1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH MÁY BƠM

81 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sửa Chữa, Lắp Đặt Và Vận Hành Máy Bơm
Tác giả Trần Xuân Hùng
Trường học Trường Trung Cấp Kỹ Thuật Yên Thành
Chuyên ngành Nguội Lắp Ráp Cơ Khí
Thể loại giáo trình
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1: Giới thiệu máy bơm nước (4)
    • 1. Khái quát chung về máy bơm nước (4)
      • 1.1. Công dụng, phân loại (4)
        • 1.1.1. Công dụng (4)
        • 1.1.2. Phân loại máy bơm nước (4)
      • 1.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động máy bơm nước li tâm (9)
        • 1.2.1. Cấu tạo (9)
        • 1.2.2. Nguyên lý hoạt động (11)
    • 2. Kiểm tra tình trạng máy bơm nước li tâm (12)
      • 2.1. Kiểm tra sơ bộ máy bơm nước (12)
      • 2.2. Kiểm tra các đường ống (13)
  • Bài 2: Sửa chữa máy bơm nước li tâm (0)
    • 1. Sửa chữa máy bơm nước (14)
    • 2. Phương pháp kiểm tra hư hỏng bơm nước (14)
    • 3. Phương pháp sửa chữa bơm nước (15)
    • 4. Quy trình tháo, lắp bơm nước (15)
      • 4.1. Quy trình tháo bơm nước (15)
      • 4.2. Quy trình lắp bơm nước: quy trình lắp ngược lại quy trình tháo (16)
      • 4.3. Yêu cầu kỹ thuật khi tháo, lắp bơm nước (16)
    • 5. Sửa chữa khớp nối đường ống, lưỡi gà (16)
      • 5.1. Sửa chữa khớp nối đường ống (16)
      • 5.2. Sửa chữa lƣỡi gà (chỗ hút) (0)
      • 5.3. Sửa chữa bánh công tác (17)
      • 5.4. Sửa chữa bộ phận truyền động (18)
        • 5.4.1. Truyền động bằng khớp các đăng (18)
        • 5.4.2. Truyền động bằng đai truyền (18)
    • 6. Một số hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục (18)
      • 6.1. Máy bơm ly tâm (18)
        • 6.1.1. Nước không lên khi khởi động máy (18)
        • 6.1.2. Động cƣ quá tải khi khới động (19)
        • 6.1.3. Lưu lượng nước bị giảm (20)
        • 6.1.4. Giảm cột nước bơm khi làm việc (21)
        • 6.1.6. Máy bơm bị rung động mạnh (22)
        • 6.1.7. Động cơ quá nóng (22)
        • 6.1.8. Đã cám phích vào ổ nhƣng bơm không chạy (23)
        • 6.1.9. Bơm đang làm việc đột nhiên không lên nước (23)
        • 6.2.1. Động cơ quá tải khi khởi động (24)
        • 6.2.2. Bơm không lên nước (24)
        • 6.2.3. Bơm bị rung và tiếng ổn lớn khi làm việc (0)
    • 7. An toàn khi sửa chữa máy bơm nước (26)
    • 1. Câu hỏi (13)
    • 2. Bài tập (13)
  • Bài 3: Lắp đặt và vận hành máy bơm nước li tâm (0)
    • 1. Lắp đặt máy bơm (28)
      • 1.1. Tổ chức và chuẩn bị các công tác lắp đặt máy bơm (29)
