Kiến thức: Người học nắm được hệ thống kiến thức khái quát, cơ bản về: nguồn gốc, bảnchất, tính chất của giáo dục; vai trò của giáo dục đối với sự phát triển xã hội và sựphát triển nhân
Trang 1GIÁO ÁN MÔN GIÁO DỤC HOC ĐẠI CƯƠNG
(Dành cho sinh viên không thuộc chuyên ngành Tâm lý - Giáo dục học)
A Mục tiêu chung của môn học
Người học có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, sáng tạo
Tình cảm nghề nghệp, thế giới quan duy vật biện chứng của người học được bồi dưỡng, củng cố
B Thời lượng và cấu trúc môn học
1 Thời lượng môn học: 6 đơn vị học trình ( 90 tiết )
2 Cấu trúc môn học: Gồm 4 phần lớn:
Phần 1- Những vấn đề chung của giáo dục học (20 tiết)
Phần 2- Lý luận dạy học (35 tiết)
Phần 3- Lý luận giáo dục (25 tiết)
Phần 4- Quản lý giáo dục trong nhà trường (10 tiết)
C Tài liệu học tập và tham khảo
Các tài liệu giáo dục học:
1 Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt: Giáo dục học, tập 1, nxb GD, 1987
2 Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt: Giáo dục học, tập 2, nxb GD, 1987
3 Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê: Giáo dục học đại cương, nxb GD, 1997
4 Phạm Viết Vượng: Giáo dục học, nxb ĐHQG Hà Nội, 2000
5 Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức: Hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở, nxb GD, 2001
6 Thái Duy Tuyên: Những vấn đề chung của giáo dục học, nxb GD, 2004
7 Trần Thị Tuyết Oanh (Cb): Giáo trình giáo dục học, tập 1, nxb ĐHSP, 2006
8 Trần Thị Tuyết Oanh (Cb): Giáo trình giáo dục học, tập 2, nxb ĐHSP, 2006
9 Phan Thanh Long, Trần Quang Cấn, Nguyễn Văn Diện: Lý luận giáo dục, nxb ĐHSP, 2006
Trang 210 Phan Thanh Long (Cb), Lê Tràng Định: Những vấn đề chung của Giáo dục học, nxb ĐHSP, 2008.
Các tài liệu khác:
11.Nguyễn Lân: Lịch sử giáo dục học thế giới, nxb GD, 1958
12.Hà Nhật Thăng, Đào Thanh Âm: Lịch sử giáo dục thế giới, nxb GD, 1997.13.Phan Trọng Ngọ (Chủ biên): Tâm lí học trí tuệ, nxb ĐHQG Hà Nội, 2001
14 Lê Văn Hồng (Cb): Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm, nxb GD, 2002
15 Nguyễn Ánh Tuyết (Cb): Tâm lí học trẻ em lứa tuổi mầm non, nxb ĐHQG, 1997
16 Bùi Thị Mùi: Tình huống sư phạm trong công tác giáo dục học sinh THPT, nxb GD, 2004
17 Phan Trọng Ngọ: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, nxb ĐHSP, 2005
18 Luật Giáo dục, nxb Chính trị Quốc gia, 2005
19 Phạm Viết Vượng: Bài tập Giáo dục học, nxb ĐHSP, 2008
D Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
1 Kiểm tra
1.1 Kiểm tra điều kiện và kiểm tra giữa kỳ:
Có 1 bài kiểm tra điều kiện, hệ số 1
Có 1 bài kiểm tra giữa kỳ, hệ số 1
Căn cứ vào quy định và điều kiện thực tế để lựa chọn hình thức kiểm tra gồm:
tự luận (viết), trắc nghiệm, làm bài tập lớn hoặc tiểu luận
1.2 Kiểm tra kết thúc môn học: Kiển tra tự luận, hệ số 2
2 Đánh giá theo thang điểm 10
Trang 3PHẦN 1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA GIÁO DỤC HỌC (20 tiết)
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
