1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuan6

40 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 143,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết người… B/ Kết nối: * Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK Mục tiêu: Giúp HS: Xác địn[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 6( Từ ngày 23/9 đến ngày 27/9 )

Thứ hai

23/9

SÁNG

Chào cờ Tập đọc Toán Anh văn

Chào cờ

Sự sụp đổ của chế độ A-Pác-thaiLuyện tập

CHIỀU

Đạo đức Địa lí

Kĩ thuật

Có chí thì nên (tiết 2)Đất và rừng

Chuẩn bị nấu ăn

GDKNSMT/NL/KH

Thứ ba

24/9

SÁNG

LTVC TLV Anh văn Toán

MRVT: Hợp tác – hữu nghịLuyện tập làm đơn

Héc-ta

GDKNS

CHIỀU

Khoa học Linh hoạt Linh hoạt

Dùng thuốc an toànTHTV –Tập đọc: Ba nàng công chúaTHT: Ôn tậpbảng đơn vị đo đ.dài, k/l

Luyện tậpTác phẩm của Si-le và tên phát xít

Ê-mi-li,con (nhớ – viết)

CHIỀU Ôn tập Ôn tập

Thể dục

LTVC: Từ đồng âmLịchsử:Phan Bội Châu và p.tràoĐ.du

Thứ năm

26/9

SÁNG

LTVC Hát Toán Lịch sử

Dùng từ đồng âm để chơi chữ

Luyện tập chungQuyết chí ra đi tìm đường cứu nước

Không dạy

CHIỀU

Khoa học Linh hoạt Linh hoạt NGLL

Phòng bệnh sốt rétTHTV: L.tập về từ đồng âm,đ nghĩaTHT: Bảng đơn vị đo diện tíchSinh Hoạt đánh giá cuối tháng

Kể chuyện

Luyện tập chungLuyện tập tả cảnh

Kể chuyện đc chứng kiến, tham gia Không dạy

CHIỀU

Mĩ thuật Anh văn

Trang 2

Ngày soạn: 21/9

Ngày dạy: 23/9 Thứ Hai ngày 23 tháng 9 năm 2013

TẬP ĐỌC SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI

- GV: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu

tầm về chế độ A-pác-thai (nếu có)

- HS:SGK.

III Các hoạt động:

1 Ổn định:

3 Dạy bài mới:

“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện

đọc

- GV ghi bảng: a-pác-thai, Nen-xơn

Man-đê-la, 1/5, 9/10, 3/4, … - Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theoyêu cầu của giáo viên

- Các em có biết các số hiệu 15 và 34 có

tác dụng gì không?

- Làm rõ sự bất công của chế độ phânbiệt chủng tộc

- Học sinh đọc toàn bài

- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi lần

xuống dòng là 1 đoạn

- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh luyện đọc theo cặp- HS đọc lại

- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã giải nghĩa

ở cuối bài học - Học sinh nêu các từ khó khác

- Giáo viên giải thích từ khó (nếu học sinh

nêu thêm)

- Giáo viên đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Nam Phi là nước như thế nào, có đảm bảo

công bằng, an ninh không?

- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng vì

có nhiều vàng, kim cương, cũng nổitiếng về nạn phân biệt chủng tộc vớitên gọi A-pác-thai

- Một đất nước giàu có như vậy, mà vẫn tồn - Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộ

Trang 3

tại chế độ phân biệt chủng tộc Thế dưới chế

độ ấy, người da đen và da màu bị đối xử ra

sao?

hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng trongtay người da trắng Người da đen và damàu phải làm việc nặng nhọc, bẩn thỉu,

bị trả lương thấp, phải sống, làm việc,chữa bệnh ở những khu riêng, khôngđược hưởng 1 chút tự do, dân chủ nào

Giáo viên chốt:

- Trước sự bất công đó, người da đen, da

màu đã làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt

chủng tộc ?

- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người

da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lênđấu tranh đòi bình đẳng

Giáo viên chốt:

- Trước sự bất công, người dân Nam Phi đã

đấu tranh thật dũng cảm Thế họ có được

đông đảo thế giới ủng hộ không?

- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, khôngchấp nhận sự phân biệt chủng tộc

Giáo viên chốt:

Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi đất nước

Nam Phi đã tiến hành tổng tuyển cử Thế ai

được bầu làm tổng thống, hãy giới thiệu về vị

tổng thống này

- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giamcầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranhchống chế độ A-pác-thai, là người tiêubiểu cho tất cả người da đen, da màu ởNam Phi

- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn Man-đê-la và

giới thiệu thêm thông tin - Học sinh lắng nghe

- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung chính

của bài – Gv KL và ghi bảng - Học sinh nêu

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- Mời học sinh nêu giọng đọc - Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng

các số liệu, từ ngữ phản ánh chính sáchbất công, cuộc đấu tranh và thắng lợicủa người da đen và da màu ở NamPhi

- Mời học sinh đọc lại - Học sinh đọc

Giáo viên hướng dẫn đoạn 2

I Mục tiêu:

- Biết tên gọi, kí hiệu mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Biết chuyển đổi đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bàitoán có liên quan

- Có ý thức tự hoàn thành bài tập HS khá, giỏi làm tốt các Bt nâng cao

Trang 4

II Chuẩn bị:

- GV: Phấn màu - Bảng phụ

- HS: SGK, bảng con

III Các hoạt động:

* Hoạt động 1:

- Gọi HS nêu các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ

của các đơn vị đo

- HS nêu

* Hoạt động 2:

A/ Bài tập cần làm:

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện

tích liên quan nhau

- Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổibài a, b

- Học sinh làm bài

Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài

 Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng bài

(đổi đơn vị đo)

- Học sinh làm bài và nêu kết quả:

- Khoanh vào ý B 305

Giáo viên nhận xét và chốt lại

 Bài 3:

- Giáo viên gợi ý hướng dẫn HS phải đổi đơn vị rồi so

sánh

- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp thời sửa chữa - Học sinh làm bài

- 2 học sinh sửa bài trên bảng

Giáo viên chốt lại

- Nêu tóm tắt và làm bài vào vở

Trang 5

CHIỀU THỨ 2

ĐẠO ĐỨC CÓ CHÍ THÌ NÊN ( TIẾT 2)

(GDKNS)

I Mục tiêu:

- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí

- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc

sống.*GDKNS: Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng đặt mục tiêu, trình bày suy nghĩ.

- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vươn lên những khó khăn trong cuộc

sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội

HOẠT ĐỘNG CỦA

1 Bài cũ: Có chí thì nên

hiểu và biết cách giúp đỡ

những người gặp hoàn

Mục tiêu: Mỗi nhóm nêu

được một tấm gương tiêu

biểu để kể cho lớp cùng nghe

- Hãy kể lại cho các bạn trong

- Gv viên lưu ý

+Khó khăn về bản thân : - HS phát biểu +Khó khăn về bản thân : sức khỏe yếu, bị khuyết tật …

Trang 6

sức khỏe yếu, bị khuyết tật

* Hoạt động 2: Học sinh

tự liên hệ (bài tập 4, SGK) - Làm việc cá nhân

Mục tiêu: HS biết cách liên

hệ bản thân, nêu được

những khó khăn trong cuộc

sống, trong học tập và đề ra

được cách vượt qua khó

khăn

- Nêu yêu cầu

- Tự phân tích thuận lợi, khó khăn của bản thân (theobảng sau)

1 Hoàn cảnh gia đình

2 Bản thân

3 Kinh tế gia đình

4 Điều kiện đến trường và học tập

- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình vớinhóm

 Phần lớn học sinh của

lớp có rất nhiều thuận lợi

Đó là hạnh phúc, các em

phải biết quí trọng nó Tuy

nhiên, ai cũng có khó khăn

riêng của mình, nhất là về

việc học tập Nếu có ý chí

vươn lên, cô tin chắc các

em sẽ chiến thắng được

những khó khăn đó

- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhất trình bàyvới lớp

- Đối với những bạn có

hoàn cảnh đặc biệt khó

khăn như Ngoài sự giúp

Trang 7

hiểu ở tiết trước.

I Mục tiêu:

- Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít Nêu được một

số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít; Nhận biết nơi phân bố của đất phù

sa, đất phe-ra-lít; của rừng ngập mặn, rừng nhiệt đới trên bản đồ (lược đồ)

- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta:

điều hòa khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ

- Sự cần thiết phải khai thác đất, rừng một cách hợp lí

* GDBVMT: Đất và rừng là tài nguyên vô giá, tham gia các hoạt động phục

hồi đất và rừng, yêu quý “lá phổi xanh “ của đất nước

* SDNLTKVHQ: Rừng cho ta gỗ, biết một số biện pháp bảo vệ đất, rừng.

* BĐKH: Chặt phá rường không chỉ làm cho cây không thể hấp thụ CO2

trong khí quyển mà còn giải phóng khí CO2 lưu trữ trong cây khi chết Con

người tạo ra CO2 bằng cách đốt nhiên liệu hóa thạch, thay đổi sử dụng đất.

Ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây để góp phần để phủ xanh đồi trọc.

II Chuẩn bị:

- GV: SGK, bảng nhóm

- HS: SGK

II Các hoạt động:

A On định:

B Bài cũ: “Vùng biển nước ta”

- Biển nước ta thuộc vùng biển nào? - Học sinh chỉ bản đồ: Biển Đông

- Nêu đặc điểm vùng biển nước ta? - Học sinh trả lời : Chạy dài từ bắc tới nam,

nước không bao giờ đóng băng…

- Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta? - Là đường giao thông quan trọng, cung cấp

hải sản…

Giáo viên nhận xét Đánh giá - Lớp nhận xét

C Dạybài mới: “Đất và rừng” - Học sinh nghe

1 Các loại đất chính ở nước ta

* Hoạt động 1: (làm việc theo cặp)