      • 1.3. Lắp đặt máy bơm ly tâm (31)
        • 1.3.1. Chuẩn bị (32)
        • 1.3.2. Trình tự công việc (33)
      • 1.4. Liên kết lắp đặt máy bơm nước (33)
        • 1.4.1. Bơm trục ngang hay trục đặt nghiêng (33)
        • 1.4.2. Lắp đặt máy bơm trục đứng (40)
    • 2. Vận hành máy bơm nước (43)
      • 2.1. Công việc (43)
      • 2.2. Mômen khỏi động (44)
      • 2.3. Mồi nước cho máy bơm (45)
        • 2.3.1. Mồi nước bằng thủ công (46)
        • 2.3.2. Mổi nước từ ông xá của máy bơm (0)
        • 2.3.3. Mồi nước bằng thùng chứa nước hay bể xả (46)
        • 2.3.4. Mồi nước bằng bơm chân không (46)
        • 2.3.4. Mổi nước bằng máy bơm phun tia (0)
        • 2.3.5. Mồi nước bàng cách nâng cao ông hút máy bơm (0)
    • 3. Vận hành máy bơm (48)
      • 3.1. Chuẩn bị đƣa tổ máy vào hoạt động (0)
      • 3.2. Khởi động máy bơm ly tâm trục ngang (49)
    • 4. Bảo dƣỡng máy bơm (53)
    • 5. Vận hành và bảo dƣỡng động cơ (53)
      • 5.1. Vận hành bảo dƣỡng máy nổ (0)
        • 5.1.1. Chạy rà máy nổ (0)
        • 5.1.2. Vận hành máy nổ (55)
        • 5.1.3. Khởi động (55)
        • 5.1.4. Vận hành (56)
        • 5.1.5. Dừng máy (56)
        • 5.1.6. Bảo dƣỡng máy nổ (56)
      • 5.2. Vận hành bảo dƣỡngg động cơ diện (0)
        • 5.2.1. Khởi động động cơ điện cảm ứng (57)
        • 5.2.2. Các biện pháp khởi động động cơ lồng sóc (58)
  • Bài 4: Một số chỉ tiêu kỹ thuật khi lắp đặt máy bơm (62)
    • 1. Phạm vi áp dụng (62)
    • 2. Thuật ngữ và định nghĩa (62)
    • 3. Lập kế hoạch và quy trình lắp đặt máy bơm (63)
    • 4. Kiểm tra, tiếp nhận mặt bằng và thiết bị trước khi lắp đặt (64)
      • 4.1. Yêu cầu chung (64)
      • 4.2 Kiểm tra và tiếp nhận mặt bằng (64)
      • 4.3. Kiểm tra và tiếp nhận thiết bị (65)
    • 5. Lắp đặt máy bơm (67)
      • 5.1 Yêu cầu chung (67)
      • 5.2. Kỹ thuật lắp đặt máy bơm trục ngang (67)
        • 5.2.1 Lắp đặt tổ máy bơm và động cơ đã lắp cố định trên khung bệ đỡ (67)
        • 5.2.2. Lắp đặt máy bơm và động cơ điện chƣa lắp trên khung bệ đỡ (0)
      • 5.3 Kỹ thuật lắp đặt máy bơm trục đứng (70)
        • 5.3.1. Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt máy bơm trục đứng (70)
        • 5.3.2. Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt máy bơm trục đứng động cơ kiểu treo (72)
      • 5.4. Kỹ thuật lắp đặt máy bơm trục nghiêng (trục xiên) (74)
        • 5.4.1. Lắp đặt máy bơm trục nghiêng, đầu bơm và động cơ điện (74)
        • 5.4.2. Lắp đặt máy bơm trục nghiêng có trục trung gian (75)
  • Tài liệu tham khảo (77)

