s22s22p63s23p6 D.
1s22s22p63s23p63d64s2
Câu 12) Điều khẳng định nào là sai? Trong Nguyên tử thì:
A Số điện tích hạt nhân luôn bằng số proton B Số proton luôn lớn hơn số
Trang 30Câu 14) Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng
số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sauđây?
A oxi(Z = 8) B lưu huỳnh (z = 16) C Fe (z = 26)
D Cr (z = 24)
Câu 15) Tổng số hạt n, p, e trong một nguyên tử X là 52, trong đó số hạt
mang điện bằng 1, 889 lần số hạt không mang điện Kết luân nào không đúng:
A X có 5 e ở lớp ngoài cùng B X là phi kim
C X có số khối A = 35 D X có điện tích hạt nhân Z = 17 Câu 16) Tổng số hạt nguyên tử của một nguyên tố là 49 Cho biết nguyên tốtrên thuộc loại nguyên tố nào?
A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f
Bài 3: Clo có hai đồng vị 37Cl và 35Cl có nguyên tử khối trung bình là 35, 5 Tính
số nguyên tử 35Cl có trong 12, 7 gam FeCl2?
KÝ DUYỆT Ngày / / 20….
Trang 31Ngày soạn:
Tiết: 13, 14
CHỦ ĐỀ 3: BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Giới thiệu chuyên đề
Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học là một trong những kiếnthức hóa học đại cương rất quan trọng trong chương trình giáo dục THPT, sauchuyên đề cấu tạo nguyên tử Hiểu được cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn cácnguyên tố hóa học, học sinh có thể có kiến thức tổng quát về các nguyên tố hóahọc từ đó hiểu rõ tính chất cũng như quy luật biến đổi tính chất của các nguyên
tố hóa học và hợp chất của các nguyên tố đó
Trong chuyên đề này chúng tôi xây dựng nội dung cho bài 7: Bảng tuầnhoàn các nguyên tố hóa học Gồm những nội dung chủ yếu sau:Nguyên tắc sắpxếp các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn; cấu tạo bảng hệ thống tuầnhoàn các nguyên tố hóa học;
Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 2 tiết gồm 2 nội dung
Tiết 12: Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Tiết 13: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn;bài tập
I Mục tiêu chuyên đề
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức
Trang 32- Nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH cácnguyên tố hóa học
- Nêu được cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: ônguyên tố; chu kì; nhóm
- Biết được đặc điểm của các nguyên tố trong cùng một chu kì; cùng mộtnhóm
Kĩ năng
- HS xác định vị trí của một nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn cácnguyên tố hóa học: ô nguyên tố; chu kì; nhóm(nhóm A; nhóm B)
Thái độ
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
II Chuẩn bị của giáo viên và học viên
1 Giáo viên
- Máy chiếu; Bảng HTTH các nguyên tố hóa học
- Tư liệu liên quan đến sự phát minh ra bảng HTTH các nguyên tố hóa học
2 Học sinh
- Học bài cũ có liên cấu hình electron nguyên tử Bảng hệ thống tuần hoàncác nguyên tố hóa học
III Chuỗi các hoạt động học
1 Giới thiệu chung
Nội dung Bảng HTTH các nguyên tố hóa học có liên quan đến kiến thức vềcấu tạo nguyên tử và cấu hình electron nguyên tử Mặt khác trong chương trìnhTHCS ở lớp 9 các em đã được giới thiệu qua về cấu tạo của Bảng HTTH cácnguyên tố hóa học, nên được khai thác trong hoạt động trải nghiệm kết nối Hoạt động trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): hoạt động được thiết