Người học nắm được hệ thống kiến thức khái quát, cơ bản về: nguồn gốc, bảnchất, tính chất của giáo dục; vai trò của giáo dục đối với sự phát triển xã hội và sựphát triển nhân cách; mục đích, nguyên lý giáo dục và mục đích, nguyên lý giáo dụccủa Việt Nam; Hệ thống giáo dục và hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam
Người học có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, sáng tạo
Tình cảm nghề nghệp, thế giới quan duy vật biện chứng của người học được bồidưỡng, củng cố
2 Cấu trúc nội dung và thời gian
Chương 1- GIÁO DỤC HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC
1 GD là một hiện tượng xã hội
3.2 Đối tượng và nhiệm vụ của GD học
3.3 Một số khái niệm cơ bản của GD học
3.3.1 GD theo nghĩa rộng
3.3.2 Dạy học
3.3.3 Giáo dục theo nghĩa hẹp
3.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của GD học
3.5 Hệ thống các khoa học GD và mối quan hệ của GD học với một số khoa học
4 tiết
Trang 4Chương 2 - GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
1 Các chức năng xã hội của GD
1.1 Chức năng kinh tế sản xuất
1.2 Chức năng chính trị- tư tưởng
1.3 Chức năng văn hóa-xã hội
2 Xã hội hiện đại và thách thức đặt ra cho giáo dục
2.1 Đặc điểm của xã hội hiện đại
2.1.1 Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
2.1.2 Xu thế toàn cầu hóa
2.1.3 Phát triển nền kinh tế tri thức
2.2 Những thách thức đặt ra cho giáo dục
3 Xu thế phát triển giáo dục thế kỷ XXI và định hướng phát triển GD
3.1 Xu thế phát triển giáo dục
3.1.1 Nhận thức GD là sự nghiệp hàng đầu của mỗi quốc gia
3.1.2 Xã hội hóa giáo dục
3.1.3 Giáo dục suốt đời
3.1.4 Áp dụng sáng tạo công nghệ thông tin vào quá trình GD
3.1.5 Đổi mới mạnh mẽ quản lý giáo dục
3.1.6 Phát triển giáo dục đại học
3.2 Định hướng phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI
3.3 Các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục ở Việt Nam
3 tiết
Chương 3- GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH
1 Nhân cách và sự phát triển nhân cách
1.1 Khái niệm con người, cá nhân, nhân cách
1.2 Khái niệm sự phát triển nhân cách
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách
2.1 Di truyền, bẩm sinh, sinh học và sự phát triển nhân cách
2.2 Môi trường và sự phát triển nhân cách
2.4 Hoạt động và giao tiếp của cá nhân đối với nhân cách
3 Giáo dục và sự phát triển nhân cách của học sinh theo lứa tuổi
3.1 Trẻ trước tuổi tiểu học
3.2 Học sinh tiểu học
3.3 Học sinh trung học cơ sở
3.4 Học sinh trung học phổ thông
4 Một số phẩm chất nhân cách con người Việt Nam cần gìn giữ, phát huy
4 tiết
Trang 5Chương 4 - MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ GIÁO DỤC
1 Khái niệm mục đích, mục tiêu GD
1.1 Khái niệm mục đích GD
1.2 Khái niệm mục tiêu GD
2 Mục tiêu GD Việt Nam
2.1 Những căn cứ để xây dựng mục tiêu GD
2.2 Mục tiêu GD Việt Nam
3 Nguyên lý GD
3.1 Khái niệm nguyên lý GD
3.2 Nội dung nguyên lý GD Việt Nam
2 Hệ thống GD quốc dân Việt Nam
3 Định hướng hoàn thiện hệ thống GD quốc dân
3.1 Sự phát triển của hệ thống giáo dục trong xã hội hiện đại
3.2 Định hướng hoàn thiện hệ thống GD quốc dân
Trang 6Nội dung Hoạt động của
GV
Hoạt động của SV
PHẦN 1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
CỦA GIÁO DỤC HỌC
Chương 1- GIÁO DỤC HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC
1 GD là một hiện tượng xã hội
GD được hiểu theo nghĩa rộng nhất là sự truyền thụ kinh nghiệm
của người này cho người khác, của thế hệ trước cho thế hệ sau
Nguồn gốc của GD: Bắt đầu từ lao động, sau lao động và đồng thời
với lao động là ngôn ngữ, GD cũng bắt đầu manh nha Nguồn gốc
của GD bắt đầu từ lao động, vì trong quá trình tác động vào thế giới
khách quan con người đã tiếp thu và tích lũy được những kinh
nghiệm và truyền lại cho người khác, cho thế hệ sau để ứng dụng
vào trong quá trình lao động sau đó đạt hiệu quả cao hơn
Cơ chế phát triển chủ yếu của động vật là di truyền, trong quá trình
sống nó tích lũy thêm cả kinh nghiệm cá thể, kinh nghiệm cá thể này
không được truyền lại Ở con người, cơ chế phát triển là lĩnh hội kinh
nghiệm xã hội lịch sử loài người, những kinh nghiệm cá thể và kinh
nghiệm xã hội lịch sử được truyền lại qua nhiều thế hệ
Nhờ có GD mà xã hội loài người mới duy trì sự tồn tại, phát triển và
đạt được những thành tựu ngày càng rực rỡ
GD ban đầu được thực hiện thông qua việc truyền thụ kinh nghiệm
của người này cho người khác, chưa có một cơ quan chuyên trách
đảm nhiệm việc GD, nó có thể được tiến hành một cách tự giác hoặc
tự phát ở trong gia đình hoặc cộng đồng Cùng với sự phát triển của
xã hội loài người, người ta nhận thấy cần phải có những cá nhân và
những cơ quan chuyên phụ trách việc GD thế hệ trẻ để đạt hiệu quả
cao, từ đó trường học và thầy giáo ra đời Và như vậy, bên cạnh GD
của gia đình, GD của xã hội thì còn có GD của cơ quan chuyên trách
đó là nhà trường Ngày nay, việc GD trong nhà trường đã được tổ
chức ngày càng khoa học và chặt chẽ với mục đích, nội dung, kế
hoạch, chương trình, phương pháp, phương tiên, nhân lực cụ thể và
dựa trên cơ sở của các khoa học liên quan đến GD con người
* Từ những phân tích trên ta có thể đi đến kết luận: GD là một hiện
tượng chỉ có trong xã hội loài người, bản chất của GD là sự truyền
đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử-xã hội của các thế hệ loài người,
Tạo tình huống cóvấn đề, nêu vấn đề,thuyết trình:
-Các hiện tượngsau, hiện tượng nàođược coi là hiệntượng GD, tại sao:
a.Mèo mẹ dạy mèocon bắt chuột
b.Người dạy khỉlàm xiếc
c.Người lớn dạy trẻ
đi săn và trồng trọt-Vậy bản chất của
GD là gì?
-GD băt nguồn từđâu (gợi ý: tronglịch sử loài người,hiện tượng nào nảysinh trước GD,ngôn ngữ bắtnguồn từ đâu)
-Con người chịuảnh hưởng củanhững lực lượng
GD nào
-So sánh, tìm rakhác biệt của GDnhà trường với GDgia đình và xã hội?
-Suy nghĩ trảlời, tham giagiải quyếttình huống.-Tự khái quát
về bản chất của GD và tìm ra nguồn gốc của GD -So sánh và nhận thấy sự khác biệt trong việc truyền thụ vàtiếp thu kinh nghiệm ở người và động vật
- Suy nghĩ trảlời, tìm ra sự khác biệt của
GD nhà trường với
GD gia đình
và xã hội.Rút ra kết luận khái quát
Trang 7nhờ có GD mà các thế nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa
dân tộc và nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó xã hội
loài người không ngừng tiến lên Hoạt động GD ngày càng được tổ
chức chặt chẽ, bài bản, hiêu quả dựa trên những cơ sở khoa học.
2 Tính chất của GD
Tính chất của GD là những thuộc tính cơ bản để phân biệt nó với
các hiện tượng khác GD có các tính chất sau:
2.1 Tính phổ biến và vĩnh hằng của GD
Tính phổ biến nghĩa là GD có mặt ở mọi nơi và mọi lúc
Tính vĩnh hằng là GD tồn tại và phát triển cùng với xã hội loài
người, nó tồn tại mãi mãi, chừng nào còn xã hội loài người thì chừng
đó GD còn tồn tại
GD có tính chất phổ biến và vĩnh hằng vì GD gắn bó chặt chẽ với sự
phát triển xã hội và phát triển cá nhân
- Để xã hội loài người có thể duy trì sự tồn tại và phát triển ngày càng
cao thì cần phải có quá trình GD Những kinh nghiệm, vốn hiểu biết
của người này, của thế hệ trước cần phải đươc truyền lại cho người
khác và cho thế hệ sau để ứng dụng vào trong quá trình lao động, cải
tạo thế giới khách quan đạt hiệu quả cao Những kinh nghiệm và vốn
hiểu biết đó lại được tích lũy và làm phong phú thêm và lại được tiếp
tục truyền qua các thế hệ tiếp sau Nhờ vậy mà xã hội loài người, nền
văn minh nhân loại phát triển và tiến bộ không ngừng
- Bên cạnh việc GD phục vụ cho sự phát triển xã hội thì GD còn là
phương tiện để phát triển cá nhân: “Ngọc bất trác bất thành khí, nhân
bất học bất tri đạo” một người mà không có GD thì không thể trở
thành con người theo đúng ý nghĩa của nó, nhờ có GD mà cá nhân
có thể phát triển về nhân cách và trở thành chủ thể trong các hoạt
động Nhờ có GD mà những tiềm năng, tố chất của con người được
khơi dậy, bộc lộ và phát triển GD cũng làm cho con người phát triển
toàn diện về mọi mặt
2.2 Tính quy định của xã hội đối với GD
GD là một hiện tượng của xã hội, nảy sinh từ nhu cầu của xã hội,
tồn tại và phát triển cùng với xã hội loài người nên nó có mối quan hệ
mật thiết với xã hội và chịu sự quy định của xã hội
Trình độ sản xuất, tính chất quan hệ sản xuất, cấu trúc xã hội, hệ tư
-Giáo viên làngười có kết luậncuối cùng
Thuyết trình + vấnđáp hoặc tổ chức
SV tự nghiên cứutài liệu Lưu ý SVtrả lời các câu hỏisau:
-Tính chất phổbiến, vĩnh hằng,quy định của xãhội, lịch sử, giaicấp, nhân văn, đạichúng, dân tộc vàquốc tế là gì; cácbiểu hiện cụ thể củacác tính chất đó,cho ví dụ minhhọa; một số hiệntượng trong xã hộinhư tôn giáo, đạođức, nghệ thuật cóđầy đủ các tính chấtnày không
-Tổ chức ngườihọc trình bày kếtquả nghiên cứu:
Chọn ngẫu nhiênngười sẽ trình bày
về một và mộtnhóm tính chất theo
đề mục
Nghe giảng
và trả lời câu hỏi hoặc đọc tài liệu ở nhà
để trả lời các vấn đề theo gợi ý và sẵn sàng trình bày kết quả nghiên cứu Người được chọn sẽ trình bày về một
và một nhóm tính chất theo đề mục
Các sinh viên còn lại lắng nghe và sãn sàng nhân xét, bổ sung ý kiến
Trang 8tưởng, khoa học kỹ thuật, văn hóa, phong tục tập quán… của một xã
hội, trong mỗi giai đoạn nhất định sẽ quy định tính chất, nhiệm vụ,
nội dung, phương pháp, phương tiện GD của xã hội đó Nói cách
khác, GD được tổ chức phù hợp với xã hội và đáp ứng yêu cầu phát
triển của xã hội
Ví dụ, GD thời thực dân phong kiến khác với GD sau khi Cách
mạng Tháng 8 thành công (khác về mục đích, tổ chức, nội dung….)
Cải cách GD (1950 và 1956) ở nước ta cũng là làm cho GD phù hợp
với tính chất, điều kiện và yêu cầu của xã hội
Xét cho đến cùng thì tính chất của xã hội quyết định tính chất GD,
nhưng đó không phải là mối quan hệ một chiều, giữa GD và xã hội
có mối quan hệ biện chứng với nhau Nếu GD phù hợp với xã hội,
GD đáp ứng được những yêu cầu của xã hội thì nó góp phần quan
trọng vào sự phát triển xã hội Ngày nay, về cơ bản mọi người đã
thống nhất và nhấn mạnh đầu tư cho GD là đầu tư cho phát triển,
nhiều nước trong đó có Việt Nam đã coi việc phát triển GD là một
trong những quốc sách hàng đầu
Tính quy định của xã hội đối với GD thể hiện rõ nhất ở tính lịch sử
và tính giai cấp của GD
2.3 Tính lịch sử của GD
GD là một hiện tượng xã hội, chịu sự quy định của xã hội nên có
tính lịch sử cụ thể Tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
- GD phản ánh sự phát triển của xã hội
- Mỗi thời kỳ lịch sử, mỗi phương thức sản xuất đều có nền GD
tương ứng
- Tính lịch sử thể hiện rõ nhất ở việc thay đổi mục đích, nội dung,
cách thức tổ chức GD qua mỗi thời kỳ lịch sử
Bài học là xây dựng và tổ chức GD phải phù hợp với điều kiện lịch
sử xã hội
2.4 Tính giai cấp của GD
Trong xã hội có giai cấp thì GD mang tính giai cấp GD phản ánh
đặc điểm và lợi ích giai cấp Giai cấp thống trị xã hội sử dụng GD để
duy trì và bảo vệ quyền lợi của mình thông qua việc truyền bá và xây
dựng ý thức hệ của giai cấp GD là vũ khí của đấu tranh giai cấp
2.5 Tính nhân văn, đại chúng, dân tộc và quốc tế
Tính nhân văn là một nền GD lấy con người làm gốc, tôn trọng
Trang 9phẩm giá con người GD hướng vào duy trì và phát triển các giá trị
chung của nhân loại qua các thời kỳ, phát triển tất cả năng lực và
phẩm chất cao đẹp của con người
Tính đại chúng của GD thể hiện ở chỗ nó cung cấp cơ hội GD
đồng đều cho mọi tầng lớp trong xã hội, hướng tới cả những đối
tượng đặc biệt Ngày nay, GD được tiến hành suốt đời, GD cho mọi
người, GD được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục trong
suốt cuộc đời con người (thậm chí ngay cả khi chưa ra đời-thai
giáo) Tính đại chúng còn thể hiện ở chỗ hướng tới sự đa dạng về
văn hóa, tôn trọng sự khác biệt văn hóa
Tính dân tộc của GD thể hiện ở chỗ nó phản ánh những đặc điểm
và lợi ích dân tộc, bản sắc dân tộc Mỗi dân tộc khác nhau có quan
niệm khác nhau về GD truyền thống văn hóa
Kết luận: Trong xã hội loài người có những hiện tượng sẽ mất đi (ví
dụ như pháp luật, tôn giáo sẽ mất đi khi xã hội loài người phát triển,
khoa học phát triển), nhưng GD tồn tại vĩnh hằng cùng với sự tồn tại
và phát triển của loài người, GD chịu sự quy định của xã hội nhưng
cũng tác động trở lại xã hội; GD mang tính lịch sử, giai cấp, nhân
văn, đại chúng, dân tộc và quốc tế Phải ưu tiên phát triển GD trong
mọi hoàn cảnh, coi GD là quốc sách hàng đầu, GD phải phục vụ giai