Nội dung

Giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu nghiên cứu và học tập của học viên học. Các thông tin trong giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức giảng dạy mô đun một cách hợp lý. Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học. Giáo trình “Sửa chữa, lắp đặt và vận hành máy bơm” được xây dụng dựa trên cơ sở chương trình đào tạo hệ trung cấp của ngành nguội lắp ráp cơ khí. Các bài được được viết ngắn gọn đề cập đến phần kiến thức cơ bản và kỹ năng nhằm hình thành các năng lực thực hiện cho người lao động trong công việc lắp đặt và vận hành máy bơm nước

Giới thiệu máy bơm nước

Khái quát chung về máy bơm nước

Máy bơm nước đã xuất hiện từ thời cổ đại, với các thiết bị đầu tiên chủ yếu phục vụ cho việc tưới cây, bao gồm gầu và guồng nước Sau đó, công nghệ bơm phát triển với các loại bơm bít tông một xilanh, hai xilanh và bơm ly tâm Trong nhiều năm, máy bơm chủ yếu được sử dụng để hút nước lên cao, và nhờ vào tính ưu việt của nó, phạm vi ứng dụng của máy bơm ngày càng mở rộng.

Bơm là một trong những máy phổ biến nhất và kết cấu rất khác nhau

- Bơm nước chủ yếu được dùng hút nước lên cao

Bơm ly tâm là thiết bị lý tưởng để bơm và vận chuyển các chất lỏng có độ nhớt thấp như nước ngọt và nước biển Chúng thường được sử dụng trong các hệ thống cần lưu lượng lớn và ổn định, nhưng không yêu cầu cột áp cao Một số ứng dụng điển hình bao gồm làm mát máy, hệ thống ballast và cứu hỏa, cũng như trong nông nghiệp để chăm sóc cây trồng và phục vụ sinh hoạt.

1.1.2 Phân loại máy bơm nước

- Phân loại theo lưu lượng

- Phân loại theo nguyên tắc làm việc

- Theo thông số kỹ thuật

Hình 1.1 Bơm nước có lưu lượng thấp đến phân loại theo 3 cách:

* Phân loại theo kết cấu

- Số tầng cánh (một tầng, nhiều tầng)

- Số dòng chất lỏng (một dòng hay nhiều dòng)

- Vị trí đặt rotor (trục đứng, trục ngang hay trục đặt nghiêng)

Máy bơm hoạt động trong một hệ thống chung, bao gồm các thành phần như ống hút, ống đẩy, máy bơm và các thiết bị phụ trợ để điều khiển và kiểm tra, cùng với bể chứa.

* Phân loại theo lưu lượng của bơm:

- Bơm có lưu lượng thấp: Q< 20m 3 /h Thường dùng trong sản xuất nông nghiệp cho các hộ cá thể

- Bơm có lưu lượng trung bình: Q< 60m 3 /h Thường dùng trong sản xuất nông nghiệp dùng trong các trạm bơm vừa

Hình 1.3 Bơm nước có lưu lượng cao

- Bơm có lưu lượng cao: Q> 60m 3 /h

Thường dùng trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp dùng trong các trạm bơm lớn

* Phân loại theo nguyên tắc làm việc

Chất lỏng di chuyển nhờ sự chênh lệch áp xuất do bánh xe công tác tạo ra

Hình 1.6 Bơm Pít tông Hình 1.5 Bơm hướng trục

Nhờ pít tông chuyển động thay đổi thể tích chất lỏng được hút vào và đẩy ra

Bộ phận tạo ra độ chênh lệch áp suất nước hút vào và đẩy ra ngoài

Khi làm việc bánh răng quay sẽ guồng nước từ khoang hút lên khoang đẩy

Bơm va là một loại máy bơm nước hoạt động dựa trên nguyên lý hiệu ứng nước va, trong đó dòng nước chảy vào bơm qua đường ống đầu vào bị chặn đột ngột bởi một chi tiết đặc biệt gọi là van va đập Sự chặn này tạo ra áp lực nước va rất lớn, giúp đẩy nước lên cao qua ống đẩy với chiều cao cột nước gấp hàng chục lần mức nước ban đầu.

Máy bơm va cho phép người dùng bơm nước từ sông suối lên các vùng đất dốc với độ cao từ 30 đến 130m Nhờ vào hiệu ứng va đập, loại máy bơm này không tiêu tốn nhiên liệu như điện, dầu hay than, và có khả năng tự động bơm nước liên tục suốt ngày đêm nhờ năng lượng do dòng nước tạo ra Tuy nhiên, khi điều chỉnh để bơm nước lên cao hơn, lưu lượng dòng chảy sẽ giảm.

Bơm va là giải pháp lý tưởng để cung cấp nước tưới cho ruộng vườn và nước sinh hoạt tại các khu vực không có điện hoặc không đủ khả năng chi trả tiền điện, thay thế cho các phương pháp cấp nước truyền thống Công nghệ này rất phù hợp với vùng nông thôn miền núi, giúp cải thiện cuộc sống người dân Hiện nay, có 4 loại bơm va chính (HBIL).

