Giáo án dạy môn hóa học lớp 11 học kì 2 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo CÔNG VĂN 5512 hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.
Trang 1- Công thức chung của dãy đồng đẳng ankan, CTCT, gọi tên một số ankan đơn giản
- Tính chất hóa học của ankan và phản ứng đặc trưng của hidrocacbon no là phản ứngthế
- Tầm quan trọng của hidrocacbon no trong công nghiệp và trong đời sống
- Vì sao các ankan khá trơ về mặt hóa học, do đó hiểu được vì sao phản ứng đặc trưngcủa ankan là phản ứng thế
- Vì sao các hidrocacbon no lại được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho côngnghiệp hóa chất, từ đó thấy được tầm quan trọng và ứng dụng của H.C no
- Lập dãy đồng đẳng, viết các đồng phân
- Viết và xác định sản phẩm chính của phản ứng thế
- Gọi được tên các ankan cũng như sản phẩm tạo ra trong các phản ứng
- Giáo dục cho học sinh lòng say mê học tập.
2 Năng lực
* Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dung ngôn ngữ
Trang 2- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
3 Phẩm chất
Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chícông, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đấtnước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV: Mô hình phân tử metan, butan.
2 HS: Ôn lại lí thuyết về đồng đẳng, đồng phân, loại phản ứng và cách viết.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới
b) Nội dung: Giáo viên cho HS làm các thí nghiệm
c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi, giới thiệu các thí nghiệm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đồng đẳng
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
Trang 3b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Nếu biết chất đồng đẳng đầu tiên
của dãy ankan là CH4, em hãy lập công
thức các chất đồng đẳng tiếp theo
GV: - Vậy CT chung của dãy đồng
đẳng ankan là như thế nào?
- Chỉ số n có giá trị như thế nào?
GV cho HS quan sát mô hình phân tử
butan Giúp HS rút ra được các nhận
- CT chung: CnH2n+2(n>1)
Trang 4Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Với ba chất đầu dãy đồng đẳng,
em hãy viết CTCT cho các chất đó
Các chất này có một hay nhiều CTCT
mạch hở?
GV tương tự GV yêu cầu HS viết
CTCT cho các chất C4H10, C5H12
GV hướng dẫn HS phân biệt các trật tự
sắp xếp cấu trúc của chất đó (lưu ý HS
tránh viết các cấu trúc trùng lặp nhau,
* C4H10 có 2 đồng phân cấu tạo:
CH3 (isopentan)
Trang 5CH3 CH3
CH3C
CH3
2,2-dimetyl propan (neopentan)
- Yêu cầu HS luyện tập gọi tên các
ankan không phân nhánh
- Bậc của nguyên tử C ở phân tử
ankan bằng số nguyên tử C liên
kết trực tiếp với nó
- Ankan không phân nhánh chỉ
chứa C bậc I, II
- Ankan phân nhánh trong phân tử
chứa C bậcI, II, III, IV
3/ Danh pháp
3.1 Danh pháp thay thế(Theo IUPAC)
a/ Ankan mạch không phân nhánh (bảng 5.1 SGK trang 111)
Tên ankan mạch thẳng =Tên mạch Cchính+an
CH3 CH2 CH2 CH3 CH3 CH2 CH2 CH2 CH3
Butan Penan
* Tên gốc ankyl
Đổi đuôi an thành yl CnH2n+2 CnH2n+1
(ankan) (gốc ankyl)
C2H6(êtan) -C2H5(êtyl)
Trang 6Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
3.2 Danh pháp thông thường
- Thêm n-: chỉ mạch khơng phân nhánh
Có một nhóm CH3 ở C thứ 2 đọc là iso… thídụ:
CH3 CH CH 3
CH3
isobutan
có hai nhóm CH3 ở C thứ 2 đọc là neo…thídụ:
Trang 7CH3 CH3
CH3C
CH3
neopentan
* Chú ý: Nếu có nhiều nhánh giống nhau thì
thêm tiền tố đi(2 nhánh), tri(3 nhánh), tetra(4nhánh)
CH3 CH3
(2,3-Đimêtylbutan)
* Bậc của Cacbon: Tính bằng số liên kết của C
đó với C xung quanh:
Ankan không phân nhánh
H H CH3 CH3 H
H – CI – CII – CIII –CIV – CI– H
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV dựa vào SGK, GV yêu cầu HS
II Tính chất vật lí *Trạng thái
Trang 8thống kê các đặc điểm của ankan:
Trạng thái.Tnc, T sôi,
khối lượng riêng
Khi phân tử khối
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
GV khắc sâu kiến thức cho HS những nội dung sau:
+ Y/C hs nhắc lại về công thức chung và đặc điểm cấu tạo của ankan
+ Cách xác định đồng phân ankan(Chỉ có mạch không nhánh, mạch nhánh)
+ Các tên gọi các ankan theo danh pháp thông thường
+ Các bước tiến hành gọi tên các ankan có nhánh
+ Bậc cacbon là gì?D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Trang 9b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
Trang 10- Công thức chung của dãy đồng đẳng ankan, CTCT, gọi tên một số ankan đơn giản
- Tính chất hóa học của ankan và phản ứng đặc trưng của hidrocacbon no là phản ứngthế
- Tầm quan trọng của hidrocacbon no trong công nghiệp và trong đời sống
- Vì sao các ankan khá trơ về mặt hóa học, do đó hiểu được vì sao phản ứng đặc trưngcủa ankan là phản ứng thế
- Vì sao các H.C no lại được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho công nghiệp hóachất, từ đó thấy được tầm quan trọng và ứng dụng của H.C no
- Lập dãy đồng đẳng, viết các đồng phân
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dung ngôn ngữ
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
Trang 11- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
3 Phẩm chất
Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chícông, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đấtnước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV: Mô hình phân tử metan, butan.
2 HS: Ôn lại lí thuyết về đồng đẳng, đồng phân, loại phản ứng và cách viết.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới
b) Nội dung: Giáo viên cho HS làm các thí nghiệm
c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi, giới thiệu các thí nghiệm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc SGK và đưa ra
những nhận xét chung về đặc điểm cấu
tạo và tính chất hoá học của ankan
GV lưu ý cho HS phản ứng đặc trưng
của ankan là phản ứng thế.
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm
phản ứng thế và nêu qui tắc thế trong
phân tử metan: Thay thế lần lượt từng
Quy tắc thế: Ankan có nhiều bậc
cacbon tham gia phản ứng thế cho hh
nhiều sp thế mà spchính là thế H liên
kết với C bậc cao hơn
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Ankan tương đối trơ về mặt hoá học:
Ở nhiệt độ thường chúng không phảnứng với axit, bazơ và chất oxy hoámạnh (KMnO4)
1 Phản ứng thế bởi halogen:(đặc
trưng)
Ví dụ:
CH4 + Cl2 ���a s CH3Cl + HCl clometan(metyl clorua)
Trang 132- clo propan(57%) Hoạt động 2: Tính chất hóa học – Phản ứng tách
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giúp HS có thể viết được các phản
��� �CH2 = CH2 + H2
Các an kan Có M lớn (t 0 , xt thích hợp) còn phân cắt mạch C tạo các ankan có M nhỏ hơn.