kế dựa trên nền tảng kiến thức học sinh đã được đã được học từ lớp 9 và kiếnthức về cấu cấu tạo nguyên tử, cấu hình electron nguyên tử Nhằm gây hứng thú,
Trang 33tò mò cho học sinh tìm hiểu về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng hệthống tuần hoàn; cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Quy tắc sắpxếp các nguyên tố trong bảng HTTH; cấu tạo bảng HTTH các nguyên tố hóahọc gồm ô nguyên tố; chu kì; nhóm Các nội dung kiến thức này được thiết kếthành các hoạt động học của học sinh Thông qua các kiến thức đã học, học sinhsuy luận, thực hiện thí nghiệm kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới Cụ thểhọc sinh tự rút ra được quy luật sắp xếp các nguyên tố trong bảng hệ thống tuầnhoàn các nguyên tố hóa học; đặc điểm của ô nguyên tố; những nguyên tố nhưthế nào được sắp xếp vào một chu kì; bảng hệ thống tuần hoàn gồm bao nhiêuchu kì; những nguyên tố như thế nào được sắp xếp thành một nhóm; bảng hệthống tuần hoàn gồm những nhóm nào
Hoạt động luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố,khắc sâu các nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài (nguyên tắc sắp xếpcác nguyên tố trong bảng HTTH các nguyên tố hóa học, cấu tạo của bảng HTTHcác nguyên tố hóa học)
Hoạt động ứng dụng, tìm tòi, mở rộng được thiết kế cho học sinh về nhàlàm, nhằm mục đích giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài
để giải quyết các các câu hỏi, bài tập nâng cao kiến thức và không bắt buộc tất
cả HV đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HV tham gia,nhất là các HV say mê học tập, nghiên cứu, HV khá, giỏi và chia sẻ kết quả vớilớp
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
a) Mục tiêu của hoạt động
Huy động các kiến thức về Bảng HTTH các nguyên tố hóa học mà học sinh
đã được học trong chương trình THCS, lớp 9 và CTCT, tạo nhu cầu tiếp tục tìmhiểu kiến thức mới của học sinh từ đó rút ra cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn Nội dung HĐ:Tìm hiểu lịch sử phát minh ra bảng hệ thống tuần hoàn Tìmhiểu cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn
b) Phương thức tổ chức HĐ
- GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1
- Sau đó giáo viên cho cả lớp hoạt động chung bằng cách cử 1 nhóm báocáo kết quả, các nhóm khác bổ sung; hoàn thiện phiếu học tập
- Dự kiến một số vướng mắc của học sinh để hỗ trơ khó khăn của học sinh
Trang 34- Giáo viên không chốt kiến thức mà liệt kê kiến thức từ đó dẫn dắt gợi mở
sự tò mò tìm hiểu tiếp bài học của học sinh Các vấn đề này sẽ được giả quyết ởhoạt động hình thành kiến thức và hoạt động luyện tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(GV giao cho HS chuẩn bị trước ở nhà)
HS dựa vào kiến thức đã học trong chương trình lớp 9; và sưu tầm tài liệu
có liên quan đến bảng HTTH các nguyên tố hóa học hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Ai là người phát minh ra bảng HTTH các nguyên tố hóa học?
………
………
………
Câu 2: Cho nguyên tố hóa học Natri; Magie; Kali, em hãy xem bảng HTTH và
nêu vị trí của nguyên tố các nguyên tố đó trong bảng HTTH các nguyên tố hóahọc (ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm)?
………
………
………
………
Câu 3: Dựa vào các thông tin ghi trên bảng HTTH em hãy nêu các đặc điểm của
nguyên tố Natri; Magie; Kali?