cấp cầm quyền nhưng mọi người đều có quyền được GD, việc xây
dựng và tổ chức GD phải theo bối cảnh lịch sử, không nên dập
khuôn, máy móc, đồng thời cũng biết tiếp thu những tinh hoa văn
hóa, kinh nghiệm GD trong lịch sử cũng như của các nước
• Tính chất của nền GD Việt Nam
Ngoài những tính chất chung của GD, mỗi nền GD của một chế
độ, của một xã hội có những tính chất đặc trưng cụ thể, phản ánh tính
chất của xã hội đó Tính chất nền GD của nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam được ghi trong Luật GD như sau: Nền GD
Việt Nam là nền GD xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc,
khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ
Chí Minh làm nền tảng
3 Giáo dục học là một khoa học
Điều kiện để trở thành một khoa học:
- Xác định được đối tượng nghiên cứu;
- Có phương pháp nghiên cứu;
-Từ các tính chất, tổchức cho ngườihọc rút ra kết luận
sư phạm cần thiết
GV có kết luậncuối cùng
- SV rút ra kết luận sư phạm
Trang 10- Có hệ thống khái niệm, phạm trù về đối tượng nghiên cứu;
- Xác đinh được các nhiệm vụ và ý nghĩa của việc nghiên cứu
3.1 Khái quát lịch sử GD học
Để trở thành một khoa học phải có quá trình tích lũy và hệ thống
hóa tri thức khoa học về đối tượng nghiên cứu
Ngay từ thời cổ đại đã có những học giả, hiền nhân bàn về giáo dục
như Xôcrat (469-339 tr cn), Platon (429-347 tr cn), Aritxtot (348-322
tr cn) (đều thuộc Hy Lạp cổ đại), Khổng Tử (551-479 tr cn), Mặc Tử
(475-390 tr cn), Mạnh Tử (372-289 tr cn), Tuân Tử (289-238 tr cn)
(đều thuộc Trung Hoa cổ đại)
Thời kỳ phong kiến, ở Trung Quốc từ thời nhà Hán trở đi, tư
tưởng của Khổng Tử được giai cấp thống trị tiếp thu có chọn lọc để
cho phù hợp với chế độ phong kiến, và từ đó nền giáo dục phong
kiến Trung Quốc lấy Nho giáo làm tư tưởng chính thống Tư tưởng
nho giáo này cũng là tư tưởng chính thống của nhiều nước á đông
trong đó có Việt Nam
Ở châu Âu, chế độ chiếm hữu nô lệ kết thúc được tính từ khi đế
quốc La Mã sụp đổ vào năm 476 và bước vào thời kỳ phong kiến
phân quyền Quyền lực tập trung trong tay vua, quý tộc, các lãnh
chúa và giáo hội (đại biều là các tăng lữ) Giai cấp bị trị, bị bóc lột là
nông nô, người lao động Tầng lớp thống trị dùng tôn giáo để ru ngủ
quần chúng nhân dân, tuyên truyền rằng chúa trời đã an định số phận
con người, nếu chịu được những khổ cực, chịu ạn bài thì kiếp sau sẽ
được lên thiên đàng, các tư tưởng khoa học tiến bộ bị bài bác, bị cấm
đoán, thậm chí những ai nói ra những điều trái với giáo điều, trái với
lời dạy của chúa thì dù đó là tư tưởng khoa học, chân lý khách quan
cũng có thể bị tử hình Chính vì vậy người ta nói châu Âu đã chìm
dưới đêm trường trung cổ (khoảng 1000 năm liên tục, từ thế kỷ IX
đến thế kỷ XIV), khoa học và niềm tin vào sức mạnh của con người
bị ngăn cản, chỉ có sự bất công và vô lý
