2/ Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trung học về năng lực chuyên môn, kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông; năng lực đổi mới phư[r]
Trang 1Phòng GD&ĐT Dầu Tiếng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đơn vị:THCS Định Hiệp Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Số 01/KH-THCSĐH Định Hiệp, ngày 20 tháng 9 năm 2013
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2013 – 20014
TỔ: KHTN
Căn cứ vào cơng văn số 1272/SGDĐT-TrH-TX ngày 23/8/2013 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm 2013 – 2014;
Căn cứ vào cơng văn số 35/BC-PGDĐT ngày 11/9/2013 của phịng
GD&ĐT huyện Dầu Tiếng về việc hướng dẫn thực hiện phương hướng nhiệm vụ năm học 2013 – 2014;
Năm học 2013 – 2014 là năm bản lề thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ
XI của Đảng, triển khai chương trình hành động của Bộ GD&ĐT giai đoạn 2011 –
2016 và chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 hướng tới mục tiêu
đổi mới căn bản và tồn diện nền giáo dục Việt Nam, năm học thực hiện chủ đề: “ Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao, chất lượng bền vững”, với phương châm hành đơng “ Năng động - Sáng tạo” và khẩu hiệu hành động “Tận tâm, tận tụy, tận lực, tất cả vì học sinh thân yêu”
Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị
Trường THCS Định Hiệp xây dựng kế hoạch năm học 2013 – 2014 với những nội dung cụ thể như sau:
A/ TĨM TẮT KẾT QUẢ NĂM HỌC TRƯỚC:
1/ Cơng tác phát triển số lượng:
- Tổng số lớp: 8 Trong đĩ: Khối 6: 2, khối 7: 2, Khối 8: 2, Khối 9: 2
- Tổng số học sinh đầu năm: 279 học sinh Cuối năm: 275 học sinh ( bỏ học:
4 – tỉ lệ:1,5% )
2/ Chất lượng đào tạo: đã tính rèn luyện trong hè:
- Học lực:Giỏi: 44/31 nữ (16%), Khá: 117/ 61 nữ ( 43%), TB:104/44 nữ ( 38%), Yếu: 10/ 1 nữ ( 3%)
- HK: Tốt: 247/ 126 ( 89.8%), Khá: 28/4 nữ (10,2%)
- TN.THCS: 49/49 (100%).
3/ Phong trào:
- Giải I tồn đồn Hội khỏe Phù Đổng
So với năm học trước , chất lượng đào tạo của nhà trường đã cĩ những nét
chuyển biến mạnh mẽ Phong trào thi đua dạy và học đã thực hiện sơi nổi Tuy nhiên với phong trào học sinh giỏi thì trường vẫn cịn nhiều hạn chế, số học sinh giỏi vịng tỉnh khơng cĩ, số học sinh giỏi vịng huyện cịn khiêm tốn so với các đơn vị bạn ( chỉ cĩ 6 giải Trong đĩ 1 giải I, 5 giải khuyến khích )
3/ Các phong trào:
Trang 2- Giáo viên giỏi: 4 giáo viên giỏi cấp cơ sở, 5 SKKN ( 2B, 3 không xếp loại
0 , 1 ĐTNCKHSPUD xếp loại khá
- Học sinh giỏi: Thi hùng biện Tiếng Anh: 1 KK,giải toán trên máy tính CASIO cấp huyện: 1 giải KK, Thực hành Lý-Hóa-SV cấp huyện: 1 giải I, 1 giải
KK,
- TDTT: giải I toàn đoàn cấp huyện khối THCS, TDTT vòng tỉnh : 3 huy chương vàng, 3 bạc, 3 đồng
- Phong trào khác: ĐDDH tự làm 86 cái, Nghi thức Đội: giải KK
- Tỉ lệ học sinh trúng tuyển vào lớp 10: 27/37 ( 72,98,% so với năm học trước tăng 2% )
4/ Thành tích của đơn vị: Trong 5 năm học qua trường luôn đạt danh hiệu
LĐTT cấp khen UBND HUYỆN
B/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA NHÀ
TRƯỜNG:
1/ Thuận lợi:
- Đội ngũ cán bộ quản lý nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, gắn bó với
trường lớp
- Giáo viên trẻ, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác, yêu nghề, mến trẻ, bám trường bám lớp chấp hành tốt qui chế chuyên môn, đoàn kết
- Học sinh ngoan, hiền chấp hành tốt nội qui trường lớp
- Được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương, của phòng giáo dục, Ban đại diện cha mẹ học sinh
2/ Khó khăn:
- Giáo viên đa số là người ở xa đến công tác, mới ra trường nên còn nhiều
hạn chế trong công tác
- Đời sống của đa số PHHS còn khó khăn nên mức độ quan tâm đến việc học của con em mình còn thấp, còn giao khoán cho nhà trường, ý thức học tập của 1
bộ phận học sinh kém
- Cơ sở vật chất chưa khang trang, trang thiết bị dạy học còn thiếu thốn như
chưa có phòng LAB, phòng thực hành Lý-Hóa-SV được tận dụng từ phòng học, 1
số trang thiết bị đã sử dụng lâu năm nên đã xuống cấp
3/ Đặc điểm tình hình của trường:
- Tổng số CBGVCNV: 30/ 20 nữ Trong đó: BGH:2, KT:1,VT:1, BV:2,
TV:1, TB: 1, P.VỤ:1, TPT:1, GV:19/12 nữ ( đạt chuẩn:7, trên chuẩn:12 )
- Tổng số lớp, số học sinh toàn trường: 8 lớp 302 học sinh/145 nữ.
