1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Dược Liệu Chứa Iridoid

21 123 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ xưa đến nay, ngoài các phương pháp điều trị bệnh bằng thuốc Tây y thìngười dân Việt Nam vẫn luôn có truyền thống sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc từthực vật có trong thiên nhiên..

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA HÓA HỌC



MỘT SỐ DƯỢC LIỆU CHỨA

IRIDOID

TIỂU LUẬN MÔN HỌC NGHIÊN CỨU DƯỢC LIỆU

Người hướng dẫn: TS NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT

Trang 2

Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2017

1

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Giới thiệu 1

2 Nguồn gốc 1

3 Một số iridoid có trong tự nhiên 2

4 Một số dược liệu chứa iridoid 5

4.1 Cây ba kích 5

4.1.1 Mô tả 6

4.1.2 Chế biến 6

4.1.3 Công dụng 6

4.1.4 Một số bài thuốc của rễ ba kích và công dụng 6

4.1.5 Thành phần hóa học 6

4.1.6 Hoạt tính sinh học của monotropein 7

4.1.7 Định tính 7

4.1.8 Một số hợp chất iridoid khác đã được cô lập 7

4.2 Cây dành dành 8

4.2.1 Mô tả 8

4.2.2 Chế biến 8

4.2.3 Công dụng 8

4.2.4 Một số bài thuốc của quả dành dành và công dụng 9

4.2.5 Thành phần hóa học 9

4.2.6 Hoạt tính sinh học 9

4.2.7 Định tính 9

4.2.8 Một số hợp chất iridoid khác đã được cô lập [15] 10

4.3 Cây kim ngân hoa 10

4.3.1 Mô tả 10

4.3.2 Chế biến 11

4.3.3 Công dụng 11

4.3.4 Một số bài thuốc của cây kim ngân hoa và công dụng 11

4.3.5 Thành phần hóa học 11

4.3.6 Hoạt tính sinh học 12

4.3.7 Định tính 12

4.3.8 Một số hợp chất iridoid khác đã được cô lập 12

Trang 4

4.4 Cây đỗ trọng 12

4.4.1 Mô tả 12

4.4.2 Chế biến 13

4.4.3 Công dụng 13

4.4.4 Một số bài thuốc của cây kim ngân hoa và công dụng 13

4.4.5 Thành phần hóa học 13

4.4.6 Hoạt tính sinh học 14

4.4.7 Định tính 14

4.4.8 Một số hợp chất iridoid khác đã được cô lập 14

5 Kết luận 15

Tài liệu tham khảo 15

3

Trang 5

MỞ ĐẦU

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm nên có thảm thực vật rất phongphú và vô cùng đa dạng Thảm thực vật Việt Nam có trên 12000 loài, trong đó có hơn

3200 loài thực vật được sử dụng để làm thuốc trong Y học dân gian cổ truyền [2]

Từ xưa đến nay, ngoài các phương pháp điều trị bệnh bằng thuốc Tây y thìngười dân Việt Nam vẫn luôn có truyền thống sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc từthực vật có trong thiên nhiên

Những năm gần đây, xu hướng tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh họctrong thực vật ngày càng tăng; xu hướng này đã và đang thu hút rất nhà khoa họcnghiên cứu

Cho đến nay, đã có nhiều hợp chất hữu cơ thuộc loại iridoid được phân lập vàkhảo sát hoạt tính sinh học Các kết quả cho thấy các hợp chất iridoid có rất nhiều hoạt

tính sinh học quý giá và đa dạng Do đó, tôi chọn đề tài “Một số dược liệu chứa

iridoid”.

1 Giới thiệu

Iridoid là đại diện cho một loại hợp chất đặc biệt của cyclopentano [c] pyranmonoterpenoid Tên gọi “iridoid” có nguồn gốc từ hợp chất iridomyrmecin,iridolactone và iridodial, những hợp chất này được cô lập từ chất tiết ra để tự vệ của

một giống kiến châu Úc – Iridomyrmex Có nhiều hơn 3000 iridoid được công bố

trong các tài liệu tham khảo Tính chất dược lí tiềm năng của chúng tạo nên một mốiquan tâm đặc biệt tới sản phẩm tự nhiên với các nhà hóa học, sinh học và dược học đểtìm hiểu thêm về chức năng sinh lý trong thực vật, động vật và quan trọng là sức khỏecon người và được sử dụng tốt hơn là sử dụng các loại thuốc hoặc thảo dược nào khác[4]

