Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 2.. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 2.. - 2 học sinh viết bảng - Lớp viết nháp - Học sinh nhận
Trang 1án – Lớp 5
Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2010
Toán LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan
- BT cần làm : B1a (2 số đo đầu) ; B1b (2 số đo đầu) ; B2 ; B3 (cột 1) ; B4
- HS cẩn thận,ham thích học toán
II.Chuẩn bị: Bảng phụ, phiếu bài tập
III.Các hđ dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV nx và sửa bài
2.Luyện tập:
Bài 1: GV nêu yc và hướng dẫn mẫu
a) Y/C HS làm 2 số đo đầu
b) Y/C HS làm tương tự bài 1a
Bài 2: GV giao phiếu học tập cho các
nhóm và điều khiển HS làm theo nhóm
Bài 3: GV nêu yc và h dẫn
Cho HS làm cột 1
Bài 4:
GV h dẫn HS tìm hiểu yc của bài toán
GV chấm và chữa bài
3.Củng cố,dặn dò:
Dặn HS về nhà ôn lại bài, c.bị bài sau
HS làm bài 3 của tiết trước
HS tự làm vào vở 2 HS lên bảng làm, cả lớ nx, sửa chữa
2
2
8
16
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm t.luận và làm bài -Các nhóm trình bài kq
-Cả lớ nx,sửa bài Khoanh vào B : 305
- HS làm bài vào vở rồi lên bảng sửa bài.Cả lớp nx, sửa chữa
2dm27cm2 =207cm2 ; 300cm2 > 2cm289mm2
-HS đọc đề toán
-HS tự trình bày bài giải vào vở
-HS tự sửa bài Đáp số: 24m2
-HS nhắ lại q hệgiữa 2 đ vị đo d.tích liền nhau
Đạo đức: CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2 )
I Mục tiêu: - Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội
- Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn
TTCC1,2,3 của NX 2: những học sinh còn lại
II Chuẩn bị: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp, trường
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý nghĩa
của câu ấy - 1 học sinh trả lời
Trang 2ỏn – Lớp 5
3.Baứi mụựi:
- Coự chớ thỡ neõn (tieỏt 2) - Hoùc sinh nghe
* Hoaùt ủoọng 1: T luaọn nhoựm laứm BT 2
- Tỡm hieồu nhửừng baùn coự hoaứn caỷnh khoự khaờn
trong lụựp, trửụứng (ủũa phửụng) vaứ baứn caựch
giuựp ủụừ nhửừng baùn ủoự
- Hoùc sinh laứm vieọc theo nhoựm, lieọt keõ caực vieọc coự theồ giuựp ủụừ caực baùn (veà vaọt chaỏt, tinh thaàn)
- ẹaùi dieọn nhoựm baựo caựo keỏt quaỷ thaỷo luaọn cuỷa nhoựm mỡnh
- Khen tinh thaàn giuựp ủụừ baùn vửụùt khoự cuỷa
hoùc sinh trong lụựp vaứ nhaộc nhụỷ caực em caàn
coự gaộng thửùc hieọn keỏ hoaùch ủaừ laọp
- Lụựp trao ủoồi, boồ sung theõm nhửừng vieọc coự theồ giuựp ủụừ ủửụùc caực baùn gaởp hoaứn caỷnh khoự khaờn
* Hoaùt ủoọng 2: Hoùc sinh tửù lieõn heọ - Laứm vieọc caự nhaõn
- Neõu yeõu caàu - Tửù phaõn tớch thuaọn lụùi, khoự khaờn cuỷa baỷn thaõn
(theo baỷng sau) STT Caực maởt cuỷa ủụứi soỏng Khoự khaờn
1 Hoaứn caỷnh gia ủỡnh
2 Baỷn thaõn
3 Kinh teỏ gia ủỡnh
4 ẹieàu kieọn ủeỏn trửụứng vaứ hoùc taọp
4 Cuỷng coỏ
- Tỡm caõu ca dao, tuùc ngửừ coự yự nghúa gioỏng
nhử “Coự chớ thỡ neõn” - Thi ủua theo daừy
Luyện toán: Đề -ca-mét vuông Héc-tô-mét vuông
I Mục tiêu: - Củng cố cho hs cách đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông
- Biết chuyển đổi đơn vị đo diện tích (trờng hợp đơn giản)
II Đồ dùng: Bảng phụ dùng để chữa bài tập
III Hoạt động dạy học:
1 Gv hớng dẫn hs luyện tập qua các bài tập sau:
Bài 1 Đọc các số đo diện tích sau:
295dam2
1006dam2
168hm2
2097hm2
Bài 2 Viết các số đo diện tích sau:
a) Bốn trăm linh năm đề-ca-mét vuông
b) Một nghìn không trăm hai tám đề-ca-mét vuông
c) Mời hai nghìn sáu trăm héc-tô-mét vuông
d) Chín trăm chín mơi bảy héc-tô-mét vuông
