1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giao an ngu van 9

278 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 278
Dung lượng 740,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3-Bµi míi: Giíi thiÖu bµi: ở lớp 8, các em đã đợc học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đó là: Đ[r]

Trang 1

NS: 12/8/2013

ND:15/8/2013

Tiết 1 - Phong cách Hồ Chí Minh (Trích)

Lê Anh Trà

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn

luyện theo gơng Bác

- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu VBND

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh ảnh, bài viết về nơi ở, và nơi làm việc của Bác

- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách sống và làm việc của Bác

Nêu nội dung chính của từng phần?

- Một học sinh đọc lại đoạn 1.

? Trong đoạn văn này tác giả đã khái

quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ nh

thế nào? (Thể hiện qua câu văn nào?)

? Nhận xét gì về cách viết của tác giả?

? Tác dụng của biện pháp so sánh, kể và

+Đoạn 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”

Quá trình hình thành và điều kỳ lạ của phong cách văn hoá Hồ Chí Minh

+Đoạn 2: Tiếp đến “ Hạ tắm ao”

Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống

và làm việc của Bác Hồ

+Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng

định ý nghĩa của phong cách văn hoá HCM

II- Phân tích văn bản:

1

- Con đ ờng hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh:

- Vốn tri thức văn hoá của Bác: “Có thể nói

ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc nh Hồ Chí Minh

 So sánh một cách bao quát đan xen giữa

kể và bình luận.

 Khẳng định vốn tri thức văn hoá của

Bác rất sâu rộng.

- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng,

Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp

xúc với nhiều nền văn hoá Cụ thể là:

Trang 2

? Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn

hoá Hồ Chí Minh là gì?

? Nhận xét gì về nghệ thuật của tác giả

trong đoạn này? tác dụng?

+ “Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật

đến một mức khá uyên thâm”

+ “Chịu ảnh hởng của tất cả các nền vănhoá, tiếp thu mọi các đẹp, cái hay”Tiếpthu có chọn lọc

 “Tất cả những ảnh hởng quốc tế đó đãnhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc …

để trở thành một nhân cách rất Việt Nam

… rất hiện đại”

 Đó chính là điều kỳ lạ vì Ngời đã tiếp

thu một cách có chọn lọc những tinh hoa văn hoá nớc ngoài Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hởng quốc tế Bác đã kết hợp giữa truyền thống

và hiện đại, giữa phơng Đông và phơngTây, xa và nay, dân tộc và quốc tế

=>Phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp hàihoà …Nghệ thuật đối lập

Củng cố, dặn dò:

Hệ thống bài học

Bài tập: Nêu những biểu hiện của sự kết

hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dântộc và tinh hoa văn hoá nhân loại của Chủtịch Hồ Chí Minh?

NS: 12/8/2013

ND:17/8/2013

Tíết 2 - Phong cách Hồ Chí Minh (Tiếp)

Lê Anh Trà

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo gơng Bác

- Tích hợp với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức HCM”

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh ảnh, các bài viết về Bác theo chủ đề

- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, các bài viết về Bác theo sự hớng dẫn của giáo viên

C Tiến trình bài giảng:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

(Tiếp tục tìm hiểu văn bản)

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản:

I- Tiếp xúc văn bản:

Trang 3

- Một học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3.

? Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn?

? Phong cách sống của Bác đợc tác giả

đề cập tới ở những phơng tiện nào?

cách viết của tác giả?

? Phân tích hiệu quả của các biện pháp

nghệ thuật trên?

? Theo tác giả, lối sống của Bác chúng

ta cần nhìn nhận nh thế nào cho đúng?

? Để giúp bạn đọc hiểu biết một cách

sâu và sát vấn đề, tác giả đã sử dụng các

? Nêu nội dung chính của văn bản?

- Hai học sinh đọc ghi nhớ

II- Phân tích văn bản: (Tiếp) 2

-Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh:

- Thể hiện ở lối sống giản dị mà thanh caocủa Ngời

+ Nơi ở, nơi làm việc: “Chiếc nhà sàn nhỏ

bằng gỗ”… “Chỉ vẹn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ… đồ đạc rất mộc mạc, đơn sơ”

+ Trang phục: “Bộ quần áo bà ba nâu”

“Chiếc áo trấn thủ”

“Đôi dép lốp thô sơ”

+ T trang: “T trang ít ỏi, một chiếc vali

con với vài bộ quần áo, vài vật kỷ niệm”

+ Việc ăn uống: “Rất đạm bạc”

Những món ăn dân tộc không cầu kỳ “Cákho, rau luộc, da ghém, cà muối”

- Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu, kết

hợp lời kể với bình luận một cách tự nhiên,nghệ thuật đối lập (Chủ tịch nớc mà hết sức giản dị)

=>Nổi bật nét đẹp trong lối sống của Bác

- Nếp sống giản dị và thanh đạm của Báccũng giống nh các nhà nho nổi tiếng trớc

đây (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm) –

Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam

+ “Không phải là một cách tự thần thánhhoá, tự làm cho khác đời, hơn đời”

+ Đây cũng không phải là lối sống khắckhổ của những con ngời tự vui trong cảnhnghèo khó

+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổcho tinh thần sảng khoái, một quan niệmthẩm mỹ (Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên)

- Nghệ thuật: Kết hợp giữa kể và bình luận,

so sánh, dẫn thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm,

dùng các loạt từ Hán Việt (Tiết chế, hiền

triết, thuần đức, danh nho di dỡng tinh thần, thanh đạm, thanh cao,…)

=> Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch

Hồ Chí Minh Giúp ngời đọc thấy đợc

sự gần gũi giữa Bác Hồ với các vị hiền triếtcủa dân tộc

Tổng kết, ghi nhớ:

1- Nghệ thuật:

- Kết hợp giữa kể và bình luận

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- Đan xen thơ, dùng chữ Hán Việt

Trang 4

1-Bài tập 1:(SGK8): Kể lại những câu chuyện

về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch

Hồ Chí Minh

2-Bài tập 2: Tìm dẫn chứng để chứng minh

Bác không những giản dị trong lối sống

mà Bác còn giản dị trong nói, viết

- Chuẩn bị bài “Các phơng chõm hội thoại”

NS: 18/8/2013

ND:19/8/2013

Tiết 3 - Các phơng châm hội thoại

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng chậm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

- Biết thể hiện thái độ đúng mực trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu CB bảng phụ

- Học sinh: Chuẩn bị bài

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong chơng trình ngữ văn lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu về vai XH trong hội

thoại, lợt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần

nắm đợc t tởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phơng châm hội thoại

* Hoạt động 2: Bài học:

Hoạt động của Thầy và trò Kiến thức cơ bản

Phân tích ngữ liệu

1.Đoạn đối thoại.( 2 h/s đọc phân vai)

? Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả

lời“ở dới nớc” thì câu trả lời đó có

2.Truyện cời “Lợn cới, áo mới”

- Hai học sinh đọc, kể lại truyện

? Vì sao truyện lại gây cời?

? Qua ví dụ này, hãy cho biết khi giao tiếp ta

cần phải tuân thủ yêu cầu gì?

? Qua hai ví dụ trên, giúp ta biết để tuân

Ghi nhớ:Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung,

nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu,không thừa (Phơng châm về lợng)

II Ph ơng châm về chất

Phê phán tính nói khoác

Trang 5

? Điều gì cần tránh trong giao tiếp ?

? Em hiểu thế nào là phơng châm về

chất trong giao tiếp ?

Trong giao tiếp, không nên nói những điều

mà mình không tin là đúng sự thật-trái với

a - gia súc nuôi ở trong nhà

Lặp từ ngữ gia súc-nuôi ở trong nhà (Thừa)b- loài chim có hai cánh

Thừa cụm từ “có hai cánh” vì đó là đặc

điểm của loài chim

2 Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào

đa ra cha đợc kiểm chứng

b- Sử dung các từ ngữ này trong diễn đạt

để tuân thủ phơng châm về lợng: Báo chongời nghe biết việc nhắc lại nội dung đã

cũ là do chủ ý của ngời nói

Tiết 4 - Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh,

Trang 6

làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

- Rèn luyện kỹ năng viết văn thuyết minh

- Có ý thức học hỏi tìm hiểu và giới thiệu kiến thức trong đời sống

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: nghiên cứu tài liệu

- Học sinh: trả lời câu hỏi

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra :

- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới : Giới thiệu bài:

ở lớp 8, các em đã đợc học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học này

chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đó

là: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật

* Hoạt động 2: Bài học:

Hoạt động của Thầy và trò:

1 Nhắc lại khái niệm văn bản thuyết minh?

2 Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết

? Xác định đối tợng thuyết minh?

? Bài văn thuyết minh đặc điểm gì của đối

tợng?

? Văn bản có cung cấp đợc tri thức khách

quan về đối tợng không?

.? Đặc điểm này có dễ dàng thuyết minh

bằng cách đo đếm, liệt kê không? Vì sao?

? Trong văn bản này, tác giả đã sử dụng

phơng pháp thuyết minh nào là chủ yếu?? Với

các ?phơng pháp thuyết minh này đã nêu

ra đợc sự kỳ lạ của Hạ Long cha? Tác

giả hiểu sự kỳ lạ ở đây là gì? (Thể hiện

qua câu văn nào?)

? Để làm rõ “Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận”

một cách sinh động, hấp dẫn, tác giả còn

vận dụng biện pháp nghệ thuật nào? Thể

hiện cụ thể ra sao?

? Tác dụng của các BPNT ấy?

Kiến thức cơ bản:

I-Ôn tập văn bản thuyết minh.

- Khái niệm: VBTM là kiểu văn bản thông

dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (Kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,…của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên,xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu,giải thích

- Đặc điểm:Cung cấp tri thức (Kiến thức) song đòi hỏi

phải khách quan, xác thực và hữu ích cho con ngời

- Các phơng pháp: Nêu định nghĩa, giải

thích, phơng pháp liệt kê, nêu ví dụ, dùng sốliệu, so sánh, phân tích, phân loại,…

II-Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật :

- Đối t ợng TM : Vịnh Hạ Long.

Sự kỳ lạ vô tận của Hạ Long do đá và nớc

tạo nên Đó chính là vẻ đẹp hấp dẫn kỳ diệucủa Hạ Long

Văn bản cung cấp tri thức khách quan về

đối tợng đó là sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận

Không thể thuyết minh đợc đặc điểm nàymột cách dễ dàng bằng cách đo đếm, liệt kê

đợc vì đối tợng thuyết minh rất trừu tợng

- Tác giả sử dụng biện pháp tởng tợng và

liên tởng, tởng tợng những cuộc dạo chơi

với các khả năng dạo chơi (Tám chữ Có thể,

khơi gợi những cảm giác có thể có (Thể hiệnqua các từ: Đột nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá

thân), dùng phép nhân hoá.

->Giới thiệu Vịnh Hạ Long không chỉ là đávà

Trang 7

? Nh vậy, tác giả đã trình bày đợc sự kỳ lạ

của Hạ Long cha? Nhờ biện pháp gì?

? Qua văn bản trên hãy cho biết khi viết

văn bản thuyết minh cần lu ý điều gì để

- Các biện pháp nghệ thuật cần sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tợng thuyết minh và gây hứng thú cho ngời đọc

* Ghi nhớ (SGK13).

*Hoạt động 3:

- Hai học sinh đọc văn bản

? Văn bản này có tính chất thuyết

minh không? Tính chất thuyết

minh ấy thể hiện ở những điểm nào?

Cung cấp các kiến thức đáng tin cậy: Từ đóthức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ýthức diệt ruồi

- Phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng:

Nêu định nghĩa, Phân loại, Số liệu, Liệt kê

- Một số nét đặc biệt của bài thuyết minh này:+ Về hình thức: Giống nh văn bản tờng thuậtmột phiên toà

+ Về cấu trúc: Giống nh biên bản 1 cuộc tranhluận về mặt pháp lý

+ Về nội dung: Giống nh một câu chuyện kể

về loài ruồi

- Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá, có tìnhtiết, miêu tả,…

- Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật:

+ Làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn,thú vị

+ Các biện pháp nghệ thuật này gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa họcthêm tri thức

2-Bài tập 2: Nhận xét về biện pháp nghệ thuật

đợc sử dụng để thuyết minh

- Nói về tập tính của chim én

- Biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhận hồi nhỏlàm đầu mối câu chuyện

Tiết 5 - Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ

thuật trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt :

Trang 8

- Giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết

minh

- Rèn luyện kỹ năng viết VBTM có sử dụng biện pháp nghệ thuật

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Su tầm các bài viết có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh có liên quan

- Học sinh: Chuẩn bị theo sự hớng dẫn của giáo viên

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra :

- Câu hỏi: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

có tác dụng gì? Ta cần lu ý điều gì khi sử dụng?

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trớc chúng ta đã tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong VBTM Để tạo lập một VBTM có sức thuyết phục cao các em cần vận dụng các biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả Giờ hôm nay chúng ta cùng nhau

luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

* Hoạt động 2: Bài học:

- Hai học sinh đọc lại đề bài

? Xác định yêu cầu của đề bài?

? Sử dụng biện pháp nghệ thuật

vào bài văn nh thế nào?

? Hãy đọc đoạn mở bài cho đề văn

- Kiểu văn bản: Thuyết minh

- Nội dung thuyết minh: Nêu đợc công dụng,cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt (Cái kéo, cái bút, chiếc nón)

- Hình thức thuyết minh: Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để làm cho bài viết vui tơi, hấp dẫn nh kể chuyện, tự thuật, hỏi đáptheo lối nhân hoá

III- Trình bày và thảo luận:

1- Học sinh ở từng nhóm trình bày:

- Trình bày dàn ý chi tiết

- Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuậttrong bài văn

Ví dụ: Thuyết minh về cái quạt:

- Mở bài: Giới thiệu về cái quạt một cách kháiquát

- Thân bài: Giới thiệu cụ thể về cái quạt:

+ Quạt là một đồ dùng nh thế nào? (Phơng pháp nêu định nghĩa)

+ Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại nhthế nào? (Phơng pháp liệt kê)

+ Mỗi loại quạt có cấu tạo và công dụng nh thế nào? (Phơng pháp phân tích phân loại).+ Để sử dụng quạt có hiệu quả cần bảo quảnquạt nh thế nào?

- Kết bài: Nhấn mạnh vai trò của quạt trong cuộc sống

- Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bàivăn: Có thể dùng biện pháp nghệ thuật: Kể chuyện,

Trang 9

Giáo viên nhận xét u, khuyết điểm

của học sinh qua phần chuẩn bị bài

và qua giờ học

*Hoạt động 3:

- Hầu hết học sinh có ý thức chuẩn bị bài

- Bớc đầu có định hớng vận dụng các biệnpháp nghệ thuật vào bài viết

2-Tồn tại:

- Một số học sinh chuẩn bị bài cha kỹ

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật cha thậtlinh hoạt

Luyện tập:

Vận dụng một số biện pháp NT vào viết đoạn văn trong phần thân bài với các đề văn trên(TM về cái bút, cái kéo, cái quạt )

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:

- Học sinh về nhà:

+ Xem lại bài + Làm bài tập

+ Soạn văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

NS: 18/8/2013

ND: /8/2013

Tiết 6 - Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Trích)

Gabrien Gacxia Macket

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách

so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Rèn luyện cách phân tích VBND và liên hệ thực tế

- Có thái độ yêu hòa bình và lên án chiến tranh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: Chuẩn bị bài

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra :

- Câu hỏi: Phân tích vẻ đẹp trong cách sống và làm việc của c/t Hồ Chí Minh?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới : Giới thiệu bài:

Chiến tranh đã qua đi từ lâu nhng hậu quả của nó để lại còn hết sức nặng nề

với nhân dân Việt Nam: Đó chính là những di chứng do chất độc màu Da Cam mà

Mỹ đã sử dụng trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam; trên thế giới hai quả

bom nguyên tử mà Mỹ đã ném xuống Nhật Bản năm 1945, đến nay vẫn là vấn đề thế giới quan tâm Vậy chúng ta cần có thái độ

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản

- Hớng dẫn học sinh đọc văn bản:

.- Giáo viên đọc mẫuHọc sinh đọc

? Dựa vào phần chú thích *, hãy

giới thiệu những nét chính nhất về

- Năm 1982, đợc nhận giải thởng Nô-ben

về văn học

Trang 10

? Hãy giải thích các từ khó trong

(2): Tiếp đến “cho toàn thế giới”

(3): Tiếp đến “Xuất phát của nó”

(4): Còn lại

các nhóm trình bày kết quả H Đ nhóm

? Cho biết luận điểm mà tác giả nêu

ra và tìm cách giải quyết trong văn

bản này là gì?

? Để làm sáng tỏ luận điểm trên tác

giả đã sử dụng hệ thống luận cứ nh

thế nào?

? Cho nhận xét về luận điểm và hệ

thống luận cứ của văn bản này?

- Tháng 8/1986, ông đợc mời tham dự cuộcgặp gỡ của nguyên thủ 6 nớc với nội dungkêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu

vũ khi hạt nhân để đảm bảo an ninh và hoà bình thế giới

- Văn bản này trích từ tham luận của ông

* Đọc và hiểu các chú thích 1, 2, 3, 4, 5, 6

3-Kiểu loại VB

- Văn bản này thuộc cụm văn bản nhật dụng

- Thể loại nghị luận chính trị xã hội

(2): Tiếp đến “xuất phát của nó”

Chứng cứ và lý do cho sự nguy hiểm và phi

lý của chiến tranh hạt nhân

(3): Còn lại: Nhiệm vụ của tất cả chúng ta và

ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấpbách của toàn thể nhân loại

- Hệ thống luận cứ:

+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ cókhả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinhkhác trong hệ mặt trời

+ Cuộc chạy đua vũ trang – nhất là vũ trang hạt hhnhân với chi phí khổng lồ đã cho thấy tính chất phi lí của nó

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lý trí của loài ngời mà còn ngợc lại với

lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá, đa tất cả thế giới về lại điểm xuất phát cách đâyhàng nghìn triệu năm

+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấutranh vì một thế giới hoà bình

 Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc

=> Tính thuyết phục của cách lập luận

* Hoạt động 3: Tổng kết - ghi nhớ (Thực hiện ở tiết sau).

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- Hệ thống bài: Luận điểm, hệ thống luận cứ của văn bản

- Học sinh về nhà: + Học bài + Làm bài tập 1 (SBT)>

+ Soạn tiếp tiết 2

Ngày 19/8/2013

Ký duyệt của tổ CM

TT

Trang 11

Hoàng Minh Tiến

NS: 18/8/2013

ND:22/8/2013

Tiết 7 - Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Tiếp)

Gabrien Gacxia Macket

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách

so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Luyện cách phân tích VBND

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: T liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra :

- Kiểm tra bài cũ: + Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản

+ Nhận xét về tính chặt chẽ của hệ thống luận cứ ấy

.3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu về luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản

“Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” Giờ này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn

hệ thống luận cứ trong văn bản

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản

- Học sinh đọc đoạn 1.

? Tác giả đã mở đầu bài viết ntn?

? Nhận xét về cách mở đầu bài viết

của tác giả?

? Cho biết tác dụng của cách viết này?

? Tác giả còn giúp ngời đọc thấy

rõ hơn sức tàn phá của kho vũ khí

hạt nhân bằng cách nào?

II Phân tích văn bản : (Tiếp theo)

2- Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân :

- “Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 8/8/1986”

- “Nói nôm na ra mỗi ngời, không trừ trẻcon, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ:Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy

… mọi dấu vết của sự sống trên trái đất”

 Việc xác định cụ thể thời gian, đa ra số liệu cụ thể, câu hỏi rồi tự trả lời

=> Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp củanguy cơ chiến tranh hạt nhân

- So sánh với một điển tích lấy từ thần thoại

Hy Lạp “Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặnglên chúng ta nh thanh gơm Đa-mô-clét”

- Những tính toán lý thuyết: Kho vũ khí ấy

“Có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang soayquanh mặt trời, cộng thêm 4 hành tinh nữa và

Trang 12

? Cho biết tác dụng của cách viết

nhà tiểu thuyết  của nó”

? Theo tác giả “Chạy đua vũ trang

là đi ngợc lại lý trí… đi ngợc lại

lý trí của tự nhiên” Vì sao vây?

? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã

đa ra những chứng cứ nào?

? Nhận xét gì về chứng cứ mà tác

giả đa ra?

? Với cách lập luận nh trên, tác giả

giúp chúng ta nhận thức đợc điều gì?

phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời”

- So sánh sự nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân với dịch hạch (So sánh ẩn dụ)

 Thu hút, gây ấn tợng mạnh mẽ với ngời

đọc về tính chất hệ trọng của vấn đề đang nói tới

3- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con ng

ời đ ợc sống tốt đẹp hơn :

- Năm 1981, UNICEF định ra một chơng trình giải quyết những vấn đề cấp bách cho

500 triệu trẻ em nghèo trên thế giới về y tế,giáo dục sơ cấp, với 100 tỷ USD = Số tiền chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lợc B.1B của Mỹ

- Lĩnh vực y tế: Kinh phí của chơng trình phòng bệnh 14 năm và phòng bệnh sốt rét chohơn 1 tỷ ngời, cứu hơn 14 triệu trẻ em ChâuPhi-Bằng giá của 10 chiếc tàu sân bay Ni-mítmang vũ khí hạt nhân của Mỹ dự định sản xuất từ năm 1986 đến năm 2000

- Lĩnh vực tiếp tế thực phẩm: Năm 1985 (Theo tính toán của FAO), 575 triệu ngời thiếu dinhdỡng-Không bằng kinh phí sản xuất 149 tênlửa MX, chỉ 27 tên lửa MX là đủ trả tiền nông

cụ cần thiết cho các nớc nghèo trong 4 năm

- Lĩnh vực giáo dục: Xoá nạn mù chữ cho toànthế giới - Bằng tiền đóng 2 tầu ngầm mang vũkhí hạt nhân

Nghệ thuật: Đa ra hàng loạt dẫn chứng với

những so sánh ở các lĩnh vực, với các số liệu

cụ thể

=> Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lý củacuộc chạy đua vũ trang Ngời đọc không khỏingạc nhiên, bất ngờ trớc sự thật hiển nhiên

mà phi lý: Nhận thức đầy đủ rằng, cuộc chạy

đua vũ trang đã và đang cớp đi của thế giớinhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của conngời, nhất là ở các nớc nghèo

4- Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ng ợc lại lý trí của con ng ời mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên :

- “Lý trí của tự nhiên”: Quy luật của tự nhiên,logic tất yếu của tự nhiên

 Nh vậy: Chiến tranh hạt nhân không chỉtiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất Vì vậy nó phản tiến hoá,phản lại “Lý trí của tự nhiên”

- “Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất

… 380 triệu năm con bớm mới bay đợc, 180triệu năm nữa bông hồng mới nở 4 kỷ địachất, con ngời mới hát đợc hay hơn chim vàmới chết vì yêu”

- “Chỉ cần bấm nút một cái là đa cả quá trình

vĩ đại và tốn kém đó của bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó”

 Những chứng cứ từ khoa học địa chất, cổsinh học + Biện pháp so sánh

=> Nhận thức rõ ràng về tính chất: Phản tiến

Trang 13

Một học sinh đọc đoạn văn cuối.

? Sau khi chỉ ra cho chúng ta thấy

hiểm hoạ của chiến tranh vũ khí

hạt nhân, tác giả đã hớng ngời

đọc tới điều gì? (Thể hiện cụ thể

qua câu văn nào?)

? Với tác giả, ông đã đa ra sáng

? Nêu nội dung chính của văn bản?

Hai học sinh đọc ghi nhớ.

hoá, phản tự nhiện của chiến tranh hạt nhân

5- Nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta :

- “Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc

đó, đem tiếng nói của chúng ta tham gia vàobản đồng ca của những ngời đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hoàbình, công bằng”

Hớng ngời đọc với thái độ tích cực là đấutranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho mộtthế giới hoà bình

- Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhà băng

lu trữ trí nhớ:

+ Nhân loại tơng lai biết đến cuộc sống củachúng ta đã từng tồn tại, có đau khổ, có bấtcông, có tình yêu, hạnh phúc

+ Nhân loại tơng lai biết đến những kẻ vìnhững lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vào hoạdiệt vong

 Nhân loại cần gìn giữ ký ức của mình, lịch

sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhânloại vào thảm hoạ hạt nhân

để loạibỏ nguy cơ ấy

- Về nhà: Học bài + Tìm thêm các tài liệu vềtác hại của chiến tranh và nguy cơ chiến tranhhạt nhân

- Soạn bài: “Các phơng châm hội thoại”

NS: 18/8/2013

ND:24/8/2013

Tiết 8 - Các phơng châm hội thoại (Tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

Trang 14

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

Câu hỏi: Thế nào là phơng châm hội thoại về lợng, phơng châm hội thoại

về chất? Cho ví dụ minh hoạ?

Bài tập :Giải đáp BT 5.

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Để hội thoại vừa đợc đảm bảo về nội dung, vừa giữ đợc quan hệ chuẩn mực

giữa các cá nhân tham gia vào hội thoại, ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề này trong giờ

huống hội thoại nh thế nào?

? Thử tởng tợng điều gì sẽ xẩy ra nếu

nh xuất hiện tình huống hội thoại này?

? Qua đây, em rút ra bài học gì trong giao

? Qua đây, em có thể rút ra đợc bài học

gì trong giao tiếp?

* Ví dụ 3 (SGK22):

Câu “Tôi đồng ý với những nhận định về

truyện ngắn của ông ấy.

? Có thể hiểu câu trên theo mấy cách?

? Để ngời nghe không hiểu lầm phải nói

nh thế nào?

? Qua ví dụ trên, rút ra đợc kết luận gì

trong giao tiếp của bản thân em?

Những con ngời sẽ không giao tiếp với nhau đợc và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối rối loạn

BH: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

 Làm cho ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung đợc truyền

đạt Nh vậy giao tiếp sẽ không đạt kết quả mong muốn

BH: Khi giao tiếp, cần chú ý : nóingắn gọn, rành mạch

 Đợc hiểu theo hai cách:

+ Cách 1: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổnghĩa cho “nhận định” Câu trên có thể hiểu

là:Tôi đồng ý với những nhận định của ông

ấy về truyện ngắn.

+ Cách 2: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổnghĩa cho “truyện ngắn” Câu trên có thể

hiểu là: Tôi đồng ý với những nhận định của

ai đó về truyện ngắn của ông ấy (Do ông ấy

sáng tác)

 Có thể chọn một trong các cách sau:

1 Tôi của ông ấy về truyện ngắn

2 Tôi nhận định về truyện ngắn mà ông ấysáng tác

3 Tôi nhận định của các bạn về truyện ngắn của ông ấy

 Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do

đặc biệt thì không nên nói những câu mà ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách(Cách nói mơ hồ)

* Ghi nhớ (SGK22).

3- Ph ơng châm lịch sự :

Trang 15

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong

truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ ng

cáci gì đó?

? Em rút ra đợc bài học gì từ câu chuyện?

- Một học sinh đọc phần ghi nhớ.

 Hai ngời đều không có tiền bạc nhng cả

hai đều cảm nhận đợc tình cảm mà ngời kia đã giành cho mình, đó là tình cảm:

Tôn trọng, chân thành và quan tâm đến ngời khác

Trong giao tiếp, cần phải tôn trọng ngời đối thoại

Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng ngời khác

Ví dụ: Cụ ấy đã chết cách đây 10 năm

 Cụ ấy đã khuất núi 10 năm rồi

3-Bài tập 3: (SGK23)

a - nói mát d - nói leo

b - nói hớt e - nói ra đầu, ra đũa

c - nói móc

- Cách nói a, b, c, d có liên quan tới phơng

châm lịch sự, cách nói e có liên quan đến phơng châm cách thức.

4-Bài tập 4 : (SGK23, 24)

a,- Khi muốn hỏi 1 vấn đề không đúng với nội dung

giao tiếp thì nên diễn đạt: Tiện đây xin hỏi.

b,- Đôi khi trong giao tiếp 1 ngời đang nói sẽ có

đụng chạm đến ngời giao tiếp nên dùng cách nói lịch sự để

diễn đạt: Tôi nói điều này có gì không phải.

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

- Hệ thống kiến thức bài học 3 nội dung:

- Học sinh về nhà: + Học bài và xem lại các bài tập

- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong VBTM

- Giáo dục ý thức sử dụng các BPNT và YTMT khi viết văn thuyết minh

Trang 16

B Chuẩn bị:

- Giáo viên:Tìm ngữ liệu( những đoạn văn, bài văn thuyết minh có sử dung yếu tố

miêu tả)

- Học sinh: Su tầm những đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

Kiểm tra bài cũ: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, có sức thuyết

phục ta thờng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, đó là những biện pháp nào?

Khi sử dụng cần lu ý điều gì?

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Năm lớp 8, chúng ta đã đợc tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự

sự và nghị luận Vậy yếu tố này có vai trò nh thế nào trong văn bản thuyết minh

và chúng ta sẽ sử dụng vào quá trình thuyết minh một đối tợng cụ thể ra sao, mời

các em vào giờ học hôm nay

* Hoạt động 2: Bài học:

Hoạt động của Thầy và trò

Tìm hiểu văn bản Cây chuối trong đời

sống Việt Nam

(Nguyễn Trọng Tạo)

- Hai học sinh đọc văn bản

? Giải thích nhan đề văn bản?

? Tìm những câu trong bài thuyết minh về

đặc điểm tiêu biểu của cây chuối ?

? Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả

về cây chuối?

? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trên?

? Nhận xét về dung lợng, vai trò của yếu

tố miêu tả trong VBTM Cây chuối ?

Hai học sinh đọc ghi nhớ.

? Theo y/c chung của VBTM có thể thêm

những ND nào cho VB Cây chuối ?

Kiến thức cơ bản

I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

1 Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh:

- Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất và tinh thần của ngời Việt Nam

từ xa đến nay

- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc trồng,chăm sóc và sử dụng có hiệu quả

các giá trị của cây chuối

2.Những câu văn thuyết minh:

(1)- “Đi khắp Việt Nam núi rừng”

“Cây chuối rất a nớc cháu lũ”

(2)- “Cây chuối là thức ăn hoa, quả!”

(3)- Giới thiệu quả chuối: Những loại chuối vàcông dụng của nó

+ “Quả chuối là một món ăn ngon”

+ “Nào chuối hơng thơm hấp dẫn”

+ “Mỗi cây chuối đều cho ta một buồng

3.Yếu tố miêu tả

“Đi khắp Việt Nam núi rừng”

“Không phải là quả tròn nh trứng quốc cuốc”

“Không thiếu những buồng chuối tận gốc cây”

“Chuối xanh món gỏi”

 Giúp ngời đọc hình dung các chi tiết về loạicây, lá, thân, quả của cây chuối

4.Nhận xét :

- VBTM có thể sử dụng y/t miêu tả nhng miêu tả chỉ là phụ

-Vai trò của y/t MT: Gợi lên hình ảnh cụ thể

để bài TM sinh động hơn, nổi bật gây ấn tợng hơn

Trang 17

chi tiết thuyết minh.

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập

3.Văn bản “Trò chơi ngày xuân”

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Lá chuối tơi xanh rờn xào xạc trong nắng sớm

- Quả chuối chín màu vàng vừa bắt mắt, vừa dậylên một mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh mộtbức th còn phong kín đang đợi gió mở ra

- “Lân đợc trang trí công phu,… chạy quanh”

- “Những ngời tham gia,… mỗi ngời”

- “Bàn cờ là sân bãi rộng,… che lọng”

- “Với khoảng thời gian nhất định,… khê”

- “Sau hiệu lệnh … đôi bờ sông”

Củng cố, dăn dò:

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản TM

- Chuẩn bị bài:" Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trongVBTM"

NS: 25/8/2013

ND:28/8/2013

Tiết 10 - Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh; hớng dẫn tự học

: luyện tập tóm tắt vb tự sự

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

- Củng cố kiến thức về VBTM

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM

- Giáo dục thái độ tích cực trong học tập

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đoạn văn mẫu

- Học sinh: Chuẩn bị theo hớng dẫn trong sách giáo khoa

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra:

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3.Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn

Trang 18

bản thuyết minh về mặt lý thuyết Giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng kỹ năng sửdụng yếu tố miêu tả vào thuyết minh một đối tợng cụ thể trong đời sống.

* Hoạt động 2: Bài học :

- Một học sinh đọc đề bài (SGK28).

- Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề

gì?

- Cụm từ “Con trâu ở làng quê

Việt Nam” bao gồm những ý gì?

- Với vấn đề này, ta cần trình bày

những ý gì?

- Hãy lập dàn ý cho đề văn này

? Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy

trình bày phần mở bài: Vừa có nội

dung thuyết minh, vừa có yếu tố

miêu tả

- Trình bày đoạn văn thuyết minh

với từng ý (Dựa vào dàn ý của

- Giáo viên đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

những u, khuyết điểm của học

* Dàn ý :

- Mở bài: Giới thiệu về con trâu trên đồng

ruộng Việt Nam

- Thân bài:

+ Con trâu trong nghề làm ruộng: Là sức kéo

để cày bừa, kéo xe, trục lúa, …+ Con trâu trong lễ hội, đình đám

+ Con trâu nguồn cung cấp thịt để ăn, da để thuộc, sừng trâu để làm đồ mỹ nghệ

+ Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dânViệt nam

+ Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu

- Kết bài.

III-Trình bày:

1.Xây dựng đoạn mở bài:

- Vừa có nội dung thuyết minh, vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê Việt Nam

(Học sinh trình bày miệng Học sinh khácnhận xét Giáo viên đánh giá)

2.Xây dựng đoạn trong phần thân bài:

- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng: (Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa)

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:

(Hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt Nam)

+ Cảnh trẻ en chăn trâu

+ Những con trâu cần cù gặm cỏ

3.Xây dựng đoạn kết bài:

Chú ý tới hình ảnh: Con trâu hiền lành, ngoanngoãn,…

IV- Nhận xét, đánh giá:

1.Ưu điểm:

- Các em đều có tinh thần chuẩn bị bài nghiêm túc

- Đã biết sử dụng yếu tố miêu tả vào bài viếtmột cách khá nhuần nhuyễn

- Viết đợc những đoạn văn miêu tả khá thuyếtphục: Vừa cung cấp đợc tri thức khách quan,vừa có hình ảnh

Trang 19

+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh về con trâu ởlàng quê Việt Nam

- Hớng dẫn học sinh về nhà:

+ Xem lại bài và hoàn chỉnh bài văn

+ Soạn bài “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát

triển của trẻ em”

+ Tập tóm tắt các vb tự sự đã học

Ngày 26/08/2013

Ký duyợ̀t

Hoàng Minh Tiến

NS: 2/9/2013

ND:3/9

Tiết 11 - Tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền đợc bả0 vệ và phát triển của trẻ em

(Trích)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện

nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ,

chăm sóc trẻ em

- Tích hợp với các chủ trơng chính sách của Đảng , NN dành cho TNNĐ

- Rèn kỹ năng phân tích VB NLCTXH

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: nghiên cứu tài liệu

- Học sinh: chuẩn bị bài

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1.Tổ chức:

2 Kiểm tra:

- Câu hỏi: Mỗi ngời chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc đấu

tranh vì một thế giới hoà bình? Em có suy nghĩ gì về đề nghị của tác giả?

- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”… câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõhơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp nhữngkhó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển củacác em Văn bản “Tuyên bố …” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản

- Hớng dẫn học sinh cách đọc: I.Tìm hiểu chung về văn bản: 1.Đọc, kể tóm tắt:

Trang 20

(Giáo viên đọc mẫu  học sinh

đọc - nhận xét việc đọc của học sinh)

? Trong phần mở đầu đã nêu ra

vấn đề gì? (Vì sao lại cần phải họp

Hội nghị cấp cao thế giới để bàn

về vấn đề này?)

? Nhận xét phần mở đầu?

- Một h/s đọc phần “Sự thách thức”

? Để mở đầu phần này, bản “Tuyên

bố” đã đề cập tới nội dung gì? (Thể

hiện qua câu văn nào? Mục nào?)

- Thực tế cuộc sống của nhiều trẻ

em đợc thể hiện trong phần này

ra sao?

? Các từ “hàng ngày”, “mỗi ngày”

mở đầu các mục 4, 5, 6 cùng với

các từ chỉ số lợng, những con số

còn cho ta biết thêm điều gì về

- Y/C: Đọc mạch lạc, rõ ràng, truyền cảm, khúc chiết từng mục

2.Tìm hiểu chú thích: (SGK T -34, 35)

- Văn bản này là văn bản trích từ Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em, họp tại trụ sở Liên hợp quốc

ở Niu-oóc, ngày 30/9/1990

- Sau phần “Nhiệm vụ”, văn bản còn 2 phần:

“Cam kết” và “Những bớc tiếp theo” khẳng

định quyết tâm và nêu ra một chơng trình, các bớc cụ thể cần phải làm

3 Bố cục, kiểu loại văn bản

- Kiểu văn bản: Nhật dụng

- Bố cục: 4 phần

(1): 2 đoạn đầu: Khẳng định quyền đợc sống,

quyền đợc phát triển của mọi trẻ em trên thếgiới và kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này

(2): Phần “Sự thách thức”: Thực trạng cuộcsống cực khổ

của nhiều trẻ em trên thế giới

(3): Phần “Cơ hội”: Khẳng định những điều kiện thuận lợi

cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh chăm sóc, bảo vệ trẻ em

(4): Phần “Nhiệm vụ”: Xác định những nhiệm

vụ cụ thể có tính cấp bách

 Bố cục chặt chẽ, hợp lý (Thể hiện ngay ở tiêu đề của các mục)

II Phân tích văn bản:

1 Phần mở đầu:

- Mục 1: Nêu vấn về, giới thiệu mục đích và

nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới, đó là:

“Cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với

toàn thể nhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ

em một tơng lai tốt đẹp hơn.

 Sự quan tâm sâu sắc của công đồng quốc tế

- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu

của trẻ em, khẳng định quyền đợc sống, đợcphát triển trong hoà bình, hạnh phúc

 Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, có tính chất khẳng định

2 Phần “ Sự thách thức ” :

- Mục 3: Vừa có vai trò chuyển đoạn, chuyển

ý, giới hạn vấn đề “Tuy nhiên, thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em ”

- Thực tế cuộc sống của trẻ em:

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạolực, của nạn phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc,chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài

+ Chịu những thảm hoạ của đói nghèo, khủnghoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c, dịchbệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp

+ Nhiều trẻ em chết do suy dinh dỡng và bệnh tật (40.000 trẻ em)

 Các từ: “Hàng ngày” mở đầu mục 4

“Mỗi ngày” mở đầu mục 5, 6

Các từ chỉ số lợng: Vô số, hàng triệu trẻ em,

Trang 21

cuộc sống của trẻ em?

giả còn đề cập đến nội dung gì nữa?

40.000 cho chúng ta thấy rõ thực tế cuộc sốngcủa nhiều trẻ em đang diễn ra hàng ngày Đó là vấn đề bức xúc cần phải giải quyết để khắc phục

(Cuộc sống của trẻ em trên thế giới còn là nạnnhân của việc buôn bán trẻ em, trẻ em sớm phạm tội, trẻ em các nớc Nam á sau trận

động đất, sóng thần)

- Mục 7: Trách nhiệm phải đáp ứng những thách

thức đã nêu trên thuộc về những nhà lãnh đạochính trị các nớc

* Hoạt động 3: Tổng kết, ghi nhớ (Thực hiện ở tiết sau).