2 Nguồn gốc

Iridoid và dẫn xuất secoiridoid thường được tìm thấy là glucoside trong một sốthực vật họ Acanthaceae (ô rô), Bignoniaceae (chùm ớt), Caprifoliceae (kim ngân),Gentianaceae (long đởm), Labiatae (hoa môi), Loasaceae, Loganiaceae (mã tiền),Oleaceae (ô liu), Plantaginaceae (mã đề), Rubiaceae (cà phê), Saxifragaceae (tai hùm),Scrophulariaceae (huyền sâm), Valerianaceae (nữ lang) và Verbenaceae (cỏ roi ngựa)

Các chi thực vật của Viburnum và Sambucus (Caprifoliceae – kim ngân), Penstemon (Scrophulariaceae – huyền sâm), và Valeriana và Patrinia (Valerianaceae – nữ lang) là nguồn dồi dào của loại valenriana iridoid, còn chi thực vật Allamanda và Plumeria (Apocynaceae – trúc đào) và Morinda và Pentas (Rubiaceae – cà phê) là nguồn quan

trọng của loại plumeria iridoid Secoiridoid được tìm thấy chủ yếu trong chi thực vật

Gentiana và Swertia (Gentianaceae – long đởm); Lonicera (Caprifoliceae – kim ngân); Fraxinus, Jasminum, Ligustrum và Syringa (Oleaceae – ô liu) và Galium và Isertia

(Rubiceae – cà phê) Chi thực vật của Premma (Verbenaceae – cỏ roi ngựa) và

Paederia (Rubiceae – cà phê) là nguồn quan trọng của bis-iridoid Một vài loại chi

Trang 6

thực vật của Rubiceae và Scrophulariaceae là nguồn thiết yếu của các iridoid đơn giản.Chúng được tìm thấy trong thực vật mà có giá trị chữa bệnh theo dân gian để điều trị

đa số các loại bệnh ở các quốc gia khác nhau Sự phân loại nhờ vào thành phần cấu tạosinh hóa rất hữu dụng cho các nghiên cứu về loài của thực vật [4]

3 Một số iridoid có trong tự nhiên [4]

2

Một vài monomeric iridoid, secoiridoid glucoside, aglycone và dẫn xuất

Trang 9

4 Một số dược liệu chứa iridoid

4.1 Cây ba kích

Tên gọi khác: Ba kích thiên, ruột gà, chẩu phóng xì, thao tấy cáy, ba kích nhục

Tên khoa học: Morinda officinalis How.

Trang 10

4.1.2 Chế biến

Có thể đào lấy rễ quanh năm Rễ được rửa sạch đất cát, loại bỏ rễ con, phơi khôtới khi không dính tay, đập nhẹ cho bẹp, phơi hoặc sấy nhẹ đến khô [2]

4.1.3 Công dụng

Bổ thận dương, mạnh gân xương

Chủ trị: Liệt dương, di tinh, tử cung lạnh, phụ nữ khó mang thai, kinh nguyệtkhông đều, bụng dưới đau lạnh, phong thấp tê đau, gãy xương mềm yếu [2]

4.1.4 Một số bài thuốc của rễ ba kích và công dụng

Ngủ vị tử hoàn: ba kích thiên, nhục đậu khấu, luyện long cốt, nhân sâm, ngũ vị,sao bổ cốt chỉ, bạch truật, sao sơn dược, phục linh, ngô thù du dùng để chữa trị tỳ vị

hư hàn, tiết tả

Phố tễ bản sự phương: ba kích thiên, ngủ vị tử, tửu nhục thung dung, nhân sâm,thục địa hoàng, thủ ty tử, phúc bồn tử, bạch truật, sao ích chí nhân, sao thổ hồi hương,cốt toái bổ, long cốt, mẫu lệ dùng để chữa can thận đều hư, tinh khí không đủ, đầuváng mắt hoa, dị tinh, hoạt tiết, chảy mồ hôi

Nghi minh luận phương: ba kích thiên, thục địa hoàng, sơn thù du, thạch hộc,nhục thung dung, bào phụ tử, ngủ vị tử, quan quế, phục linh, mạch môn đông, xương

bồ, viễn chí tán mạt dùng để chữa trúng phong và các di chứng [3]

4.1.5 Thành phần hóa học

Rễ ba kích chứa nhiều monotropein

Theo Jongwon Choi và các cộng sự, monotropein được cô lập theo quy trình nhưsau:

6

Trang 11

Ngâm 2,5 kg rễ ba kích khô trong 2,5 L MeOH,

đun hoàn lưu 3 lần

Dịch chiết được lọc rồi cô quay với áp suất thấp,

thu được cao tổng MeOH

Lần lượt chiết cao tổng với CHCl3, EA và BuOH

để thu được các cao CHCl3 (28 gam), cao EA (8 gam),

cao BuOH (89 gam)