Nhưng sự phản động, lạc hậu cũng không thể làm mất đi quy luật
của sự phát triển, nó chỉ kìm hãm sự phát triển ở mức độ nào đó Ở
châu Âu, cuối thế kỷ XIV, đầu thế kỷ XV, mầm mống của xã hội tư
bản xuất hiện, nhiều công trường sản xuất ra đời, đánh dấu thời kỳ
suy tàn của chế độ phong kiến và cũng là lúc bình minh của chủ
nghĩa tư bản đang lên Giới trí thức lúc này đã công khai bày tỏ các tư
tưởng tiến bộ, họ đã tạo ra những cuộc cách mạng kỳ vĩ về nhiều
phương diện, trong đó chủ yếu là về khoa học, văn học, nghệ thuật
Thuyết trình-Giới thiệu kháiquát về quá trìnhhình thành và pháttriển GD học từthời cổ đại cho đếnthời Cômenxiki-thời kỳ được xem
là GD học táchkhỏi triết học và từthời Cômenxi đếnkhi GD học Mác-Lênin ra đời-GDlấy triết học duy vậtbiện chứng làm cơ
sở phương phápluận
đồng thời hướngdẫn người học tìmhiểu thêm lịch sử
GD thế giới
Trang 11Với khẩu hiệu “học tập Hy Lạp cổ đại”, châu Âu bước vào thời kỳ
văn hóa phục hưng (thế kỷ XIV đến thế kỷ XVI) Ăng ghen đã nhân
xét đây là: “thời đại khổng lồ sản sinh ra những con người khổng lồ”
Về giáo dục, các nhà tư tưởng nhân văn tiến bộ, trong đó có Tomat
Morơ (1478-1535) và T Campanenle (1568-1639) đã đưa ra các
quan điểm đề cao giá trị con người và con người cần được phát triển
toàn diện thông qua giáo dục Đỉnh cao là J.a Comenxki
(1592-1670, người Séc), người đã có công phát triển và hệ thống hóa
những tri thức về giáo dục ở thời kỳ này để đáp ứng đòi hỏi to lớn
của việc dạy học trong hệ thống các trường lớp được mở rộng do sự
phát triển mạnh mẽ của công nghiệp và thủ công nghiệp ở châu Âu
lúc đó Với những tác phẩm lý luận, trong đó chứa đựng những quan
điểm tiến bộ, khoa học, đề cập tới nhiều vấn đề của giáo dục như
mục đích, nội dung, phương pháp, nguyên tắc, tổ chức giáo dục
trong nhà trường… nên ông được coi là người chính thức tách giáo
dục học trở thành một khoa học độc lập, là ông tổ của nền sư phạm
cận đại Sử gia Mi sơ lê người Pháp đã gọi ông là “một thiên tài rức
rỡ, một nhà phát minh mãnh liệt, một Galile của giáo dục” những
tác phẩm của ông đã có ảnh hưởng mạnh mẽ tới giáo dục của thời
kỳ đó (và cả sau này), nhà sử học Mỹ là Bơt lơ đã cho rằng “ảnh
hưởng của của ông trong giáo dục thời kỳ này có thể so sánh với ảnh
hưởng của Copecnich và Niu tơn trong khoa học cận đại, của Bêcơn
và Đề cac tơ trong triết học cận đại”
Từ đó đến nay, tri thức về giáo dục học ngày càng được bổ sung
và phát triển Những người có công lớn trong việc tiếp tục phát triển
giáo dục học là J.Lôc cơ (1632- 1701), J.J Jut xô (1712-1778), C.A
Hen vê ti uýt (1715-1771), D.Đi đơ rô (1713-1748), Pét xta logi
(1746-1827), Phơrơben (1782-1852), Đixtecvec (1790-1866),
K.Đ.Usinxky (1824-1870)
Đến giữa thế kỷ XIX, với sự xuất hiện của học thuyết Mác (và sau
này được Lênin tiếp tục phát triển và hoàn thiện nên gọi là chủ nghĩa