Tiết 12 - Tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

(Tiếp theo)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay,

tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ,

chăm sóc trẻ em

- Rèn kỹ năng phân tích VB NLCTXH

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tham khảo tài liệu

- Học sinh: Su tầm những t liệu có liên quan đến bài học

C Tiến trình bài giảng:

- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh

3.Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trớc chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu văn bản “Tuyên bố ”, giờ nàychúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp văn bản này để thấy đợc trớc những khó khăn,

thách thức với cuộc sống của trẻ em nh vậy thì Hội nghị cấp cao thể giới về trẻ em

sẽ có những giải pháp nào để đảm bảo một tơng lai tốt đẹp cho trẻ nhỏ

- Công ớc về quyền trẻ em khẳng định về mặtpháp lý, tạo thêm cơ hội mới để quyền và phúc lợi của trẻ em đợc thực sự tôn trọng

- Những cải thiện của bầu chính trị thế giới, sự

Trang 22

? Trình bày những suy nghĩ của em

(Kinh tế Việt Nam: 131/200 quốc

gia, còn nợ nớc ngoài nhiều)

? Nêu nội dung chính của văn bản

hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực, giải trừ quân

bị, một số tài nguyên lớn sẽ đợc chuyển sang phục vụ các mục đích phi quân sự, tăng cờng phúc lợi trẻ em

- Tăng cờng vai trò của phụ nữ, đảm bảo quyềnbình đẳng giữa nam và nữ, các em gái đợc đối xử bình đẳng nh các em trai

- Bảo đảm cho trẻ em đợc học hết bậc giáo dục cơ sở và không để một em nào mù chữ

- Bảo đảm cho các bà mẹ đợc an toàn khi mangthai và sinh đẻ, kế hoạch hoá gia đình để tạo điều kiện cho trẻ em khôn lớn và phát triển

- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần tráchnhiệm và tự tin của trẻ em trong nhà trờng,trong sự kết hợp giữa nhà trờng với gia đình và xã hội

- Bảo đảm hoặc khôi phục lại sự tăng trởng vàphát triển đều đặn kinh tế ở tất cả các nớc,giải quyết vấn đề nợ nớc ngoài của các nớc đang phát triển đang có nợ

- Mục 17 đa ra điều kiện để thực hiện đợc

các nhiệm vụ trên là: Phải có sự nỗ lực liên tục

và phối hợp với nhau trong hành động của từngnớc cũng nh hợp tác quốc tế

 ý và lời dứt khoát, rõ ràng

* Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của

trẻ em là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và cả cộngđồng quốc

tế

Vì:- Liên quan trực tiếp đến tơng lai của một đất

nớc và của toàn nhân loại

- Qua những chủ trơng, chính sách, qua nhữnghành động cụ thể đối với việc bảo vệ, chăm sóc trẻ

em mà ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội.

- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang đợc cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích đángvới các chủ trơng, nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể, toàn diện

Trang 23

- Một học sinh đọc ghi nhớ.

* Hoạt động 4

- Giáo viên hệ thống lại bài

- Hớng dẫn học sinh làm bài tập

sách giáo khoa (Trang 36)

Cần liên hệ với thực tế ở địa phơng

( h/s liên hệ)

- Hớng dẫn học sinh về nhà

Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến trẻ em là mộttrong những vấn đề quan trọng, cấp bách có ýnghĩa toàn cầu

Tiết 13 - Các phơng châm hội thoại (Tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình

huống giao tiếp

- Hiểu đợc những phơng châm hội thoại không phải là những quy định

bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm

hội thoại có khi không đợc tuân thủ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Những tình huống giao tiếp có liên quan đến bài học

- Học sinh: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra :

Câu hỏi: Thế nào là phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng

châm lịch sự trong hội thoại? Cho ví dụ?

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

? Hãy rút ra kết luận về quan hệ giữa phơng

châm hội thoại với tình huống giao tiếp?

- Một học sinh đọc ghi nhớ (SGK36).

? Đọc lại các ví dụ đã tìm hiểu ở các bài trớc

về các phơng châm hội thoại, cho biết trong

những tình huống nào phơng châm hội thoại

KL:Khi giao tiếp cần phải chú

ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp, vì một câu nói có thể thích hợp trong tình huống này,nhng không không thích hợp trong một tình huống khác

Ghi nhớ 2.Những tr ờng hợp không tuân thủ PCHT

Các tình huống đều không tuân thủ tuânthủ phơng châm hội thoại (Trừ tình

huống trong phần học về PC lịch sự)

Trang 24

* Ví dụ 2: Đoạn đối thoại (SGK37).

- Một học sinh đọc.

- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông

tin đúng nh An mong muốn hay không?

? Phơngchâm hội thoại nào đã không đợc tuân

thủ trong câu trả lời của Ba? Vì sao lại nh vậy?

? Chỉ ra những tình huống tơng tự trong c/sống

( GV chỉ định h/s nêu tình huống)

* Ví dụ 3 : Tình huống: Bác sỹ nói với một ngời

mắc bệnh nan y (SGK37)

? Phơng châm hội thoại nào có thể không đợc

tuân thủ? Vì sao bác sỹ phải làm nh vậy?

? Nêu thêm 1 tình huống tơng tự trong cuộc sống?

? Qua ví dụ trên, em hãy cho biết nguyên nhân

của việc không tuân thủ phơng châm hội thoại

ở đây là gì?

* Ví dụ 4 : Câu nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”

? Ngời nói câu nói này có phải không tuân thủ

phơng châm về lợng không?

? Qua ví dụ trên, hãy cho biết nguyên nhân nào

khiến ngời nói không tuân thủ phơng châm

hội thoại?

? Qua các ví dụ, tình huống trên, hãy cho biết

những trờng hợp nào không tuân thủ phơng

Xét về hàm ý: Có nghĩa là: Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống, chứ không phải là mục đích cuối cùng của con ngời

 Răn dạy con ngời không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn

 Muốn gây sự chú ý, để ngời nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó

KL: Việc không tuân thủ pcht

Có thể bắt nguồn từ các nguyênnhân:

- Ngời nói vô ý, vụng về, thiếuvăn hoá giao tiếp

- Ngời nói phải u tiên cho một pc hoặc một yc khác quan trọng hơn

- Ngời nói muốn gây một sự chú

ý để ngời nghe hiểu câu nói theomột hàm ý nào đó

Trang 25

ND :4/9

Tiết 14,15 - Viết bài tập làm văn số 1

A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ

thuật và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả

- Rèn kỹ năng thu thập, chọn lọc tài liệu Xây dựng bố cục VB theo trình tự hợp lí

- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực làm bài và bồi d ỡng tình cảm yêu mến, quý trọng loài cây

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tham khảo tài liệu.Ra đề - Đáp án

- Học sinh: Ôn các kiến thức đợc học về văn thuyết minh, sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật, sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

C Tiến trình bài dạy:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

Kiểm tra sự chuẩn bị cho giờ học của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong những giờ học trớc, các em đã đợc tìm hiểu việc sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh cũng nh sử dụng yếu tố miêu

tả nh thế nào vào văn bản thuyết minh cho có hiệu quả Giờ hôm nay, chúng ta

sẽ vận dụng những kiến thức đó vào tạo lập một văn bản thuyết minh hoàn chỉnh

Nêu yêu cầu về thái độ đối

với học sinh trong giờ viết bài.

I- Đề bài:

Một loài cây ở quê em.

II-Yêu cầu chung:

1.Về ph ơng pháp:

- Bài viết đúng kiểu VBTM : cung cấp đợc tri thức khách quan về loài cây, công dụng của loài cây đó đối với đời sống ngời dân quê em

- Sử dụng đợc các PP TM và BPNT, yếu tố MT

2 Về nội dung: Thể hiện đợc các ý cơ bản sau:

- MB: Giới thiệu khái quát về loài cây đã chọn, lí

- Bài làm có bố cục rõ ràng, logic, cân đối

- Kết hợp biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả

- Có sự liên kết chặt chẽ giữa các đoạn, các phần

- Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết đúng chính tả

3.Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực

- Thể hiện đợc vốn tri thức của bản thân

- Đồng thời thể hiện thái độ quý trọng loài cây

Trang 26

- Bài làm đủ ý, diễn đạt lu loát  Tối đa.

- Bài làm đủ ý, còn mắc một vài lỗi: 7  8 điểm

- Còn lại tuỳ mức độ để cho điểm

Củng cố, dặn dò:

- Thu bài

- Nhận xét giờ viết bài

+ Thái độ làm bài+ Thời gian làm bài

+ ý thức kiểm tra , sửa chữa, bổ sung sau khi viết bài

- Chuẩn bị văn bản Chuyện ngời con gái Nam Xơng

-A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt

Nam qua nhân vật Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựng

truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những

tình tiết có thực, tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Su tầm tác phẩm “Truyền kỳ mạn lục”

+ Su tầm: Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam

- Câu hỏi: Trình bày suy nghĩ của em về tầm quan trọng của vấn đề bảo

vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vân đề này?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Ngày nay ở xã Chân lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam vẫn còn đề thờ Vũ Nơng

bên sông Hoàng Giang Vậy Vũ Nơng là ai? Nàng có phẩm chất gì đáng quý? Số

phận của nàng phải chăng chính là số phận của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến?

Để trả lời đợc những câu hỏi đó, mời các em tìm hiểu bài học

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản

- Hớng dẫn học sinh đọc:

(Giáo viên đọc mẫu - Học sinh đọc)

GV Nhận xét cách đọc của học sinh

- H/sinh kể tóm tắt lại câu chuyện

I-Tìm hiểu chung về văn bản:

Trang 27

? Giới thiệu những nét chính về tác

giả?

? Em hiểu thế nào là truyền kỳ?

? Thế nào là ‘Truyền kỳ mạn lục”?

? Nêu nội dung tổng quát của văn

bản này?

? Văn bản này đợc chia làm mấy

phần? Nêu nội dung chính của

- Ông học rộng, tài cao, làm quan một năm rồixin về, ông ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá

*Tác phẩm: Trích “Truyền kỳ mạn lục”.

