1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an ca nam vat ly 8 chuan moi 20152016

39 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 34,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TD về 2 chuyển động này HĐ 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều: -GV treo bảng 3.1, yêu cầu HS quan sát và gợi ý HS -HS quan sát, theo dõi phân tích kết quả để trả lời gợi ý của G[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

***

VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC

TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN

THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CẤP : TRUNG HỌC CƠ SỞ 2015-2016

******************************************

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TÀI LIỆU PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS

Thực hành

Ôn tập, bài tập

Kiểm tra 1 tiết học kì II (học xong bài 21: Nhiệt năng ) 1

Ôn tập và kiểm tra học kì II 2

Tổng số tiết trong năm học 35

Ngày dạy : Sĩ Số :

Trang 2

CHƯƠNG I : CƠ HỌC Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I- MỤC TIÊU:

1.kiến thức : Biết KN về chuyển động cơ học Nêu được những ví dụ về

chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày

2.Kỹ năng :Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên,

đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

Nêu được thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: Chuyển động

thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

3.Thái độ : Có thái độ yêu thích môn học, say mê học tập

II- CHUẨN BỊ:

- GV: giáo án, sgk, mô hình ô tô

- HS : SGK, vở ghi

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kểm tra bài cũ: không

câu1, thảo luận theo nhóm

để trả lời câu hỏi 1

-HS đọc và thảo luận trảlời

-HS đọc thông tin ở SGK-HS ghi vở

-HS theo dõi

-HS trả lời

I.LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?

Để nhận biết một vật chuyểnđộng hay đứng yên ngời ta dựavào vị trí của vật đó so với vậtkhác đợc chọn làm mốc(vậtmốc)

- Khi vị trí của vật đó so với vậtmốc thay đổi theo thời gian thìvật chuyển động so với vật mốc.Chuyển động này gọi là chuyểnđộng cơ học

Trang 3

-Yêu cầu HS lần lượt trả

SGK và giới thiệu cho HS

-Yêu cầu HS trả lời các

câu C4, C5

-HS trả lời tiếp câu C6

-Yêu cầu HS trả lời tiếp

câu C7, C8

HĐ4: Giới thiệu một số

chuyển động thường

gặp:

-GV yêu cầu HS quan sát

H1.3a, b, c và nêu lên

-HS trả lời, thảo luận

-HS quan sát và theo dõi

-HS trả lời-HS trả lời và ghi vở

-HS trả lời

-HS quan sát tranh, nhậnbiết chuyển động

- Thực hiện theo yêu cầu

II.TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG

Một vật có thể chuyển động đốivới vật này nhưng lại đứng yênđối với vật khác

Ta nói: Chuyển động hay đứngyên có tính tương đối

III.MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG THƯỜNG GẶP.

(SGK)

IV.VẬN DỤNG

C10C11

3) Củng cố: - GV đặt câu hỏi, HS trả lời nội dung phần ghi nhớ.

- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ

4) Dặn dò: - Học bài theo ghi nhớ ở SGK

- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết”.

- Làm các bài tập 1.1;1.2;1.3 trong sbt/3

- Chuẩn bị bài sau

gi¸o ¸n theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 0168.921.8668

Trang 4

Tiết 2 : VẬN TỐC

I- MỤC TIÊU:

1.KT: Từ VD, so sánh quãng đường chuyển động trong 1giây của mỗi

chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi

là vận tốc)

Nắm vững công thức tính vận tốc v =

s

t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h, và cách đổi đơn vị vận tốc

2.KN: Vận dụng công thức để tính quảng đường, thời gian, vận tốc trong

III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1)Kiểm tra bài cũ:

?Thế nào gọi là chuyển động, đứng yên? Tại sao nói chuyển động hay đứng

yên có tính tương đối

-Hãy sắp xếp thứ tự nhanhchậm dựa vào kinhnghiệm

Tiết 2: VẬN TỐC

I.VẬN TỐC LÀ GÌ?

Trang 5

C2 SGK ghi kết quả vào

-HS ghi vở-HS thảo luận và điền từ

-HS đọc SGK, ghi vở

-HS theo giỏi-HS làm viếc cá nhân vớicâu C4

-HS ghi vở

-HS theo dõi

-HS làm vận dụng theoncác câu C5, C6, C7, C8

Quãng đường chạy được trong 1 giây gọi là vận tốc.

Độ lớn của vận tốc cho biết sựnhanh, chậm của chuyển động

*Độ lớn của vận tốc được tínhbằng độ dài quảng đường đi đưtrong một đơn vị thời gian

II.CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC

v =

s

t Trong đó:

S :là quảng đờng đi được(m)

t : là thời gian đã đi (s)Đơn vị hợp pháp của vận tốc làmét trên giây (m/s) và kilôméttrên giờ (km/h)

1km/h = 0.28m/sDụng cụ đo độ lớn vận tốc là

Trang 6

1 KT : -Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu đợc những ví dụ

về chuyển động đều

2 KN : -Nêu những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định

được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian

3 TĐ : -Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

-GV cung cấp thông tin về

dấu hiệu của chuyển động

đều và chuyển động không

đều

-Yêu cầu HS rút ra định

nghĩa về 2 chuyển động này

-Yêu cầu HS tìm một vài

TD về 2 chuyển động này

HĐ 2: Tìm hiểu về chuyển

động đều và không đều:

-GV treo bảng 3.1, yêu cầu

-Yêu cầu HS trả lời câu C3

-GV thông báo: Nếu vận

tốc trung bình kí hiệu là vtb

-HS theo dõi

-HS rút ra định nghĩa-HS tìm thí dụ

-HS quan sát, theo dõigợi ý của GV

Thảo luận theo nhóm,tính vận tốc di trongtừng đoạn đờng AD vàDF

có độ lớn không thay đổitheo thời gian

Chuyển động không đều

là chuyển động mà vậntốc có độ lớn thay đổitheo thời gian

II.VẬN TỐC TRUNG

Trang 7

Gọi vtb là vận tốc trungbình thì:

C5C6

3) Củng cố:

- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ

4) Dặn dò:

- Học bài theo phần ghi nhớ

- Đọc thêm phần: “:có thể em chưa biết”

- Làm các bài tập 3.1 đến 3.6

- Đọc trước bài 4

………

Trang 8

Tiết 4 Bài 4 BIỂU DIỄN LỰC

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức : Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được vectơ

lực

2.Kỹ năng : Có kỹ năng vẽ hình biểu diễn véc tơ lực

3 Thái độ : có thái độ cẩn thận trung thực, tự giác

II CHUẨN BỊ:

GV : Giáo án, tranh vẽ , bảng phụ

HS : SGK ,vở ghi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều

? Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính như thế nào?

2 Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

NỘI DUNG

HĐ 1: Tổ chức tình huống

học tập:

-GV đặt vấn đề như ở đầu bài

và đặt thêm câu hỏi:? Lực và

vận tốc có liên quan gì nhau

không

HĐ 2: Ôn lại khái niệm lực

và tìm hiểu về mối quan hệ

giữa lực và sự thay đổi vận

tốc

-GV giới thiệu như ở SGK

-Yêu cầu HS thực hiện câu

C1

HĐ 3: Thông báo đặc điểm

của lực và cách biểu diễn lực

Lực là một đại lượngvectơ có độ lớn, có ph-ương và chiều

2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:

a)Biểu diễn vectơ lựcngười ta dùng một mũitên có:

Trang 9

-GV treo hình 4.3, lấy ví dụ

giảng cho HS các yếu tố của

lực ở mũi tên

HĐ4: Vận dụng:

-GV đặt câu hỏi hướng dẫn

HS trả lời các kiến thức cơ

bản của bài học

-Hướng dẫn HS làm 2 câu

C2, C3 SGK

-HS quan sát tranhtheo dõi

-HS trả lời theo câuhỏi cuả GV

-HS làm việc cá nhâncâu C2, câu C3

- Gốc là điểm mà lực tácdụng lên vật

- Phương và chiều làphương và chiều của lực

- Độ dài biễu diễn cường

độ của lực theo một tỉxích cho trước

b)Vectơ lực được kí hiệubằng một chữ F có mũitên ở trên : F

Cường độ lực được kíhiệu là : F

Trang 10

- Giải thích được hiện tượng quán tính.

- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác

3.Thái độ: Nghiêm túc, tự giác ,hợp tác khi làm vệc.

II CHUẨN BỊ:

GV : Dụng cụ của thí nghiệm Atut

HS : Ôn lại lực cân bằng ở lớp 6

- Búp bê, xe lăn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu đặc điểm của véc tơ lực ?

2 Nội dung bài mới:

này nghiên cứu vấn đề gì?

HĐ2: Nghiên cứu lực cân

bằng:

-Yêu cầu HS quan sát

H5.2/sgk và khẳng định kiến

thức

-Yêu cầu HS phân tích tác

dụng của các lực cân bằng lên

các vật ở câu C1 SGK

- GV vẽ 3 vật lên bảng yêu

cầu HS lên biểu diễn

?Qua 3 thí dụ trên, em thấy

-HS Chú ý ,ghi vở

-HS thảo luận phântích

-3 HS lên bảng biểudiễn

Hai lực cân bằng tácdụng lên vật đangđứng yên thì vật sẽđứng yên mãi

Trang 11

-Yêu cầu HS dựa vào kết quả

thí nghiệm nêu nhận xét, đối

-HS theo dõi

-HS theo dõi-HS quan sát đọckết quả

-HS thảo luận theonhóm trả lời

-HS nhận xét đốichiếu

-Đọc SGK phầnnhận xét

-Nêu TD chứngminh

-HS làm thí nghiệmtheo nhóm, thảoluận trả lời câu 6,câu 7

-HS thảo luận trả lời

2)Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

a.Dự đoán :

b Thí nghiệm kiểmtra :

*Kết luận :

Một vật đang chuyểnđộng mà chịu tácdụng của hai lực cânbằng thì sẽ tiếp tụcchuyển động thẳngđều mãi mãi

II.QUÁN TÍNH:

1)Nhận xét:

Khi có lực tác dụng,mọi vật đều khôngthể thay đổi vận tốcđột ngột được vì mọivật đều có quán tính

2)Vận dụng:

C6 :Búp bê ngã vềphía sau

C7 :Búp bê ngã vềphía trước

C8:

3 Cũng cố:

? Hai lực cân bằng có đặc điểm như thế nào?

? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốcnhư thế nào?

4.Dặn dò:

Trang 12

Học bài theo “ghi nhớ”

Làm lại câu C8 ở SGK

Làm bài tập 5.1 đến 5.6 SBT

Đọc mục “có thể em chưa biết”.

Trang 13

Tiết 6 Bài 6 LỰC MA SÁT

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt được ma

sát

trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại

Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống

kĩ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi củalực này

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là Fms ,giải thích được một số hiệntượng

3 Thái độ : Tích cực,tự giác, ghiêm túc

Viết công thưc tính vận tốc ? Giải thích các đại lượng có trong công thức ?

Câu 2 : (6đ) Thế nào là hai lực cân bằng ? Vật chịu tác dụng của hai lực cân

bằng thì sẽ như thế nào?

Đáp án Câu1: (4đ)

-Công thức tính vận tốc : v = s/t

Trong đó : - v : là vận tốc

- s : là quãng đường đi được

- t : là thời gian để đi hết quãng đường đó

Câu 2 : (6đ) Mỗi ý đúng được 3đ

-Hai lực cân bằng là hai lực cùng độ lớn,cùng phương,ngược chiềuvà

cùng tác dụng lên một vật

-Nếu vật đang đứng yên mà chịu ác dụng của hai lực cân bằng thì tiếp tục đứng yên Nếu vật đang chuyển động mà chịu ác dụng của hai lực cân

bằng thì tiếp tục chuyển động thẳng đều

2) Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

Trang 14

hiện khi nào, ở đâu?

-Cho HS thảo luận và nhận

xét GV chốt lại

? Vậy nói chung, Fms trượt

xuất hiện khi nào

? Vậy nói chung lực ma sát

lăn xuất hiện khi nào

-Làm C1-Đọc SGK, phần2-HS thảo luận trả lời

-Làm C2-Trả lời

-HS làm C3, trả lời Fms

trợt, Fms lăn

-Đọc SGK và nắmcách làm thí nghiệm-Tiến hành thí nghiệmtheo nhóm, đọc kết quả-HS thảo luận C4, đạidiện giải thích

-Làm bài theo gợi ý-Theo dõi và ghi vở-HS về nhà làm C5

-HS làm việc cá nhânC6, phân tích hình 6.3

a, b, c-Làm C7

-HS làm C8 vào vở

BT, trả lời câu hỏi,lớp nhận xét

I KHI NÀO CÓ LỰC MA SÁT: 1/ Ma sát trợt:

Lực ma sát trượt (Fms trượt) xuấthiện khi một vật trợt trên mặt mộtvật khác

2/ Ma sát lăn:

Lực ma sát lăn ( Fms lăn) xuất hiệnkhi một vật lăn trên mặt một vậtkhác

-Cường độ Fms trợt > cờng độ Flăn

3/ Lực ma sát nghỉ:

Lực cân bằng với lực kéo trong Tn

là lực ma sát nghỉ+Lực ma sát nghỉ xuất hiện giữcho vật không bị trượt khi vật bịmột lực khác tác dụng

II LỰC MA SÁT TRONG ĐỜI SỐNG VÀ TRONG KĨ THUẬT:

1) Lực ma sát có thể có hại:

2) Lực ma sát có thể có ích:

III VẬN DỤNG:

C8 : - có lợi : ý d

Trang 15

trong 5’ Gọi HS trả lời, lớp

nhận xét, GV chốt lại

-Y/c HS làm tiếp C9

3.Củng cố:? Lực ma sát có mấy loại, mỗi loại xuất hiện khi nào?

? Nêu tác hại và lợi ích của ma sát và cách làm tăng, giảm ma sát

Ngày đăng: 06/09/2021, 18:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w