1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Daiso 9 Tiet 56

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 64,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: HS biết vận dụng thành thạo công thức này để giải phương trình bậc hai một ẩn.. HS nắm được khi nào thì nên tính  , khi nào thì nên tính  ’ trong quá trình giải phương trình b[r]

Trang 1

Tuần: 27

NS: 29/02/2014 ND: 02/03/2014

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn và nắm chắc công thức nghiệm thu gọn

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng thành thạo công thức này để giải phương trình bậc hai một ẩn HS nắm được khi nào thì nên tính  , khi nào thì nên tính  ’ trong quá trình giải phương trình bậc hai một ẩn

3 Tư duy và thái độ: Tự giác, tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Bảng phụ ghi đề bài tập, phấn màu, thước kẻ

2 HS: Dụng cụ học tập, máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức – Kiểm tra sỉ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

* GV nêu yêu cầu kiểm tra:

- HS1: Cho phương trình:

ax2 + bx + c = 0 ( a 0 )

+ Nêu cách tính b’,  ’ ?

+ Nêu các trường hợp của  ’ và số nghiệm

tương ứng?

Áp dụng chữa bài tập 17c SGK/49

- HS2:

+ Ta nên dùng công thức nghiệm thu gọn khi

nào ?

+ Chữa bài tập 18a SGK/49

GV cho HS nhận xét rồi cho điểm

* Một HS lên bảng kiểm tra:

+ HS trả lời như phần kết luận SGK/48 + Chữa bài tập 17c SGK

Kết quả:

- HS2: + Ta chỉ nên dùng công thức nghiệm thu gọn khi phương trình bậc bai có b là số chẵn hoặc bội chẵn của một căn, một biểu thức

+ Chữa bài tập 18a SGK Kết quả:

HS nhận xét bài làm của bạn

3 Luyện tập:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH

Bài 20 SGK/49

GV gọi 4 HS lên giải các phương

trình, mỗi em giải một câu

* GV: những phương trình bậc

hai khuyết thì không nhất thiết

phải dùng công thức nghiệm để

giải mà nên đưa về phương trình

tích hoặc dùng cách giải riêng

4 HS lên bảng giải

a) 25x2 – 16 = 0

<=> 25x2 = 16

<=>

2 16 x 25

<=>

x

b) 2x2 + 3 = 0

<=> 2x2 = – 3

Vì 2x2  0 x => phương trình vô nghiệm

c) 4,2x2 + 5,46x = 0

<=> x(4,2x + 5,46) = 0

<=> x = 0 hoặc 4,2x + 5,46 = 0

<=> x = 0 hoặc 4,2x = – 5,46

<=> x = 0 hoặc x = –1,3 Vậy phương trình có hai nghiệm:

Bài 20 SGK/49

a) 25x2 – 16 = 0

<=> 25x2 = 16

<=>

2 16 x 25

<=>

x

b) 2x2 + 3 = 0

<=> 2x2 = – 3

Vì 2x2  0 x => phương trình vô nghiệm

c) 4,2x2 + 5,46x = 0

<=> x(4,2x + 5,46) = 0

<=> x = 0 hoặc 4,2x + 5,46 = 0

<=> x = 0 hoặc 4,2x = – 5,46

<=> x = 0 hoặc x = –1,3 Vậy phương trình có hai nghiệm:

x1 = 0 ; x2 = – 1,3

Trang 2

GV lưu ý câu d): phân tích '

thành bình phương của một biểu

thức

GV: Ở câu a, b, c các em cũng có

thể giải bằng công thức nghiệm

hoặc công thức nghiệm thu gọn

nhưng mất nhiều thời gian hơn

Bài 21 SGK/49

Giải vài phương trình của

An Khô-va-ri-zmi

a) x2 = 12x + 288

b)

2

x1 = 0 ; x2 = – 1,3 2

2

2

' 3 4( 3 1)

3 4 3 4

Ptrình có hai nghiệm phân biệt:

1

2

x

x

 

Hai HS lên bảng giải, dưới lớp giải vào vở

2 2

2

' 3 4( 3 1)

3 4 3 4

Ptrình có hai nghiệm phân biệt:

1

2

x

x

 

Bài 21 SGK/49

a) x2 = 12x + 288

<=> x2 – 12 x – 288 = 0

a = 1 ; b’ = –6 ; c = –288

Ptrình có hai nghiệm phân biệt

x1 = 6 + 18 = 24 ; x2 = 6 – 18 = –12 b)

