1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an BD HSG Dia 8

35 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Nhiên, Kinh Tế, Xã Hội Châu Á
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại chuyên đề
Năm xuất bản 2002
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 79,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :  Kiến thức : * Nắm được vị trí khu vực Đông nam á, một số đặc điểm tự nhiên của KV Đông Nam á, địa hình đồi núi là chính, đồng bằng châu thổ màu mỡ, khí hậu nhiệt đới[r]

Trang 1

* Thấy được châu á có DS đông nhất TG so với các châu lục khác , mức độgia tăngDS đạt mức độ TB của TG Thấy được sự đa dạngcác chủng tộc ở châu á.

* Hiểu rõ quá trình phát triển các ngành KT ở các nước và vùng lãnh thổ, thấy

rõ xu hướng phát triển hiện naycủa các nước và vùng lãnh thổ châu á : ưu tiên pháttriển công nghiệp, dịch vụ và nâng caođời sống người dân

 Kỹ năng : Sau khi học xong chuyên đề HS có các kĩ năng sau :

* Cũng cố và phát triển các kỹ năng đọc, phân tích và so sánh cácđối tượng trên BĐ

* Cũng cố và nâng cao kỹ năng phân tích , vẽ biểu và đọc biểu đồ

KH

* biết so sánh số liệu để nhận xét mức độ gia tăng dân số.

*Xác định đựơc phân bố các loại vật nuôi, cây trồng chính ở

châu á và giãI thích nguyên nhân

II TÀI LIỆU THAM KHẢO:

 SGK địa lý 8

 SGV địa lý 8

 Một số câu hỏi tự luận và trắc nghiệm địa lý 8

 Địa lý 1 số khu vực và quốc gia châu á và châu Đại dương

III NỘI DUNG:

1 Vị trí địa lí và kích thước của châu lục.

a) Vị trí :

 Châu Á là 1 bộ phận của lục địa Á- Âu DT: đất liền là 41,5 triệu km2, nếu tính cảcác đảo phụ thuộc là 44,4 triệu km2, chiếm 29% S đất nổi TG là lục địa nằm trãidài trên 1 không gian rất rộng, khoảng cách từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam

8500 km, từ bờ Tây sang bờ đônh ( chổ rộng nhất) 9200 km

 Tọa độ địa lý:

+ Điểm cực Bắc: mũi Xê-lê-u-xkin ( Nga ) có vĩ độ là 77044/ vĩ Băc

+ Điểm cực Nam: mũi Pi-ai có vĩ độ là 1016/ vĩ Bắc

+ Điểm cực Tây: mũi Ba ba ( Thổ Nhĩ Kì ) có kinh độ là 2604/ kinh Đông

+ Điểm cực Đông: mũi Đê-giơ-nép ( Nga ) có kinh độ là 169040/ kinh Tây

Châu á có 3 mặt tiếp giáp biển và đại dương rộng lớn

 châu Á có vị trí nằm kéo dài từ vùng cực cho tới xích đạo có kích thước

rộng lớn và có dạng hình khối vĩ đại Đó là điều kiện cơ sở có ảnh hưởng lớn tới hình thành KH và cảnh quan TN

b Địa hình :

 Đặc điểm địa hình

Trang 2

 Địa hình rất đa dạng và phức tạp: núi và sơn nguyên chiếm 3/4 DT.

 Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và đồng bằng rộng lớn bậcnhất thế giới nằm xen kẽ nhau: Lưỡng Hà, Ấn Hằng

 Các dãy núi chạy theo 2 huướng chính Đông Tây hoặc gần Đông Tây,Bắc Nam, hoặc gần BN làm cho địa hình chia cắt phức tạp

 Các núi cao và sơn nguyên đều nằm ở trung tâm trtên núi cao có băng

hà bao phủ quanh năm

2 Khí hậu

 Khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng và khá phức tạp

a Khí hậu châu Á phân thành nhiều đới khác nhau

 Đới khí hậu cực và cận cực

 Đới khí hậu ôn đới

 Đới khí hậu cận nhiệt

 Đới khí hậu nhiệt đới

 Đới khí hậu xích đạo

 Các đới khí hậu châu Á thường phân hoá thành nhiều kiểu KH khác nhau

 Đới khí hậu ôn đới gồm có các kiểu : Ôn đới lục địa, ôn đới gió mùa, ônđới hải dương

 Đới khí hậu cận nhiệt gồm có các kiểu : Cận nhiệt Địa Trung Hải, cậnnhiệt gió mùa cận nhiệt lục địa, cận nhiệt núi cao

 Đới khí hậu nhiệt đới gồm : nhiệt đới khô, nhiệt đới gió mùa

 Sự đa dạng này là do :

+ Do lãnh thổ trải dài từ vòng cực Bắc đến xích đạo

+ Lãnh thổ rất rộng, hình dạng khối

+ Nhiều núi và SN cao ngăn cản ả/hưởng của biển nhập sâu

vào nội địa

+ Tiếp giáp với các đại dương lớn

b Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu KH gió mùa và các kiểu KH lục địa