Mác-Lênin), học thuyết mang tính khoa học và cách mạng cao, đã
vạch ra được những quy luật khách quan của sự vận động xã hội và
sự hình thành nhân cách, đã mở ra những khả năng thực tế của việc
cải biến xã hội và con người Chủ nghĩa Mác đã trở thành cơ sở
phương pháp luận khoa học của trường phái giáo dục Mác-Lênin
Đặc trưng của trường pháp giáo dục Mác- Lênin là: được xây dựng
trên nền tảng tư tưởng, lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác-Lênin, kế thừa những tư tưởng giáo dục tiến bộ của quá khứ;
tiếp thu những tri thức hiện đại của các khoa học nghiên cứu về xã
Thuyết trình
Yêu cầu SV đọcthêm ở nhà phầnlịch sử GD trongcác tài liệu
Ghi chép và đoc tài liệu
Ghi chép và đọc tham khảo tài liệu
Trang 12hội, con người và về hoạt động của con người; là luận cứ khoa học
cho đường lối, chính sách giáo dục của đảng cộng sản; gắn chặt với
sự nghiệp xây dựng xã hội và nhà trường xã hội chủ nghĩa
3.2 Đối tượng và nhiệm vụ của GD học
Đối tượng nghiên cứu của một khoa học là một phần của thế giới
khách quan mà lĩnh vực đó tập trung nghiên cứu việc xác định đúng
đối tượng nghiên cứu rất quan trọng vì nó giúp nhà khoa học đi đúng
trọng tâm, không bị trệch hướng trong nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu của GD học
Đối tượng nghiên cứu của GD học là quá trình GD con người, đó
là một quá trình có tính chất xã hội hình thành con người, được tổ
chức một cách có mục đích và có kế hoạch, căn cứ vào những mục
đích và những điều kiện do xã hội quy định, được thực hiện thông
qua các hoạt động GD và học tập và được tiến hành trong các mối
quan hệ xã hội giữa người GD và người được GD nhằm chiếm lĩnh
những kinh nghiệm xã hội lịch sử của loài người
3.2.2 Nhiệm vụ của GD hoc
Sau đây là những nhiệm vụ khái quát của GD học:
- Giải thích nguồn gốc phát sinh, phát triển và bản chất của hiện
tượng GD, tìm ra các quy luật chi phối quá trình GD, chi phối sự
phát triển của hệ thống GD quốc dân, nhằm tổ chức chúng đạt tới
hiệu quả cao nhất;
- Xây dựng chương trình GD và đào tạo dựa trên cơ sở dự đoán xu
hướng phát triển của xã hội hiện đại, khả năng phát triển của khoa
học công nghệ trong tương lai;
- Nghiên cứu, tìm tòi các phương pháp và phương tiện GD mới trên
cơ sở các thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại nhằm nâng
cao chất lượng GD và đào tạo;
- Nghiên cứu và xây dựng các lý thuyết GD mới và các khả năng
ứng dụng các lý thuyết đó vào thực tiễn GD
3.3 Một số khái niệm cơ bản của GD học
Với đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu trên, GD học đã xây dựng
được một hệ thống khái niệm GD học như: GD theo nghĩa rộng
(quá trình sư phạm tổng thể); GD theo nghĩa hẹp; dạy học; mục đích,
mục tiêu, nguyên lý GD; phương pháp, phương tiên GD và dạy học;
hình thức dạy học; đức dục, trí dục, mỹ dục … Các khái niệm này
Thuyết trình