………
………
…………
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất
cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giảipháp hỗ trợ hợp lí
Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GVbiết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phảiđiều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 35Hoạt động 1 (15 phút): Giới thiệu sơ lược về sự phát minh ra bảng HTTH
các nguyên tố hóa học Cấu tạo của bảng HTTH các nguyên tố hóa học: ô nguyê
n tố
a) Mục tiêu hoạt động:
Nêu được cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn gồm các ô nguyên tố; chu kì;nhóm
Nêu được cụ thể các đặc điểm của một nguyên tố
Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV cho HS HĐ cá nhân hoàn thành phiếu học tập số 1, câu hỏi 3 Từ đó rút
ra mối quan hệ giữa số thự tự của ô nguyên tố và số hiệu nguyên tử của nguyên
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về các đặc điểm của mộtnguyên tố ghi trong một ô nguyên tố như số oxh, độ âm điện
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong PHT
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
Trang 36Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời pháthiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về ônguyên tố
Hoạt động 2 (20 phút): Nghiên cứu đặc điểm của chu kì
a) Mục tiêu hoạt động:
Nêu được định nghĩa chu kì; cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn gồm baonhiêu chu kì; mối liên hệ giữa số thứ tự chu kì và đặc điểm cấu tạo nguyên tửcủa nguyên tố đó
Rèn kĩ năng xác định chu kì của một nguyên tố dựa vào cấu tạo nguyên tử
và ngược lại biết cấu tạo nguyên tử xác định chu kì của nguyên tố Kỹ năng sửdụng ngôn ngữ hóa học
b) Phương thức tổ chức HĐ:
HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS dựa vào phiếu học tập số 1, câu hỏi số 2 và 3.Nhận xét về vị trí của nguyên tố Kali và Magie(chu kì) Mối liên hệ giữa số thứ
tự chu kì và cấu tạo nguyên tử của nguyên tố
Dựa vào sách giáo khoa cho biết bảng HTTH các nguyên tố hóa học gồmbao nhiêu chu kì, đặc điểm của từng chu kì
HĐ nhóm GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả
HĐ cá nhân
HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung,
GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
b) Giới thiệu các chu kì:
Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H(Z=1) đến He(Z=2)
Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố Li(Z=3) đến Ne(Z=18)
Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố Na(Z=11) đến Ar(Z=18)
Trang 37 Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố K(Z=19) đến Kr(Z=36)
Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố Rb(Z=37) đến Xe(Z=54)
Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố Cs(Z=55) đến Rn(Z=86)
Chu kì 7: Bắt đầu từ nguyên tố Fr(Z=87), đây là một chu kì chưa đầy đủ
c) Phân loại chu kì:
Dưới bảng có 2 họ nguyên tố: Lantan và Actini
Đánh giá giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời pháthiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
Một số vướng mắc dự kiến: học sinh nhầm lẫn số nguyên tố ở chu kì 6; 7;
họ Lantan và Actini
Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức Thông qua HĐ nhóm, quan sát sự hợp tác và phân công công việc giữa cácthành
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu tính về nhóm nguyên tố
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được định nghĩa nhóm nguyên tố, mối liên hệ giữa số electron hóa trị
và số thứ tự nhóm
- Biết được số nhóm trong bảng HTTH các nguyên tố hóa học
- Kỹ năng: Xác định số thứ tự nhóm A, sử dụng ngôn ngữ hóa học
b) Phương thức tổ chức HĐ:
HĐ cá nhân: Nhận xét về số thứ tự nhóm của nguyên tố Na, K (dựa vàophiếu học tập số 01)
Trang 38Dựa vào sách giáo khoa, nêu định nghĩa nhóm, mối quan hệ giữa số thứnhóm và số electron hóa trị Số nhóm trong bảng HTTH
Dựa vào câu hỏi phiếu học tập số 1 về 2 nguyên tố Na; K nêu mối quan hệgiữa số thứ tự các nguyên tố nhóm A và số electron ở lớp ngoài cùng
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổsung, GV lưu ý HS một số ý
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm:
3 Nhóm nguyên tố:
a) Định Nghĩa: Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình
electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau, sắp xếp thành một cột
- Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời pháthiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức Một số khó khăn dự kiến: Học sinh không biết được về số electron hóa trịcủa các nguyên tố nhóm B
Hoạt động 4(10 phút) Tìm hiểu về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH:
Trang 39a) Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh biết được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH
b) Phương thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động cá nhân: Học sinh trả lời các câu hỏi: Học sinh dựa vào cấu tạo
về ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm hãy nêu các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tốtrong bảng HTTH
HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung,
GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức
Kỹ năng: Xác định vị trí của một nguyên tố dựa vào đặc điểm cấu tạonguyên tử và ngược lại
Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, pháthiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học
Trang 40Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
b) Phương thức tổ chức HĐ:
Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS
HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câuhỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HSkhác góp ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa vàchuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:
- Viết cấu hình e của nguyên tử của nguyên tố có số thứ tự 15, 17, 20, chobiết vị trí của các nguyên tố trong bảng HTTH (ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm, giảithích) ?
- Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1 Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
nào?
A Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân