1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hóa học 11 học kì 2 theo công văn 4040

169 86 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 886,42 KB
File đính kèm GIÁO ÁN Hóa 11-kì 2- CV 5512.rar (754 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy môn hóa học lớp 11 học kì 2 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo CÔNG VĂN 5512 hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.

Trang 1

- Công thức chung của dãy đồng đẳng ankan, CTCT, gọi tên một số ankan đơn giản

- Tính chất hóa học của ankan và phản ứng đặc trưng của hidrocacbon no là phản ứngthế

- Tầm quan trọng của hidrocacbon no trong công nghiệp và trong đời sống

- Vì sao các ankan khá trơ về mặt hóa học, do đó hiểu được vì sao phản ứng đặc trưngcủa ankan là phản ứng thế

- Vì sao các hidrocacbon no lại được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho côngnghiệp hóa chất, từ đó thấy được tầm quan trọng và ứng dụng của H.C no

- Lập dãy đồng đẳng, viết các đồng phân

- Viết và xác định sản phẩm chính của phản ứng thế

- Gọi được tên các ankan cũng như sản phẩm tạo ra trong các phản ứng

- Giáo dục cho học sinh lòng say mê học tập.

2 Năng lực

* Các năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

* Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dung ngôn ngữ

Trang 2

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phẩm chất

Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chícông, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đấtnước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 GV: Mô hình phân tử metan, butan.

2 HS: Ôn lại lí thuyết về đồng đẳng, đồng phân, loại phản ứng và cách viết.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới

b) Nội dung: Giáo viên cho HS làm các thí nghiệm

c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi, giới thiệu các thí nghiệm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Đồng đẳng

a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.

Trang 3

b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Nếu biết chất đồng đẳng đầu tiên

của dãy ankan là CH4, em hãy lập công

thức các chất đồng đẳng tiếp theo

GV: - Vậy CT chung của dãy đồng

đẳng ankan là như thế nào?

- Chỉ số n có giá trị như thế nào?

GV cho HS quan sát mô hình phân tử

butan Giúp HS rút ra được các nhận

- CT chung: CnH2n+2(n>1)

Trang 4

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Với ba chất đầu dãy đồng đẳng,

em hãy viết CTCT cho các chất đó

Các chất này có một hay nhiều CTCT

mạch hở?

GV tương tự GV yêu cầu HS viết

CTCT cho các chất C4H10, C5H12

GV hướng dẫn HS phân biệt các trật tự

sắp xếp cấu trúc của chất đó (lưu ý HS

tránh viết các cấu trúc trùng lặp nhau,

* C4H10 có 2 đồng phân cấu tạo:

CH3 (isopentan)

Trang 5

CH3 CH3

CH3C

CH3

2,2-dimetyl propan (neopentan)

- Yêu cầu HS luyện tập gọi tên các

ankan không phân nhánh

- Bậc của nguyên tử C ở phân tử

ankan bằng số nguyên tử C liên

kết trực tiếp với nó

- Ankan không phân nhánh chỉ

chứa C bậc I, II

- Ankan phân nhánh trong phân tử

chứa C bậcI, II, III, IV

3/ Danh pháp

3.1 Danh pháp thay thế(Theo IUPAC)

a/ Ankan mạch không phân nhánh (bảng 5.1 SGK trang 111)

Tên ankan mạch thẳng =Tên mạch Cchính+an

CH3 CH2 CH2 CH3 CH3 CH2 CH2 CH2 CH3

Butan Penan

* Tên gốc ankyl

Đổi đuôi an thành yl CnH2n+2 CnH2n+1

(ankan) (gốc ankyl)

C2H6(êtan) -C2H5(êtyl)

Trang 6

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

3.2 Danh pháp thông thường

- Thêm n-: chỉ mạch khơng phân nhánh

 Có một nhóm CH3 ở C thứ 2 đọc là iso… thídụ:

CH3 CH CH 3

CH3

isobutan

 có hai nhóm CH3 ở C thứ 2 đọc là neo…thídụ:

Trang 7

CH3 CH3

CH3C

CH3

neopentan

* Chú ý: Nếu có nhiều nhánh giống nhau thì

thêm tiền tố đi(2 nhánh), tri(3 nhánh), tetra(4nhánh)

 

CH3 CH3

(2,3-Đimêtylbutan)

* Bậc của Cacbon: Tính bằng số liên kết của C

đó với C xung quanh:

Ankan không phân nhánh

H H CH3 CH3 H     

H – CI – CII – CIII –CIV – CI– H     

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV dựa vào SGK, GV yêu cầu HS

II Tính chất vật lí *Trạng thái

Trang 8

thống kê các đặc điểm của ankan:

Trạng thái.Tnc, T sôi,

khối lượng riêng

Khi phân tử khối

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập

d Tổ chức thực hiện:

GV khắc sâu kiến thức cho HS những nội dung sau:

+ Y/C hs nhắc lại về công thức chung và đặc điểm cấu tạo của ankan

+ Cách xác định đồng phân ankan(Chỉ có mạch không nhánh, mạch nhánh)

+ Các tên gọi các ankan theo danh pháp thông thường

+ Các bước tiến hành gọi tên các ankan có nhánh

+ Bậc cacbon là gì?D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Trang 9

b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học

Trang 10

- Công thức chung của dãy đồng đẳng ankan, CTCT, gọi tên một số ankan đơn giản

- Tính chất hóa học của ankan và phản ứng đặc trưng của hidrocacbon no là phản ứngthế

- Tầm quan trọng của hidrocacbon no trong công nghiệp và trong đời sống

- Vì sao các ankan khá trơ về mặt hóa học, do đó hiểu được vì sao phản ứng đặc trưngcủa ankan là phản ứng thế

- Vì sao các H.C no lại được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho công nghiệp hóachất, từ đó thấy được tầm quan trọng và ứng dụng của H.C no

- Lập dãy đồng đẳng, viết các đồng phân

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

* Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dung ngôn ngữ

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

Trang 11

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phẩm chất

Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chícông, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đấtnước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 GV: Mô hình phân tử metan, butan.

2 HS: Ôn lại lí thuyết về đồng đẳng, đồng phân, loại phản ứng và cách viết.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới

b) Nội dung: Giáo viên cho HS làm các thí nghiệm

c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi, giới thiệu các thí nghiệm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS đọc SGK và đưa ra

những nhận xét chung về đặc điểm cấu

tạo và tính chất hoá học của ankan

GV lưu ý cho HS phản ứng đặc trưng

của ankan là phản ứng thế.

GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

phản ứng thế và nêu qui tắc thế trong

phân tử metan: Thay thế lần lượt từng

Quy tắc thế: Ankan có nhiều bậc

cacbon tham gia phản ứng thế cho hh

nhiều sp thế mà spchính là thế H liên

kết với C bậc cao hơn

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

Ankan tương đối trơ về mặt hoá học:

Ở nhiệt độ thường chúng không phảnứng với axit, bazơ và chất oxy hoámạnh (KMnO4)

1 Phản ứng thế bởi halogen:(đặc

trưng)

Ví dụ:

CH4 + Cl2 ���a s CH3Cl + HCl clometan(metyl clorua)

Trang 13

2- clo propan(57%) Hoạt động 2: Tính chất hóa học – Phản ứng tách

a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV giúp HS có thể viết được các phản

��� �CH2 = CH2 + H2

 Các an kan Có M lớn (t 0 , xt thích hợp) còn phân cắt mạch C tạo các ankan có M nhỏ hơn.

Thí dụ: (theo SGK tr 114)

CH3-CH2-CH2-CH3 4 8 2

,

6 2 4 2 ,

6 3 4 ,

H H C

H C H C

H C CH

p XT

p XT

p XT

Trang 14

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV chốt lại kiến thức

Hoạt động 3: Phản ứng oxi hóa

a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV đưa thông tin gas là hỗn hợp nhiều

hiđrocacbon no khác nhau

GV làm thí nghiệm bật lửa gas

GV cho HS so sánh số mol CO2 với số

mol H2O tạo thành và kết luận

GV cho HS viết một số p/ứ cụ thể: đủ,

dư oxi (cháy hoàn toàn) hoặc thiếu oxi

(cháy không hoàn toàn)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS nhận xét: Màu ngọn lửa Sản phẩm

tạo thành: (mùi, trạng thái)

HS viết phản ứng cháy dưới dạng tổng

quát

HS viết một số p/ứ cụ thể:

- Giáo viên lưu ý học sinh:

+ Phản ứng toả nhiệt làm nguyên liệu

+ Không đủ O2 phản ứng cháy không

3 Phản ứng Oxi hóa

- Phản ứng cháy, toả nhiều nhiệt:

CnH2n+2+(\f(3n+1,2)O2 n CO2 +(n+1)H2O

 Trong trường hợp O2 dư hoặc đủ

Phản ứng cháy ankan có:

nCO2 <(n+1) H2O

Ví dụ: CH4 + 2 O2 đủ, dư  CO2 + 2H2O

Trang 15

hoàn toàn tạo ra C, CO

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV thông báo: Chưng cất phân đoạn

dầu mỏ thu được các ankan ở các phân

đoạn khác nhau

Từ khí thiên nhiên và khí mỏ dầu cũng

thu được các ankan

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS nghiên cứu SGK, kết hợp với

những kiến thức thực tiễn của đời sống

để thấy được ứng dụng của ankan trong

2 lĩnh vực: Làm nguyên liệu sản xuất

và làm nhiên liệu cung cấp năng lượng

IV Điều chế và ứng dụng

1 Điều chế a/ Trong công nghiệp: lấy từ khí thiên

nhiên, khí dầu mỏ

b/ Phòng thí nghiệm

CH3COONa + NaOH CH4+Na2CO3

Al4C3 + 12H2O  3CH4 +4Al(OH)3

2 Ứng dụng

- Từ C1 đến C20 được ứng dụng làmnhiên liệu

- Nhiều Ankan được dùng làm dung

Trang 16

phục vụ cho đời sống và sản xuất.

Bước 3: Báo cáo thảo luận

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập

d Tổ chức thực hiện:

GV khắc sâu kiến thức cho HS những nội dung sau:

+ Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế

+ Ứng dụng quan trọng của ankan: dùng làm nguyên liệu và nhiên liệu

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.

b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học

Trang 18

- Cấu trúc, danh pháp ankan

- Rèn luyện kĩ năng viết CTCT và gọi tên

- Rèn luyện kĩ năng lập CTPT của hợp chất hữu cơ, viết PTHH của phản ứng thế cóchú ý vận dụng quy luật thế vào phân tử ankan

Giáo dục cho học sinh lòng say mê học tập

2 Năng lực

* Các năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

* Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dung ngôn ngữ

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phẩm chất

Trang 19

Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chícông, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đấtnước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.GV:

Kẻ sẵn bảng tổng kết như SGK nhưng chưa điền dữ liệu

Hệ thống bài tập bám sát nội dung luyện tập

2 HS:

Chuẩn bị các bài tập trong chương 5 trước khi đến lớp

Hệ thống lại kiến thức đã được học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới

b) Nội dung: Giáo viên cho HS làm các thí nghiệm

c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi, giới thiệu các thí nghiệm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm

a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.

Trang 20

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv nêu những vấn đề cơ bản đã được

học

Cho các tổ thoả luận nhóm

- Phản ứng chính trong hoá hữu cơ?

- Ankan là gì? CTTQ?

- Có những loại đồng phân nào?

- Tính chất hoá học đặc trưng của

4 Tính chất hoá học đặc trưng củaankan là phản ứng thế

5 Ankan là thành phần chính trong cácloại nhiên liệu và là nguồn nguyên liệuphong phú cho CN hoá chất

Hoạt động 2: Bài tập

a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.

Trang 21

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV hướng dẫn học sinh hoàn thành các

bài tập trong sgk

Bài 1: Viết CTCT của các ankan sau:

Pentan, 2-metylbutan, isobutan, các

chất trên còn có tên gọi nào khác

không?

Bài 2: Ankan Y mạch không phân

nhánh có CTĐG nhất là C2H5

a) Tìm CTPT, viết CTCT và gọi tên Y?

b) Viết ptpư của Y với clo khi chiếu

-Vì ankan nên: 5n = 2n.2+2 => n = 2Vậy CTCT của Y là: CH3 – CH2 – CH2

– CH3

CH3 – CH2 – CH2 –

CH2Clb) CH3 – CH2 – CH2 – CH3 + Cl2 + HCl

CH3 – CH – CH2

– CH3

Cl

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Trang 22

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập

d Tổ chức thực hiện:

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Ứng dụng nào dưới đây KHÔNG phải là ứng dụng của ankan?

