1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 5 Lop 2

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 54,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu - Dựa vào tranh vẽ, trả lời câu hỏi rõ ràng, đúng ý, bước đầu biết tổ chức các câu thành baøi vaø ñaët teân cho baøi - Biết được mục lục sách một tuần lễ nói được tên các bài [r]

Trang 1

GỌN GÀNG, NGĂN NẮP

TRẢ LỜI CÂU HỎI – ĐẶT TÊN CHO BÀI

VỀ MỤC LỤC SÁCH LUYỆN TẬP GẤP MÁY BAY ĐUÔI RỜI

Tuần 5

Trang 2

Thứ hai ngày 26 tháng 09 năm 2011

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng , bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu được nội dung : Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạnbè ( trả lời được các câu hỏi trong sách GK)

I Chuẩn bị

- GV: Tranh, bảng phụ: từ, câu, bút dạ

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cu õ : Trên chiếc bè

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Thầy treo tranh

Đây là giờ viết bài của lớp 1A Bạn Lan và

Mai vẫn viết bút chì Khi cô cho bạn Lan bút

mực Khi lấy xong Lan gục mặt khóc và chuyện

gì đã xảy ra với Lan, chúng ta tìm hiểu qua bài

tập đọc hôm nay

- Thầy đọc mẫu toàn bài

- Thầy chia đoạn: 4 đoạn

- Thầy giao cho nhóm tìm từ cần luyện đọc

và từ cần giải nghĩa

Đoạn 1:

- Nêu từ cần luyện đọc?

- Nêu từ chưa hiểu nghĩa

+ Hồi hộp

Đoạn 2:

- Nêu từ cần luyện đọc?

- Nêu từ chưa hiểu nghĩa

- Lớp đọc thầm

- Hoạt động nhóm

- Nhóm thảo luận đại diện trìnhbày

- HS đọc đoạn 1

- Bút mực, sung sướng, buồn

 không yên lòng, chờ đợi 1 điều sắpsảy ra

- HS đọc đoạn 2

- Nức nở, ngạc nhiên, mượn, loayhoay

Trang 3

Đoạn 3:

- Nêu từ cần luyện đọc?

- Nêu từ chưa hiểu nghĩa

+ Ngạc nhiên

Ngắt câu dài

- Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em/ viết bút

chì/ cô giáo hỏi cả lớp/ ai có bút mực thừa

không/ và không ai có/

- Luyện đọc bài

- Thầy tổ chức cho từng nhóm HS thi đua

- Chuẩn bị: Tiết 2

 không biết nên làm thế nào

 dứt khoát chọn 1 cách

- HS đọc đoạn 3

- Giúp đỡ, tiếc, lọ mực

 lấy làm lạ

- Hoạt động cá nhân

- HS đại diện lên thi đọc

- Lớp đọc đồng thanh

Tiết 2

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Tìm hiểu bài

Đoạn 1:

- Những từ ngữ chi tiết nào cho thấy Mai rất

mong được viết bút mực?

Đoạn 2:

- Chuyện gì đã xảy ra với Lan?

- Nghe cô hỏi, Mai loay hoay với hộp bút

ntn? Vì sao?

- Cuối cùng Mai quyết định ra sao?

Đoạn 3:

- Khi biết mình cũng được cô giáo cho viết

bút mực, Mai nghĩ và nói thế nào?

- Tại sao cô giáo bằng lòng với ý kiến của

Mai?

- Thầy hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 4, 5

- Thầy đọc mẫu

- Lưu ý về giọng điệu

- Thầy uốn nắn, hướng dẫn

4 Củng cố – Dặn do ø

- Thầy cho HS đọc theo phân vai

- Trong câu chuyện này em thấy Mai là

- Lấy bút cho Lan mượn

- HS đọc đoạn 3

- Mai thấy tiếc nhưng rồi vẫn choLan mượn Hoặc 2 người thay nhauviết

- Vì thấy Mai biết nhường nhịn giúpđỡ bạn

- HS đọc

- 2 đội thi đua đọc trước lớp

- Lớp nhận xét

- Bạn tốt, biết nhường nhịn, giúp đỡbạn

- HS nêu

Trang 4

5.nhận xet tiết học

TOÁN.