* Các kiểu khí hậu gió mùa : Phân bố NÁ, ĐNÁ, ĐÁ

 Đặc điểm : Một năm có 2 mùa Mùa đông có gió thổi từ lục địa ra, không khíkhô lạnh, mưa không đáng kể Mùa hạ có gió thổi từ đại dương vào, thời tiếtnóng ẩm, mưa nhiều

* Các kiểu khí hậu lụcđịa: Phân bố ở Tây nam Á

 Đặc điểm: Mùa đông khô lạnh, mùa hạ khô nóng lượng mưa TB năm

từ 200- 500mm, độ ẩm thấp

3 Đặc điểm dân cư và xã hội

a Một châu lục đông dân nhất thế giới

 Trên lãnh thổ Châu á hiện nay có 47 quốc gia ( không kể LBN) Với số dân

3766 triệu người (2002), MĐDS trung bình 85 người/km2 (2002) So với cácchâu lục khác châu á là nơi cư dân đông nhất thế giới.( chiếm 61% dân số toànthế giới)

 Sự phân bố dân cư trên lục địa không đều Tập trung ở ĐNÁ, NÁ MĐDS ởnhững khu vực này rất cao: Nhật Bản 337 người/ km2 , Ấ n Độ 293 người/

km2 Dân cư thưa thớt ở Trung á, Nội á, Tây nam á, Bắc á MĐDS trung bình

1-10 người/ km2/

 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 1,3% (2002) ngang mức TB của thế giới

Trang 3

 Châu á có nhiếu nước có số dân đông dân rất đông: Trung quốc; Ấn Độ NhậtBản các nước này đang thực hiện chính sách dân số nhằm hạn chế sự giatăng DS

b Dân cư châu Á thuộc nhiều chủng tộc

- Gồm 3 chủng tộc:

+ Môn-gô-lô-it: Bắc Á, Đông Á, ĐNA

 Đặc điểm : Tóc đen, mũi thấp, da vàng

+ Ô-xtra-lô-it: Nam Á, ĐNA

+ Ơ-rô-pê-ô-it: Trung Á, NA, TNA

- Các chủng tộc ở châu Á đa dạng Xu hướng hoà đồng sống xen kẽ với

nhau rất bình đẳng, cùng nhau xây dựng quê hương đất nước

c Nơi ra đời của các tôn giáo lớn

 Ấn Độgiáo ra đời vào TK đầu của thiên niên kỉ I – TCN tại Ấn Độ

 Phật giáo ra đời vào TK VI – TCN

 Ki tô giáo (Thiên chúa) ra đời ở Pa le-xtin từ đầu công nguyên

 Hồi giáo ra đời vào TK VII – Sau CN tại Ả rập-xê-út

 Các tôn giáo đều khuyên răn các tính đồ làm việc thiện, tránh việc ác

CHUYÊN ĐỀ 2 (TIẾP THEO)

4 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á 1.Nông nghiệp:

 Việt nam, Thái Lan xuất khẩu gạo nhất , nhì TG

 Cây công nghiệp : Phổ biến là cây chè, cà phê, cao su, bông

 Chăn nuôi: Các vật nuôi đa dạng , nhưng khác nhau giữa các khu vực:

 Vùng khí hậu ẩm ướt: Trâu,bò, lợn,gà

 Vùng khí hậu khô: Dê, bò, Ngựa, Cừu

 Vùng khí hậulạnh: Chăn nuôi: Tuần lộc

2 Công nghiệp:

Sản xuất công nghiệp châu á khá đa dạng, nhưng phát triển chưa đều

 Công nghiệp khai thác khoảng sản ở nhiều nước khác nhau tạo ra nguồnnguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất, xuất khẩu : Trung Quốc Ấn Độ, Ả rập

xê út, Cô oét

 Công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo máy, điện tử phát triển mạnh ở cácnước Nhậi bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc,Đài Loan

 CN SX hàng tiêu dùng phát triển ở hầu hết các nước

Trang 4

3 Dịch vụ

 Các nước châu á rất chú trọng phát triển dịch vụ Nhật Bản; Hàn Quốc; Xin

ga po là những quốc gia có ngành DV phát triển cao

5 Bài tập:

Câu1: Địa hình rất đa dạng và phức tạp.bằng những kiến thức đã học em hãylàm tỏ

nhận định dó?