Chia ra như sau:
+khối 6: 2 lớp ( 81/41 nữ ) + khối 7: 2 lớp ( 76/32 nữ )
+khối 8: 2 lớp ( 80/38 nữ ) + khối 9: 2 lớp ( 65/34 nữ )
C/ NHIỆM VỤ VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN: I/ Nhiệm vụ trọng tâm:
1/ Tiếp tục tập trung đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục trung học
Trang 32/ Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trung
học về năng lực chuyên môn, kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, công tác
chủ nhiệm lớp, quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt
cán; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn trong trường trung học; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện
cho học sinh
3/ Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lí đối với
các cơ sở giáo dục trung học theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, tăng quyền chủ động của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc
nâng cao năng lực quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý
II/ Nhiệm vụ cụ thể và kế hoạch thực hiện:
Thời
Tháng 8
- Tham mưu cho BGH phân công nhiệm vụ năm học mới
- Theo dõi hoạt động dạy và học
- Lên kế hoạch thao giảng môn toán, lí, hóa, CN, tin học, sinh, TD
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên tổ
- TT, TP
- TT, TP
- TT, TP
- TT, TP
Tháng 9
- Lên kế hoạch và tiến hành dạy tăng tiết môn toán, lí
- Khảo sát chất lượng đầu năm học
- Dự tập huấn tổ trưởng, giáo viên chủ nhiệm do Phòng Giáo dục tổ
chức
- Lập danh sách giáo viên phụ trách và học sinh tham gia giải toán
trên mạng internet
- Thao giảng môn toán, lí, hóa, sinh, TD, CN, tin học
- Lập kế hoạch phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức kĩ năng
- Dự giờ xếp loại, rút kinh nghiệm
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên
- Ôn thi hs giỏi
- Họp tổ chuyên môn
- TT, TP
- Cả tổ
- TT, TP, GVCN
- TT, GV
- Cả tổ
- Cả tổ
- Cả tổ
- TT, TP
- Cả tổ
Tháng
10
- Theo dõi việc dạy và học, phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn, học
sinh giải toán trên mạng
- Thi, chọn học sinh giỏi cấp trường; tiến hành ôn tập theo kế hoạch
của Chuyên môn và kế hoạch của Phòng Giáo dục
- Góp ý và tiến hành thao giảng môn toán, lí, CN, tin học (hoàn
thành hồ sơ nộp chuyên môn)
- Lập danh sách giáo viên đăng kí dự thi giáo viên dạy giỏi cấp
trường
- Dự giờ rút kinh nghiệm, xếp loại trong tổ
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên
- Ôn thi học sinh giỏi
- Thảo luận chuyên đề
- Họp tổ chuyên môn
- TT, TP
- GV được phân công
- Cả tổ
- TT, TP
- Cả tổ
- TT, TP
- Cả tổ
- Cả tổ
- Theo dõi việc dạy và học, phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn, học - TT, TP
Trang 411
sinh giải toán trên mạng
- Dự thao giảng chuyên môn cấp huyện môn toán
- Đăng kí tiết dạy tốt chào mừng ngày Nhà giáo Việt nam
20/11/2013
- Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường
- Tham gia làm hồ sơ trường đạt Chuẩn Quốc gia
- Dự giờ xếp loại, rút kinh nghiệm trong tổ
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên
- Triển khai chuyên đề: “Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học”
- Tổ chức ngoại khoá
- Ôn thi học sinh giỏi
- GV toán
- Cả tổ
- GV tgia
- Cả tổ
- Cả tổ
- TT, TP
- Cả tổ
- Cả tổ
Tháng
12