A Làm khí đốt, xăng dầu cho động cơ, dầu thắp sáng và đun nấu

B Làm dung môi, dầu mỡ bôi trơn, nến, giấy dầu

C Làm nguyên liệu tổng hợp các chất hữu cơ khác

D Tổng hợp trực tiếp các polime có nhiều ứng dụng trong thực tế

Câu 2: Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là:

Câu 3: Cho ankan có CTCT là CH3 – CH – CH2 – CH – CH3

CH3 – CH2 CH3

Tên gọi của A theo IUPAC là:

A 2,4 – đimetylhexan B 3,5 – đimetylhexan

C 4 – etyl – 2 – metylpentan D 2 – etyl – 4 – metylpentan

Câu 4: Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33% CTPT của

Y là

A C2H6 B C3H8 C C4H10 D C5H12

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng

được 24,2 gam CO2 và 12,6 gam H2O Công thức phân tử 2 ankan là:

A C3H8 và C4H10 B C2H6 và C3H8 C CH4 và C2H6 D C4H10 và C5H12

Trang 23

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.

b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học

Trang 24

- Cấu trúc, danh pháp ankan

- Rèn luyện kĩ năng viết CTCT và gọi tên

- Rèn luyện kĩ năng lập CTPT của hợp chất hữu cơ, viết PTHH của phản ứng thế cóchú ý vận dụng quy luật thế vào phân tử ankan

Giáo dục cho học sinh lòng say mê học tập.

2 Năng lực

* Các năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

* Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dung ngôn ngữ

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phẩm chất

Trang 25

Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chícông, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đấtnước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân.

4 Phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.GV:

Kẻ sẵn bảng tổng kết như SGK nhưng chưa điền dữ liệu

Hệ thống bài tập bám sát nội dung luyện tập

2 HS:

Chuẩn bị các bài tập trong chương 5 trước khi đến lớp

Hệ thống lại kiến thức đã được học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới

b) Nội dung: Giáo viên cho HS làm các thí nghiệm

c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi, giới thiệu các thí nghiệm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

Trang 26

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lit hỗn

hợp khí A gồm metan và etan thu được

4,48 lit khí CO2 (đktc) Tính %V mỗi

khí trong hỗn hợp A?

Bài 4: khi 1gam CH4 cháy toả ra

55,6KJ Cần đốt bao nhiêu lit khí CH4

(đkc) để đủ lượng nhiệt đun 1 lit H2O

(D = 1g/cm3) từ 250 C lên 1000 C Biết

muốn nâng 1gam nước lên 10 C cần

tiêu tốn 4,18J và giả sử nhiệt sinh ra

chỉ dùng để làm tăng nhiệt độ của

=> %V CH4 = 66,67% , %V C2H6 =33,33%

Bài 4:

Nâng nhiệt độ của 1g nước lên 10 Ccần tiêu tốn 4,18J

Vậy khi nâng nhiệt độ 1g nước từ 250

C lên 1000 C cần tiêu tốn lượng nhiệtlà:75.4,18 = 313,5J

Do đó lượng nhiệt cần tiêu tốn cho 1litnước từ 250 C lên 1000 C là 313,5

1000 = 313,5KJMặt khác: 1gam CH4 khi cháy toả55,6KJ

Vậy để có 313,5KJ cần 5,6385 gam

CH4

Trang 27

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV chốt lại kiến thức

VCH4 cần dùng là: 7,894 lít

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập

d Tổ chức thực hiện:

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Metan có thể được điều chế bằng các phương pháp sau:

CH3COONa(r) + NaOH (r) ����CaO t,0 CH4 � + Na2CO3 (I)

Al4C3 + 12H2O � 4Al(OH)3 + 3CH4 � (II)

C3H8 ����cracking( C2H4 � + CH4 � (III)

C + 2H2 ���xt t,o� CH4 � (IV)

Phương pháp nào dùng để điều chế metan trong phòng thí nghiệm?