Hướng dẩn trả lời: Cần nêu được các ý sau:

 Núi và sơn nguyên chiếm 3/4 DT

 Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và đồng bằng rộng lớn bậcnhất thế giới Các dạng địa hình này nằm xen kẽ với nhau làm cho địahình chia cắt mạnh

 Các dãy núi chạy theo 2 huướng chính Đông Tây hoặc gần Đông Tây,Bắc Nam, hoặc gần BN làm cho địa hình chia cắt phức tạp

 Sự phân bố các dạng địa hình trên lục địa không đều

 Các núi cao và sơn nguyên đều nằm ở trung tâm tạo thành vùng núicao hiểm trở nhất TG Trên núi cao có băng hà bao phủ quanh năm

Câu2: Cho bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa tháng ở Thượng Hải( Trung quốc)

Dưa vào bảng hãy

a) Vẽ biểu đồ thể hiện nhiệt độ và lượng mưa của Thượng Hải

b) Từ biểu đồ đã vẽ xác định địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nào?

Hướng dẩn TL: a) Vẽ biểu đồ:

 Vẽ trục toạ độ

 Trục ngang chia 12 tháng

 Hai trục đứng :* Cột phải nhiệt độ là oC( Cứ 1cm tương ứng 5oC)

* Cột trái lượng mưa là mm (Cứ 1 cm tương ứng 20 mm)

 Đường biểu diển nhiệt độ màu đỏ, lượng mưa vẽ dạng hình cột màu xanh

 Số liệu, ghi đầy đủ các kí hiệu- biểu đồ

b) Biểu đồ này thuộc kiểu khí hậu: Cận nhiệt đới gió mùa

Câu3: Châu á là một châu lục đông dân nhất thế giới, với tổng số dân 3766 triệu

người, chiếm 61% dân số TG Em hãy phân tích tại sao Châu á lại đông dân?Hướng dẫn TL:

- Châu á là châu lục rộng lớn nhất TG, phần lớn diện tích đất đai ở vùng ôn đới, nhiệtđới Do đó khí hậu khắc nghiệt, khá thuận lợi cho phát triển kinh tế nhất là nông nghiệp

- Có các đồng bằng rộng lớn và màu mỡ thuận lợi cho sự quần cư của con người sống vềnghề trồng lúa, nhất là lúa nước

- Nghề lúa nước cần nhiều lao động nên gia đình có đông con

Câu 4: Nhìn vào lược đồ 8.1 tr 25 và kiến thức đã học cho biết lúa gạo và lúa mì phân

bố chủ yếu thuộc khu vực nào của Châu á? Vì sao?

Hướng dẩn TL:

 Lúa gạo phân bố ở Đông Nam á, Nam á, Đông á vì:

Trang 5

 Có khí hậu gió mùa ẩm.

 Nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ

 Đông dân, nguồn lao động dồi dào Vì đây là khu vực đất cao và có khí hậukhô hạn

 Lúa mì phân bố chủ yếu ở Tây Nam á

Câu5: Hai khu vực có lượng mưa lớn nhất TG:

a) Đông á, Bắc á b) Nam á,Đông Nam á *

c) Đông Bắc á, Tây á; d) Tây Nam á và Đôngá

Câu6: Ở Châu á hoang mạc và bán hoang mạcphát triển nạnh:

a) Vùng nội địa b) Tây Nam á *

c) Câu a đúng, câu b sai; d) Câu a và b đúng

Câu7: Chọn ý đúng:

 Thành phố nào đông dân nhất trong các thành phố sau:

A Mun-bai( ấn độ) C Tô-ki-ô( Nhật Bản)

B Thượng Hải( Trung Quốc) D Gia-các-ta( In-đô-nê-xi-a)

 Nước nào có sản lượng khai thác than lớn nhất trong các nước sau:

A Nhật Bản C Trung Quốc *

B In-đô-nê-xi-a D Ấn Độ

 Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên châu á năm 2002 là:

A 1,3% ;* B.1,1% ; C 2,5 % ; D.1,4%

 Nước nào trong các nước và vùng lãnh thổ dưới đây không phải là nước công nghiệp:

A Thái Lan* B Hàn quốc

C Xin Ga po D Đài Loan

 Nước nào có GDP bình quân đầu người cao nhất ở Đông Nam á:

a Bru-nây b.Xin-ga-po* c Ma-lai-xi-a d Thái lan

6 Bài tập về nhà:

 Khoanh tròn chỉ 1 chữ cái ở đầu cho là đúng:

A 40,4 triệu km2 B 41,1 triệu km2 C 42,2 triệu km2* D 43,4triệu km2 A 44,4 triệu km2

 Ý không phải đặc điểm địa hình châu á:

A Địa hình rất đa dạng và phức tạp

B Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích.*

C Nhiều hệ thống núi, sơn nguyêncao, đồ sộ bậc nhất TG.

D Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm châu lục.

 Ý nào không thuộc nguyên nhân làm cho KH châu á phân hoá từ B - , từ duyên hãivào nội địa

A Vị trí: Trải dài từ vùng CB đến vùng xích đạo

B Diện tích lớn nhất TG, nhiều vùng nằm cách xa biển

C Nhiều núi và SN cao ngăn cản ả/hưởng của biển nhập sâu vào nội địa

D Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm châu lục.*

 Trong các câu sau, câu nào đúng**, câu nào sai*:

a Khí hậu gío mùa có đặc điểm: Mùa đông lạnh , mưa nhiều Mùa hạ nóng ẩm, cómưa *

b Khí hậu lục địa có đặc điểm là mưa rất ít.**

Trang 6

c Đông á là khu vực có lượng mưa nhiều nhất TG.* ( mưa nhiều ĐNA, NA)

 Tỉ trọng nông nghiệp trong GDp và bình quân đầu người GDP/nggười của các quốcgia châu á( bảng 7.2) tăng , giảm theo thứ tự nào sau đây:

a Thuận chiều.** b Ngược chiều c Không theo thứ tự nào cả

 Những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu á:

 SL lúa toàn châu lủcất cao, chiếm 90%TSLlúa toàn TG

 Hai nước đông dân nhất TG, Trung Quốc và Ấn Độ trước đay thiếu lươngthực nay đủ ăn và Ấn Độ còn thừa để XK

 Một số nước như VN, Thái Lan nay đủ ăn mà còn xuất khẩu gạo đứng nhất,nhì TG

* Biết được ĐNA có số dân đông, dân số tăng khá nhanh, dân cư tập trung

đông tại các đồng bằng và ven biển

* Các nước vừa có nét chung vừa có phong tục tập quán riêng trong SX, sinh hoạt, tính ngưỡng tạo nên sự đa dạngtrong văn hoá của khu vực

 Kĩ năng :

* Có kĩ năng làm việc vớilược đồ, biểu đồ, ảnh để nhận biết vị trí của KV

Liên hệ kiến thức đã học để giải thích các đặc điểm TN

* Phân tích, so sánh số liệu biết được ĐNA có số dân đông

II TÀI LIÊU THAM KHẢO :

* SGK Địa lý 8

* SGV Địa lý 8

* Địa lý các số KV và một số quốc gia châu á , Châu Đại Dương

III NỘI DUNG :

1 Đông Nam á đất liền và hải đảo.

a) Vị trí

* Đông Nam á là khu vực nằm phía đông nam của châu á Về mặt Tự nhiên ĐNA làmột đơn vị thống nhất gồm 2 bộ phận bán đảo Trung ấn và quần đảo Mã Lai Diện tích4,5 *106 km2 Song phạm vi lãnh thổ khu vực ĐNA lại là 1 khu vực bao gồm cả đất liền

và biển ,đại dương

- Giới hạn của khu vực ĐNA:

+ Bắc: 28,50VB (cực Bắc Mianma)

+ Nam: 10,50VN (Cực Nam đảo Timo)

+ Tây: 920KĐ (Cực Tây Mianma)

+ Đông: 1400KĐ (cực Đông Inđônêxia)

Trang 7

* ĐNA ở phỉa Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông giáp với TBD , pháI nam giáp với AĐD, giáp vịnh Ben Gan ở phía Tây.

* ĐNA có vị trí chiến lược hết sức quan trọng Là cầu nối của châu á - châu Đại

Dương, giữa TBD – AĐD

ven biển màu mỡ (ĐB: sông

Mênam, sông Ira-oa-đi, sông

Hồng,…)

- Chủ yếu là núi

- Hướng núi: Đ - T, ĐB – TN

- Địa hình chưa ổn định, độngđất và núi lửa thường xảy ra

- Ven biển có đồng bằng, đa sốnhỏ, hẹp,…

Khí hậu

- Nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Chế độ mưa mùa

- Thường có bão vào mùa mưa

- Xích đạo và nhiệt đới giómùa

- Nóng ẩm quanh năm, quầnđảo Inđônêxia có mưa nhiều vàmưa quanh năm

- Bão thường xảy ra

Sông

ngòi

- Nhiều sông

- 5 sông lớn đều bắt nguồn từ miền

núi phía Bắc, chủ yếu chảy theo

hướng B -N

- Chế độ nước theo mùa

- Chế độ nước điều hoà

Cảnh

quan

- Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh,

rừng thưa rụng lá vào mùa khô, xa

van

- Rừng rậm nhiệt đới

2 Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam á

a) Đặc điểm dân cư

 ĐNA là khu vực đông dân với số dân là536 triệu người(2001) chiếm14,2% dân số châu á và 8,6 dân số TG Dân đông là 1 nguồn lao động lớn, song cũng làm hạn chế của khu vực ĐNA

 Mật độ TB của ĐNA: 119 người/ km2, tương đương với MĐDS châu á , gấp 2 lần MĐDS của TG( 46 người/km2

 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên 1,5%, cao hơn châu á và TG

 Sự phân bố dân cư không đều; phần lớn tập trung ở các vùngđồng bằng hạ lưu các con sông, các thành phố lớn và vùng ven biển

Trang 8

 Ngôn ngừ được dùngphổ biến ở các quốc gia trong khu vực là tiếng Anh, Hoa,Mã Lai, Điều này ảnh hưởng dến việc giao lưu giữấ các nước với nhau không có chung tiếng nói để sữ dụng

b) Đặc điểm xã hội

 Do vị trí ĐNA nên các nước trong khu vực dể dàng giao lưu, trao đổi văn hoá gữacác quốc gia Người dân ĐNA có nét tương đồng trong sinh hoạt, sản xuất nhưngcũng có nét riêng