2

<=> x2 – 7x – 228 = 0 2

Hoạt động 2: XÉT SỐ NGHIỆM KHÔNG CẦN GIẢI PHƯƠNG TRÌNH

Bài tập 22 SGK/49

(GV đưa đề bài trên bảng phụ)

GV giải thích:

a.c < 0 => –4a.c > 0

=> b2 – 4ac > 0 =>  > 0

=> phương trình luôn có hai

nghiệm phân biệt

HS trả lời:

a) 15x2 + 4x – 2005 = 0 Có: a = 15 > 0

c = –2005 < 0

=> a.c < 0

=> Pt có hai nghiệm phân biệt b)

2

5

Tương tự có a và c trái dấu

=> phương trình có hai nghiệm phân biệt

Bài tập 22 SGK/49

a) 15x2 + 4x – 2005 = 0 Có: a = 15 > 0

c = –2005 < 0

=> a.c < 0

=> Pt có hai nghiệm phân biệt b)

2

5

Tương tự có a và c trái dấu

=> phương trình có hai nghiệm phân biệt

Hoạt động 3: BÀI TOÁN THỰC TẾ

Bài tập 23 SGK/50

(GV đưa đề bài trên bảng phụ)

Sau khi các nhóm làm xong, GV

HS hoạt động nhóm

a) t – 5 => v = 3.52 – 30.5 + 135 = 75 – 150 + 135

=> v = 60 km/h b) v = 120 km/h

=> 120 = 3t2 – 30t + 135

Bài tập 23 SGK/50

a) t – 5 => v = 3.52 – 30.5 + 135 = 75 – 150 + 135

=> v = 60 km/h b) v = 120 km/h

=> 120 = 3t2 – 30t + 135

=> t2 – 10t + 5 = 0

Trang 3

gọi đại diện một nhóm lên bảng

trình bày

GV kiểm tra bài làm của các

nhóm khác

=> t2 – 10t + 5 = 0

Ptrình có 2 nghiệm phân biệt:

t1 = 9,47 (phút) ; t2 = 0,53 (phút)

HS nhận xét, chữa bài

Ptrình có 2 nghiệm phân biệt:

t1 = 9,47 (phút) ; t2 = 0,53 (phút)

Hoạt động 4: TÌM ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHƯƠNG TRÌNH CÓ NGHIỆM, VÔ NGHIỆM

Bài tập 24 SGK/50

Cho phương trình (ẩn x):

x2 – 2(m – 1)x + m2 = 0

- Xác định hệ số a, b’, c rồi tính

'

- Phương trình có 2 nghiệm phân

biệt khi nào?

- Phương trình có nghiệm kép khi

nào?

- Phương trình vô nghiệm khi

nào?

HS trả lời, GV ghi bảng

a) a = 1 ; b’ = –(m – 1) ; c = m2

=>  ' (m 1) m 2 2  1 2m b) Ptrình có 2 nghiệm phân biệt:

<=> ' > 0 <=> 1 – 2m > 0

<=> m < ½ Phương trình có nghiệm kép:

<=> ' = 0 <=> 1 – 2m = 0 <=> m = ½

Phương trình vô nghiệm:

<=> ' < 0 <=> 1 – 2m < 0

<=> m > ½

Bài tập 24 SGK/50

a) a = 1 ; b’ = –(m – 1) ; c = m2

=>  ' (m 1) m 2  2  1 2m b) Ptrình có 2 nghiệm phân biệt: <=> '

 > 0 <=> 1 – 2m > 0

<=> m < ½ Phương trình có nghiệm kép:

<=> ' = 0 <=> 1 – 2m = 0 <=> m = ½

Phương trình vô nghiệm:

<=> ' < 0 <=> 1 – 2m < 0

<=> m > ½

IV CỦNG CỐ: (Trong luyện tập)

V DẶN DÒ:

1 Chung: Học thuộc công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn, so sánh sự khác nhau

2 HS (TB+ Yếu): Xem lại các dạng bài đã giải

3 HS (Khá + Giỏi): Làm các bài tập: 29, 32, 33, 34 SBT/42,43

4 Chuẩn bị nội dung bài “Hệ thức Vi-ét và ứng dụng”:

- Nội dung hệ thức Vi – ét

- Ứng dụng tính nhẫm nghiệm trong hai trường hợp a+b+c=0 và a-b+c=0

- Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 06/09/2021, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w