Bài 3 a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
28hm2 9dm2 = dam2
9dam287m2 = m2
964m2 = dam2 m2
b) Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:
97dam2 = hm2
61m2 = dam2
78dam2 = hm2
Bài 4 Viết các số đo sau dới dạng số đo có đơn vị là héc-tô-mét vuông
9hm2 62dam2
58hm222dm2
78hm219dm2
2 Gv chấm chữa bài, nhận xét, dặn dò
Kú thuaọt CHUAÅN Bề NAÁU AấN
Trang 3án – Lớp 5
I MỤC TIÊU :- Nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn
- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn Có thể sơ chế được một số thực phẩm đơn giản, thông thường phù hợp với gia đình
- Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình
TTCC 2 của NX2 : Cả lớp
II CHUẨN BỊ :- Tranh , ảnh một số loại thực phẩm thông thường
- Một số loại rau xanh , củ quả còn tươi Dao thái , dao gọt Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
a) Giới thiệu bài : Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Xác định một số công việc chuẩn bị
nấu ăn - Đọc SGK , nêu tên các công việc chuẩn bị để nấu ăn Hoạt động 2 : Tìm hiểu một số công việc chuẩn bị
nấu ăn
a) Tìm hiểu cách chọn thực phẩm :
- Nhận xét , tóm tắt nội dung chính về chọn thực
phẩm theo SGK
- Hướng dẫn cách chọn một số loại thực phẩm thông
thường kết hợp minh họa
b) Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm :
- Trước khi chế biến một món ăn , ta thường loại bỏ
những phần không ăn được và làm sạch thực phẩm
Ngoài ra , tùy loại thực phẩm mà cắt , thái , tẩm , ướp
- Đặt các câu hỏi để HS nêu cách sơ chế một số loại
thực phẩm thông thường :
+ Ở gia đình em thường sơ chế rau cải như thế nào
trước khi nấu ?
+ Theo em , cách sơ chế rau xanh có gì giống và
khác so với cách sơ chế các loại củ , quả ?
+ Ở gia đình em thường sơ chế cá như thế nào ?
+ Qua quan sát thực tế , em hãy nêu cách sơ chế
tôm
- Tóm tắt nội dung chính HĐ2 : Muốn có bữa ăn
ngon , đủ lượng , đủ chất , đảm bảo vệ sinh ; cần biết
cách chọn thực phẩm tươi , ngon và sơ chế thực phẩm
Cách lựa chọn , sơ chế thực phẩm tùy thuộc vào
loại thực phẩm và yêu cầu việc chế biến món ăn
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình chuẩn bị nấu
ăn 4 Củng cố :
- Đọc nội dung I SGK để trả lời các câu hỏi
ở mục này
- Đọc nội dung mục II SGK để trả lời các câu hỏi mục này
- Các nhóm nêu mục đích việc sơ chế thực phẩm vào phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nóm mình
Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2010
Toán HÉC-TA
Trang 4án – Lớp 5
I.Mục tiêu: -HS biết gọi tên,kí hiệu,độ lớn của đ.vị đo d.tích héc-ta
- Biết q.hệ giữa héc-ta và m2
- Biết chuyển đổi các đ.vị đo d.tích (trong mối quan hệ với héc-ta)
- Bài tập cần làm: B1a (2 dòng đầu) ; B1b (cột đầu) ; B2
II.Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng học nhóm
III.Các hđ dạy học chủ yếu:
1.KT bài cũ:
GV nx sửa bài
2.Bài mới:
HĐ1:G.thiệu đ.vị đo d.tích héc-ta:
GV g.thiệu: khi đo d.tích 1thửa ruộng,1 khu
vườn, người ta dùng đ vị héc-ta 1héc-ta
bằng 1hm2, héc-ta viết tắt là ha
HĐ2: Luyện tập:
Bài 1 :H.dẫn HS chuyển đổi đ.vị đo d.tích
Bài 2 :
H.dẫn HS làm
3.Củng cố, dặn dò:
Dặn HS về nhà ôn lại bài , c.bị bài sau
Nhận xét tiết học
Làm BT4 tiết 26
HS tự phát hiện và nêu mối q.hệ giữa ha và m2 1ha = 10000m2
HS làm vào bảng con
a) 4ha = 40 000m2 ; 5000
2
1
ha m2
20 ha = 200 000 m2 ;
100
1
m2 = 100m2 b) 60 000 m2 = 6 ha ; 800 000 m2 = 80 ha
HS đọc đề toán
HS tự viết k.quả ra nháp rồi nêu trước lớp; cả lớp
nx, sửa chữa ( 222 km2 )