28 +2 5

I/ MỤC TIÊU :

Kiến thức : Giúp học sinh :

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ dạng 28 + 5.

- Áp dụng phép cộng dạng 28 + 5 để giải các bài toán có liên quan.

- Củng cố kĩ năng về đoạn thẳng có độ dài cho trước.

Kĩ năng : Rèn tính nhanh, đúng, chính xác.

Thái độ : Thích học toán.

II/ CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Bảng cài, que tính.

- Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

2.Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng.

-Nhận xét, cho điểm.

2.Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu 28 + 5

-Nêu bài toán : Có 28 que tính,

thêm 5 que tính nữa Hỏi có bao

nhiêu que tính?

Để biết có được bao nhiêu que tính

ta phải làm như thế nào ?

Tìm kết quả:

Yêu cầu học sinh sử dụng que tính

để tìm kết quả.

-2 em đọc thuộc lòng bảng cộng 8

-Tính nhẩm: 8 + 3 + 5

8 + 4 + 2

8 + 5 + 1 -28 + 5.

-Nghe và phân tích đề toán -Thực hiện phép cộng 28 + 5

-Cả lớp thực hiện que tính

28 que thêm 5 que : 33 que tính.

-Lấy 8 que gộp với 5 que =

13 que tính.

-13 que lấy ra 10 que bó thành 1 bó.

Trang 5

-Nhận xét.

-Em đặt tính như thế nào ?

Hỏi đáp : Em đã đặt tính như thế

nào ?

-Em tính như thế nào ?

Hoạt động 2 : Làm bài tập.

Bài 1 :

-Em thực hiện phép tính như thế nào

?

Bài 2 :

Giảng giải : Muốn làm bài tập đúng

phải nhẩm để tìm được kết quả

trước sau đó nối phép tính với số ghi

kết quả của phép tính đó.

-Các phép tính : 28 + 9, 78 + 7 có

nối với số nào không ?

Bài 3 :

-1 bó que là 1 chục que, 1 chục que + 2 chuc que = 3 chục que

-3 chục que và 3 que là 33 que tính.

1- em báo cáo kết quả : 28+5=33

-1 em lên bảng đặt tính Cả lớp làm bảng.

-Viết 28, rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 8 Viết dấu + và kẻ vạch ngang

-Nhiều em nhắc lại.

-Tính từ phải sang trái ; 8 cộng 5 bằng 13 viết 3 nhớ 1 ,

2 thêm 1 là 3, viết 3 -Vậy

28 + 5 = 33 -Nhiều em nhắc lại.

-HS làm vở BT.

-1 em nêu.

-1 em đọc đề bài.

-Mỗi số 5, 43, 47, 25 là kết quả của phép tính nào ?

-Cả lớp làm bài.

-1 em đọc bài làm : 51 = 48 + 3 nối 51 với ô 48 + 3 -Không.

-1 em đọc đề bài Lớp làm bài

-1 em tóm tắt, 1 em giải

Vịt : 18 con Gà : 5 con

Trang 6

4.Củng cố : Em nêu cách đặt tính 28

+ 5 và cách thực hiện ?

-Giáo dục tính cẩn thận chính xác

khi làm toán.

-Nhận xét tiết học.

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- học

bài.

Gà vịt : ? con Giải

Số con gà và vịt có ;

18 + 5 = 23 (con) Đáp số : 23 con -1 em đọc đề bài Vẽ đoạn thẳng có độ dài 5 cm

-Vẽ vào vở 2 em ngồi cạnh kiểm tra.

-Dùng bút chấm 1 điểm trên giấy, đặt vạch số 0 trùng với điểm vừa chấm, tìm vạch chỉ

5 cm chấm điểm thứ hai, nối hai điểm ta có đoạn thẳng dài 5cm.

- Biết cần phải giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơinhư thế nào

- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi

- Thực hiện giữ gìn gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi

Trang 7

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cu õ Thực hành

- Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?

- Khi nào cần nhận và sửa lỗi?

- Thầy nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

Chỗ học, chỗ chơi đồ đạc được sắp xếp ngăn nắp,

gọn gàng thì có tác dụng ntn? Cùng tìm hiểu qua

bài học hôm nay

 Hoạt động 1: Đọc truyện ngăn nắp và trật tự

Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt gọn gàng ,

ngăn nắp và chưa tốt

Phương pháp: Trực quan, thảo luận.

* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận

- Treo tranh minh họa

- Yêu cầu các nhóm hãy quan sát tranh treo trên

bảng và thảo luận theo các câu hỏi trong

phiếu thảo luận sau:

1 Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

2 Bạn làm như thế nhằm mục đích gì?

- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm thảo

luận

- Kết luận: Các em nên rèn luyện thói quen gọn

gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt

 Hoạt động 2: Phân tích truyện: “ Chuyện xảy ra

trước giờ ra chơi”

Mục tiêu: Nghe kể câu chuyện

Phương pháp: Trực quan, kể chuyện.

* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận

- Yêu cầu: Các nhóm hãy chú ý nghe câu

chuyện và thảo luận để trả lời câu hỏi:

- Hát

- Giúp ta không vi phạm nhữnglỗi đã mắc phải

- Khi làm những việc có lỗi

- Các nhóm HS quan sát tranh vàthảo luận theo phiếu

Chẳng hạn:

1 Bạn nhỏ trong tranh đang cấtsách vở đã học xong lên giásách

2 Bạn làm như thế để giữ gìn,bảo quản sách vở, làm cho sáchvở luôn phẳng phiu Bạn làm thếđể giữ gọn gàng nhà cửa và nơihọc tập của mình

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- HS các nhóm chú ý nghe câu chuyện

-HS các nhóm thảo luận để TLCH:

Chẳng hạn:

1 Cần phải ngăn nắp, gọn gàng

Trang 8

1 - Tại sao cần phải ngăn nắp, gọn gàng?

2 - Không ngăn nắp, gọn gàng thì sẽ gây ra hậu quả

gì?

- Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm

 Hoạt động 3: Xử lí tình huống:

Mục tiêu: Giúp HS biết xử lí các tình huống.

Phương pháp: Thảo luận.

GV chia lớp thành nhóm Phát cho mỗi nhóm 1 tờ

giấy nhỏ có ghi tình huống và phiếu thảo luận

Yêu cầu thảo luận tìm cách xử lí tình huống đã

nêu

- Gọi từng nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi lần

các nhóm trình bày, cả lớp cùng nhận xét và

kết luận về cách xử lí đúng

4 Củng cố – Dặn do ø

5 Nhận xét tiết học.

vì: khi lấy các thứ, chúng ta sẽ không phải mất nhiều thời gian Ngoài ra, ngăn nắp, gọn gàng sẽ giúp chúng ta giữ gìn được đồ đạc bền, đẹp

2 Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì các thứ sẽ để lộn xộn, mất nhiều thời gian để tìm, nhiềukhi cần lại không thấy đâu Không ngăn nắp còn làm cho nhà cửa bừa bộn, bẩn thỉu

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư ký và tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày cách xử lí của nhóm mình

- Biết giải và trình bày bài giải bài toán với một phép cộng

- Biết cộng dạng toán cộng có nhớ

Trang 9

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

- 2 Bài cu õ

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Để củng cố dạng toán đã học hôm nay

chúng ta sẽ luyện tập

- Muốn tìm số bút trong hộp ta làm ntn?

- Thầy nhận xét

Bài 2

- Đọc yêu cầu bài 2

- Viết nháp

- Để tìm số bưu ảnh Bình có ta làm ntn?

- Thầy nhận xét

- Dựa vào đâu để tìm đoạn CD?

- Làm cách nào để tìm đoạn CD?

- Thầy cho HS tính và vẽ

- Thầy nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø

5.nhạn xét tiết học

- Hát

- HS thực hiện

- Hoạt động nhóm

- Các nhóm thảo luật trình bày.- HStóm tắt và trình bày bài giải

- Lấy số bút trong cốc cộng cho 2

- 6 + 2 = 8 (bút)

- HS làm bài sửa bài

- HS lên trình bày nội dung bàitoán dựa vào tóm tắt

- An có 11 bưu ảnh Bình có nhiềuhơn Anh 3 bưu ảnh Hỏi Bình cómấy bưu ảnh?

11 + 3 = 14 (bưu ảnh)

- Lấy bưu ảnh An có cộng số bưuảnh Bình có nhiều hơn?