Tiến hành sắc ký cột 40 gam cao BuOH với hệ

dung môi CHCl3 – MeOH – H2O (65 : 35 : 10), thu

được 6 phân đoạn ký hiệu từ 1 – 6

Tiến hành sắc kí cột phân đoạn 3 với hệ dung môi MeOH – H2O (10 : 2), thuđược monotropein tinh khiết [12]

4.1.6 Hoạt tính sinh học của monotropein

Năm 2005, Jongwon Choi và các cộng sự đã công bố monotropein có hoạt tínhgiảm đau và kháng viêm [12]

Năm 2016, Zhiguo Zhang và các cộng sự đã phát hiện ra monotropein khả năngtăng sự hình xương và ngăn chặn gãy xương ở chuột cái bị cắt bỏ buồng trứng [20]

Phương pháp sắc kí lớp mỏng:

Chấm vết dược liệu và vết của mẫu rễ ba kích (mẫu chuẩn) lên cùng một bảnmỏng Tiến hành giải ly với hệ dung môi Ether dầu hỏa-EA-AcOH (7,5 : 2,5 : 0,25).Hiện hình vết bằng cách phun dung dịch KOH 10%/EtOH Kết quả phải cho các vếtcùng màu đỏ và Rf [1]

4.1.8 Một số hợp chất iridoid khác đã được cô lập

Vào năm 1995, Masayuki Yoshikawa và các cộng sự đã cô lập được 3 hợp chất

iridoid glucoside mới (8, 9 , 11) [13].

Trang 12

4.2 Cây dành dành

Tên gọi khác: Sơn chi tử, chi tử

Tên khoa học: Gardenia jasminoides Ellis (Gardenia florida L.).

Họ: Cà phê Rubiaceae.

Bộ phận sử dụng: Quả [1,2]

4.2.1 Mô tả

Quả hình thoi hoặc hình trứng dẹp, dài 2 cm đến 4,5 cm, đường kính 1cm đến 2

cm, màu vàng cam đến đỏ nâu, có khi nâu xám đến đỏ xám, hơi bóng, có 5 đến 8đường gờ chạy dọc quả, giữa 2 gờ là rãnh rõ rệt Gốc quả hẹo, có vết cuống quả Vỏquả mỏng, giòn, hơi bóng Vỏ quả giữa màu vàng đục, dày hơn Vỏ quả trong màuvàng ngà, bóng, rất mỏng, có 2 đến 3 vách ngăn giả Hạt nhỏ, màu vàng cam, nâu đỏhoặc nâu đen nhạt, mặt vỏ hạt có rất nhiều hạt mịn Mùi nhẹ Vị hơi chua và đắng [2]

Thanh nhiệt trừ phiền, lợi tiểu, lương huyết chi huyết

Chủ trị: Sốt cao, tâm phiền, hoàng đản tiểu đỏ, đi tiểu ra máu, nôn ra máu, chảymáu cam, mắt đỏ sưng đau, dùng ngoài trị sưng đau do sang chấn [2]

8

Trang 13

4.2.4 Một số bài thuốc của quả dành dành và công dụng

Ngân hải tinh vi: chi tử, ma hoàng, kính giới dùng để chữa bệnh tâm kinh thựchỏa, mắt thường đỏ, mắt nhìn không chính xác

Dịch sa thảo: chi tử, cát căn, ngưu bàng tử, chỉ xác, bạc hà, đậu kỹ, kinh giới,phòng phong, thuyền thoái, xích thước dược, cam thảo, liên kiều dùng để chữa bệnh sa

ẩn không ra mồ hôi, lưỡi trắng, mạch uật, đau họng

Thánh huệ phương: chi tử, mộc thông, thăng ma, mạch động, chi mẫu, tô giác,hạnh nhân, trích cam thảo dùng để chữa trẻ em bụng nóng, miệng khô, khó ngủ [3]

4.2.5 Thành phần hóa học

Quả dành dành chứa nhiều geniposide

Theo Zhikun Liang và các cộng sự, geniposide

được cô lập theo quy trình sau:

Ngâm 50 gam quả dành dành được chiết với

hỗn hợp EtOH-H2O (80 : 20) bằng vi sóng trong 30

phút và 3 lần

Cô quay dưới áp suất thấp dịch chiết, thu được

15,5 gam cao EtOH

Rửa cao EtOH bằng H2O sau đó lần lượt chiết

với ether dầu hỏa, EA và BuOH

Cô quay dịch chiết BuOH, thu được 9,8 gam cao

Tiến hành cô lập geniposide bằng phương pháp HSCCC (high-speed current chromatography) với hệ dung môi EA-BuOH-H2O (1 : 4 : 5)

counter-Độ tinh khiết của geniposide thu được là 98,7% được xác định bằng HPLC Cấutrúc được xác định bằng MS, UV, NMR [14]

Trang 14

1) Hiện hình vết bằng cách phun dung dịch EtOH-H2SO4 (10 : 5) Kết quả phải chocác vết cùng màu sắc và giá trị Rf [1].