840, HBIL 630, HBIL 420 và BV 2000), có thể cấp nước sinh hoạt, nước canh tác cho quy mô từ 0,5 ha đến 200 ha

Trên thực tế, loại thiết bị này đã được ứng dụng tại nhiều tỉnh miền núi trên cả nước như Hoà Bình, Lạng Sơn

Hình 1.10 Hình cắt máy bơm

1.2 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động máy bơm nước li tâm

Bơm li tâm gồm có các bộ phận chủ yếu sau:

Bánh công tác là một thành phần quan trọng của bơm, có ba dạng chính: cánh mở hoàn toàn, cánh mở một phần và cánh kín Nó được lắp trên trục bơm, kết hợp với các chi tiết khác để tạo thành phần quay gọi là Rôto Bánh công tác thường được đúc bằng gang hoặc thép thông qua phương pháp đúc chính xác, đảm bảo độ bền và hiệu suất hoạt động cao.

Hình 1.11 Sơ đồ cấu tạo bơm nước li tâm

Võ bơm hình xoắn ốc

Lỗ cửa hút của bánh cánh

Bánh công tác của bơm ly tâm có nhiều dạng khác nhau, bao gồm bánh công tác dạng hở, dạng nữa đóng và dạng nữa hở Các loại bánh công tác này được thiết kế để đảm bảo cân bằng động, giúp tránh tình trạng cọ xát giữa bánh công tác và thân bơm trong quá trình làm việc.

- Trục bơm: Thường được chế tạo bằng thép hợp kim và được lắp với bánh công tác thông qua mối ghép then

- Bộ phận dẫn hướng vào Bộ phận này phụ thuộc vào hình dạng của thân bơm

- Bộ phận dẫn hướng ra (buồng xoắn ốc) đúc bằng gang có hình dạng tương đối phức tạp

Hình 1.14 Cấu tạo ống hút

1 Rọ chắn rác 4 Bánh xe công tác

2 Lưỡi gà 5 Lỗ mồi nước

- Ống hút Hai loại ống này có thể làm bằng gang đúc, tôn hàn hoặc cao su

Bơm được nhiều loại chất lỏng như nước, dầu, hóa chất, kể cả hỗn hợp các chất lỏng và chất rắn

Phạm vi sử dụng lớn và năng suất cao:

- Cột nước bơm H = 10 ÷ hàng ngàn mét

- Công suất động cơ N = 1 ÷ 6000 kW

- Kết cấu nhỏ gọn, chắc chắn, làm việc tin cậy

- Hiệu suất η của bơm tương đối cao so với các loại bơm khác; η = 0,65 ÷ 0,9

- Giá thành không cao lắm

Bơm ly tâm là một loại bơm cánh dẫn hoạt động dựa trên nguyên lý của máy thuỷ lực cánh dẫn, với hệ thống bánh cánh công tác là cơ cấu truyền năng lượng chính Để hiểu rõ hơn về nguyên lý làm việc của bơm ly tâm, chúng ta cần nghiên cứu sơ đồ kết cấu đơn giản của nó.

A: Nắp bít B: Hộp gắn kín C: Trục

D: Ống bọc ngoài trục E: Van

F: Vỏ bơm K: Mắt hút J: Vòng séc măng I: Cánh bơm H: Ống xả nước F: Nắp bít

Hình 1.15 Sơ đồ nguyên lý của bơm ly tâm

Trước khi bơm hoạt động, cánh công tác cần tiếp xúc với chất lỏng Khi bánh cánh quay, chất lỏng cũng sẽ quay theo, cho thấy bánh cánh đã truyền năng lượng cho chất lỏng Chuyển động quay của bánh cánh khiến các hạt chất lỏng có xu hướng văng ra xa tâm, tạo ra khoảng trống mà các hạt khác sẽ di chuyển tới để bù đắp Quá trình trao đổi năng lượng này diễn ra liên tục, tạo thành dòng chảy liên tục qua bơm.

Tốc độ chuyển động của hạt chất lỏng khi ra khỏi bánh cánh công tác lớn gây ra tổn thất đường dòng, do đó cần giảm tốc độ này bằng cách chuyển đổi một phần động năng thành áp năng Để đạt được điều này, chất lỏng sẽ được dẫn vào bầu góp xoắn ốc, có tiết diện lớn dần Nhờ vào sự quay đều của bánh cánh công tác, chất lỏng trong đường ống sẽ chuyển động liên tục Nguyên lý hoạt động của bơm ly tâm được thể hiện qua quá trình này.