- Truyền kỳ: Loại văn xuôi tự sự, có nguồn gốc

từ văn học Trung Quốc, thịnh hành từ thời Đờng

- Truyền kỳ mạn lục: ,Ghi chép tản mạn những truyện ly

truyện ly kỳđợc lu truyền…

Tác phẩm viết bằng chữ Hán gồm 20 truyện với nhiều đềnhiều đề tài: Chế độ phong kiến suy thoái, bọn

tham quan vô lại, hôn nhân gia đình…

Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm tâm t, tình cảm, tình cảm,nhận thức của ngời tri thức vào những vấn đề lớn của thời đại

*Tác phẩm đợc Vũ Khâm Lân khen là “Thiên

cổ tùy bút”.

3.Đại ý và bố cục:

- Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt

của một ngời phụ nữ có nhan sắc, đức hạnhdới chế độ phong kiến

- Bố cục: 3 phần:

(1): Từ đầu  “cha mẹ đẻ mình”

Cuộc hôn nhân của Trơng Sinh và Vũ Nơng,

sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách

(2): “Qua năm sau”  “việc trót đã qua rồi”

Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng

Tiết 17 - Chuyện ngời con gái Nam Xơng

(Trích: “Truyền kỳ mạn lục”- Tiếp)

Nguyễn Dữ

-A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ

Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựng

truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những

tình tiết có thực, tạo nêu vẻ đẹp riêng của loại truyện kỳ ảo

B Chuẩn bị

- Giáo viên:

Su tầm: Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam

Trang 28

Câu hỏi: Tóm tắt văn bản Chuyện ngời con gái Nam Xơng?

3- Bài mới : Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản:

? Nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả

giới thiệu nh thế nào? Nhận xét

về cách giới thiệu của tác giả?

? Để hiểu hơn về nhân vật này,

chúng ta cùng tìm hiểu nhân vật

Vũ Nơng trong nhiều hoàn cảnh

mà nàng đã phải trải qua

? Trong cuộc sống thờng ngày,

? Lời trăng trối của mẹ chồng nàng

giúp ta hiểu thêm đợc điều gì về

nàng?

Vậy khi xa chồng nàng là ngời

phụ nữ, ngời con nh thế nào?

? Khi nàng bị chồng nghi oan là

không chung thuỷ, nàng đã làm gì?

(Chú ý tới những lời thoại của nàng)

? ở lời thoại 1, nàng đã nói những

gì? Nhằm mục đích gì?

? ở lời thoại 2, nàng đã phân trần

với chồng mình nh thế nào?

? Lời thoại 3 của nàng trong hoàn

cảnh nào? Có nội dung gì?

?Em có suy nghĩ gì về lời thoại này?

1.Nhân vật Vũ N ơng :

a-Những phẩm chất tốt đẹp của nàng:

- Tính tình: Thuỳ mỵ, nết na, G/thiệu tính tình

- Dáng vẻ và nhan sắc: Tốt đẹp Nhan sắc=>đẹp nết, đẹp ngời

* Trong cuộc sống bình thờng:

- Trơng Sinh có tính đa nghi, phòng ngừa vợ

- Nàng giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồngphải thất hoà

 Lời kể ngắn nhng tỏ thái độ trân trọng củatác giả

* Khi tiễn chồng đi lính:

Nói lên nỗi khắc khoải, nhớ nhung của mình

Những lời nói ân tình, đằm thắm=>Yêu thơng

* Khi xa chồng:

- Nỗi buồn nhớ chồng dài theo năm tháng

- Một mình chăm con nhỏ, chăm sóc mẹ già tậntình, chu đáo “Nàng hết sức thuốc thang … lấylời khôn khéo khuyên lơn”

- Lời trăng trối của mẹ chồng nàng: “…Sau này, trời xét lòng mình…xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng nh con đã chẳng phụ mẹ”  Bà đãghi nhận nhân cách và công lao của nàng với gia đình chồng

- Khi mẹ chồng mất: Hết lời thơng xót, ma chay, tế lễ nh đối với cha mẹ đẻ mình

Vũ Nơng là ngời vợ thủy chung, ngời con

hiếu thảo, ngời mẹ đảm đang …

* Khi bị chồng nghi oan:

Nàng đã phân trần với chồng:

- Lời thoại 1: “Thiếp vốn con kẻ khó…cho thiếp”

+ Nàng nói tới thân phận mình, tình nghĩa vợ

chồng và khẳng định tấm lòng thuỷ chung,

trong trắng.

+ Cầu xin chồng đừng nghi oan

 Hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúcgia đình đang có nguy cơ tan vỡ

- Lời thoại 2: “Thiếp sỡ dĩ…Vọng Phu kia nữa”

Nỗi đau đớn, thất vọng, tuyệt vọng đành cam

chịu số phận, hoàn cảnh

- Lời thoại 3: Lời nói của nàng ở bến Hoàng Giang

Trang 29

(So sánh với cổ tíchĐây là hành

- Giáo viên hệ thống bài

- Yêu cầu học sinh tóm tắt lại VB

“Kẻ bạc mệnh … phỉ nhổ”

 Lời thề ai oán và phẫn uất, Đây là hành động quyết

liệt để bảo toàn danh dự, vừa có nỗi tuyệt vọng, vừa

có sự chỉ đạo của lý trí

Lời đối thoại, tự bạch sắp xếp hợp lý=>Khắchoạ tâm lý và tính cách

* Vũ Nơng: Một ngời phụ nữ sinh đẹp, nết

na, hiền thục, lại đảm đang, tháo vát, thờ kính

mẹ chồng, rất mực hiếu thảo, một dạ thuỷ chungvới chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình,song lại phải chết một cách oan uổng, đau đớn

Củng cố, dặn dò:

- Phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nơng

- Tóm tắt văn bản: “Chuyện ngời con gái NX"

- Học bài, soạn tiếp tiết 2

NS:8/9/2013

ND:11/9

Tiết 18 - Chuyện ngời con gái Nam Xơng

(Trích: “Truyền kỳ mạn lục”- Tiếp)

Nguyễn Dữ

-A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ

Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựng

truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những

tình tiết có thực, tạo nêu vẻ đẹp riêng của loại truyện kỳ ảo

Câu hỏi: Phân tích những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nơng?

3- Bài mới : Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản(tiếp):

Sinh có phải là nguyên nhân dẫn

tới nỗi oan của vợ chàng?

? Còn nguyên nhân nào dẫn tới

nỗi oan của Vũ Nơng?

b- Nỗi oan khuất của Vũ N ơng:

 Tạo cho Trơng Sinh một cái thế: Có tiền +

Có quyền (Cái thế của ngời chồng trong gia

đình, ngời đàn ông dới chế độ phong kiến)

- Tính cách của Trơng Sinh: “Đa nghi, đối với

vợ phòng ngừa quá sức” + Tâm trạng khi trở về

có phần nặng nề không vui “Cha về, bà đã mất…”

- Lời nói của đứa con ngây thơ: “Ô hay! Thế ra

Trang 30

? Nhận xét gì về nguyên nhân này?

? Bên cạnh các nguyên nhân trên

theo em còn nguyên nhân nào nữa?

? Em thử đánh giá giá trị hiện thực và

giá trị nhân đạo của truyện ?

? Trong truyện, tác giả đã sử dụng

những yếu tố kỳ ảo nào?

? Em có nhận xét gìvề cách đa

những yếu tố kỳ ảo vào trong truyện

của tác giả? Cho biết tác dụng của

cách đa yếu tố kỳ ảo xen lẫn yếu

tố thực?

? Các yếu tố kỳ ảo đợc đa vào

trong truyện có tác dụng gì?

(ý nghĩa nh thế nào?)

? Hãy phân tích tình tiết kỳ ảo ở

cuối truyện? (ở tình tiết này có thể

 Thông tin rất đáng tin, ngày một gay cấn:

Nh đổ thêm dầu vào lửa, tính đa nghi đã đến

độ cao trào, chàng “đinh ninh là vợ h”

=> Đây là tình huống bất ngờ.

- Cách c xử hồ đồ, độc đoán của Trơng Sinh:+ Không đủ bình tĩnh để phán đoán, nghe lời con trẻ và không đủ bình tĩnh để phân tích đúng, sai.+ Bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ

+ Không tin cả những nhân chứng bênh vực chonàng (Họ hàng, làng xóm)

+ Nhất quyết không nói duyên cớ để vợ có cơhội minh oan

- Do hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ:

+ Xã hội trọng nam, khinh nữ

+ Đất nớc có chiến tranh

=> Bi kịch của Vũ Nơng là một lời tố cáo xãhội phong kiến Xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của ngời đàn ông trong gia đình, đồngthời bày tỏ niềm cảm thơng của tác giả đối với

số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ

2 Những yếu tố kỷ ảo trong truyện:

- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa

- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi …gặp Vũ Nơng … đợc đa về dơng thế

- Hình ảnh Vũ Nơng hiện ra sau khi Trơng Sinh lập đàn tràng giải nỗi oan cho nàng ở bếnHoàng Giang

* Cách thức đa những yếu tố kỳ ảo vào trong truyện Các yếu tố này đợc đa xen kẽ với những yêu tố thực (Về địa danh, về thời điểmlịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiên lịch sử, trangphục của các mỹ nhân, tình cảnh nhà Vũ Nơng)

 Thế giới kỳ ảo gần với cuộc sống đời thực,làm tăng thêm độ tin cậy, khiến ngời đọc không cảm thấy ngỡ ngàng

* ý nghĩa:

- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có củanhân vật Vũ Nơng: ở thế giới khác vẫn nặngtình với cuộc đời, khát khao đợc phục hồi danh dự

- Tạo nên một phầnkết thúc có hậu: Thể hiện

ớc mơ của nhân dân ta về sự công bằng: Ngờitốt dù phải chịu oan khuất rồi cuối cùng cũng

Trang 31

? Nêu nội dung chính của văn bản?

- Truyện có nhiều lời thoại và lời tự bạch củanhân vật, đợc sắp xếp rất đúng chỗ  Câuchuyện sinh động, góp phần khắc hoạ quá trìnhtâm lý và tính cách của nhân vật

2.Nội dung:

Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thơngtâm của Vũ Nơng, “Truyện ngời con gái NamXơng” thể hiện niềm thơng cảm đối với sốphận oan nghiệt của ngời phụ nữ dới chế độphong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyềnthống của họ

- Nỗi oan của nàng

- Yếu tố kỳ ảo trong tác phẩm

- Hớng dẫn học sinh làm bài tập:

B ài tập : Kể lại văn bản theo cách của em.