Thí dụ: (theo SGK tr 114)
CH3-CH2-CH2-CH3 4 8 2
,
6 2 4 2 ,
6 3 4 ,
H H C
H C H C
H C CH
p XT
p XT
p XT
Trang 14Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức
Hoạt động 3: Phản ứng oxi hóa
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đưa thông tin gas là hỗn hợp nhiều
hiđrocacbon no khác nhau
GV làm thí nghiệm bật lửa gas
GV cho HS so sánh số mol CO2 với số
mol H2O tạo thành và kết luận
GV cho HS viết một số p/ứ cụ thể: đủ,
dư oxi (cháy hoàn toàn) hoặc thiếu oxi
(cháy không hoàn toàn)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nhận xét: Màu ngọn lửa Sản phẩm
tạo thành: (mùi, trạng thái)
HS viết phản ứng cháy dưới dạng tổng
quát
HS viết một số p/ứ cụ thể:
- Giáo viên lưu ý học sinh:
+ Phản ứng toả nhiệt làm nguyên liệu
+ Không đủ O2 phản ứng cháy không
3 Phản ứng Oxi hóa
- Phản ứng cháy, toả nhiều nhiệt:
CnH2n+2+(\f(3n+1,2)O2 n CO2 +(n+1)H2O
Trong trường hợp O2 dư hoặc đủ
Phản ứng cháy ankan có:
nCO2 <(n+1) H2O
Ví dụ: CH4 + 2 O2 đủ, dư CO2 + 2H2O
Trang 15hoàn toàn tạo ra C, CO
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV thông báo: Chưng cất phân đoạn
dầu mỏ thu được các ankan ở các phân
đoạn khác nhau
Từ khí thiên nhiên và khí mỏ dầu cũng
thu được các ankan
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nghiên cứu SGK, kết hợp với
những kiến thức thực tiễn của đời sống
để thấy được ứng dụng của ankan trong
2 lĩnh vực: Làm nguyên liệu sản xuất
và làm nhiên liệu cung cấp năng lượng
IV Điều chế và ứng dụng
1 Điều chế a/ Trong công nghiệp: lấy từ khí thiên
nhiên, khí dầu mỏ
b/ Phòng thí nghiệm
CH3COONa + NaOH CH4+Na2CO3
Al4C3 + 12H2O 3CH4 +4Al(OH)3
2 Ứng dụng
- Từ C1 đến C20 được ứng dụng làmnhiên liệu
- Nhiều Ankan được dùng làm dung
Trang 16phục vụ cho đời sống và sản xuất.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
GV khắc sâu kiến thức cho HS những nội dung sau:
+ Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế
+ Ứng dụng quan trọng của ankan: dùng làm nguyên liệu và nhiên liệu
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
Trang 18- Cấu trúc, danh pháp ankan
- Rèn luyện kĩ năng viết CTCT và gọi tên
- Rèn luyện kĩ năng lập CTPT của hợp chất hữu cơ, viết PTHH của phản ứng thế cóchú ý vận dụng quy luật thế vào phân tử ankan
Giáo dục cho học sinh lòng say mê học tập
2 Năng lực
* Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dung ngôn ngữ
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
3 Phẩm chất
Trang 19Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chícông, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đấtnước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.GV:
Kẻ sẵn bảng tổng kết như SGK nhưng chưa điền dữ liệu
Hệ thống bài tập bám sát nội dung luyện tập
2 HS:
Chuẩn bị các bài tập trong chương 5 trước khi đến lớp
Hệ thống lại kiến thức đã được học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới
b) Nội dung: Giáo viên cho HS làm các thí nghiệm
c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi, giới thiệu các thí nghiệm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
Trang 20c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv nêu những vấn đề cơ bản đã được
học
Cho các tổ thoả luận nhóm
- Phản ứng chính trong hoá hữu cơ?
- Ankan là gì? CTTQ?
- Có những loại đồng phân nào?
- Tính chất hoá học đặc trưng của
4 Tính chất hoá học đặc trưng củaankan là phản ứng thế
5 Ankan là thành phần chính trong cácloại nhiên liệu và là nguồn nguyên liệuphong phú cho CN hoá chất
Hoạt động 2: Bài tập
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
Trang 21c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn học sinh hoàn thành các
bài tập trong sgk
Bài 1: Viết CTCT của các ankan sau:
Pentan, 2-metylbutan, isobutan, các
chất trên còn có tên gọi nào khác
không?
