Mục tiêu:Học viên nêu được các dạng tranh chấp phổ biến về hợp đồng vay tài sản;Phân biệt được sự khác biệt giữa hợp đồng vay tài sản và hợp đồng tín dụng;Trình bày được nguyên tắc áp dụng pháp luật nội dung khi tham gia giải quyết các tranh chấp về HĐ vay tài sản;Nhận định, phân tích được các chứng cứ đặc thù khi giải quyết tranh chấp về hợp đồng vay tài sản;Thực hiện được các kỹ năng đặc thù của luật sư trong vụ án về hợp đồng vay tài sản.
Trang 11. Mục tiêu:
- Học viên nêu được các dạng tranh chấp phổ biến về hợp đồng vay tài sản;
- Phân biệt được sự khác biệt giữa hợp đồng vay tài sản và hợp đồng tín dụng;
- Trình bày được nguyên tắc áp dụng pháp luật nội dung khi tham gia giải quyết các tranh chấp về HĐ vay tài sản;
- Nhận định, phân tích được các chứng cứ đặc thù khi giải quyết tranh chấp về hợp đồng vay tài sản;
- Thực hiện được các kỹ năng đặc thù của luật sư trong vụ án về hợp đồng vay tài sản
2. Đặc điểm
- Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với tài sản từ bên cho vay sang bên vay;
- Hợp đồng vay là hợp đồng đơn vụ khi vay không có lãi, song vụ khi có lãi;
- Hợp đồng va tài sản có thể là hợp đồng có đền bù hoặc không đền bù
3. Chủ thể
- Chủ thể tham gia là tổ chức, cá nhân có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
- Bao gồm bên cho vay, bên vay và bên thứ ba (bên bảo lãnh);
- Bên cho vay và bên vay là vợ chồng: xem Luật Hôn nhân và Gia đình, trường hợp khoản vay để cải htiện hoàn cảnh gia đình
4. Điều kiện đối với tài sản cho vay
- Tài sản thuộc quyền sở hữu của bên cho vay
- Tài sản phải là vật cùng loại (tiền, vàng, gạo, hàng hóa lưu thông…) không phải vật đặc định, được phép lưu thông và giao dịch trên thị trường
- Tài sản đang không bị cầm cố, thế chấp, kê biên
- Vay ngoại tệ: nếu ghi số tiền vay trên HĐ là ngoại tệ, nhưng trên thực tế cho vay bằng VNĐ thì hợp đồng không vô hiệu, do chỉ vi phạm Pháp lệnh Ngoại hối 2013 nên chỉ sẽ chỉ bị phạt hành chính theo Nghị định 88/2019 Còn nếu cho vay bằng ngoại tệ thì sẽ vi phạm điều cấm của luật Các tổ chức tín dụng 2010
5. Hợp đồng vay không kỳ hạn
Bên cho vay khi muốn đòi nợ phải thông báo trước trong một thời gian hợp lý Trong trường hợp các bên có tranh chấp về thời hạn thông báo trước hợp lý thì áp dụng điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP
6. Lãi suất
Trang 2Hồ sơ Dân sự chuyên sâu số 83
1. Tóm tắt vụ việc
Theo đơn khởi kiện gửi TAND huyện Đông Anh ngày 12/08/2018 và Giấy vay tiền đề ngày 09/11/2014 và ngày 18/04/2014, bà Đoàn Thị Hến khai rằng bà Nguyễn Thị Phương Liên ông Đoàn Hưng Anh có vay bà Hến số tiền 140 triệu đồng, được chia làm 2 đợt: (i) Đợt 1 vay 100 triệu đồng vào ngày 09/11/2014; và (ii) Đợt 2 vay 40 triệu đồng vào ngày 18/04/2014, mục đích để bà Liên vay vốn kinh doanh Hợp đồng vay không thể hiện kỳ hạn và lãi suất vay; bà Liên cam kết chỉ cần bà Hến báo trước 01 tháng thì bà Liên sẽ trả đủ số nợ gốc và lãi Mấy tháng đầu hai vợ chồng ông Anh, bà Liên có trả lãi nhưng sau vài tháng không tiếp tục trả