Bước 1- Giáo viên: Để biết được nước ta có

những loại đất nào  cả lớp quan sát lược

đồ

 Giáo viên treo lược đồ - Học sinh quan sát

Trang 8

- Yêu cầu đọc tên lược đồ và khí hậu - Lược đồ phân bố các loại đất chính ở nước

ta

- Học sinh đọc kí hiệu trên lược đồ

B2- Mỗi nhóm chỉ trình bày một loại đất - Học sinh lên bảng trình bày + chỉ lược đồ

* Đất phe ra lít:

- Phân bố ở miền núi

- Có màu đỏ hoặc vàng thường nghèo mùn,nhiều sét

- Thích hợp trồng cây lâu năm

- Học sinh trình bày xong giáo viên sửa chữa

đến loại đất nào giáo viên đính băng giấy ghi

sẵn vào bảng phân bố (kẻ sẵn ở giấy A0)

* Đất phù sa:

- Phân bố ở đồng bằng

- Được hình thành do phù sa ở sông và biểnhội tụ Đất phù sa nhìn chung tơi xốp, ítchua, giàu mùn

- Thích hợp với nhiều cây lương thực, hoamàu, rau quả

- Giáo viên cho học sinh đọc lại từng loại đất

(có thể kết hợp chỉ lược đồ) - Học sinh đọc

- Sau đó giáo viên chốt ý - Học sinh lặp lại

B3- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của

* GDBVMT: Đất là tài nguyên vô giá,

tham gia các hoạt động phục hồi đất là góp

phần bảo vệ môi trường.

1 Cày sâu bừa kĩ, bón phân hữu cơ

2 Trồng luân canh, trồng các loại cây họđậu làm phân xanh

3 Làm ruộng bậc thang để chống xói mònđối với những vùng đất có độ dốc

4 Thau chua, rửa mặn cho đất với nhữngvùng đất chua mặn

- Giáo viên sửa chữa giúp học sinh hoàn

thiện câu hỏi và kết luận chú ý GD NL

- Học sinh lắng nghe

2 Rừng ở nước ta

* Hoạt động 2:

+ Bước 1:

+Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới

và rừng ngập mặn trên lược đồ _HS quan sát H 1, 2 , 3 à đọc SGK

+Hoàn thành BT:

Rừng rậm nhiệt đới

Rừng ngập mặn

_GV sửa chữa – và rút ra kết luận

3 Vai trò của rừng

* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)

+Để bảo vệ rừng, Nhà nước và người dân - HS trưng bày và giới thiệu tranh ảnh về

Trang 9

phải làm gì ?

+Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?

* GDBVMT: Rừng là tài nguyên vô giá,

tham gia các hoạt động phục hồi rừng là

yêu quý “lá phổi xanh “ của đất nước

- Khi sử dụng các sản phẩm từ gỗ, thì các em

sử dụng như thế nào ?

* SDNLTKVHQ: Rừng cho ta gỗ để sử

dụng vậy chúng ta cần biết một số biện

pháp bảo vệ rừng.

thực vật , động vật của rừng VN.Xong họcsinh rút ra kết luận bảo vệ rừng từ bản thân

- Cấm chặt phá rừng bừa bãi, cử người gác rừng, tuyên truyền cho người dân hiểu về lợi ích của rừng…

- Sử dụng cẩn thận, luôn lau chùi, vệ sinh sạch sẽ… và phải bảo vệ rừng

- Trồng cây, chăm sóc cây cối…

D Củng cố – dặn dò:

- Hãy kể tên các vùng có rừng ở nước ta

- Khi chặt phá đốt rừng thì chúng ta đã làm

cho môi trường sống chúng ta như thế nào?

- Khi rừng bị tàn phá thì đất đai như thế nào?

- Như vậy khi chúng ta tàn phá rừng thì

chúng ta đã làm cho môi trường bị tàn phá,

đất đai bạc màu Từ đây làm cho không khí

thay đổi vì không còn cây xanh nữa, nên làm

ảnh hưởng đến sự biến đổi khí hậu: Không

khí nóng lên gây hạn hán kéo dài và khi trời

mưa thì lượng mưa sẽ nhiều hơn gây lũ lụt…

* BĐKH: Chặt phá rường không chỉ làm

cho cây không thể hấp thụ CO2 trong khí

quyển mà còn giải phóng khí CO2 lưu trữ

trong cây khi chết Con người tạo ra CO2

bằng cách đốt nhiên liệu hóa thạch, thay

đổi sử dụng đất Ý thức bảo vệ rừng và

tham gia trồng cây để góp phần để phủ

- Chuẩn bị tiết sau - HS chuẩn bị theo yêu cầu

KỸ THUẬT CHUẨN BỊ NẤU ĂN

I Mục tiêu:

- Nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn

- Biết cách thực hiện một số công việc nấu ăn Có thể sơ chế được một

số thực phẩm đơn giản, thông thường phù hợp với gia đình

- Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh ảnh một số loại thực phẩm thông thường

Một số loại rau xanh củ, quả, còn tươi

Dao thái, gọt

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học :

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

cụ chuẩn bị nấu ăn

-GV đặt câu hỏi để HS trả lời

-GV chốt lại: Tất cả các nguyên được

dùng trong nâu ăn như, rau, củ, quả, thịt,

trứng… được gọi chung là thực phẩm

Trước khi nấu ăn cần tiến hành các công

việc chuẩn bị như chọn thực phẩm, sơ chế

thực phẩm

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực

Hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn

Cách chọn thực phẩm:

GV yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi

mục 1 SGK

- Kể tên những loại thực phẩm thường

được gia đình em chọn cho bữa ăn chính?