- Theo dõi việc dạy và học, phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn, học
sinh giải toán trên mạng
- Dự thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện (Thi lí thuyết + SKKN)
- Thi học sinh giỏi cấp huyện môn toán, lí
- Dự giờ xếp loại, rút kinh nghiệm
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên
- Tổ chức ôn tập học kì I
- Kiểm tra và sơ kết học kì I
- Họp tổ chuyên môn
- TT, TP
- GV
- HS lớp 9
- Cả tổ
- TT, TP
- Cả tổ
- Cả tổ
- Cả tổ
Tháng
01
- Theo dõi việc dạy và học, phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn, học
sinh giải toán trên mạng
- Tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi tỉnh (nếu có)
- Dự giờ xếp loại, rút kinh nghiệm
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên
- Thảo luận chuyên đề
- Ôn thi học sinh giỏi
- TT, TP
- GVPC
- Cả tổ
- Cả tổ
- Cả tổ
- GV tham gia
- Cả tổ
Tháng
02
- Theo dõi việc dạy và học, phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn, học
sinh giải toán trên mạng
- Dự thi ĐDDH cấp trường
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên
- Dự giờ rút kinh nghiệm, xếp loại
- Họp tổ chuyên môn
- TT, TP
- GV tham gia
- Cả tổ
- Cả tổ
Tháng
03
- Theo dõi việc dạy và học, phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn, học
sinh giải toán trên mạng
- Dự thi ĐDDH cấp huyện (nếu có)
- Dự thi bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin
- Dự thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện
- Dự giờ xếp loại, rút king nghiệm
- Kiểm tra toàn diện giáo viên
- Họp tổ chuyên môn
- TT, TP
- GV tham gia
- GV
- TT, TP
- TT, TP
- Cả tổ
Tháng
04 - Theo dõi việc dạy và học, phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn, họcsinh giải toán trên mạng
- Kiểm tra toàn diện giáo viên
- Dự giờ xếp loại, rút kinh nghiệm
- TT, TP
- TT, TP
- TT, TP
Trang 5- Thi nghề phổ thơng (mơn tin học 8)
- Họp tổ chuyên mơn - GV tin- Cả tổ
Tháng
05
- Tổ chức ơn tập học kì II
- Kiểm tra học kì II
- Kiểm tra tồn diện giáo viên
- Tổng hợp báo cáo năm học 2013-2014
- Họp bình xét cơng chức cuối năm
- Họp đánh giá chuẩn nghề nghiệp giá viên
- Hồn thành các loại hồ sơ theo quy định
- Tổng kết nnăm học 2013-2014
- Cả tổ
- Cả tổ
- TT, TP
- TT
- Cả tổ
- Cả tổ
- Cả tổ
- Cả tổ
Tháng
6,7
Theo KH nhà trường - Cả tổ
D/ CHỈ TIÊU PHẦN ĐẤU
1/ Trường: phấn đấu đạt danh hiệu trường tiên tiến cấp khen Sở giáo dục, Tổ KHTN, KHXH đạt LĐTT cấp khen SGD
2/ Giáo viên:
- 70% giáo viên đạt danh hiệu LĐTT
- 6 CSTĐ cấp cơ sở ( 4 giáo viên giỏi cấp trường, 1 giáo viên giỏi Võ Minh Đức cấp huyện
- 1 giáo viên giỏi giải Võ Minh Đức cấp tỉnh
3/ Học sinh:
- Huy động 100% học sinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6, kết hợp với chính quyền địa phương vận động học sinh bỏ học trở lại lớp Phấn đấu giữ vững sĩ số học sinh, giảm tỉ lệ học sinh nghỉ học không quá 1%
- Phấn đấu nâng cao chất lượng học tập của học sinh như sau:
Trong đó tỉ lệ học sinh được công nhận tốt nghiệp THCS à : 98%.Tỉ lệ học sinh lên lớp: 98% trở lên
- Học sinh dự thi tuyển sinh vào lớp 10 đạt tỉ lệ 80%
-Phấn đấu nhà trường có đội học sinh giỏi tham gia vòng huyện là : 20hs Trong đó đạt học sinh giỏi vòng huyện : 6 hs, vòng tỉnh: 2 hs
- Về hạnh kiểm:
Hạnh
kiểm
TTCM Nguyễn Bá kính Nguyễn Trung Thắng