Bài 2: Ankan Y mạch không phân
nhánh có CTĐG nhất là C2H5
a) Tìm CTPT, viết CTCT và gọi tên Y?
b) Viết ptpư của Y với clo khi chiếu
-Vì ankan nên: 5n = 2n.2+2 => n = 2Vậy CTCT của Y là: CH3 – CH2 – CH2
– CH3
CH3 – CH2 – CH2 –
CH2Clb) CH3 – CH2 – CH2 – CH3 + Cl2 + HCl
CH3 – CH – CH2
– CH3
Cl
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 22a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Ứng dụng nào dưới đây KHÔNG phải là ứng dụng của ankan?
A Làm khí đốt, xăng dầu cho động cơ, dầu thắp sáng và đun nấu
B Làm dung môi, dầu mỡ bôi trơn, nến, giấy dầu
C Làm nguyên liệu tổng hợp các chất hữu cơ khác
D Tổng hợp trực tiếp các polime có nhiều ứng dụng trong thực tế
Câu 2: Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là:
Câu 3: Cho ankan có CTCT là CH3 – CH – CH2 – CH – CH3
CH3 – CH2 CH3
Tên gọi của A theo IUPAC là:
A 2,4 – đimetylhexan B 3,5 – đimetylhexan
C 4 – etyl – 2 – metylpentan D 2 – etyl – 4 – metylpentan
Câu 4: Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33% CTPT của
Y là
A C2H6 B C3H8 C C4H10 D C5H12
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng
được 24,2 gam CO2 và 12,6 gam H2O Công thức phân tử 2 ankan là:
A C3H8 và C4H10 B C2H6 và C3H8 C CH4 và C2H6 D C4H10 và C5H12
Trang 23D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
Trang 24- Cấu trúc, danh pháp ankan
- Rèn luyện kĩ năng viết CTCT và gọi tên
- Rèn luyện kĩ năng lập CTPT của hợp chất hữu cơ, viết PTHH của phản ứng thế cóchú ý vận dụng quy luật thế vào phân tử ankan
Giáo dục cho học sinh lòng say mê học tập.
2 Năng lực
* Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dung ngôn ngữ
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
3 Phẩm chất
Trang 25Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chícông, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đấtnước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân.
4 Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.GV:
Kẻ sẵn bảng tổng kết như SGK nhưng chưa điền dữ liệu
Hệ thống bài tập bám sát nội dung luyện tập
2 HS:
Chuẩn bị các bài tập trong chương 5 trước khi đến lớp
Hệ thống lại kiến thức đã được học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới
b) Nội dung: Giáo viên cho HS làm các thí nghiệm
c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi, giới thiệu các thí nghiệm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức
Trang 26B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lit hỗn
hợp khí A gồm metan và etan thu được
4,48 lit khí CO2 (đktc) Tính %V mỗi
khí trong hỗn hợp A?
Bài 4: khi 1gam CH4 cháy toả ra
55,6KJ Cần đốt bao nhiêu lit khí CH4
(đkc) để đủ lượng nhiệt đun 1 lit H2O
(D = 1g/cm3) từ 250 C lên 1000 C Biết
muốn nâng 1gam nước lên 10 C cần
tiêu tốn 4,18J và giả sử nhiệt sinh ra
chỉ dùng để làm tăng nhiệt độ của
=> %V CH4 = 66,67% , %V C2H6 =33,33%
Bài 4:
Nâng nhiệt độ của 1g nước lên 10 Ccần tiêu tốn 4,18J
Vậy khi nâng nhiệt độ 1g nước từ 250
C lên 1000 C cần tiêu tốn lượng nhiệtlà:75.4,18 = 313,5J
Do đó lượng nhiệt cần tiêu tốn cho 1litnước từ 250 C lên 1000 C là 313,5
1000 = 313,5KJMặt khác: 1gam CH4 khi cháy toả55,6KJ
Vậy để có 313,5KJ cần 5,6385 gam
CH4
Trang 27Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức
VCH4 cần dùng là: 7,894 lít
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Metan có thể được điều chế bằng các phương pháp sau:
CH3COONa(r) + NaOH (r) ����CaO t,0 CH4 � + Na2CO3 (I)
Al4C3 + 12H2O � 4Al(OH)3 + 3CH4 � (II)
C3H8 ����cracking( C2H4 � + CH4 � (III)
C + 2H2 ���xt t,o� CH4 � (IV)
Phương pháp nào dùng để điều chế metan trong phòng thí nghiệm?