- Em hãy nêu cách lựa chọn thực phẩm

mà em biết?

GV chốt lại: thịt tươi, rau không bị úa

vàng…

Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm.

GV yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi

mục 2 SGK

GV chốt: Trước khi chế biến một món ăn,

ta thường thực hiện các công việc loại bỏ

những phần không ăn được của thực

phẩmvà làm sạch thực phẩm …

* Hoạt động 3:Đánh giá kết quả học tập

-Yêu cầu HS nêu những việc cần chuẩn bị

trước khi nấu ăn

-GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập

của HS

4 Nhận xét - dặn dò:

-Nhận xét tinh thần học tập, khen ngợi cá

nhân

-Hướng dẫn chuẩn bị bài sau

-HS nêu một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

-HS nghe, nhắc lại

-HS làm việc cá nhân-HS đọc nôi dung SGK-HS trả lời, nhận xét , bổ sung-HS nghe và nhắc lại: Tất cả các nguyên được dùng trong nâu ăn như, rau, củ, quả, thịt, trứng… được gọi chung là thực phẩm Trước khi nấu ăn cần tiến hành các công việcchuẩn bị như chọn thực phẩm, sơ chế thực phẩm

- HS đọc thông tin và trả lời:

- Rau xanh, thịt, cá,…

- Chọn rau phải còn tươi, non không bị héo

Cá, cua, tôm phải còn tươi, còn sống,…

-Làm việc theo nhóm đôi

-Đại diện nhóm trả lòi, bổ sung , nhận xét: Trước khi chế biến một món ăn, ta thường thực hiện các công việc loại bỏ những phần không ăn được của thực phẩmvà làm sạch thực phẩm …

-HS đọc: Chuẩn bị nguyên liệu nấu ăn, gia vị,bếp,…

-HS trả lời, nhận xét ,bổ sung-HS nghe

-HS nghe

Ngày soạn:22/ 9

Trang 11

Ngày dạy: 24/9 Thứ Ba ngày 24 tháng 9 năm 2013

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC

I Mục đích yêu cầu:

- Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm

thích hợp theo yêu cầu của BT1, BT2

- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4

- Thuộc được các thành ngữ trong bài

II Chuẩn bị:

- GV: Nam châm - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các

quốc gia - Bìa ghép từ + giải nghĩa các từ có tiếng “hợp”

- HS : Từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động:

1 On định:

2 Bài cũ: “Từ đồng âm”

1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một VD về từ

đồng âm

2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm: “đường”

trong “con đường”, “đường cát”

3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ

- Tổ chức cho học sinh học tập theo 2 dãy - Học sinh nhận bìa, thảo luận và ghép

từ với nghĩa (dùng từ điển)

- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp của

từ rồi phân thành 2 dãy:

+ “Hữu” nghĩa là “bạn bè”

+ “Hữu” nghĩa là “có”

 Khen thưởng thi đua nhóm sau khi công

bố đáp án và giải thích rõ hơn nghĩa các từ

* Dãy 2:

hữu ích: có ích hữu hiệu: có hiệu quả hữu tình: có tình cảm, có sức hấp dẫn hữu dụng: dùng được việc

hợp thời: đúng với lúc, với thời kì hiện tại

hợp lệ: hợp với phép tắc, luật lệ đã định

* Dãy 1:

hợp tình:

hợp pháp: đúng với pháp luậtphù hợp: đúng, hợp

hợp thời: đúng với lúc, với thời kì hiện

Trang 12

hợp lí: hợp với cách thức, hợp lẽ chính.

thích hợp: đúng, hợp tại hợp lệ: hợp với phép tắc, luật lệ đã

định

hợp lí: hợp với cách thức, hợp lẽ chính.thích hợp: đúng, hợp

* Dãy 2: tổng hợp nhận xét

* Bài tập 3:

- GV cho hs tự chọn rồi làm - HS tự chọn và dặt câu

- Đọc các câu vừa đặt

* Chung lưng đấu cật

- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàncảnh sử dụng và đặt câu

 Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khicần kêu gọi sự đoàn kết rộng rãi

 Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồngtâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nangiữa những người cùng chung sức gánhvác một công việc quan trọng

- Hs đặt câu vào vở

- Thu chấm, nhận xét câu

* Hoạt động 4: Củng cố

- Đọc thuộc 3 thành ngữ - HS xung phong đọc thuộc

- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và xem trước

bài mới

- HS thực hiện

**************************************

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN

(GDKNS)

I Mục đích yêu cầu:

- Nắm được hình thức của một tờ đơn

- Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình

bày lí do, nguyện vọng rõ ràng GDKNS: Ra quyết định, thể hiện sự cảm

thông.