Tháng 08/2015, bà Hến yêu cầu hai vợ chồng ông Anh, bà Liên trả nợ gốc và lãi Hai
vợ chồng trả cho bà Hến số tiền 15 triệu đồng, tính vào số nợ gốc chưa trả Bà Hến xác nhận sau thời điểm đó số tiền nợ gốc là 125 triệu đồng
Sau đó bà Hến lâm bệnh và có nói rằng mỗi tháng tiền lãi trên nợ gốc là 1tr đồng, nhưng bà Hến chỉ yêu cầu ông Anh và bà Liên trả lãi suất mỗi tháng là năm trăm nghìn đồng Hai ông bà đã trả lãi được 20 tháng, mỗi tháng năm trăm nghìn đồng, tổng cộng là 10 triệu đồng Tiếp theo sau thì hai vợ chồng không trả nợ nữa Bà Hến khởi kiện ra tòa để đòi số tiền nợ gốc là 125 triệu, không đòi tiền lãi
Ngày 27/08/2018, TAND huyện Đông Anh yêu cầu bà Hến bổ sung đơn khởi kiện, bao gồm những yêu cầu sau: (i) bổ sung thông tin cá nhân của người bị kiện, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; (ii) Nêu rõ yêu cầu khởi kiện, buộc bị đơn phải trả bao nhiêu tiền, có tính lãi hay không, mức lãi suất bao nhiêu và từ thời điểm nào…;
và (iii) Giao nộp bản chính hoặc bản sao giấy vay tiền, xác nhận của địa phương về việc bị đơn đang cư trú tại địa chỉ ghi trong đơn khởi kiện
Ngày 18/12/2018, TAND huyện Đông Anh ra quyết định thụ lý vụ án, trong đó ghi nhận bà Hến yêu cầu bị đơn là ông Anh, bà Liên trả nợ số tiền là 125 triệu đồng Theo Biên bản lấy lời khai của bà Liên ngày 16/03/2019 thì xác nhận hai vợ chồng có vay 140 triệu đã trả 15 triệu Còn theo Biên bản lấy lời khai cùng ngày của ông Hưng Anh thì thừa nhận hai vợ chồng vay 100 triệu, còn số tiền 40 triệu là do riêng bà Loan vay Ông Hưng đã trả 12 triệu đồng cho bà Hến
Trong Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ ngày 08/04/2019 thì bà Hến có mặt còn ông Anh, bà Liên vắng mặt Trong phiên họp bà Hến nêu các ý kiến như sau: (i) Đối với số tiền 100 triệu đồng thì ông Anh đã trả được 12 triệu đồng, như vậy hai vợ chồng còn nợ bà Hến 88 triệu đồng; (ii) Đối với
số tiền 40 triệu đồng thì bà Hến cho rằng không có chữ ký của ông Hưng nên đây là khoản vay của riêng bà Liên Bà Liên đã trả 15 triệu đồng nên còn nợ bà Hến 25 triệu đồng; và (iii) Không yêu cầu vợ chồng ông Anh, bà Liên trả lãi
Ngày 08/04/2019, TAND huyện Đông Anh ra quyết định đưa vụ án ra xét xử
2. Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng: BLDS 2005, Nghị quyết số 01/2019, Luật Hôn nhân gia đình 2014, BLTTDS 2015
3. Nhận xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Trang 3Theo phát biểu trong Phiên họp kiểm tra, Bà Hến yêu cầu hai vợ chồng trả 88 triệu đồng, bà Liên trả 25 triệu đồng
=> Yêu cầu không hợp lý, chỉ cần yêu cầu hai vợ chồng liên đới thanh toán số tiền
113 triệu đồng
4. Quan hệ pháp luật tranh chấp và thời hiệu khởi kiện: Tranh chấp về giao dịch dân sự (hợp đồng vay tài sản) theo khoản 3 Điều 26 BLTTDS 2015