Nét chung : Các nước ĐNA đều làm nghề truyền thống lúa nước , bên cạnh đó

có nghề rừng, nghề biển Bên cạnh lúa nước là cây lươngthực chính các nướccòn trồng lúa trên đồi, ruộng bậc thang, khoai sắn, chăn nuôi ít phát triển Ngườidân chủ yếu sống thành làng mạc tạo thành một công đồng gắn bó với nhau

Nét riêng : Tính cách, tập quán văn hoá từng dân tộc không trộn lẫn với nhau.

chính sự tương đồng làm nên nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, trong côngcuộc đấu tranh giành độc lập nên các nước đang cùng nhau xây dựng mối quan

hệ hợp tác toàn diện, cùng phát triển đất nước và khu vực

2 Bài tập:

 Hãy nêu một số nét chung của địa hình của địa hình và sông ngòi ĐNA?

 Khí hậu và thực vật giữa lục địa và hải đảo của ĐNA có gì khác nhau?

 Vì sao phần đảo ĐNA hay có động đất, núi lữa?

 Gió mùa ĐNA được hình thành như thế nào? Nêu đạc điểm gió mùa mùa Hạ vàgió mùa mùa Đông?

 Sông Mê Công chảy qua những nước nào, đổ ra biển nào,cữa sông thuộc địaphận nước nào?

3 Hướng dẩn TL: ( TLTK Câu hỏi TL và TN 8 )

Tiết 13 +14+ 15

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.

- BÀI TẬP HƯỚNG DẨN GIẢI BÀI TẬP.

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐẶC ĐIỂM LÃNH THỔ VIỆT NAM

* Phân tích số liệu, lược đồđể biết được mức tăng trưởngkinh tế và thay đổi kinh

tế của các quốc gia châu á

* Phân tích, so sánh số liệu biết được ĐNA có số dân đông

II TÀI LIÊU THAM KHẢO :

* SGK Địa lý 8

* SGV Địa lý 8

* Địa lý các số KV và một số quốc gia châu á , Châu Đại Dương

III NỘI DUNG :

1 Đặc điểm kinh tế của các nước Đông Nam Á

a) Nền kinh tế các nước ĐNA phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc

Trang 9

* Nửa đầu TK20 hầu hết các nước châu á là thuộc địa, đều là những nước có nền kinh tế lạc hậu, tập trung vào việc SX lương thực, trồng cây hương liệu cây công nghiệp và phát triển công nghiệp khai khoáng để cung cấp nguyên liệu cho các nước đế quốc.

* Ngày nay việc sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu vẫn chiếm vị trí đáng kể, song nhờ các bước đi chiến lược cùng với các biện pháp phát triển KT kịp thời nên các nước trongkhu vực đạt được nhiều thành công Từ 1990 đến năm 1996 tăng trưởng nhanh Năm

1997 đến 1998 khủng hoảng tài chính từ Thái Lan sau đó lan ra các nước trong khu vực nên mức tăng trưởng thấp, sản xuất bị đình trệ nhà máy đóng cửa, công nhân thất

nghiệp

* Nền kinh tế phát triển nhanh, song chưa vững chắc do:

+ Cuộc khủng hoảng tài chínhtrong những năm1997 đến năm 1998

+ Môi trường chưa bảo vệ tốt nên ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững

b) Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi:

* Trước đây nền kinh tế của các nước ĐNA chủ yếu là SXNN, tỉ trọng ngành NN cao

* Hiện nay đa số các nước trong khu vực đang tiến hành công nghiệp hoá bằng cách phát triển các ngành công nghiệp SX hàng hoá phục vụ trong nước và xuất khẩu, một số nước XS hàng cơ khí chính xác , tỉ trọng trong tổng sản phẩm trong nước thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ

- Công nghiệp chế tao máy: có hầu hết ở các quốc gia

- Ngành CN hiện đại như lọc dầu, hoá dầu, SX ô tô tập trung ở sin ga po, Ma lai xi a, Thái Lan

- Nhìn chung sự phát triển của các nước là khá tốt , song chưa đều, có những nước xuất siêu, nhưng có nước nhập siêu

Câu 3: D a v o b ng , cho bi t t tr ng các ng nh trong t ng s n ph m trong 1ự à ả ế ỉ ọ à ổ ả ẩ

nướ ủ ừc c a t ng qu c gia t ng, gi m nh th n o? Em có nh n xét gì v s thay ố ă ả ư ế à ậ ề ự đổi

Câu 4: Cho bảng số liệu

Lãnh thổ Lúa ( triệu tấn) Cà phê ( triệu tấn)

Trang 10

VỊ TRÍ, GIỚI HẠN VÀ SỰ HÌNH THÀNH LÃNH THỔ VIỆT NAM

1 Vị trí địa lý và đặc điểm lãnh thổ Việt Nam

 Biển nước ta nằm phía đông lãnh thổ với S khoảng 1 triệu km2.