- Có thái độ nghiêm túc khi thực hiện nội dung đơn

II Chuẩn bị:

- GV: Mẫu đơn cỡ lớn (A2) làm mẫu - cỡ nhỏ (A4) đủ số HS trong lớp

- HS: Một số mẫu đơn đã học ở lớp ba để tham khảo

+ Đơn xin gia nhập đội+ Đơn xin phép nghỉ học+ Đơn xin cấp thẻ đọc sách III Cac ho t ng:a đô

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Chấm vở 2, 3 học sinh về nhà đã hoàn

chỉnh hoặc viết lại bài

- Học sinh viết lại bảng thống kê kếtquả học tập trong tuần của tổ

Giáo viên nhận xét

3 Dạy bài mới:

A/ Khám phá:

- Hãy kể tên các mẫu đơn mà em biết?

- Em thấy chúng có đặc điểm gì?

- Em biết viết loại đơn nào?

- HS kể: Đơn xin nghỉ học Đơn xinviệc làm Đơn xin nhập học…

- Em thấy có: quốc hiệu, tên đơn,…

- GV nhận xét và giới thiệu tranh cho hs biết

- GV gợi ý trả lời:

+ Chất độc màu da cam gây ra nhũng hậu

quả gì cho con người?

+ Chúng ta có thể làm gì để giảm đi nỗi

đau cho những nạn nhân chất độc màu da

- Gọi hs đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu và gợi ý

- GV định hướng cho hs làm - Nêu thắc mắc và tự làm bài vào vở

I Mục tiêu:

Biết:

- Tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta

- Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với hec-ta

II Chuẩn bị:

Trang 14

- GV: Phấn màu - bảng phụ

- HS: SGK - bảng con - vở nháp

III Các hoạt động:

* Hoạt động 1:

- Yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo diện tích:

đọc xuôi, đọc ngược

* Hoạt động 2:

Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta - Học sinh nêu mối quan hệ

- Héc-ta là đơn vị đo ruộng đất Viết tắt là ha

2

1ha = 100a1ha = 10000m2

* Hoạt động 3:

A/ Bài tập cần làm:

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại mối

quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền kề nhau _HS nêu

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề và xác định dạng

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài và nêu kết quả

+ 12 ha= … m2

 Bài 2:

- Yêu cầu HS làm và chấm điểm

- HS đọc yêu cầu của bài

- Tự làm vào vở, nêu kết quả:

22200ha = 222km 2

B/ Bài tập dành cho HS khá, giỏi::

 Bài 1:Hs tự làm các phần còn lại và nêu

 Bài 4: Yêu cầu HS tự làm

- 2 HS sửa bài trên bảng - Diện tích đất làm tòa nhà:

12ha = 120000m 2

120000 : 40 = 3000m 2

* Hoạt động 4:

- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ của ha với

một số đơn vị đo diện tích khác

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

CHIỀU THỨ 3

KHOA HỌC DÙNG THUỐC AN TOÀN

(GDKNS)

Trang 15

I Mục tiêu:

- Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:Xác định khi nào nên

dùng thuốc

- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc GDKNS: Kĩ

năng tự phản ánh kinh nghiệm, kĩ năng xử lí thông tin.

- Có ý thức tự giác tránh việc dùng thuốc không đúng

II Chuẩn bị:

- GV: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 24 , 25

- HS : SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Thực hành nói “Không !” đối với

rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

+ Nêu tác hại của thuốc lá?

+ Nêu tác hại của rượu bia?

+ Nêu tác hại của ma tuý?

Giáo viên nhận xét – ghi điểm - HS khác nhận xét

3 Dạy bài mới:

A/ Khám phá:

+ Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng

trong trường hợp nào ?

+ Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em biết?

- HS trả lời: Rồi Trong trường hợp em bịbệnh

- Thuốc ho, cảm sốt,…

- Giáo viên: Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng

thuốc để chữa trị Tuy nhiên, nếu sử dụng

thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng

hơn, thậm chí có thể gây chết người…

- HS lắng nghe và nhắc lại: Khi bị bệnh,chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị Tuynhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng cóthể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thểgây chết người…

B/ Kết nối:

* Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong

SGK

Mục tiêu: Giúp HS: Xác định được khi nào

nên dùng thuốc; Nêu được những điểm can

chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc;

Nêu được tác hại của việc dùng thuốc không

đúng cách và không đúng liều

* Bước 1 : Làm việc cá nhân

_GV yêu cầu HS làm BT Tr 24 SGK - HS tự làm bài theo yêu cầu

* Bước 2 : Chữa bài _HS nêu kết quả

_GV chỉ định HS nêu kết quả 1 – d ; 2 - c ; 3 - a ; 4 - b

GV kết luận :

+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng

đúng thuốc, đúng cách và đúng liều lượng

Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc

biệt là thuốc kháng sinh

+ Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên

- HS nhắc lại:

+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùngđúng thuốc, đúng cách và đúng liềulượng Cần dùng thuốc theo chỉ định củabác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh + Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và bản hướng dẫn kèm theo

Trang 16

vỏ đựng và bản hướng dẫn kèm theo ( nếu

có) để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất (tránh

thuốc giả), tác dụng và cách dùng thuốc

( nếu có) để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất (tránh thuốc giả), tác dụng và cách dùng thuốc

_Gv có thể cho HS xem một số vỏ đựng và

bản hướng dẫn sử dụng thuốc - HS quan sát.