Kiểm tra tình trạng máy bơm nước li tâm

2.1 Kiểm tra sơ bộ máy bơm nước

Hình 1.17 Kiểm tra các đường ống

2.2 Kiểm tra các đường ống

- Các đường ống khớp nối không bị móp, bẹp

- Kiểm tra lưỡi gà (chỗ hút) Đổ nước mồi vào bơm lưỡi gà đóng kín

Câu hỏi và bài tập thực hành

Câu 1: Trình bày sơ đồ cấu tạo, hoạt động của máy bơm nước li tâm

Câu 2: Trình bày công việc kiểm tra máy bơm nước li tâm

Bài 1: Thực hành kiểm tra độ kín khít của lưỡi gà, khớp nối đường ống bơm

Sửa chữa máy bơm nước li tâm

Sửa chữa máy bơm nước

Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng bơm nước

Bơm nước được coi là hư hỏng khi dung lượng nước không đảm bảo, khi có hiện tượng rò nước ra phía ngoài

Sự tổn thất dung lượng của bơm thường xảy ra do hư hỏng ổ đỡ, dẫn đến việc tăng khe hở giữa cánh bơm và vỏ bơm Điều này làm giảm lực ly tâm, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của bơm.

Sự hư hỏng của ổ đỡ có thể do đệm không đảm bảo và nước làm mát lọt vào, cùng với các nguyên nhân khác như dây đai truyền động căng quá mức, rung động của trục bơm, và quá nhiệt của nước làm mát khi động cơ tắt khi còn nóng Đệm kín không đảm bảo có thể gây ra rò rỉ do quá nhiệt, nước làm mát bị bẩn, rỉ sét, cặn nước tích tụ và mài mòn cao.

Vỏ bơm và cánh bơm bị nứt, vỡ do ổ đỡ bị lỏng trong vỏ bơm hoặc ở trục làm cho cánh bơm va đập vào vỏ bơm

Một số hiện tượng hư hỏng thường gặp bao gồm dây đai bị mòn hoặc đứt do điều chỉnh quá căng, và puly bị nứt, vỡ hoặc mòn do va đập hoặc tháo lắp không đúng kỹ thuật.

Phương pháp kiểm tra hư hỏng bơm nước

Trong trạng thái lắp chung, việc đánh giá chính xác lượng mòn là khó khăn, đặc biệt khi kiểm tra tình trạng rò nước qua lỗ thăm ở thân lắp trục bơm và mức độ rơ của trục bơm.

Để kiểm tra hư hỏng cụ thể của từng chi tiết bơm nước, cần tháo rời bơm và sử dụng các dụng cụ đo chính xác như đồng hồ so hoặc thước cặp Việc này giúp xác định mức độ mòn của bi, cánh bơm, vỏ bơm và các hư hỏng khác.

Để phát hiện các vết nứt bên ngoài, cần kiểm tra cả những vết rạn nứt nhỏ bằng cách làm nóng động cơ Sau đó, bôi một lớp bột trắng lên bề mặt và quan sát trong vòng 5 đến 10 phút Nếu thấy bột trắng bị thấm ướt, điều này cho thấy có sự hiện diện của vết nứt.

Phương pháp sửa chữa bơm nước

Khi mặt bích thân bơm bị vỡ hoặc nứt, có thể thực hiện hàn và gia công lại Nếu chỗ lắp ổ bi và vòng đệm chắn dầu bị mòn, hoặc bề mặt lắp ghép giữa cánh bơm và thân bơm bị hư hỏng, cần doa lại và ép vòng thép mới vào để khắc phục sự cố.

Cánh bơm: Khi cánh bơm bị nước làm xói mòn nhiều thì phải thay mới hoặc hàn đắp rồi gia công lại

Trục bơm cần được thay mới khi bị mòn nhiều hoặc rạn nứt Nếu trục bơm chỉ bị mòn ít, có thể thực hiện hàn đắp hoặc mạ crôm, sau đó gia công lại để đạt kích thước quy định.