- Yêu cầu: Đảm bảo các tình tiết, sự việc chínhcủa câu chuyện

- Đọc thêm bài thơ “Lại bài viếng Vũ Thị”

- Soạn bài:“Xng hô trong hội thoại”

NS:8/9/2013

ND:11/9

Tiết 19 - Xng hô trong hội thoại

A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống

các từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình

huống giao tiếp

- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ đó

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Các tình huống liên quan tới bài học

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra:

- Câu hỏi: Nêu những nguyên nhân khiến ngời nói không tuân thủ các

phơng châm hội thoại? Mỗi một nguyên nhân cho một ví dụ minh hoạ?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3- Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong các giờ trớc, các em đã đợc tìm hiểu các phơng châm hội thoại

Để đạt đợc mục đích trong giao tiếp thì ngời nói cần phải chú ý tới việc vận dụng

các phơng châm hội thoại phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp Ngoài những vấn đề này, trong giao tiếp chúng ta cần phải chú ý đến vấn đề gì nữa? Mời các em vào tìm

Trang 32

hiểu giờ học hôm nay.

* Hoạt động 2: Bài học:

.Hoạt động của Thầy và Trò.

? Em hãy nêu một số từ ngữ dùng để

xng hô trong tiếng Việt?

? Hãy cho biết cách dùng từ ngữ xng hô

nh thế nào ?

( nêu ví dụ về từng cách dùng )

? Hãy so sánh từ ngữ xng hô trong Tiếng

Việt với từ ngữ xng hô trong Tiếng Anh

cho nhận xét?

? Qua các ví dụ và tình huống trên, em hãy

cho nhận xét về hệ thống từ ngữ xng

hô trong Tiếng Việt

*Ví dụ (SGK38, 39) : Hai đoạn trích (Trích

từ Dế Mèn phiêu lu ký của Tô Hoài)

và Dế Choắt? Giải thích sự thay đổi đó?

? Qua đây, em hãy rút ra kết luận chung

- Từ ngữ xng hô trong tiếng Việt:

Tôi, tao, mày, nó ,hắn, gã…chúng tôi,chúng mày,chúng nó…anh, em, cô, cậu,

ông ấy,chị ấy,…

- Cách dùng:

+ Dùng theo ngôi thứ+ Dùng theo quan hệ giao tiếp ( sắc thái biểu cảm)

Suồng sã, thân mật,trang trọng…

 Từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt phong phú và tinh tế hơn từ ngữ xng hô trong Tiếng Anh

 Đoạn trích b: - Tôi – Anh (Dế Mèn)

- Tôi – Anh (Dế Choắt

ở đoạn trích a: Cách xng hô của hai nhân vật rất khác nhau Thể hiện sự bất bình đẳng:

+ Dế Choắt: Kẻ ở vị thế yếu, cảm thấy mình thấp hèncần nhờ vả ngời khác

+ Dế Mèn: Kẻ ở vị thế mạnh: Kiêu căng và hách dịch

- ở đoạn trích b: Cách xng hô nh nhau Nh vậy đã có sự thay đổi: Vì Dế Choắt không còn coi mình là đàn em, cần nhờ vả, nơng tựa Dế Mèn nữa Dế Choắt nói với

Dế Mèn những lời trăng trối với t cách là một ngời bạn

Cách xng hô bình đẳng giữa hai nhân vật

(Dế Mèn cũng đã nhận ra lỗi lầm)

KL:Căn cứ vào đối tợng và các đặc điểm

kháccủa tình huống giao tiếp để xng hô

- Ngời viết dùng sai từ ngữ xng hô

chúng ta (gồm cả ngời nói và ngời nghe)

-Vì tiếng Việt có sự phân biệt ngôi gộp (chúng ta) và ngôi trừ (chúng em) tiếng châu Âu chúng tôi,chúng ta tùy

Trang 33

- Một HS đọc yêu cầu của BT 2 và

Yêu cầu giải thích vì sao trong các

VBKH thờng dùng chúng tôi trong khi

tác giả của VB chỉ có 1 ngời ->Trong VBKH ngời viết xng

chúng tôi chứ không xng tôi là thể hiện

tính khách quan của VBKH và sự khiêmtốn của tác giả

Bài 3:

Yêu cầu Phân tích cách xng hô của

Thánh Gióng với mẹ và với sứ giả

-> Chú bé gọi mẹ là cách xng hô bình

thờng

- Xng hô với sứ giả ta-ông là xng

hô ngang hàng, bình đẳng với sứ giả

=>Cách xng hô khác thờng( mang màu sắc truyền thuyết)

Bài 4

Yêu cầu:Phân tích cách xng hô và thái độ

của ngời nói trong câu chuyện

-Vị tớng xng hô với thầy giáo:con- thầy

- Thầy giáo xng hô với vị tớng: ngài

Câu nói cùng với cách xng hô cho thấythái độ kính trọng, lòng biết ơn của vị tớng

đối với thầy giáo cũ

Tiết 20- Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Nắm đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong khi viết văn bản

- Luyện tập nhận biết, chuyển đổi cách dẫn

- Rèn luyện kỹ năng trích dẫn khi viết văn bản

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ + Ví dụ mẫu

- Học sinh: Tìm các ví dụ phù hợp với nội dung bài học

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Câu hỏi: Nêu nội dung phần ghi nhớ (SGK39), giải đáp bài tập 6 (SGK40)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Khi tạo tập văn bản viết, ta thờng dẫn lời nói hay ý nghĩ của một ngời, mộtnhân vật Song cách dẫn đó của ta đã đúng hay cha? Có những cách dẫn nào; để tìmhiểu về vấn đề này, mời các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

* Hoạt động 2: Bài học:

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

Trang 34

Nếu đợc thì hai bộ phận ấy ngăn

cách với nhau bằng những dấu gì?

-Đoạn b: “Khách tới bất ngờ, chắc cu

cậu cha kịp quét tớc dọn dẹp, cha kịp gấp chăn chẳng hạn”

 Phần in đậm ở đoạn a là lời nói, vì

trớc đó có từ “nói” trong phần lời của ngời dẫn

bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng

dấu ngoặc kép và dấu ( - ).

Cụ thể là:

a: … “Đấy, bác … là gì” – Cháu nói

b: “Khách tới bất ngờ, …chẳng hạn” –

Hoạ sỹ nghĩ thầm

Ghi nhớ (1)

Cách dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn

lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật; Lời dẫn trực tiếp đợc đặt trong dấu ngoặc kép.

b-Cách dẫn gián tiếp :

- Phần in đậm ở VD (a)là lời nói vì có từ

khuyên trong lời ngời dẫn.

- Phần in đậm ở VD(b) là ý nghĩ vì có từ

hiểu trong lời ngời dẫn.

Dấu hiệu :ởVD(a)không có dấu hiệu gì

ở VD(b) Có từ rằng

- Có thể thay từ rằng bằng từ là

Ghi nhớ( 2 ) SGK T-54

Cách dẫn gián tiếp, tức là thuật lại lời nói

hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật, có

điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.

Luyện tập

Bài tập 1:

YC: Xác định lời dẫn , cách dẫn

Cả 2 đoạn văn đều dùng cách dẫn trực tiếp

Bài tập 2 :

YC : Viết đoạn văn nghị luận trích dẫn

ý kiến đã cho theo 2 cách TTvà GT

*Hoạt động 4 : Củng cố- Dặn dò

- Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

+ Nội dung

+ Hình thức

Trang 35

- Hoàn chỉnh các bài tập.

- Chuẩn bị bài Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

NS: 8/9/2013

ND:14/9

Tiết 21 - Sự phát triển của từ vựng

A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Nắm đợc các cách phát triển từ vựng thông dụng nhất

+ Trả lời các câu hỏi trong SGK?

C Tiến trình bài giảng:

Giới thiệu bài mới:

Ngôn ngữ là một hiện tợng xã hội vì vậy nó không ngừng biến đổi theo sự vận độngcủa XH…Từ vựng đợc phát triển dới 2 hình thức :phát triển nghĩa của từ ngữ và phát triển số lợng các từ ngữ.Hôm nay chúng ta tìm hiểu về cách phát triển nghĩa của từ ngữ

* Hoạt động 2: Nội dung bài học:

Ngữ liệu, phân tích ngữ liệu:

* Đọc các ngữ liệu SGK.

(1)- Giải nghĩa từ “Kinh tế”:

- Từ “Kinh tế” với nghĩa cũ hiện nay có

còn dùng nữa hay không?

- Nhận xét nghĩa của từ này

- Qua đó em có n/x gì về nghĩa của từ?

(2)-Đọc 2 đoạn trích T/Kiều và nhận xét

“Chị em sắm …chơi xuân”:

- “Ngày xuân … dài”:

-Từ xuân nào là nghĩa gốc, từ xuân

nào là nghĩa chuyễn?

-Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc

tiến hành theo phơng thức nào?

- Từ “Giờ kim … trao tay”: )

- “Cùng … tay buôn ngời”: )

- Hiện tợng này chuyển nghĩa này theo

1.Từ kinh tế:Nghĩa cổ là kinh bang tế

thế-(lo việc nớc việc đời).Nghĩa này ngày

nay không dùng nữa

->Nghĩa của từ đã biến đổi

NX: Nghĩa của từ không phải bất biến Nó

có thể thay đổi theo thời gian

2.Phát triển nghĩa của từ

a, Từ xuân(1) là mùa xuân- nghĩa gốc

Từ xuân(2) là tuổi trẻ- nghĩa chuyển

- Phơng thức chuyển: ẩn dụ

b, Nghĩa của từ tay

Tay(1)là 1 bộ phận của cơ thể- nghĩa gốc.tay (2)là kẻ buôn ngời sành sỏi- N/ chuyển

- Phơng thức chuyển: hoán dụ

KL: Xã hội phát triển, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển dựa trên cơ

sở nghĩa gốc

- Phơng thức chính để phát triển nghĩacủa từ ngữ là phơng thức ẩn dụ và hoándụ

* Ghi nhớ: (SGK trang 56).