A (I), (IV) B (I), (II), (IV) C (I), (II) D (I), (II), (III), (IV)

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được 6,72 lít CO2 ( đktc) và 7,2 g

H2O CTPT của X là:

A C2H6 B C3H8 C C4H10 D CH4

Câu 3: Craking 40 lít butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6,

C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiệnnhiệt độ và áp suất) Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên Hiệu suấtphản ứng tạo hỗn hợp A là

Câu 4: Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy X

với 64 gam O2 (dư) rồi dẫn sản phẩm thu được qua bình đựng Ca(OH)2 dư thu được

100 gam kết tủa Khí ra khỏi bình có thể tích 11,2 lít ở 0oC và 0,4 atm Công thứcphân tử của A và B là:

Trang 28

A CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol

H2O Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu

cơ duy nhất Tên gọi của X là

A 2-Metylbutan B etan C 2,2-Đimetylpropan D 2-Metylpropan

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.

b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học

d Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên cho hs tự trao đổi các câu hỏi về nội dung bài học liên quan đến thực tiễn xung quanh hs ( Ghi lại những câu hay của hs để tích lũy)

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học HD học sinh tự

học, tự tìm hiểu về bài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho học sinh tham

khảo

Trang 29

- Biết nguyên tắc phân tích định tính các hợp chất hữu cơ: xác định sự có mặt của C,

H trong hợp chất hữu cơ

- Tính chất của hiđrocacbon: Điều chế và thu khí CH4; thử tính chất của CH4; Phảnứng cháy, thử phản ứng với dung dịch Br2, dung dịch KMnO4

- Rèn luyện kĩ năng thực hành với các hợp chất hữu cơ

- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất nhưnung nóng ống nghiệm chứa chất rắn, thử tính chất của khí…

- Giáo dục cho học sinh lòng say mê học tập.

- Thu gom và xử lý hoá chất dư và sản phẩm

- Rèn luyện tính cẩn thận và biết bảo quản của công

2 Năng lực

* Các năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

* Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dung ngôn ngữ

- Năng lực thực hành hóa học

Trang 30

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

3 Phẩm chất

Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chícông, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đấtnước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân

4 Phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Đường kính (tinh bột, naphtalen v v…)

- CuO, bột CuSO4 khan, CH3COONa đã được nghiền nhỏ

- Đoạn dây Cu đường kính 0,5 mm dài 20 cm

- Vôi tôi xút (NaOH và CaO)

Trang 31

- Dung dịch KMnO4 loãng

- Dung dịch nước brom

- Dung dịch nước vôi trong

- Nắm bông

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới

b) Nội dung: Giáo viên cho HS làm các thí nghiệm

c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Dặn dò trước buổi thực hành

GV: - Nêu nội dung của tiết thựchành

Yêu cầu HS trình bày kiến thức liên quan đến bài thực hành

GV biểu diễn cho HS xem cách lắp dụng cụ theo hình 5.2 - SGK tr114 Sau khi làmxong phải bỏ ống nghiệm chứa Ca(OH)2… ra trước sau đó mới tắt đèn cồn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Trang 32

Giáo viên lưu ý:

- Cần chuẩn bị sẵn bột CuSO4: nghiền

nhỏ các tinh thể CuSO4.5H2O bằng cối

rồi sấy khơ trong capsun sứ

- Cần tộn kĩ hỗn hợp của chất hữu cơ

và CuO, cho vào tận đáy ốngnghiệm

- Hướng dẫn HS đặt ống nghiệm nằm

ngang

Xá c định định tính C, H trong saccarozơ

Ban đầ u là nướ c vô i trong

Hỗn hợp

0,2gC12H22O11

và 1-2 g CuO Bông tẩm bột CuSO

4 khan

Lưu ý:Đưa điểm nĩng nhất của ngọn

lửa đèn cồn tiếp xúc với phần đáy ống

- Dùng đèn cồn nung nĩng nhẹ tồn

bộ ống nghiệm, sau đĩ đun nĩng mạnh phần cĩ chứa hỗn hợp phản ứng và ghi lại hiện tượng quan sát được

Trang 33

nội dung), các nhĩm khác gĩp ý, bổ

sung, phản biện

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV chốt lại kiến thức

Hoạt động 2: Thí nghiệm 2: Điều chế và thử một vài tính chất của metan

a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa cĩ liên quan b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhĩm.