Khi vòng đệm hoặc gioăng bị mòn hoặc thủng, cần phải thay mới và lắp thử để đảm bảo độ phẳng Nếu không đạt yêu cầu, hãy rà lại bằng giấy nhám Trong trường hợp không có vòng đệm mới, có thể lật ngược vòng đệm cũ để sử dụng tạm thời.

Quy trình tháo, lắp bơm nước

4.1 Quy trình tháo bơm nước

Tiến hành theo trình tự sau:

- Làm sạch bên ngoài bơm nước

- Tháo puly ra khỏi bơm

- Tháo phanh hãm đầu trục

- Tháo đệm kín và lò xo

Hình 2.1 Kiểm tra khớp nối

- Tháo ổ bi ra khỏi trục

- Dùng dầu hoả để rửa sạch các chi tiết

4.2 Quy trình lắp bơm nước: quy trình lắp ngược lại quy trình tháo

4.3 Yêu cầu kỹ thuật khi tháo, lắp bơm nước

- Cẩn thận khi tháo phanh hãm, tránh làm văng lò xo

- Khi tháo trục và ổ bi cần đóng trục và ổ bi ra phía trước

- Tháo puly hoặc ổ bi phải sử dụng dụng cụ chuyên dùng, không được dùng búa để đóng để tránh làm hư hỏng

Khi tháo rời ổ bi bơm nước, cần rửa sạch trước khi lắp đặt Sử dụng mỡ chuyên dụng và dụng cụ riêng để bôi mỡ Nếu không có dụng cụ, hãy ngâm ổ bi vào mỡ đã nóng chảy trong khoảng 10 phút để đảm bảo mỡ thấm đều vào bên trong.

- Lắp đủ các đệm kín và đệm cao su đệm trong cánh bơm nước.

Sửa chữa khớp nối đường ống, lưỡi gà

5.1 Sửa chữa khớp nối đường ống

- Thay đệm giữa hai mặt bích

- Bề mặt tiếp xúc phẳng

- Phớt đệm phải đàn hồi tốt

5.2 Sửa chữa lưỡi gà (chỗ hút)

Kiểm tra mức độ đóng kín, yêu cầu:

- Đóng kín khi bơm ngừng hoạt động

- Không được rò rĩ nước

- Chắn được các loại rác có kích thước Đệm kín Đĩa cánh bướm

Hình 2.3 Tháo bơm, sữa chữa báng công tác

5.3 Sửa chữa bánh công tác

- Tháo trục bơm ra khỏi ổ bi

- Lắp bánh công tác vào trục bơm

- Lắp 2 ổ bi vào thân bơm

- Lắp trục bơm lên 2 ổ bi

* Yêu cầu khi sửa chữa

- Độ rơ ngang và dọc của ổ bi 0,02÷0,05 mm

- Độ không cân bằng của cánh quạt là 20 gam

- Mặt đầu của cánh quạt mặt phẳng của vỏ lắp và thân máy 0,075 mm

- Độ nghiêng của cánh quạt phải chính xác và đều trong phạm vi 35÷40 0

5.4 Sửa chữa bộ phận truyền động

5.4.1 Truyền động bằng khớp các đăng

- Kiểm tra bu lông liên kết

5.4.2 Truyền động bằng đai truyền

- Dây đai đúng chủng loại

Một số hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục

Để quản lý hiệu quả máy bơm, việc phát hiện sớm các sự cố và nguyên nhân là rất quan trọng nhằm đưa ra biện pháp xử lý kịp thời, tránh thiệt hại Người quản lý cần nắm rõ nguyên nhân gây ra sự cố để xử lý nhanh chóng Máy bơm liên quan đến nhiều yếu tố như cơ, điện và thủy lực, dẫn đến nhiều nguyên nhân hư hỏng trong quá trình hoạt động, bao gồm lắp đặt, vận hành, quản lý và bảo trì Khi xảy ra sự cố, cần xác định chính xác nguyên nhân và áp dụng biện pháp khắc phục phù hợp Bài viết này sẽ đề cập đến một số sự cố, nguyên nhân và biện pháp xử lý đối với máy bơm ly tâm và máy bơm hướng trục.