C/ Thực hành :

* Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng”

Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết cách sử

dụng thuốc an toàn mà còn biết cách tận

dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn để

phòng tránh bệnh tật

- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị

chọn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3 nhóm

đi nhà thuốc chọn vi-ta-min dạng tiêm và

dạng uống?

- Học sinh trình bày sản phẩm của mình

- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét

Giáo viên nhận xét - chốt

- Giáo viên hỏi:

+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở

dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào? - Chọn thức ăn chứa vi-ta-min

+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên

chọn cách nào?

- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu

có thuốc uống cùng loại

Giáo viên chốt - ghi bảng

D/ Vận dụng:

- Ăn uống đầy đủ các chất chúng ta không

nên dùng ta-min dạng uống và tiêm vì

vi-ta-min tự nhiên không có tác dụng phụ

- Học sinh sửa miệng

- Vi-ta-min uống điều chế các chất hóa học

Chúng ta còn có 1 loại vi-ta-min thiên nhiên

rất dồi dào đó là ánh nắng buổi sáng 

Vi-ta-min D nhưng để thu nhận vi-Vi-ta-min có

hiệu quả chỉ lấy từ 7  8 giờ 30 sáng là tốt

nhất  nắng trưa nhiều tia tử ngoại - Xay sát

gạo không nên xay kĩ, vo gạo kĩ sẽ mất rất

nhiều vi-ta-min B1  Tóm lại khi dùng

thuốc phải tuân theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ,

không tự tiện dùng thuốc bừa bãi ảnh hưởng

đến sức khoẻ

- HS tiếp thu: - Vi-ta-min uống điều chếcác chất hóa học Chúng ta còn có 1 loạivi-ta-min thiên nhiên rất dồi dào đó là ánhnắng buổi sáng  Vi-ta-min D nhưng đểthu nhận vi-ta-min có hiệu quả chỉ lấy từ

7  8 giờ 30 sáng là tốt nhất  nắng trưanhiều tia tử ngoại - Xay sát gạo khôngnên xay kĩ, vo gạo kĩ sẽ mất rất nhiều vi-ta-min B1  Tóm lại khi dùng thuốc phảituân theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ, không tựtiện dùng thuốc bừa bãi ảnh hưởng đếnsức khoẻ

Trang 17

- Hình thành kĩ năng đọc thành tiếng và lựa chọn trả lời câu hỏi cho học sinh.

- Ham thích đọc và yêu thích môn tập đọc

II Chuẩn bị:

- GV: Sách thực hành

- HS: Sách thực hành

III Các hoạt động dạy – học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I.Ổn định: hát

II Kiểm tra bài cũ: Gọi hs đọc bài văn tiết

trước

GV nhận xét Cho điểm

II Bài mới:

A Giới thiệu bài:

- Hôm nay thầy và các em sẽ học thực hành

môn tiếng việt trong chủ điểm: Cánh chim

hòa bình thông qua bài văn “Ba nàng công

chúa”

B Vào bài:

1/ Đọc bài văn “Ba nàng công chúa”

- Gọi 1 hs giỏi đọc truyện

- Gọi học sinh chia đoạn

- GV chốt lại: truyện chia làm 5 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu… đến lao xuống nước

+ Đoạn 2: từ Năm ấy …đến con gái

+ Đoạn 3: từ cuộc chiến…đến tiếng hát

+ Đoạn 4: từ Đêm…đến về quê

+ Đoạn 5: từ Sáng hôm sau… đến hết

- GV gọi hs đọc nối tiếp đoạn

- GV theo dõi chỉnh sửa hs phát âm, đọc sai

- GV đọc lại bài

2/ Chọn câu trả lời đúng:

- GV nêu yêu cầu cho hs hiểu: GV đọc câu

hỏi và các đáp án HS chú ý theo dõi SGK và

c/ Trận chiến khốc liệt có kết quả thế nào ?

d/ Ba nàng công chúa đã làm thay đổi tình thế

như thế nào ?

e/ Cặp từ nào dưới đây là cặp từ trái nghĩa ?

g/ Cặp từ in đậm nào dưới đây là những từ

- HS chú ý và đánh dấu đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu… đến lao xuống nước+ Đoạn 2: từ Năm ấy …đến con gái.+ Đoạn 3: từ cuộc chiến…đến tiếng hát.+ Đoạn 4: từ Đêm…đến về quê