HS nhắc lại q.hệ giữa ha và m2
Chính tả NHỚ-VIẾT: Ê-MI-LI, CON
I Mục tiêu: - Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức thơ tự do
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2 ; tìm được tiếng chứa ưa , ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 2, 3 Vở, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết: sông suối,
ruộng đồng, buổi hoàng hôn, tuổi thơ, đùa vui,
ngày mùa, lúa chín, dải lụa
- 2 học sinh viết bảng
- Lớp viết nháp
- Học sinh nhận xét cách đánh dấu thanh của bạn
- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uô/ ua - Học sinh nêu
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
Trang 5án – Lớp 5
- Giáo viên đọc một lần bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
Gọi học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 của bài
Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm
lược của đế quốc Mĩ ?
Giáo viên cho học sinh luyện viết một số từ khó
- Học sinh nghe
- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 của bài
Và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách trình bày
bài thơ như hết một khổ thơ thì phải biết cách
dòng
- Học sinh nghe
Học sinh luyện viết một số từ khó
+ Đây là thơ tự do nên hết một câu lùi vào 1 ô
+ Bài có một số tiếng nước ngoài khi viết cần chú
ý có dấu gạch nối giữa các tiếng như:
Ê-mi-li
+ Chú ý vị trí các dấu câu trong bài thơ đặt cho
đúng
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học sinh
Giáo viên chấm, sửa bài
* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh gạch dưới các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa và quan sát nhận xét cách đánh dấu thanh
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét các tiếng tìm được của bạn và cách đánh dấu thanh các tiếng đó
Giáo viên nhận xét và chốt - Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh
Bài 3: - Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét - 1 học sinh đọc lại các thành ngữ, tục ngữ sau
khi đã hoàn chỉnh
4 Củng cố HS nhắc lại cách viết đầu thanh trong các tiếng
có chứa ưa , ươ.
5 Dặn dò:
- Học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở BT3 - Nhận xét tiết học
Khoa học DÙNG THUỐC AN TOÀN
I Mục tiêu: HS nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn :
- Xác định khi nào nên dùng thuốc.
- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc.
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21.
Trang 6án – Lớp 5
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Thực hành nói “không !” đối với
rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia? -HS trả lời
3.Bài mới
* Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ, thuốc kháng
sinh
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ” - Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét
- Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em biết? - B12, B6, A, B, D
- Khi bị bệnh chúng ta nên dùng thuốc để
chữa trị Tuy nhiên để biết thuốc kháng sinh
là gì Cách sử dụng thuốc kháng sinh an toàn
chúng ta cùng nhau thảo luận nhóm
- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của ma tuý
* Hoạt động 2: Nêu được thuốc kháng sinh,
cách sử dụng thuốc kháng sinh an toàn
- Hoạt động nhóm,lớp
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên
(Đếm số hoặc phát thể từ hoa, quả, vật)
(Câu hỏi gắn sau thuyền)
- HS nhận câu hỏi
- Đọc yêu cầu câu hỏi
* Nhóm 1, 2 trả lời, giáo viên nhận xét * N1: Thuốc kháng sinh là gì?