6.1.1 Nước không lên khi khởi động máy

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

1 Mồi nước chưa đủ, trong bơm và ống hút còn khí

Tắt máy bơm, tiếp tục mồi, xì khí

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

2 Động cơ điện quay ngược chiều Kiểm tra, đảo lại đầu dây vào động cơ

3 Số vòng quay quá thấp so với định mức

Kiểm tra số vòng quay chỉnh lại đặc tính ống hoặc tăng vòng quay nguồn động lực

4 Tổng cột nước của trạm bơm vượt quá khả năng hút của bơm

Hạ thấp vị trí đặt bơm hoặc thay đường ống để giảm cột nước của bơm và tổn thất

5 Chiều cao hút quá cao Hạ vị trí đặt bơm thấp hơn, có thể điều chỉnh cao trình bể hút

6 Hở ống hút, vòng tuýp Kiểm tra ống hút và vặn lại chỗ ép tuýp

7 Van đáy ở rọ rác bị kênh, kẹt Tháo rọ rác và chình lại van đáy

8 Tắc rọ chắn rác Làm sạch rác quanh rọ

9 Cánh bơm bị mòn nhiều Thay cánh bơm nước mới

10 Không đủ điện áp Kiểm tra điện áp, thay dây dẫn điện

6.1.2 Động cƣ quá tải khi khởi động

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

1 Van trên ống xả mở Đóng van ống xả và khởi động lại

2 Trục cong Kiểm tra, nắn trục

3 Lệch trục động cơ và bơm Điều chỉnh vị trí nối trục

4 Phần quay rôto bị kẹt Kiểm tra lại việc lắp rôto, chỉnh khe hở cho phù hợp

5 Đĩa cân bằng bị lệch Chỉnh lại đĩa cân bằng

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý bằng và kite hở dọc trục bị kẹt dọc trục

7 Chèn gioăng ép tuýp quá chặt Nới lỏng chèn gioăng hoặc bỏ bớt vòng ép tuýp

8 Số vòng quay vượt quá định mức

Kiểm tra và giảm số vòng quay của nguồn động lực

Chạy máy khi điện áp sụt quá Đóng bớt van trên ông xả

6.1.3 Lưu lượng nước bị giảm

1 Van, khoá mở không hết hoặc bị tắc

Kiểm tra, mở hết van khoá

2 Tắc ống hút, lưới lọc rác, khe hở bánh công tác và cánh hướng nước

Làm sạch ống hút, rọ rác, các rãnh bánh xe công tác và cánh hướng nước

3 Tạo túi khí ở ống hút hay ép tuýp bị hở

Lắp lại ống hút và chỉnh lại ép tuýp

4 Không khí lọt vào thản bơm, hoặc ống hút

Kiểm tra ống hút, vòng tuýp Nếu vòng tuýp hỏng thì thay thế

5 Độ ngập ống hút chưa đủ Tăng chiều sâu độ ngập của ống hút hoặc đặt tấm bè gồ trên mặt bể hút để phá xoáy

6 Chiều cao hút lớn Hạ thấp vị trí đạt bơm

7 Bể hút thiết kế không đúng kỹ thuật

Bể hút thiết kế quá nhỏ cần phải mở rộng khoảng cách giữa cắc ống hút Giữ cho bể hút không tạo xoáy