 Mở rộng về phía đông, có nhiều đảo, quần đảo và vịnh Bắc bộ

 Có ý nghĩa chiến lược quan trọng về an ninh và quốc phòng

c) Đặc điểm vị trí về mặt tự nhiên :

 Vị trí nội chí tuyến

 Vị trí gần trung tâm khu vực ĐNA

 Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển,giữa các nước ĐNA đất liền và ĐNA hải đảo

 Vị trí tiếp xúc giữa các luồnggió mùa và các luồng sinh vật

………

Trang 11

Tiết 16 +17+ 18

Đặc điểm của vùng biển Việt Nam.Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đảo.Lịch

sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Hiểu và trình bày một số đặc điểm tự nhiên của Biển Đông

- Hiểu được biểu nước ta có nguồn tài nguyên phong phú, là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế

- Nâng cao nhận thức về vùng biển chủ quyền của Việt Nam

- Có ý thức bảo vệ, xây dựng vùng biển giàu đẹp của nước ta

- Biết được lãnh thổ Việt Nam có một quá trình phát triển lâu dài và phức tạp từ Tiền Cambri cho tới ngày nay

- Hiểu và trình bày được một số đặc điểm của các giai đoạn hình thành lãnh thổ

và ảnh hưởng của nó tới cảnh quan và tài nguyên thiên nhiên nước ta

- Xác định trên sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo Việt Nam, một số đơn vị nền móng địa chất kiến tạo của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ

II TÀI LIÊU THAM KHẢO :

* SGK Địa lý 8, TBĐ, Át látViệt Nam

* SGV Địa lý 8 BĐTN Địa chất, BĐ vùng biển,BĐ hành chínhVN

* Bản đồ hành chính TG

III NỘI DUNG :

1 Đặc điểm của vùng biển Việt Nam

 Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển đông:

 Đăc điểm của biển đông:

 chế độ gió: Gió trên biển mạnh hơn đất liền, tốc độ gió 5- 6 m/s và cực đại 50 m/s

có 2 mùa gió:

Từ tháng 10 đến tháng 4 gió mùa đông bắc

Từ tháng 05 đến tháng 9 gió mùa Tây nam

 Chế độ nhiệt: Mùa hạ mát hơn mùa đông ấm hơn đất liền biên độ nhiệt trong nămnhỏ Nhiệt độ TB năm của nước biển tầng mặt là23oC

 Chế độ mưa: Lượng mưa ít hơn đất liền, đạt 1100 đến 1300 mm/năm

 Đặc điểm hải văn biển :

 Dòng biển tương ứng với 2 mùa:

Dòng biển mùa đông hướng ĐB- TN

Dòng biển mùa hạ hướng TN- ĐB

Trang 12

 Chế độ triều: Phức tạp , độc đáo ( tạp triều, nhật triều)

 Độ muối bình quân 30 – 33 o/o o

2 Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đảo

 Tài nguyên biển: Tài nguyên biển nước ta phong phú, đa dạng có giá trị to lớn về nhiều mặt: kinh tế, quốc phòng,khoa học

 Môi trường biển còn khá trong lành Tuy nhiên một số vùng biển ven bờ đã

bị ô nhiểm do chất thải dầu khí và chất thải sinh hoạt nguồn lợi hải sản của biển có chiều hướng giảm sút

3 Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

Lãnh thổ Việt Nam đã trải qua hàng trăm triệu năm biển đổi , chia thành 3 giai đoạn chính:

 Giai đoạn Tiền Cambri: Thời gian cách đây 570 triệu năm Đại bộ phận lãnhthổ nước ta còn là biển Phần đát liền ban đầu là những mảng nền cổ Các nền cổ tạo thành các điểm tựa cho sự phát triển sau này ( Việt Bắc, Sông

Mã, Pu hoạt,, Kon tum) Sinh vật rất ít và đơn giản

 Giai đoạn Cổ kiến tạo : Cách đây 65 triệu năm kéo dài 500 triệu năm Trong giai đoạn này có nhiều cuộc vận động tạo núi lớn ( Ca lêđô ni, Héc xi

ni, In đô xi ni,Ki mê ri), làm thay đổi hình thể nước ta so với trước Phần lớn lảnh thổ nước ta đã trỡ thành đất liền Kết quả tạo nhiều núi đá vôi lớn ởmiền Bắc, cùng với những bể than có trử lượng lớn Sinh vật phát triển mạnh, thời kỳ cực thịnh bò sát khủng long và cây hạt trần

 Giai đoạn Tân kiến tạo cách đây 25 triệu năm , giai đoạn này ngắn nhưng rất quan trọng