4.2.8 Một số hợp chất iridoid khác đã được cô lập [15]

4.3 Cây kim ngân hoa

Tên gọi khác: Nhẫn đông

Tên khoa học: Lonicera japonica Thunb.

Họ: Cơm cháy Caprifoliaceae.

Trang 15

nguyên dạng hình trúng, mọc đối, dài 3 cm đến 5 cm, cuống ngắn, cả hai mặt có lôngmịn Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng [2].

4.3.2 Chế biến

Hái cành mang lá, loại bỏ tạp chất, cắt khúc dài 2 cm đến 5 cm, phơi trong bóngrâm hay sấy nhẹ đến khô [2]

4.3.3 Công dụng

Thanh nhiệt, giải độc

Chủ trị: Ho do phế nhiệt, ban sởi, mụn nhọt, mày đay, lở ngứa, nhiệt độc, lỵ [2]

4.3.4 Một số bài thuốc của cây kim ngân hoa và công dụng

Ngoại khoa thập pháp: kim ngân hoa, cam thảo, hác tiểu đậu, thổ phục linh dùng

để chữa bệnh giang mai

Điền nam bản thảo: kim ngân hoa, cam thảo, thương nhĩ tử, bạch tiễn bì dùng đểchữa dương mai sang độc

Toàn quốc trưng thảo dược hối biên: kim ngân hoa, lậu lô, bồ công anh, thổ bốimẫu, cam thảo dùng đễ chữa bệnh viêm tuyến vú [3]

4.3.5 Thành phần hóa học

Cây kim ngân hoa chứa nhiều loganin

Theo Hideaki Kawai và các cộng sự,

loganin được cô lập theo quy trình sau:

Chiết 2,7 kg cây kim ngân với nước

Trang 16

Năm 2011, Chan Hum Park và các cộng sự đã công bố loganin có tác dụng bảo

vệ gan đối với bệnh nhân tiểu đường thuộc type 2 [17]

4.3.7 Định tính

- Cách 1: Lấy 10 g bột dược liệu cho vào bình nón có dung tích 100 ml, thêm 20ral ethanol 90 % Lắc kỹ, đun cách thủy trong 15 phút, lọc Cô dịch lọc trên cách thủyđến khi còn khoảng 5 ml Lấy 1 ml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 2 giọt đến 3 giọtacid hydrocloric và một ít bột magnesi hoặc bột kẽm, dung dịch chuyển từ màu vàngsang da cam đến đỏ

- Cách 2: Lấy 1 g bột dược liệu cho vào ống nghiệm, thêm 10 ml nước cất,lắcnhẹ trong 5 phút, lọc Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 2 ml dịch lọc Thêm 2 giọt đến

3 giọt dung dịch natri hydroxyde 10 % vào ống nghiệm thứ nhất, dung dịch có màuvàng đậm hơn so với ống nghiệm thứ hai không thêm dung dịch natri hydroxyde 10%[1]

4.3.8 Một số hợp chất iridoid khác đã được cô lập

Vào năm 1988, Hideaki Kawai và các cộng sự đã cô lập được 4 hợp chất iridoidglucoside [16]

có nhiều sợi màu trắng ánh bạc, có tính đàn hồi như cao su Vị hơi đắng [2]

12

Trang 17

4.4.2 Chế biến

Thu hoạch từ tháng 4 đến tháng 6, bóc lấy vỏ, cạo bỏ vỏ thô, xếp đống cho đếnkhi mặt trong của vỏ có màu nâu tía đen thì phơi khô [2]

4.4.3 Công dụng

Bổ can thận, mạnh gân cốt, an thai, hạ áp

Chủ trị: Đau nhức cơ khớp, tảo tiết, liệt dược, động thai ra máu, tăng huyết áp[2]

4.4.4 Một số bài thuốc của cây kim ngân hoa và công dụng

Như tử uyển thang: đỗ trọng, hoàng cầm, hoàng liên, tỳ giải, ngưu tất, phòngtrong, thỏ ty tử, bạch tật lê, tử uyển, thiên môn, bách hợp dùng để chữa trứng cannhiệt, đởm tiết, miệng đắng, cân nhiệt, huyết khô co quắp, gân yếu