- HS làm bài sửa bài

- HS trình bày tóm tắt cách thựchành

- Tay phải cầm 6 que tính Tay tráicầm nhiều hơn tay phải 4 que Hỏitay phải cầm mấy que

- Lấy số que tính tay trái cộng sốque tính tay phải nhiều hơn

- HS làm bài

 Tìm chiều dài đoạn CD

- Dựa vào đoạn AB

- Lấy chiều dài đoạn AB cộng phầndài hơn của đoạn CD

- HS làm bài, sửa bài

Trang 10

KỂ CHUYỆN

CHIẾC BÚT MỰC

I Mục tiêu

- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn câu chuyện chiếc bút mực

- HS KHÁ GIỎI :Kể lại được toàn bộ câu chuyện

II Chuẩn bị

- GV: Tranh + Nội dung câu hỏi

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cu õ Bím tóc đuôi sam

- HS kể lại chuyện

- Thầy nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Kể lại câu chuyện “Chiếc bút mực”

Tranh 1:

- Cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực

- Thầy nhận xét

Tranh 2:

- Lan khóc vì quên bút ở nhà

- Thầy nhận xét

Tranh 3:

- Mai đưa bút của mình cho Lan mượn

- Thầy nhận xét

Tranh 4:

- Cô giáo cho Mai viết bút mực, cô đưa bút của

mình cho Mai

Sắm vai nhân vật

- Nêu yêu cầu

- Thầy cho HS nhận vai

Thầy nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø

- Hát

- HS thực hiện

- Kể đoạn 1,2,3,4 câu chuyệnbằng lời của em

- Lớp nhận xét

- Dựa theo câu hỏi cuối bài đọc,kể lại từng đoạn câu chuyện

- HS thảo luận trình bày

- Lớp nhận xét

- Kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS thi đua kể chuyện

- Lớp nhận xét

- Phân vai, dựng lại câu chuyện

- Người dẫn chuyện, cô giáo,Mai, Lan

- HS kể lại chuyện

- Lớp nhận xét

- Phải giúp đỡ bạn bè lúc gặpkhó khăn

Trang 11

5.Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ

CHIẾC BÚT MỰC

I Mục tiêu

- Chép chính xác, trình bài đúng bài chính tả Bài viết không mắc quá 5 lỗi

- Làm được bài tập 2, bài tập 3a,b

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ: đoạn chép chính tả

- HS: Bảng con, vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cu õ Trên chiếc bè

- 2 HS viết bảng lớp

- Dạy dỗ – ăn giỗ, dòng sông – ròng rã, dân

làng – dâng lên

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Viết bài “Chiếc bút mực”

- Thầy đọc đoạn chép trên bảng

- Trong lớp ai còn phải viết bút chì?

- Cô giáo cho Lan viết bút mực rồi, tại sao

Lan lại oà khóc?

- Ai đã cho Lan mượn bút?

- Hướng dẫn nhận xét chính tả

- Những chữ nào phải viết hoa?

- Đoạn văn có những dấu câu nào?

- Đọc cho HS viết 1 số từ khó vào bảng con

- Thầy theo dõi uốn nắn

- Thầy chấm bài

Luyện tập

- Nêu yêu cầu bài 2

- Nêu yêu cầu bài 3

- Dấu chấm, dấu phẩy

- HS viết bảng con: viết, bút mực,oà khóc, hóa ra, mượn

- HS viết bài vào vở

- HS sửa bài

- Điền ia hay ya vào chỗ trống

- HS 2 đội thi đua điền trên bảng

- Tìm những tiếng có âm đầu l/n

- HS thi đua tìm

- Lớp nhận xét

Trang 12

4 Củng cố – Dặn do ø

5 nhận xét tiết học

- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật hình tứ giác

- Biết nói các điểm để có hình chữ nhật , hình tứ giác

II Chuẩn bị

- GV: 1 số miếng bìa tứ giác, hình chữ nhật.Bảng phụ

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cu õ Luyện tập

- Thầy cho HS làm trên bảng con và bảng lớp

- Đặt tính rồi tính

- Đọc bảng 8 cộng với 1 số

- Thầy nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Giới thiệu hình tứ giác, hình chữ nhật

- Thầy cho HS quan sát và giới thiệu

* Đây là hình tứ giác

- Hình tứ giác có mấy cạnh?