Luyện tập:

1-Bài tập 1: (Trang 56).

Trang 36

- Học sinh đọc bài tập số 1?

- Nêu yêu cầu?

- Học sinh trả lời  Giáo viên uốn nắn?

- Đọc yêu cầucủa bài tập 2?

- Giải nghĩa cách dùng từ “Trà” giống?

- Đọc yêu cầu của đề bài?

- Học sinh thảo luận, trả lời, giáo viên

uốn nắn cho học sinh?

- Mặt trời (1) Chỉ sự việc của hiện tợng

- Mặt trời (2) ẩn dụ nghệ thuật

Hoàng Minh Tiến

Trang 37

A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng dân tộc, với chiến công hiển hách đại phá quân Thanh; sự thảm bại của bọn xâm lợc Tôn Sỹ Nghị

và số phận thê thảm, nhục nhã của bọn vua quan bán nớc, hại dân

- Thấy đợc ý thức, quan điểm tiến bộ của tác giả, hiểu khác quan về thể loại và đánh giá giá trị nghệ thuật của thể loại tiểu thuyết lịch sử, lối kể chuyện, miêu tả rất chân thực, sinh động

- Tích hợp với Văn - Tiếng Việt - Tập làm văn

- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích, tìm hiểu nhân vật trong tiểu thuyết

- Biết tự hào những tấm gương anh hựng giệt giặc cứu nước

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án Tham khảo tài liệu

- Học sinh: Đọc kỹ văn bản Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2: Nội dung bài học:

Hoạt động của Thầy và Trò

- Đoạn trích chia làm mấy phần? Là

I-Tìm hiểu chung về văn bản

- Cuộc tiến quân thần tốc và những thắnglợi vẻ vang

- Sự thất bại thảm hại của bọn xâm lợc và

lũ bán nớc Lê Chiêu Thống

3.Tìm hiểu thể loại:

- Là tiểu thuyết lịch sử, chơng hồi viếtbằng chữ Hán  Chịu ảnh hởng của Tam

Trang 38

những phần nào? Nêu nội dung?

Quốc Chí

4.Bố cục đoạn trích:

- Đoạn 1: Quân Thanh chiếm Thăng Long,

Nguyễn Huệ xng vơng, trực tiếp cầmquân đánh giặc

- Đoạn 2: Cuộc tiến quân thần tốc và chiến

thắng oanh liệt của ta

- Đoạn 3: Sự thất bại của quân Thanh và

số phận của vua, tôi Lê Chiêu Thống

Tiết 2

-Trong khoảng thời gian ngắn từ

20/11 đến 30/12/1788, khi nhận

đợc tin cấp báo của Đô đốc Tuyết

thì Nguyễn Huệ đã có thái độ và

quyết địnhgì? Ông đã làm đợc

những việc gì?

-Điều đó chứng minh ông là ngời

có phẩm chất gì?

-Qua những lời phủ dụ của vua

QuangTrung trong buổi duyệt

binh lớn ở Nghệ An ,tiếp xúc với

Sở, Lân, Ngô Thì Nhậm ,và cuộc

trò chuyện với cống sĩ La Sơn chứng

tỏ nhà vua còn có phẩm chất gì?

-Tìm những chi tiết chứng tỏ tài

dùng binh và chỉ huy của vua

với Tây Sơn,thậm chí xem Tây

Sơn nh giặc mà tác giả vẫn viết

về Quang Trung và những chiến

công của đoàn quân áo vải một

cách cảm tình đầy hào hứng nh vậy?

- Em hãy chỉ ra những chi tiết và

phân tích những chi tiết kể, tả bọn

cớp nớc và bán nớc?

II-Tìm hiểu văn bản:

1.Hình ảnh Nguyễn Huệ:

- Từ đấu đến cuối Nguyễn Huệ luôn tỏ ra

là con ngời có hành động mạnh mẽ,nhanh

nhẹn, quả quyết, xông xáo và có chủ đích rõ ràng, nhng không phải là xốc nổi và độc

đoán, mà có tính toán trớc sau, có tham khảo ý kiến những cộng sự, những ngời giúp việc

-> Ông là ngời chỉ huy quân sự cực kỳ

sắc xảo, nhà chính trị có cách nhìn nhạy bén, tự tin.

+ Lời dụ của nhà vua ở trấn Nghệ An:

Ngắn gọn, hào hùng, kích động tinh thầntớng sỹ quyết tâm đánh giặc

+ Lời phủ dụ của nhà vua với quan tớngthân cận  Ông là ngời lãnh đạo tối

cao, rất hiểu sở trờng, sở đoản của các thuộc hạ, lại rất độ lợng, công minh.

Tài dùng binh của Quang Trung.

- Hành quân thần tốc, đông ngời lại an toàn,

đảm bảo bí mật Từ ngày 25 đến ngày 29 hành quân vợt 350 km đờng núi đèo

 Vua vừa tuyển binh, vừa duyệt binh,vừa tổ chức đội ngũ

- Đánh là thắng, chiến đấu dũng mãnh,

- Vua Quang Trung là một tổng chỉ huythực thụ: Định ra kế hoạch, cách tiến đánh từng trận cụ thể, tổ chức hành quân bất chấp nguy hiểm

=> Hình ảnh vua Quang Trung trong chiến trận thật oai phong lẫm liệt

* Đó là sự thật lịch sử mà các tác giả đã đợcchứng kiến trực tiếp, là những ngời trí thức có lơng tâm, những ngời có tâm huyết và tài năng, nên các ôngkhông thể không tôn trọng lịch sử

- Mặt khác, các ông cũng thấy rõ sự thốinát, kém cỏi, hèn mạt của vua, chúa thời

Trang 39

-Em có nhận xét nh thế nào về lời

kể, tả của tác giả ở đoạn văn này?

- Nêu nội dung cơ bản?

- Đọc ghi nhớ sách giáo khoa trang

72

nhìn, đê hèn ,theo đuôi bọn xâm lợc,chịuchung số phận với quân cớp nớc

 Đoạn văn tả,kể chân thực, tác giả vẫn gửi vào đó tình cảm ngậm ngùi, thơng cảm

Tổng kết, luyện tập:

1.Tổng kết:

*Nghệ thuật: Kể, tả chân thực thể hiện

rất rõ cảm xúc

*Nội dung: Là bức tranh sinh động về

ngời anh hùng Nguyễn Huệ-vị vua văn

võ song toàn Đồng thời, cũng thấy đợctình cảnh thất bại ê chề, khốn đốn, nhụcnhã của bọn vua quan bán nớc

*Ghi nhớ: Sách giáo khoa.

- Đọc một đoạn thơ của Ngô Thì Dụ

- Tìm đọc thêm: Kể chuyện Quang Trung của Nguyễn Huy Tởng

- Học kỹ nội dung bài

- Soạn bài: “Truyện Kiều của Nguyễn Du”

B - Chuẩn bị của thầy, trò :

GV: Từ điển tiếng Việt - Từ điển Hán Nôm - BĐTD

HS : Đọc trớc, tìm VD về từ ngữ mới

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: + Khởi động

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra: Tìm 3 từ có sự phát triển nghĩa? Đặt câu minh hoạ?

3-Bài mới: Giới thiệu bài

* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Hệ thống câu hỏi

HS đọc VD 1? (GV ghi lại trên

bảng)

- Tìm từ ngữ mới đợc cấu tạo trong

thời gian gần đây và giải thích nghĩa

của những từ ngữ đó?

Nội dung kiến thức

I-Tạo từ ngữ mới :

l Đặc khu kinh tế: Khu vực dành thu hút

vốn, CN nớc ngoài

Trang 40

- TV có những từ ngữ đợc cấu tạo

theo mô hình: X + tặc” Hãy tìm

những từ ngữ mới theo mô hình đó?

? Phát triển từ ngữ bằng cách nào?

và mục đích việc phát triển từ ngữ?

Cho ví dụ về 1 số từ ngữ mới?

HS đọc đoạn Kiều và đoạn văn?

những điều kiện để tiêu thụ hàng

hoá(nhu cầu, thị hiếu)?

? Tạo thêm từ ngữ bằng cách nào?

Những từ đó mợn của nớc nào?

- Hai loại tiếng Hán và tiếng nớc

ngoài khác, loại nào mợn nhiều hơn?

HS : Làm theo nhóm tại chỗ báo

kết quả  sửa chữa kết luận

Chia 3 nhóm, mỗi nhóm tìm 2 từ, thi

nhanh, trong 3 phút lên bảng?

- GV sửa chữa cách giải; KL

Chia 2 cột cho h/s lên điền vào cột

- Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu những sản

phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại

Ví dụ 2:

- Lâm tặc: kẻ cớp tài nguyên rừng

- Tin tặc: kẻ dùng kỹ thuật thâm nhập trái

phép vào dữ liệu trên máy tính của ngời khác

KL: Tạo thêm từ ngữ mới làm vốn từ tăng

lên là 1 hình thức phát triển của từ vựng

II- M ợn từ ngữ của tiếng n ớc ngoài.

*Ví dụ:

1, Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, đạp thanh,

hội, yến anh, bộ hành, xuân, tài nữ, giai nhân,

*Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh ,chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc

Luyện tập 1-Bài 1:

“ X+ trờng”: chiến trờng, công trờng, nông trờng, ng trờng, thơng trờng

“ X+ hoá”: Ôxi, lão, cơ giới, điện khí, CN, hiện đại

“ X+ điện tử”: Th, thơng mại, GD, chính phủ

2-Bài 2:

- Bàn tay vàng - Đa dạng sinh học

- Cơm bụi - Đờng cao tốc

- Công nghệ cao - Đờng vành đai

- Công viên nớc - Hiệp định khung

* Hoạt động 4 : Củng cố - dặn dò

Củng cố bài học bằng BĐTD

- Học bài, hoàn thành các bài tập vào vở, làm bài tập 4

-Tìm 5 từ gốc Âu, 10 từ Hán

- Nắm vững đặc điểm phát triển từ vựng tiếng Việt

- Chuẩn bị bài: “ Truyện Kiều của Nguyễn Du”

Ngày đăng: 07/09/2021, 04:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w