*Vận đông Tân kiến tạo diển ra mạnh mẻ

*Nâng cao địa hình Núi sông trẻ lại, đồi núi được nâng cao và mở rộng

*Các cao nguyên ba zan, ĐB phù sa trẻ hình thành

*Mở rộng biển đông và tạo thành các mỏ dầu khí, bô xít than bùn

Trang 13

Tiết 19- 20- 21 Bài tập – Hướng dẫn giải bài tập

Ôn tập kiến thức trọng tâm chuyên đề 1-2-3

 Xác định vị trí các đảo, quần đảo các vịnh lớn trên bản đồ

II TÀI LIÊU THAM KHẢO :

 SGK, SGV TBĐ 8 , Át lát Việt Nam

 Bản đồ TN,KT,XH châu á

III NỘI DUNG :

1 Hãy tìm các điểm cực B, N, Đ, T, phần đất liền nước ta và cho biết toạ độ của chúng trên H 23.2 sgk

2 Từ B vào Nam phần đất liền nước ta trải dài trên bao nhiêu vĩ độ ? Nằm trong đới khíhậu nào ?

3.Từ Đ sang Tây phần đất liền nước ta mỡ rộng bao nhiêu kinh tuyến ? Nước ta nằm trong múi gìơ thứ mấy ?

4 Vị trí địa lý việt nam có ý nghĩa gì nổi bật đối với tự nhiên nước ta và các trong khu vực đông nam á ?

- Nằm trong vùng nội chí tuyến của nửa cầu bắc

- Trung tâm của khu vực Đông Nam á

- Cầu nối giữa đất liền và hải đảo; giữa các quốc gia ĐNA lục địa và các quốc gia ĐNAhải đảo

- Nơi giao lưu của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

5 Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới ĐKTN và hoạt động giao thông vận tải nước ta?

* Đặc điểm: Lãnh thổ nước ta kéo dài và bề ngang phần đất liền hẹp Chiều dài Bắc Namtới 1.650km , bề ngang ở đoan quảng bình chưa tới 50 km Đường bờ biển uốn khúc hình chữ S dài 3.260 km

Ảnh hưởng: - Đối với thiên nhiên : Cảnh quan phong phú , đa dạng và sinh động và có

sự khác biệt rỏ giữa các vùng, các miền tự nhiên ảnh hưởng của biển vào sâu đất liền làm tăng tính chất nóng ẩm của thiên nhiên

- Đôí với giao thông vận tải : Với hình dạng lãnh thổ như trên nước ta có thể phát triển nhiều loại hìnhvận chuyển đường bộ, đường biển đường hàng không Tuy nhiên GTVT cũng gặp nhiều trở ngại, khó khăn, nguy hiểm như lảnh thổ dài , hẹp nằm sát biển làm các tuyến đường dể bị hư hỏng bởi thiên taim như bảo, lũ lụt, sóng biển , đặc biệt là tuyến đường Bắc Nam

4 Cho biết tên đảo , quần đảo xa nhất thuộc tỉnh , thành phố nào?

Trường sa: Khánh Hoà

Hoàng Sa : Đà Nẳng

5 Vịnh đẹp nhất nước ta , được UNSCÔ cộng nhận di sản thiên nhiên TG vào năm nào?

Trang 14

Vịnh Hạ Long 1994

Bài tập

1 Căn cứ vào H 24.1 SGK tính khoảng cách ( km) từ Hà Nội đi Phi líp pin; Bru nây; Xin ga po; Thái lan

Hà Nội đi Phi líp pin: 1260 km

Hà Nội đi Bru nây: 1960 km

Hà Nội đi Xin ga po:2100 km

Hà Nội đi Thái lan: 1060 klm

2 Vùng biển nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh thông qua các yếu tố khí hậu biển?

Nội dung ôn tập

Kiến thức trọng tâm chuyên đề 1

- Đặc điểm về vị trí địa lý , kích thước lãnh thổ châu á và ý nghĩa của chúng đôí với khí hậu?

- Địa hình châu á có đặc điểm gì nổi bật?

- Châu á có những đới khí hậu nào?? GiảI thích tại sao lại chia thànhnhiều đới như vậy?

Kiến thức trọng tâm chuyên đề 2

3. Trình bày đặc điểm địa hình ĐNA và nêu ý nghĩa của các đồng bằngchâu thổthuộc khu vực này?

4. Nhận xét biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa H14 sgk và xác định 2 địa điểm đó trênbàn đồ ĐNA?

HDTL: * Nhiệt độ : Cả hai biểu đồ đêù có nhiệt độ cao quanh năm, ở Y- an – gun

có sự chênh lệch 6- 7 độ;

* Lượng mưa ở Pa đănglớn hơn, mưa quanh năm; ở Y an gun có mùa mưa nhiều vào tháng 5-9, và mùa mưa ít tháng 11- 4 năm sau

* Từ đặc điểm trên suy ra Pa đăng là ở vùng xích đạo;Y an gun ở vùng

nhiệt đới gió mùa

* 2 địa điểm trên bản đồ ĐNA: Y- Y an gun thuộc Mi a ma; P là Pa Đăng thuộc In nô đê xi a

3 Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ và gió mùa đông? Vì sao có đặc điểm như vậy?