A (I), (IV) B (I), (II), (IV) C (I), (II) D (I), (II), (III), (IV)
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được 6,72 lít CO2 ( đktc) và 7,2 g
H2O CTPT của X là:
A C2H6 B C3H8 C C4H10 D CH4
Câu 3: Craking 40 lít butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6,
C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiệnnhiệt độ và áp suất) Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên Hiệu suấtphản ứng tạo hỗn hợp A là
Câu 4: Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy X
với 64 gam O2 (dư) rồi dẫn sản phẩm thu được qua bình đựng Ca(OH)2 dư thu được
100 gam kết tủa Khí ra khỏi bình có thể tích 11,2 lít ở 0oC và 0,4 atm Công thứcphân tử của A và B là:
Trang 28A CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol
H2O Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu
cơ duy nhất Tên gọi của X là
A 2-Metylbutan B etan C 2,2-Đimetylpropan D 2-Metylpropan
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên cho hs tự trao đổi các câu hỏi về nội dung bài học liên quan đến thực tiễn xung quanh hs ( Ghi lại những câu hay của hs để tích lũy)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học HD học sinh tự
học, tự tìm hiểu về bài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho học sinh tham
khảo
Trang 29- Biết nguyên tắc phân tích định tính các hợp chất hữu cơ: xác định sự có mặt của C,
H trong hợp chất hữu cơ
- Tính chất của hiđrocacbon: Điều chế và thu khí CH4; thử tính chất của CH4; Phảnứng cháy, thử phản ứng với dung dịch Br2, dung dịch KMnO4
- Rèn luyện kĩ năng thực hành với các hợp chất hữu cơ
- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất nhưnung nóng ống nghiệm chứa chất rắn, thử tính chất của khí…
- Giáo dục cho học sinh lòng say mê học tập.
- Thu gom và xử lý hoá chất dư và sản phẩm
- Rèn luyện tính cẩn thận và biết bảo quản của công
2 Năng lực
* Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dung ngôn ngữ
- Năng lực thực hành hóa học
Trang 30- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
3 Phẩm chất
Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chícông, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đấtnước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân
4 Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Đường kính (tinh bột, naphtalen v v…)
- CuO, bột CuSO4 khan, CH3COONa đã được nghiền nhỏ
- Đoạn dây Cu đường kính 0,5 mm dài 20 cm
- Vôi tôi xút (NaOH và CaO)
Trang 31- Dung dịch KMnO4 loãng
- Dung dịch nước brom
- Dung dịch nước vôi trong
- Nắm bông
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới
b) Nội dung: Giáo viên cho HS làm các thí nghiệm
c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Dặn dò trước buổi thực hành
GV: - Nêu nội dung của tiết thựchành
Yêu cầu HS trình bày kiến thức liên quan đến bài thực hành
GV biểu diễn cho HS xem cách lắp dụng cụ theo hình 5.2 - SGK tr114 Sau khi làmxong phải bỏ ống nghiệm chứa Ca(OH)2… ra trước sau đó mới tắt đèn cồn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 32Giáo viên lưu ý:
- Cần chuẩn bị sẵn bột CuSO4: nghiền
nhỏ các tinh thể CuSO4.5H2O bằng cối
rồi sấy khơ trong capsun sứ
- Cần tộn kĩ hỗn hợp của chất hữu cơ
và CuO, cho vào tận đáy ốngnghiệm
- Hướng dẫn HS đặt ống nghiệm nằm
ngang
Xá c định định tính C, H trong saccarozơ
Ban đầ u là nướ c vô i trong
Hỗn hợp
0,2gC12H22O11
và 1-2 g CuO Bông tẩm bột CuSO
4 khan
Lưu ý:Đưa điểm nĩng nhất của ngọn
lửa đèn cồn tiếp xúc với phần đáy ống
- Dùng đèn cồn nung nĩng nhẹ tồn
