Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng là tình trạng pháp lý của quan hệ hợp đồng tín dụng, trong đó các bên thể hiện sự xung đột hay bất đồng ý kiến với nhau về những quyền và nghĩa
Trang 1Những tranh chấp thường gặp
trong hợp đồng tín dụng
GVHD: Thầy Viên Thế Giang
Nhóm 14 – Luật K34A
Trang 23.Khái niệm về tranh chấp phát sinh từ HĐTD
II.Các vấ đề tranh chấp trong HĐTD
1.Thực trạng
2.Các dạng tranh chấp thường gặp
III.Nguyên nhân, phướng thức giải quyết và giải pháp
C.Kết luận
Trang 3Một số khái niệm liên quan
Tín dụng là gì?
Tín dụng là “mối quan hệ giữa người cho vay và
người vay Theo đó người cho vay chuyển giao quyền sử dụng một lượng tài sản cho người vay trong thời hạn nhất định Khi đến hạn trả nợ, người vay phải hoàn trả người cho vay lượng tài sản đã vay có hoặc không kèm theo một khoản lãi”
(Theo từ điển luật học)
Trang 4Một số khái niệm liên quan
Khái niệm Hợp đồng tín dụng (HĐTD)
Hợp đồng được định nghĩa là sự thỏa thuận bằng
văn bản (hoặc lời nói) giữa hai hay nhiều chủ thể có năng lực pháp luật và năng lực hành vi nhằm xác lập, thực hiện, hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định trên cơ sở phù hợp với pháp luật
và đạo đức xã hội
Trang 5Một số khái niệm liên quan
Khái niệm Hợp đồng tín dụng (HĐTD)
Hợp đồng tín dụng là thỏa thuận bằng văn bản giữa
tổ chức tín dụng (gọi là bên cho vay) với khách hàng là tổ chức, cá nhân (gọi là bên vay), theo đó tổ chức tín dụng thỏa thuận ứng trước một số tiền cho khách hàng sử dụng trong một thời hạn nhất định, với điều kiện có hoàn trả cả gốc và lãi, dựa trên sự tín nhiệm
Trang 6Một số khái niệm liên quan
Bên cho vay trong HĐTD luôn là tổ chức tín dụng
1
2
3
4
Đối tượng của HĐTD bao giờ cũng là tiền
HĐTD chứa đựng nguy cơ rủi ro lớn cho bên vay
Nghĩa vụ chuyển tiền của bên cho vay phải thực hiện trước làm sơ sở cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên vay
Đặc trưng của HĐTD
Trang 7Một số khái niệm liên quan
Khái niệm tranh chấp HĐTD
Tranh chấp là sự xung đột hay mẫu thuẫn về quyền
lợi và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tranh chấp
Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng là tình
trạng pháp lý của quan hệ hợp đồng tín dụng, trong
đó các bên thể hiện sự xung đột hay bất đồng ý kiến với nhau về những quyền và nghĩa vụ hoặc lợi
ích phát sinh từ hợp đồng tín dụng.
Trang 8II Các vấn đề tranh chấp trong HĐTD
1 Thực trạng
2 Các dạng tranh chấp thường gặp
Trang 9Thực trạng
Tại tỉnh Bắc Ninh, 6 tháng đầu năm 2009, TAND tỉnh thụ lý xét xử 35 vụ án kinh doanh, thương mại, gấp 4,35 lần lượng án cả năm 2008 Có nhiều dạng tranh chấp như: tranh chấp tiền bảo hiểm, tranh chấp vốn, hợp đồng mua bán vật tư… Trong đó các tranh chấp hợp đồng tín dụng chiếm đa số (31/35 vụ)
Tại thành phố Hồ Chí Minh, năm 2010 có 2980 vụ
án tranh chấp hợp đồng tín dụng và thuê tài chính, chiếm 50% trong tổng số các vụ án tranh chấp
Trang 10Tranh chấp về biện pháp bảo đảm
Do luật áp dụng và cơ quan giải quyết
Do thay đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng
Trang 11Tranh chấp do hành vi vi phạm nghĩa vụ
của một hoặc các bên
• Do vi phạm của bên cho vay:
Giải ngân không đúng quy định:
Điều 405 BLDS năm 2005 quy định: “Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật
có quy định khác”
Trang 12Tranh chấp do hành vi vi phạm nghĩa vụ
của một hoặc các bên
• Do vi phạm của bên cho vay:
Giải ngân không đúng quy định:
Theo quy định này, sau khi hợp đồng tín dụng có hiệu lực thì việc chuyển giao tiền (giải ngân) là nghĩa vụ hợp đồng của bên cho vay Tuy nhiên, trên thực tế xảy ra nhiều trường hợp sau khi ký kết hợp đồng tín dụng với bên vay, bên cho vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ giải ngân:
Trang 13Tranh chấp do hành vi vi phạm nghĩa vụ
của một hoặc các bên
• Do vi phạm của bên cho vay:
Giải ngân không đúng quy định:
Một là, số tiền giải ngân ít hơn so với số tiền đã thỏa thuận trong hợp đồng làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của bên vay thì mục đích sử dụng số tiền vay này có nguy cơ không mạng lại hiểu quả như mong muốn
Trang 14Tuy nhiên
Ngân hàng chỉ giải ngân 95 triệu đồng và giải thích rằng 5 triệu đồng đó là
do họ đã thu trước bốn tháng lãi suất cộng với các chi phí thẩm định phương
án sản xuất kinh doanh, thẩm định tài sản bảo đảm, công chứng chứng thực…
Trang 15Tranh chấp do hành vi vi phạm nghĩa vụ
của một hoặc các bên
• Do vi phạm của bên cho vay:
Giải ngân không đúng quy định:
Một là, số tiền giải ngân ít hơn so với số tiền đã thỏa thuận trong hợp đồng làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của bên vay thì mục đích sử dụng số tiền vay này có nguy cơ không mạng lại hiểu quả như mong muốn
Hai là, TCTD thực hiện việc giải ngân chậm so với thời gian cam kết trong hợp đồng
Trang 16Tranh chấp do hành vi vi phạm nghĩa vụ
của một hoặc các bên
• Do vi phạm của bên cho vay:
Thu hồi nợ trước thời hạn:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và Điểm d Khoản 1 Điều 25 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN thì bên cho vay được quyền chấm dứt việc cho vay thu hồi nợ trước thời hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin không đúng sự thật, vi phạm các quy định trong hợp đồng tín dụng
Trang 17Tranh chấp do hành vi vi phạm nghĩa vụ
của một hoặc các bên
• Do vi phạm của bên cho vay:
Thu hồi nợ trước thời hạn:
Tuy nhiên, trong thực tế xảy ra trường hợp trong thời hạn cho vay, mặc dù bên vay thực đúng và đầy đủ thỏa thuận trong hợp hợp đồng nhưng tổ chức tín dụng lại đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi nợ trước thời hạn do tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng khó khăn, không đủ nguồn vốn luân chuyển mà không được
sự đồng ý của bên vay dẫn đến tranh chấp
Trang 18Tranh chấp do hành vi vi phạm nghĩa vụ
của một hoặc các bên
• Do vi phạm của bên vay
Sử dụng sai mục đích:
Doanh nghiệp
Sử dụng vốn vay sai mục đích
Không mang lại hiệu quả cho đồng vốn, mất khả năng thanh toán
Tranh chấp
Trang 19Tranh chấp do vi phạm về lãi suất
-Điều 474 BLDS: Lãi suất quá hạn = Lãi suất cơ bản
-Điều 476 BLDS: Lãi suất trong hạn các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản.
=> Lãi suất trong hạn > Lãi suất ngoài hạn
Khách hàng cố tình chậm trả nợ vay ngân hàng để hưởng mức lãi suất nợ quá hạn thấp hơn so với lãi suất trong hạn Còn khách hàng uy tín trả đúng hạn thì lại trả lãi suất cao hơn khách hàng trả nợ quá hạn.