- Giáo viên hỏi: Khi bị bệnh ta phải làm gì?
(Báo cho người lớn, dùng thuốc tuân theo sự
chỉ dẫn của Bác sĩ)
Là thuốc chống lại những bệnh nhiễm trùng, những bệnh do vi khuẩn gây ra
Giáo viên chốt - ghi bảng * N2: Kể tên 1 số bệnh cần dùng thuốc kháng
sinh và 1 số bệnh kháng sinh không có tác dụng
- Giáo viên hỏi: khi dùng thuốc chúng ta phải
tuân thủ qui định gì? (Không dùng thuốc khi
chưa biết chính xác cách dùng, khi dùng phải
thực hiện các điều đã được Bác sĩ chỉ dẫn)
Viêm màng não, nhiễm trùng máu, tả, thương hàn
- Một số bệnh kháng sinh không chữa được, nếu dùng có thể gây nguy hiểm: cúm, viêm gan
Giáo viên chốt - ghi bảng * N3: kháng sinh đặc biệt gây nguy hiểm với
những trường hợp nào?
- Giáo viên hỏi: Đang dùng kháng sinh mà bị
phát ban, ngứa, khó thở ta phải làm gì?
(Ngừng dùng thuốc, không dùng lại kháng
sinh đó nữa)
Nguy hiểm với người bị dị ứng với 1 số loại thuốc kháng sinh, người đang bị viêm gan
* Hoạt động 3: Sử dụng thuốc khôn ngoan - Hoạt động lớp
- luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị chọn thức ăn
chứa nhiều vi-ta-min, 3 nhóm đi nhà thuốc
chọn vi-ta-min dạng tiêm và dạng uống?
- Học sinh trình bày sản phẩm của mình
- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét
Giáo viên nhận xét - chốt
- Giáo viên hỏi:
Trang 7án – Lớp 5
+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở
dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào? - Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên
chọn cách nào? - Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu cóthuốc uống cùng loại
Giáo viên chốt - ghi bảng
4 Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
Thứ tư, ngày 29 tháng 9 năm 2010
THỂ DỤC: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
TRỊ CHƠI “NHẢY Ơ TIẾP SỨC”
I MỤC TIÊU:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác: tập họp hàng ngang, dĩng hàng, điểm số, quay sau, đi đều vịng phải, vịng trái, đứng lại
- Trị chơi “ Nhảy ơ tiếp sức ” Yêu cầu tập trung chú ý , nhanh nhẹn , khéo léo , chơi đúng luật , hào hứng , nhiệt tình
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Cịi , 1 – 2 chiếc khăn tay
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài
học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện: 1’
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a) Đội hình đội ngũ: 12 – 13 phút
- Tập họp hàng ngang, dĩng hàng, điểm số, quay
sau, đi đều vịng phải, vịng trái, đứng lại: 2’
- Quan sát , nhận xét , sửa chữa sai sĩt , biểu
dương các tổ thi đua tập tốt : 3 phút
- Tập cả lớp để củng cố
b) Trị chơi “Nhảy ơ tiếp sức” :
- Tập họp HS theo đội hình chơi , nêu tên trị
chơi , giải thích cách chơi và luật chơi
- Quan sát , nhận xét , biểu dương HS chơi nhiệt
tình , khơng phạm luật
3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút
- Chơi trị chơi “ nhảy ơ tiếp sức” : 2 – 3 phút
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 – 2 phút
- Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển: 4’
- Từng tổ thi đua trình diễn
- Một nhĩm ra làm mẫu cách chơi
- Cả lớp chơi thử
CB
1 2
3 4 Đ
- Cả lớp chơi thi đua
- Chạy thường quanh sân tập 1 – 2 vịng , xong
về tập họp thành 4 hàng ngang để làm động tác
Trang 8án – Lớp 5
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút
- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và giao bài
tập về nhà : 1 – 2 phút
thả lỏng : 2 – 3 phút
Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Biết : - Tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học Vận dụng để đổi, so sánh số đo diện tích
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích ( BT cần làm: B1 (a,b) ; B2 ; B3
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức
II Chuẩn bị:Phấn màu - Bảng phụ SGK, bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt ghi kết quả bài 3/32
- Học sinh nêu miệng bài 4 - Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới: Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị
đo diện tích liên quan nhau
- Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a,5ha= 50000m2; 2km2= 2000000m2
b, 400dm2=4m2; 1500 dm2= 15m2; 70000cm2= 7m2
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại
Bài 2 cho học sinh tự làm và lên bảng chữa
bải
Bài 3 hướng dẫn cho học sinh tóm tắt và giải,
giáo viên chấm diểm, nhận xét
Lần lượt học sinh sửa bài
2
2 2
790 79
5
100
8
5
ha
dm
km
>
<
<
=
5 Dặn dò:
Địa lí: ĐẤT VÀ RỪNG
I Mục tiêu: - Biết các loại đất chính ở nước ta : đất phù sa và đất phe-ra-lít
- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít
- Phân biết được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít ; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặnn trên bản đồ (lược đồ) : đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi ; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng ; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển
- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta : điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật đặc biệt là gỗ
- HS khá, giỏi : Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí
Trang 9án – Lớp 5
* GD BVMT (mức độ bộ phận) : GD HS ý thức được sự cần thiết phải sử dụng đất trồng hợp lí và tích cực bảo vệ rừng
II Chuẩn bị: Hình ảnh trong SGK được phóng to Bản đồ phân bố các loại đất chính ở Việt Nam -Phiếu học tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: “Vùng biển nước ta”
3 Bài mới: “Đất và rừng”
* Hoạt động 1: Đất ở nước ta - Hoạt động nhóm đôi, lớp
Giáo viên treo lược đồ - Học sinh quan sát
- Yêu cầu đọc tên lược đồ - Học sinh đọc kí hiệu trên lược đồ
- Mỗi nhóm chỉ trình bày một loại đất - Học sinh lên bảng trình bày + chỉ lược đồ
* Đất phù sa:
- Phân bố ở đồng bằng
- Được hình thành do phù sa ở sông và biển hội
tụ Đất phù sa nhìn chung tơi xốp, ít chua, giàu
mùn
- Thích hợp với nhiều cây lương thực, hoa màu,
rau quả
* Đất phe ra lít:
- Phân bố ở miền núi
- Có màu đỏ hoặc vàng thường nghèo mùn,
- Thích hợp trồng cây lâu năm
- Giáo viên cho học sinh đọc lại từng loại đất
(có thể kết hợp chỉ lược đồ)
- Học sinh đọc
- Sau đó giáo viên chốt ý chính “Nước ta có nhiều loại đất nhưng diện tích lớn hơn cả là hai nhóm đất: đất phe ra lít màu đỏ hoặc vàng ở miền núi và đất phù sa ở đồng bằng”
* Hoạt động 2: Rừng ở nước ta - Hoạt động nhóm bàn
+ Bước 1: Gv yêu HS quan sát các hình 1,2,3 ;
đọc SGK và hoàn thành bài tập:
- Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và
rừng ngập mặn trên lược đồ
- Kẻ bảng sau vào giấy rồi điền nội dung cho
phù hợp:
Rừng Vùng phân bố Đặc điểm Rừng rậm
nhiệt đới Rừng ngập mặn
+ Bước 2: - Đại diện nhóm HS trình bày kết quả làm việc
- Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
* Hoạt động 3: Biện pháp bảo vệ rừng, cải tạo
đất trồng (GD BVMT)
+ Để bảo vệ rừng, nhà nước và người dân phải
làm gì?
+ Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?
-HS nêu vai trò của rừng đối với đời sống của con người
- Giáo viên liên hệ một số địa phương để giới
thiệu cho học sinh biết một số biện pháp khác ở
địa phương
- Học sinh trình bày và giới thiệu tranh ảnh tự sưu tầm về một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất trồng
- Tiền Giang - Long An: giữa hai vụ lúa
trồng dưa, đậu
- Vùng trung du Làm ruộng bậc thang trên - Học sinh trưng bày tranh ảnh
Trang 10án – Lớp 5
các sườn đồi
- Cần Giờ - đắp đập ngăn nước mặn
4 Củng cố HS nhắc lại các nội dung vừa học