bộ ống nghiệm, sau đĩ đun nĩng mạnh phần cĩ chứa hỗn hợp phản ứng và ghi lại hiện tượng quan sát được
Trang 33nội dung), các nhĩm khác gĩp ý, bổ
sung, phản biện
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Thí nghiệm 2: Điều chế và thử một vài tính chất của metan
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa cĩ liên quan b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhĩm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN VÀ HỌC SINH
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Gv lưu ý:Nên chuẩn bị sẳn vơi
tơi xút và CH3COONa khan
cho các nhĩm thực hành: Tán
nhỏ vơi sống (khơng dùng bột
vơi cĩ sẳn) rồi trộn nhanh với
xút hạt theo tỉ lệ 1,5:1 sau đĩ
trộn nhanh CH3COONa khan
với vơi tơi xút theo tỉ lệ 2:3
Oáng nghiệm chứa hỗn hợp
phản ứng được lắp theo hướng
nằm ngang trên giá thí nghiệm
tỉ lệ kl 1: 2
CH 4
H 2 O Điề u chế metan trong phò ng thí nghiệ m
:
Nghiền nhỏ 1 g CH3COONa khan cùng với 2 g vơi tơi xút (CaO + NaOH) rồi cho vào đáy ống
Trang 34Bước 3: Báo cáo thảo luận
Đưa đầu ống dẫn khí sục vào dung dịch KMNO4 1%
Đưa đầu ống dẫn khí sục vào nước brom
Đưa que diêm đang cháy tới đầu ống dẫn khí
Đưa một mẫu sứ trắng chạm vào ngọn lửa củametan
Điề u chế và thử tính chấ t metan
Hỗ n hợp
CH 3 COONa CaO, NaOH
dd KMnO 4
Điề u chế và thử tính chấ t metan
Hỗ n hợp
CH 3 COONa CaO, NaOH
Trang 36- Vì sao anken có nhiều đồng phân hơn ankan tương ứng.
-Viết đồng phân cấu tạo của anken
-Viết phản ứng chứng minh tính chất hoá học của anken
Giáo dục cho học sinh lòng say mê học tập
2 Năng lực
* Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dung ngôn ngữ
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Trang 373 Phẩm chất
Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chícông, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đấtnước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Mô hình phân tử etilen, mô hình đồng phân cis, trans của but-2-en
- Ống nghiệm, nút cao su kèm theo ống dẫn khí, kẹp ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá thínghiệm
- Hoá chất: H2SO4đặc, C2H5OH cát sạch, ddKMnO4, ddBr2
2 Học sinh
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới
b) Nội dung: Giáo viên cho HS làm các thí nghiệm
c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi, giới thiệu các thí nghiệm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đồng đẳng – Đồng phân cấu tạo
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
Trang 38b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: y/c HS
* Viết đồng phân của C3H6
Ngoài xicloankan còn có anken
cũng có công thức chung CnH2n
* Từ Ct của etilen và khái niệm đồng
đẳng
Gv yêu cầu HS viết CTPT một số đồng
đẳng của etilen viết CT tổng quát
của anken
- Gv cho Hs khái quát về các loại đồng
phân của anken?
GV yêu cầu HS viết tất cả CTCT của
anken ứng với CTPT C2H4, C3H6, C4H8
Do trong phân tử có 1 lk đôi nên anken
(n≥4) còn có thêm đồng phân vị trí liên
Trang 39Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Gv cho Hs xem mô hình cis-but-2-en
Trang 40Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv gọi tên một số anken đầu dãy theo
danh pháp thông thường
Cách gọi tên thông thường của anken?
GV gọi tên thay thế của các anken sau:
CH2=CH-CH3 ; CH2=CH-CH2-CH3 ;
CH3CH=CH-CH3 ; CH2=C-CH3
CH3
* Gv giới thiệu cách gọi tên các anken
theo danh pháp thay thế
Tên ankan – an + ilen
Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – số chỉ lk đôi – en
b Ví dụ:
|