+ Đoạn 5: từ Sáng hôm sau… đến hết -

HS đọc nối tiếp đoạn

- HS chú ý sửa lỗi đọc: San – ta, sửng sốt, cuốn hút…

- HS chú ý lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe yêu cầu

- HS lựa chọn đáp án

- Công chúa cả có giọng hát mê li; công chúa hai kể chuyện hấp dẫn; công chúa

ba có tài vẽ con vật sống động như thật

- Vì cho rằng đánh giặc không phải là việc của đàn bà, con gái

- Quân ta suy yếu, rút lui, rồi cố thủ trong thành Giặc vây thành

- Công chúa cả làm giặc hạ vũ khí; côngchúa hai làm giặc nhớ quê hương; công chúa ba cấp phương tiện cho giặc lui về

- tự hào – tự ti

- vây thành – vây cá

Trang 18

h/ Truyện “ Ba nàng cơng chúa” mở bài theo

- Nhắc nhở hs về nhà đọc lại bài và chuẩn bị

bài thực hành tiếp theo

- Mở bài trực tiếp

- Cĩ thể kết thúc chiến tranh bằng biện pháp hịa bình, khơng cần sử dụng vũ khí

- Bieat thực hiện các phép tính về đổi đơn vị

- Làm được các BT 1, 2, 3, 4

- Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS

II.CHUẨN BỊ:

- GV: Sách thực hành

- HS: Sách thực hàn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỡ chấm:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh làm bài

- Gọi hs lên bảng làm

- GV nhận xét

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỡ chấm:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh làm bài

- Gọi hs lên bảng làm

- GV gọi hs nhận xét – GV nhận xét

Bài 3: Tốn đố

- GV gọi HS đọc bài tốn

- GV hướng dẫn học sinh làm bài

- Đáp án đúnga/ 3 yến = 30 tạ ; 670kg = 67 yến

40 tạ = 4000 kg ; 4200kg = 42 tạ

24 tấn = 24000 kg ; 34000 kg = 34 tấnb/ 5 kg 475 g = 5475 g

1kg9g = 1009 g 8097g = 8 kg 97g 7025kg = 7 tấn 25 kg

Trang 19

- GV gọi hs nhận xét – GV nhận xét

Bài 4: Toán đố

- GV gọi HS đọc bài toán

- GV hướng dẫn học sinh làm bài

- HS thực hiện giải

Diện tích mảnh vườn là:

20 x 12 = 240 (m2)Diện tích bể nước là:

4 x 4 = 16 (m2)Diện tích trồng rau và lối đi là:

240 – 16 = 224 (m2)Đáp số: 224 m2

I Mục tiêu:

Biết:

- Tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học

Vận dụng để chuyển đổi , so sánh số đo diện tích

- Giải các bài toán có lên quan đến diện tích

- Tự giác làm bài và sửa sai HS khá, giỏi hoàn thành BT nâng cao

II Chuẩn bị:

- GV: Phấn màu – Bảng phụ

- HS: SGK, bảng con

III Các hoạt động:

* Hoạt động 1:

- Gọi HS lên sửa bài 1b tiết trước

* Hoạt động 2:

 Bài 1a,b :

- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn

vị đo diện tích liên quan nhau - Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bàia, b,

- Học sinh làm bài

Giáo viên chốt lại

- Lần lượt 2 học sinh sửa bài trên bảng

Trang 20

- Học sinh làm bài vào vở

Giáo viên thu chấm và nhận xét Số tiền cần:

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

TẬP ĐỌC TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được

bài văn; đọc rõ ràng, trôi chảy

- Hiểu ý nghĩa: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một

bài học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

- Có ý thức khiêm tốn trọng mọi lời nói, cử chỉ

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh họa SGK/67 – Một số tác phẩm của Sin-le (nếu có)

- HS : SGK

III Các hoạt động:

1 On định:

2 Bài cũ: “Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”

Giáo viên nhận xét và ghi điểm - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

3 Dạy bài mới:

“Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít”