Thiên ma câu đằng ẩm: đỗ trọng, ích mẫu, tang ký sinh, dạ giao tất, chu phụcthần, thiên ma, câu đàng, sinh thạch quyết mình, chi tử, hoàng cầm, xuyên ngưu tấtdùng để chữa can dương thượng cang, can phong nội động, đau đầu, huyễn vựng, bánthân bất toại

Trang 18

Thập tiên lương phương: đỗ trọng, thiên ma, ngưu tất, phụ tử dùng đễ chữachứng phụ nữ thấp khớp, chân tay không cử động được [3].

4.4.5 Thành phần hóa học

Đỗ trọng chứa nhiều genipin

Theo Shoji Yahara và các cộng sự, genipin được cô lập

theo quy trình sau:

Đun hoàn lưu bột thân cây đỗ trọng với nước, thu được

cao nước Cô cạn và sau đó hòa tan lại trong MeOH

Lần lượt chiết với các dung môi hexan, EA và BuOH, thu

được các cao tương ứng

Tiến hành sắc ký cột cao EA với hệ dung môi Hexan-EA (1 : 1) và tăng dần độphân cực tuyến tính, thu được các phân đoạn kí hiệu từ DZ-EA-S1 đến DZ-EA-S7.Tiến hành sắc ký cột pha đảo C18 phân đoạn DZ-EA-S1 với hệ dung môi

CH3CN-H2O (1 : 9) và tăng dần độ phân cực tuyến tính, thu được các phân đoạn kíhiệu từ DZ-EA-S1-1 đến DZ-EA-S1-10

Tiến hành HPLC phân đoạn DZ-EA-S1-3 và DZ-EA-S1-4, thu được genipin[19]

Năm 2017, Jun-Kyu Shin và Sun-Mee Lee đã phát hiện genipin có tác dụng bảo

vệ gan khỏi tổn thương do chứng thiếu máu cục bộ [25]

[1]

4.4.8 Một số hợp chất iridoid khác đã được cô lập

Vào năm 1990, Shoji Yahara và các cộng sự đã cô lập được 4 hợp chất iridoid

glucoside là ulmoidoside A – D (1 – 4) và geniposidic acid (5) [19].

14

Trang 19

5 Kết luận

Việc nghiên cứu cô lập một cách rộng rãi các hợp chất iridoid trong thực vậtthuộc nhiều họ thực vật khác nhau và nghiên cứu các dược tính thiết yếu của chúng đãcung cấp cho chúng ta một cái nhìn mới về việc sử dụng các nguồn tài nguyên hoang

dã hoặc là cô lập các hợp chất tinh khiết hoặc là chiết xuất thành cao thô để phát triểnthành các loại thuốc chữa bệnh mới có nguồn gốc thiên nhiên

Việc sử dụng các nguồn thực vật giàu iridoid để làm thức ăn, dược phẩm, mỹphẩm, … là hoàn toàn hợp lí và việc sử dụng rộng rãi các hợp chất iridoid này dần trởnên phổ biến cho việc có một sức khỏe tốt và iridoid cũng là một nguồn nguyên liệutiềm năng cho ngành công nghiệp dược phẩm

Tài liệu tham khảo

Tiếng Việt:

[1] Bộ Y Tế (2009), Dược điển Việt Nam, Hà Nội

[2] Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học.[3] Trương Thụ Sinh, Vương Chí Lan (biên soạn) – Dương Hữu Nam, DươngTrọng Hiếu (biên dịch, 2012), Trung dược lâm sàng, NXB Y học, Hà Nội

Tiếng Anh:

[4] Eitaro Matsumura, Motoki Matsuda, Prof Fumihiko Sato, Dr HiromichiMinami, Kishan Gopal Ramawat, Jean-Michel Mérillon (2013), “Natural Products:Phytochemistry, Botany and Metabolism of Alkaloids, Phenolics and Terpenes”,Springer, 97, 3010-3059

[5] Ali B, Fatima I, Malik A, Ahmed Z (2010), “New glycosidic constituents of

Abutilon pakistanicum”, Helvetica Chimmica Acta, 93, 2245-2250.

[6] Geng CA, Zhang XM, Ma YB, Jiang ZY, Lin JF, Zhou J, Chen JJ (2010),

“Three new secoiridoid glycoside dimers from Swertia mileensis”, Journal Asian

Natural Products Research, 12, 542-548.

Ngày đăng: 05/09/2021, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w