Trang 15

 Các nước có mức tăng trưởng không đều : In nô đe xi a giảm 1,2% ; Thái Langiảm 6,3% ; Xin ga po giảm2,3%.

 In nô đê xi a,Phi líp pin,Thái Lan có mức tăng trưởng dưới 6%

 Ma lai xi a,Việt Nam,Xin ga po có mức tăng trưởng trên 6%

 HDTL: Tính tỉ lệ sản lượng lúa và cà phêcủa ĐNA so với Châu á và Thế giới:

 Lúa của ĐNA chiếm 36,7%( 157/427*100%),của châu á và 26,2%

 Những nét nổi bật của vị trí địa lý, sự hình thành lãnh thổ VN

 Những thuận lợi khó khăn của vị trí địa lý, giới hạn và sự hình thành lãnh thổ

VN trong công cuộc và bảo bệ Tổ quốc

Trang 16

* Kĩ năng

 Kỹnăng vẽ biểu đồ kỹ năng phân tích mối quan hệ nhân quả

II TÀI LIÊU THAM KHẢO :

 SGK, SGV TBĐ 8 , Át lát Việt Nam

 Bản đồ TN,KT,XH châu á

III NỘI DUNG

Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ VN có những thuận lơi và khó khăn gì cho

công cuộc bảo vệ tổ quốc hiện nay

 Vùng biển VN mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó thông qua các yếu tố biển

 Biển đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế va đời sốngnhân dân ta

 Sự phát triển của tự nhiên Việt nam trải qua mấy giai đoạn? Đặc điểm của mỗi giai đoạn?

 Ý nghĩa của giai đoạn tân kiến tạo đối vơi sự phát triển lãnh thổnước ta hiện nay?

I Đề kiểm tra

Câu1: Châu Á có các đới khí hậu nào? Giải thích vì sao khí hậu châu Á phân hoá đa

dạng và mang tính chất lục địa sâu sắc?

Câu 2: Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ VN có những thuận lơi và khó khăn gì cho

công cuộc bảo vệ tổ quốc hiện nay?

Câu3: Vai trò và ý nghĩa của biển đối vối tự nhiên và kinh tế –xã hội nớc ta?

Câu4: Tỉ trọng các ngànhtrong tổng sản phẩm trong nớc của 1 số nớc ĐNA(%)

Quốc gia 1980Nông nhgiệp2000 1980Công nghiệp2000 1980Dịch vụ2000

b) Rút ra nhận xét về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của các nớc ĐNA

Câu5: Sản lượng một số vật nuôi và cây trồng trong năm 2002:

Lãnh thổ (Triệu tấn)Lúa (Triệu tấn)Mía (Triệu tấn)Cà phê (Triệu con)Lợn (Triệu con)Trâu

 Giải thích : + Do lãnh thổ châu á trải dàitừ vòng cực đến xích đạo

Trang 17

+ Lãnh thổ rất rộng lớn, có dang hình khối

+ Nhiều núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởngcủa biển nhập sâu vào nội địa

Câu 2 Cần nêu được:

 Thuận lợi: + Dể dàng giao lưu………

+ Thúc đẩy quá trình……

+ Vị trí giao lưu của 2 vành đai…

 Khó khăn: + Thiên tai………

+ quá trình xói mòn………

+ Bảo vệ vùng trời, vùng biển, chủ quyền……

Câu 3 Cần nêu được:

 Đối với tự nhiên:

+ Cung cấp hơi nước, điều hoà khí hậu…

+ Tạo ra nhiều cảnh quan duyên hải, hải đảo

 Đối với kinh tế xã hội:

+ Nghỉ mát du lịch, ngiên cứu khoa học ……

+ Cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp……

+ Xây dựng cảng biển, phát triển giao thông trong nước và nước ngoài…

+ Khai thác,nuôi trồng thuỷ sản……

Ngày đăng: 06/09/2021, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Địahình - Giao an BD HSG Dia 8
ah ình (Trang 7)
 Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ VN có những thuận lơi và khó khăn gì cho công cuộc bảo vệ tổ quốc hiện nay - Giao an BD HSG Dia 8
tr í địa lý và hình dạng lãnh thổ VN có những thuận lơi và khó khăn gì cho công cuộc bảo vệ tổ quốc hiện nay (Trang 16)
 Nêu những thuận lợi và khó khăn của địahình đồi níu nước ta? Ghép  ôi ý c t bên trái v i c t bên ph i sao cho phù h p:độớ ộảợ - Giao an BD HSG Dia 8
u những thuận lợi và khó khăn của địahình đồi níu nước ta? Ghép ôi ý c t bên trái v i c t bên ph i sao cho phù h p:độớ ộảợ (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w