Trang 20Tranh chấp do vi phạm về lãi suất
Đối với lãi suất cố định:
Khi thời hạn vay chưa kết thúc thì tổ chức tín dụng yêu cầu khách hàng chấp nhận tăng lãi suất cho vay mới tiếp tục giải ngân mà không được bên vay đồng ý
Đối với lãi suất thả nổi:
Khi lãi suất biến động tăng so với thời điểm vay, nhưng ngân hàng không báo trước cho khách hàng
Trang 21Tranh chấp về biện pháp bảo đảm
• Đối với tài sản bảo đảm
- Tài sản bảo đảm không thuộc sở hữu của người vay
- Tài sản bảo đảm không còn tại thời điểm xử lý
- Tài sản bảo đảm thuộc quyền sở hữu của nhiều chủ
sở hữu khác nhau mà một trong các chủ sở hữu tài sản đó đã sử dụng làm tài sản bảo đảm mà không được sự đồng ý của các chủ sở hữu khác
Trang 22Tranh chấp về biện pháp bảo đảm
• Đối với định giá, xử lý tài sản
- Do biến động giá cả thị trường mà giá trị của tài sản bảo đảm tại thời điểm xử lý có sự thay đổi so với thời điểm các bên ký kết hợp đồng
- Do ý chí chủ quan, các nhân viên của tổ chức định giá thẩm định không kỹ, kết quả thẩm định không chính xác dẫn đến chấp nhận những tài sản bảo đảm không đúng quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
-
Trang 23Tranh chấp do luật áp dụng và
cơ quan giải quyết
Một dạng tranh chấp cũng khá phổ biến là có đồng thời có hai văn bản cùng điều chỉnh một vấn đề nhưng lại mâu thuẫn nhau, dẫn đến hai bên có cách hiểu và áp dụng khác nhau
Trang 24Tranh chấp do luật áp dụng và
cơ quan giải quyết
Khoản 5 Điều 474 BLDS năm
Trong trường hợp vay có
lãi mà khi đến hạn bên vay
không trả hoặc trả không
đầy đủ thì bên vay phải trã
lãi trên nợ gốc và lãi nợ
quá hạn theo lãi suất nợ cơ
bản do Ngân hàng Nhà
nước công bố tương ứng
với thời hạn vay tại thời
điểm trả nợ.
Lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do
tổ chức tín dụng ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
Trang 25Tranh chấp do luật áp dụng và
cơ quan giải quyết
Một dạng tranh chấp cũng khá phổ biến là có đồng thời có hai văn bản cùng điều chỉnh một vấn đề nhưng lại mâu thuẫn nhau, dẫn đến hai bên có cách hiểu và áp dụng khác nhau
Ngoài ra, còn một dạng tranh chấp là khi một bên tham gia hợp đồng là bên nước ngoài mà hai bên không thỏa thuận về luật áp dụng (trong nước hay nước ngoài)
và cơ quan giải quyết tranh chấp
Trang 26Tranh chấp do thay đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng tín dụng
Bên vay hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng nhưng ngân hàng không tiến hành giải chấp
Trang 27Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp HĐTD
• Nguyên nhân từ bên cho vay
- Chính sách và quy trình cho vay chưa thực sự chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng để tính toán điều kiện và khả năng trả nợ của khách hàng khi đáo hạn.
- Ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ nghĩa vụ giải ngân cho khách hàng như đã cam kết.
- Các tổ chức tín dụng không chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tín dụng và điều kiện cho vay
Trang 28Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp HĐTD
• Nguyên nhân từ bên cho vay
- Chấp hành chưa đầy đủ các điều kiện về biện pháp bảo đảm tiền vay của NHNN, chưa phân tích, đánh giá các điều kiện về biện pháp bảo đảm tiền vay.
- Khi đánh giá về biện pháp bảo đảm tiền vay chỉ dựa vào nguồn số liệu khách hàng cung cấp chưa có sự kiểm chứng các sổ sách kế toán và thực tiễn kiểm kê.
- Các nhân viên tín dụng phân tích, đánh giá chưa chính xác khi tiến hành thẩm định nên kết quả thường phán ánh không đúng thực tế hoạt động của khách hàng
Trang 29Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp HĐTD
• Nguyên nhân từ bên vay
- Bên vay không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ những nghĩa vụ của mình
- Bên vay còn thiếu hiểu biết về pháp luật, trình độ hiểu biết của bên vay còn hạn chế về những kiến thức pháp luật liên quan Có trường hợp bên vay ký hợp đồng trong khi bản thân không hiểu rõ về pháp luật, nên khả năng xảy ra những bất lợi cho mình là rất lớn
Trang 30Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp HĐTD
• Nguyên nhân do quy định của pháp luật
- Nhiều quy định của pháp luật còn chưa được hiểu thống nhất, dẫn đến mỗi bên hiểu theo những cách khác nhau nhằm bảo vệ cho quyền và lợi ích của mình,
từ đó nảy sinh những bất đồng mâu thuẫn và đi đến tranh chấp.
- Nhiều quy định còn chồng chéo nhất là các biện pháp
xử lý tài sản bảo đảm Hiện nay, hành lang pháp lý cho hoạt động giao dịch bảo đảm chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và nhiều quy định không thể thực hiện được trên thực tế.
Trang 31Phương thức giải quyết tranh chấp
Phương thức
hòa giải trung
gian
Phương thức giải quyết
Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng bằng cơ chế tài phán
Trang 32-Xây dựng hệ thống pháp luật hoàn thiện.
Trang 33Bài thuyết trình của chúng tôi đến đây là kết thúc Cám ơn thầy và các bạn đã chú ý
lắng nghe