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN VÀ HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ:

Gv lưu ý:Nên chuẩn bị sẳn vơi

tơi xút và CH3COONa khan

cho các nhĩm thực hành: Tán

nhỏ vơi sống (khơng dùng bột

vơi cĩ sẳn) rồi trộn nhanh với

xút hạt theo tỉ lệ 1,5:1 sau đĩ

trộn nhanh CH3COONa khan

với vơi tơi xút theo tỉ lệ 2:3

Oáng nghiệm chứa hỗn hợp

phản ứng được lắp theo hướng

nằm ngang trên giá thí nghiệm

tỉ lệ kl 1: 2

CH 4

H 2 O Điề u chế metan trong phò ng thí nghiệ m

:

Nghiền nhỏ 1 g CH3COONa khan cùng với 2 g vơi tơi xút (CaO + NaOH) rồi cho vào đáy ống

Trang 34

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Đưa đầu ống dẫn khí sục vào dung dịch KMNO4 1%

Đưa đầu ống dẫn khí sục vào nước brom

Đưa que diêm đang cháy tới đầu ống dẫn khí

Đưa một mẫu sứ trắng chạm vào ngọn lửa củametan

Điề u chế và thử tính chấ t metan

Hỗ n hợp

CH 3 COONa CaO, NaOH

dd KMnO 4

Điề u chế và thử tính chấ t metan

Hỗ n hợp

CH 3 COONa CaO, NaOH

Trang 36

- Vì sao anken có nhiều đồng phân hơn ankan tương ứng.

-Viết đồng phân cấu tạo của anken

-Viết phản ứng chứng minh tính chất hoá học của anken

Giáo dục cho học sinh lòng say mê học tập

2 Năng lực

* Các năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

* Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dung ngôn ngữ

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Trang 37

3 Phẩm chất

Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chícông, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đấtnước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Mô hình phân tử etilen, mô hình đồng phân cis, trans của but-2-en

- Ống nghiệm, nút cao su kèm theo ống dẫn khí, kẹp ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá thínghiệm

- Hoá chất: H2SO4đặc, C2H5OH cát sạch, ddKMnO4, ddBr2

2 Học sinh

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới

b) Nội dung: Giáo viên cho HS làm các thí nghiệm

c) Sản phẩm: Học sinh làm thí nghiệm

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi, giới thiệu các thí nghiệm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Đồng đẳng – Đồng phân cấu tạo

a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.

Trang 38

b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: y/c HS

* Viết đồng phân của C3H6

 Ngoài xicloankan còn có anken

cũng có công thức chung CnH2n

* Từ Ct của etilen và khái niệm đồng

đẳng

Gv yêu cầu HS viết CTPT một số đồng

đẳng của etilen  viết CT tổng quát

của anken

- Gv cho Hs khái quát về các loại đồng

phân của anken?

GV yêu cầu HS viết tất cả CTCT của

anken ứng với CTPT C2H4, C3H6, C4H8

Do trong phân tử có 1 lk đôi nên anken

(n≥4) còn có thêm đồng phân vị trí liên

Trang 39

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* Gv cho Hs xem mô hình cis-but-2-en

Trang 40

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv gọi tên một số anken đầu dãy theo

danh pháp thông thường

Cách gọi tên thông thường của anken?

GV gọi tên thay thế của các anken sau:

CH2=CH-CH3 ; CH2=CH-CH2-CH3 ;

CH3CH=CH-CH3 ; CH2=C-CH3

CH3

* Gv giới thiệu cách gọi tên các anken

theo danh pháp thay thế

Tên ankan – an + ilen

Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – số chỉ lk đôi – en

b Ví dụ:

|

Ngày đăng: 01/09/2021, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhĩm. - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
b Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhĩm (Trang 3)
GV cho HS quan sát mơ hình phân tử butan. Giúp HS rút ra được các nhận xét. - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
cho HS quan sát mơ hình phân tử butan. Giúp HS rút ra được các nhận xét (Trang 3)
CH3C H3 CH 3 - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
3 C H3 CH 3 (Trang 5)
nghiệm cĩ lắp ống dẫn khí (giống như hình 5.5).  Đun nĩng từ từ,  sau đĩ đun nĩng mạnh phần ống nghiệm cĩ chứa hổn hợp phản ứng đồng thời lần lượt làm các thao tác: - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
nghi ệm cĩ lắp ống dẫn khí (giống như hình 5.5). Đun nĩng từ từ, sau đĩ đun nĩng mạnh phần ống nghiệm cĩ chứa hổn hợp phản ứng đồng thời lần lượt làm các thao tác: (Trang 34)
Hoạt động 2: Đồng phân hình học - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
o ạt động 2: Đồng phân hình học (Trang 39)
- Cơng thức chung và qui tắc gọi tên anke n- Khái niệm đồng phân hình của anken Gv đưa ra bài tập vào phiếu học tập - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
ng thức chung và qui tắc gọi tên anke n- Khái niệm đồng phân hình của anken Gv đưa ra bài tập vào phiếu học tập (Trang 43)
Gv hướng dẫn Hs quan sát mơ hình phân tử Buta-1,3-đien và so sánh với cấu tạo phân tử của but-2-en? - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
v hướng dẫn Hs quan sát mơ hình phân tử Buta-1,3-đien và so sánh với cấu tạo phân tử của but-2-en? (Trang 54)
GV gọi HS lên bảng giải BT1 (sgk) GV gọi HS lên bảng giải BT2(sgk) GV chỉ định 1 HS lên bảng giải bài tập 3(sgk) - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
g ọi HS lên bảng giải BT1 (sgk) GV gọi HS lên bảng giải BT2(sgk) GV chỉ định 1 HS lên bảng giải bài tập 3(sgk) (Trang 74)
- Hs quan sát mơ hình đặc và mơ hình rỗng của benzen.  - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
s quan sát mơ hình đặc và mơ hình rỗng của benzen. (Trang 80)
Mơ hình phân tử: - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
h ình phân tử: (Trang 81)
Giáo viên cho học sinh tổng kết về hiđrocacbon bằng cách điền vào bảng. - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
i áo viên cho học sinh tổng kết về hiđrocacbon bằng cách điền vào bảng (Trang 88)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Làm bài tập - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
o ạt động 1: Làm bài tập (Trang 89)
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
h ép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở (Trang 89)
HS: Lên bảng trình bày, các HS cịn lại lấy nháp làm bài  - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
n bảng trình bày, các HS cịn lại lấy nháp làm bài (Trang 90)
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
h ép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở (Trang 90)
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
h ép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở (Trang 91)
HS: Lên bảng trình bày, các HS cịn lại lấy nháp làm bài  - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
n bảng trình bày, các HS cịn lại lấy nháp làm bài (Trang 91)
HS: Lên bảng trình bày, các HS cịn lại lấy nháp làm bài  - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
n bảng trình bày, các HS cịn lại lấy nháp làm bài (Trang 93)
nhỏ. Cử đại diện lên bảng viết. - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
nh ỏ. Cử đại diện lên bảng viết (Trang 98)
- HS thảo luận theo nhĩm - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
th ảo luận theo nhĩm (Trang 98)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Định nghĩa, phân loại - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
o ạt động 1: Định nghĩa, phân loại (Trang 106)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1 - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
o ạt động 1 (Trang 113)
GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
nh ận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức (Trang 123)
GV đưa ra bảng hệ thống cịn bỏ trống sau đĩ dưa ra hệ thống câu hỏi cho HS  điền vào các ơ trống. - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
a ra bảng hệ thống cịn bỏ trống sau đĩ dưa ra hệ thống câu hỏi cho HS điền vào các ơ trống (Trang 131)
GV yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập (SGK). Sau đĩ yêu cầu lớp nhận  xét, GV cho điểm. - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
y êu cầu HS lên bảng làm các bài tập (SGK). Sau đĩ yêu cầu lớp nhận xét, GV cho điểm (Trang 132)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Định nghĩa - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
o ạt động 1: Định nghĩa (Trang 142)
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
chung cả lớp: GV mời 4 (Trang 153)
- GV Căn cứ vào bảng 9.2 SGK trang 206 từ đĩ HS xác định trang thái của  các axit cacboxylic. - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
n cứ vào bảng 9.2 SGK trang 206 từ đĩ HS xác định trang thái của các axit cacboxylic (Trang 156)
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
chung cả lớp: GV mời 4 (Trang 156)
GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. - giáo án hóa học 11 học kì 2  theo công văn 4040
nh ận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức (Trang 161)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w