Trang 13

- Thầy đọc tên hình

- Hình tứ giác ABCD, hình tứ giác MNQP, hình tứ

giác EGHI

- Thầy chỉ hình:

- Có 4 đỉnh A, B, C, D

- Có 4 cạnh AB, BC, CD, DA

* Giới thiệu hình chữ nhật

- Thầy cho HS quan sát hình và cho biết có mấy

cạnh, mấy đỉnh? Các cạnh ntn với nhau?

- Tìm các đồ vật có hình chữ nhật

- Thầy cho HS quan sát hình và đọc tên

- Hình tứ giác và hình chữ nhật có điểm nào giống

nhau?

 Hoạt động 2: Thực hành

Mục tiêu: Làm được các bài tập về hình tứ giác.

Phương pháp: Luyện tập

* ĐDDH: Bảng phụ

Bài 1:

- Nêu đề bài?

- Thầy quan sát giúp đỡ

Bài 2:

- Nêu đề bài?

- Thầy cho HS tô màu, lưu ý tìm hình tứ giác để tô

- Thầy giúp đỡ, uốn nắn

- Nêu yêu cầu đề bài

4 Củng cố – Dặn dò

- Hình chữ nhật có mấy cạnh? Có mấy đỉnh?

- HS quan sát, nghe

- HS nêu đỉnh và cạnh của 2hình còn lại

- HS trình bày

- Có 4 cạnh, 4 điểm

- Có 2 cạnh dài bằng nhau

- Có 2 cạnh ngắn bằng nhau

- Có 4 đỉnh A, B, C, D

- Có 4 cạnh AB, BC, CD, DA

- Hình chữ nhật ABCD,MNQP, EGHI

- Đều có 4 đỉnh và 4 cạnh

- Nối các điểm để được hìnhtứ giác, hình chữ nhật

- HS nối

a) Kẻ thêm 1 đoạn thẳngtrong hình để được 1 hình chữnhật và 1 hình tam giác.b) 3 hình tứ giác

- 4 cạnh, 4 đỉnh

- 4 cạnh, 4 đỉnh

H

QP

DA

Trang 14

- Hình tứ giác có mấy cạnh? Có mấy đỉnh?

5 nhận xét tiết học

- Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê

- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu

- Trả lời được các câu hỏi trong sách

Trang 15

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Vì sao Lan khóc?

- Ai đã cho Lan mượn bút?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Phần cuối mỗi quyển sách đều có mục lục

Mục lục cho chúng ta biết trong đó có

những bài gì? Ơû trang nào, bài ấy là của ai?

- Trong bài hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các

em cách đọc mục lục sách

Luyện đọc

Tên truyện, số thứ tự trang

- Nêu những từ khó phát âm?

- Nêu những từ khó hiểu?

- Mục lục

- Tuyển tập

Luyện đọc từng mục

- Luyện đọc toàn bài

- Thầy nhận xét

- Mục lục sách dùng để làm gì

- Tập tra 1 số mục lục sách khác

- Thầy cho HS tra mục lục sách Tiếng Việt

lớp 2 tập 1, tra tuần từ cột 2 trở đi

4 Củng cố – Dặn do ø

5 nhận xét tiết học

Trang 16

TẬP VIẾT

CHỮ HOA D

I Mục tiêu

- Viết đúng chữ hoa D (1 dòng cở vừa, 1 dòng cở nhỏ), chữ và câu ứng dụng D ân (1

dòng cở vừa, 1 dòng cở nhỏ), D ân giàu nước mạnh (3 lần).

- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, biết nối nét giũa chữ viết hoa với chữ viết thường, chữ ghi tiếng

II Chuẩn bị

- GV: Chữ mẫu D.

- HS: Bảng, vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cu õ

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: C

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: Chữ hoa D

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết

hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau

chúng

Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét Chữ mẫu:

D

* Gắn mẫu chữ D

- Chữ D cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ D và miêu tả:

+ Gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản

Nét lượn 2 đầu (dọc) và nét cong phải nối

liền nhau tạo 1 vòng xoắn nhỏ ở chân chữ

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

HS viết bảng con

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

Ngày đăng: 06/09/2021, 08:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w