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài

- Trước khi luyện đọc bài, lưu ý các từ ngữ

sau: Si-le, Pa-ri, Hít-le, Vin-hem-ten,

Mét-xi-na, Oóc-lê-ăng

- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh

- Mời 1 bạn đọc câu văn có thể hiện cách

ngắt nghỉ hơi

- Một người cao tuổi ngồi bên cửa sổ/tay cầm cuốn sách/ ngẩng đầu lạnh

Ngày đăng: 06/09/2021, 12:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV ghi bảng: a-pác-thai, Nen-xơn Man-đê- - tuan6
ghi bảng: a-pác-thai, Nen-xơn Man-đê- (Trang 2)
của bài – Gv KL và ghi bảng -Học sinh nê u. - tuan6
c ủa bài – Gv KL và ghi bảng -Học sinh nê u (Trang 3)
- GV: Phấn mà u- Bảng phụ -  HS: SGK, bảng con  - tuan6
h ấn mà u- Bảng phụ - HS: SGK, bảng con (Trang 4)
- GV: SGK, bảng nhĩm. - HS: SGK. - tuan6
b ảng nhĩm. - HS: SGK (Trang 7)
B2- Mỡi nhĩm chỉ trình bày một loại đất. -Học sinh lên bảng trình bày + chỉ lược đồ. - tuan6
2 Mỡi nhĩm chỉ trình bày một loại đất. -Học sinh lên bảng trình bày + chỉ lược đồ (Trang 8)
- Treo bảng phụ cĩ ghi 3 thành ngữ - tuan6
reo bảng phụ cĩ ghi 3 thành ngữ (Trang 12)
-Học sinh viết lại bảng thống kê kết quả học tập trong tuần của tổ. - tuan6
c sinh viết lại bảng thống kê kết quả học tập trong tuần của tổ (Trang 13)
- GV: Phấn mà u- bảng phụ -  HS: SGK - bảng con - vở nháp - tuan6
h ấn mà u- bảng phụ - HS: SGK - bảng con - vở nháp (Trang 14)
- GV: Các đoạn thơng tin và hình vẽ trong SGK trang 2 4, 25 -  HS : SGK  - tuan6
c đoạn thơng tin và hình vẽ trong SGK trang 2 4, 25 - HS : SGK (Trang 15)
 Giáo viên chố t- ghi bảng - tuan6
i áo viên chố t- ghi bảng (Trang 16)
- Hình thành kĩ năng đọc thành tiếng và lựa chọn trả lời câu hỏi cho học sinh. - Ham thích đọc và yêu thích mơn tập đọc. - tuan6
Hình th ành kĩ năng đọc thành tiếng và lựa chọn trả lời câu hỏi cho học sinh. - Ham thích đọc và yêu thích mơn tập đọc (Trang 17)
LUYỆN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỢ DÀI, KHỚI LƯỢNG - tuan6
LUYỆN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỢ DÀI, KHỚI LƯỢNG (Trang 18)
- Lần lượt 2 học sinh sửa bài trên bảng - tuan6
n lượt 2 học sinh sửa bài trên bảng (Trang 19)
- GV: Phấn màu – Bảng phụ -  HS: SGK, bảng con  - tuan6
h ấn màu – Bảng phụ - HS: SGK, bảng con (Trang 19)
bảng - tuan6
b ảng (Trang 20)
280000 x 6x4 = 6720000đ - tuan6
280000 x 6x4 = 6720000đ (Trang 20)
-GV chốt và ghi ý nghĩa lên bảng -HS nhắc lại - tuan6
ch ốt và ghi ý nghĩa lên bảng -HS nhắc lại (Trang 21)
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do, sai khơng quá 5 lỡi. - tuan6
h ớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do, sai khơng quá 5 lỡi (Trang 22)
- Tính diện tích các hình đã học. - tuan6
nh diện tích các hình đã học (Trang 28)
- Muốn tìm diện tích hình vuơng ta làm sao? - Muốn tìm diện tích hình chữ nhật ta làm sao? - tuan6
u ốn tìm diện tích hình vuơng ta làm sao? - Muốn tìm diện tích hình chữ nhật ta làm sao? (Trang 29)
d) Trước tình hình đĩ, Nguyễn Tất Thành - tuan6
d Trước tình hình đĩ, Nguyễn Tất Thành (Trang 31)
A-no-phen” phĩng to lên bảng. -Học sinh quan sát - Mơ tả đặc điểm của muỡi A-no-phen? Vịng - tuan6
no phen” phĩng to lên bảng. -Học sinh quan sát - Mơ tả đặc điểm của muỡi A-no-phen? Vịng (Trang 32)
Học sinh thảo luận nhĩm bàn “Hình vẽ nội dung gì?” - tuan6
c sinh thảo luận nhĩm bàn “Hình vẽ nội dung gì?” (Trang 33)
Diện tích hình vuơng là: 4 x 4 = 16 (cm2) Diện tích hình chữ nhật là: - tuan6
i ện tích hình vuơng là: 4 x 4 = 16 (cm2) Diện tích hình chữ nhật là: (Trang 35)
-Yêu cầu 1HS lên bảng tĩm tắt -HS đọc bài và tĩm tắt 5ha =50000m 2 - tuan6
u cầu 1HS lên bảng tĩm tắt -HS đọc bài và tĩm tắt 5ha =50000m 2 (Trang 36)
“liên tưởng”: từ chuyện này (hình ảnh này) nghĩ  ra   chuyện   khác   (hình   ảnh   khác),   từ chuyện người ngẫm ra chuyện mình - tuan6
li ên tưởng”: từ chuyện này (hình ảnh này) nghĩ ra chuyện khác (hình ảnh khác), từ chuyện người ngẫm ra chuyện mình (Trang 37)
quan sát và miêu tả con kênh? - Giúp người đọc hình dung được cái nắng nĩng dữ dội ở nơi cĩ con kênh Mặt trời này, làm cho cảnh vật hiện ra cũng sinh động   hơn,   gây   ấn   tượng   với   người   đọc hơn - tuan6
quan sát và miêu tả con kênh? - Giúp người đọc hình dung được cái nắng nĩng dữ dội ở nơi cĩ con kênh Mặt trời này, làm cho cảnh vật hiện ra cũng sinh động hơn, gây ấn tượng với người đọc hơn (Trang 38)
1. Tình hình học tập. - tuan6
1. Tình hình học tập (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w