Do đây là hợp đồng vay không kỳ hạn, các bên thỏa thuận bị đơn (bên vay) sẽ trả nợ gốc và lãi cho nguyên đơn trong vòng 01 tháng kể từ ngày nguyên đơn (bên cho vay) báo trước Do đó thời hiệu khởi kiện bắt đầu từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả nợ của bà Liên, ông Anh Tháng 8/2015, bà Hến có yêu cầu hai vợ chồng thanh toán tiền gốc và lãi để làm đám cưới cho con trai Nên thời hiệu khởi kiện có thể được tính
5. Xác định các vấn đề nguyên đơn cần chứng minh
- Chứng minh bà Hến đã yêu cầu hai vợ chồng ông Anh, bà Liên trả nợ cho bà bằng cách báo trước 1 tháng;
- Chứng minh bà đã nhận số tiền 15 triệu đồng từ bà Liên, 12 triệu đồng tư ông Hưng Anh để trả cho nợ gốc hay chưa;
- Chứng minh số tiền lãi không vượt quá quy định của BLDS 2005 (chuẩn bị trong trường hợp bên bị đơn có ý kiến cho rằng lãi suất ko phù hợp)
6. Xác định các chứng cứ mà nguyên đơn cần thu thập
Biên lai rút tiền từ ngân hàng để cho vợ chồng cho vay
7. Xác định các ý kiến của bị đơn về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Quan điểm của chị Phương Liên (bút lục số 57-58): Hai vợ chồng có vay 140 triệu, đã trả 15 triệu còn 125 triệu Ông Hưng Anh có nghĩa vụ trả nợ cho bà Hến do hai vợ chồng đã có thỏa thuận miệng về việc phân chia nghĩa vụ trả nợ
Quan điểm của ông Hưng Anh (bút lục số 59-60): Hai vợ chồng có vay 100 triệu, số tiền 40 triệu là nợ riêng của bà Phương Liên Đối với số tiền 100 triệu thì ông Hưng Anh chỉ đồng ý trả một nửa, đã trả 12 triệu nên ông chỉ cần trả 38 triệu
Nhận xét: bà Liên chưa cung cấp được văn bản thỏa thuận giữa hai vợ chồng và bà Hến về nghĩa vụ trả nợ, nên nhận đình này không có cơ sở
Còn ông Hưng cho rằng 40 triệu là nợ của riêng bà Liên thì phải chứng minh khoản
nợ 40tr phát sinh từ giao dịch do mình bà Liên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình Ngoài ra, việc thỏa thuận mỗi người trả nợ một nửa là không có căn cứ,
do theo Điều 27 thì hai vợ chồng trách nhiệm liên đới đối với tài sản chung của vợ chồng
8. Xác định các vấn đề mà mỗi bị đơn cần chứng minh
Trang 4Hai vợ chồng chưa thống nhất số tiền 40 triệu là nợ chung hay nợ riêng Do đó, anh Hưng Anh chứng minh số tiền này là vợ mình vay riêng, không góp phần phát triển khối tài sản chung của vợ chồng Chị Liên chứng minh ngược lại
Thứ hai, cả hai vợ chồng đều cần chứng minh số tiền lãi có đúng quy định pháp luật hay không, nếu vượt quá thì trừ vào nợ gốc
9. Xác định các chứng cứ mà bị đơn cần thu thập
Như trên
10. Các vấn đề cần kiến nghị với tòa án
Thu thập thêm giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai vợ chồng, lời khai của các nhân chứng về việc chị Liên vay số tiền 40 triệu để làm gì…
11. Các vấn đề về tố tụng cần lưu ý
Bà Hến có chồng hay không? Nếu có thì phải đưa vào là người liên quan