8 Vòng mòn, cánh bánh công tác quá mòn, sứt mẻ Thay thế mới

9 Sai lệch vị trí bánh công tác với cánh hướng

Tháo và lắp lại cho đúng vị trí

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

10 Số vòng quay thấp hơn định mức

Tăng số vòng quay của nguồn động lực

11 Bánh xe công tác bị bẩn hoặc bị mòn

Kiểm tra, làm sạch hoặc thay thế bánh xe công tác

6.1.4 Giảm cột nước bơm khi làm việc

1 Hở ống xả, ống hút, vòng tuýp Kiểm tra van xả và xử lý ống xả, ống hút, vòng tuýp

2 Van ống xả chưa mở hết, hoặc bị tắc

Kiểm tra, mở hết van, làm sạch ống xả

3 Lẫn khí trong dòng chảy trong đường ống, xoáy ở bể hút

Làm tấm bè gỗ ở bề mặt bể hút để phá xoáy

4 Bánh xe công tác bị mòn hoặc hỏng

Kiểm tra, khắc phục hoặc thay mới bánh xe công tác

1 Dầu bôi tron thiếu, chất lượng dầu kém

Kiểm tra mức dầu, cho thêm dầu, sửa chữa và làm sạch ống dầu

2 Ổ bi mài mòn và lắp không tốt Thay ổ bi, hoặc điểu chỉnh lại

3 Vật liệu bộ phận cho dầu không đảm bảo kỹ thuật

Thay vật liệu mới cho phù hợp

4 Nắp chặn ổ siết quá chặt Nới lỏng, điều chỉnh khe hở trục đúng yêu cầu kỹ thuật

5 Dây đai quá chặt Điều chỉnh lại dây đai

6 Lực dọc trục và ma sát lớn Kiểm tra đĩa cân bằng và điều chỉnh

6.1.6 Máy bơm bị rung động mạnh

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

1 Lắp đặt tổ máy không đúng Kiểm tra, hiệu chỉnh lại

2 Mối ghép nối bơm vào bệ bị lỏng Kiểm tra và siết chặt lại

3 Các mối nối ống không chặt Kiểm tra và siết chặt lại

4 Trục bơm và động cơ nối không đồng tâm

5 Rôto không cân bằng Tháo rôto và cân bằng tĩnh, hiệu chỉnh lại

6 Chiều cao hút lớn Hạ thấp vị trí đặt bơm

7 Độ ngập không đủ và gây xâm thực Tăng độ ngập của ống hút

8 Không khí lọt vào ống hút Xử lý chỗ hở

9 Ốc hãm bánh xe công tác vào trục hoặc khớp nối trục và bơm bị hỏng

Siết chặt lại, hãm cố định và điều chỉnh

10 Ổ bi bị hỏng Thay ổ bi mới

11 Quạt gió của động cơ bị hỏng Kiểm tra, thay thế hoặc sửa quạt gió

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

1 Quạt làm mát bị hỏng Dừng máy, tháo kiểm tra lại quạt

2 Điện áp nguồn tăng Dừng bơm đến khi đủ điện áp nguồn bình thường mới cho máy hoạt động

3 Điện áp nguồn giảm thấp hơn nhiều điện áp định mức Đóng bớt van trên ống xả để giảm lưu lượng bơm

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

4 Nước bơm chứa quá nhiều bùn cát

Làm giảm lượng bùn cát vào bể hút

5 Lưu lượng tăng quá mức Đóng bớt van trên ống xả

6 Hư hỏng máy bơm Xác định hư hỏng và sửa chữa máy bơm

7 Hư hỏng ở động cơ Sửa chữa hoặc thay thế động cơ mới

8 Ổ, vòng bi bị siết chặt Kiểm tra, nới lỏng

9 Có vật vào đường ống gây kẹt Dừng máy, kiểm tra

6.1.8 Đã cám phích vào ổ nhƣng bơm không chạy

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

1 Điện không vào bơm Dùng bút điện kiểm tra điện, cầu chì tiếp xúc giữa phích và ổ cắm

2 Chổi than ở cổ góp bị mòn, tiếp xúc kém

Thay thế chổi than mới

3 Cổ góp bẩn Làm sạch cổ góp

4 Chổi than bị hỏng Kiểm tra sửa lại, hoặc thay mới

6.1.9 Bơm đang làm việc đột nhiên không lên nước

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

1 Bể hút mực nước xuống thấp Kiểm ha và xử lý cho đủ nước ở bể hút

2 Bánh xe công tác bị lỏng Kiểm tra, siết lại

3 Vòng tuýp bị cháy hoặc bị mòn quá mức

Kiểm tra bộ phận dẫn nước bôi trơn, làm mát và thay thế vòng tuýp

6.2.1 Động cơ quá tải khi khởi động

Thứ tự Nguyên nhân Điện pháp xử lý

1 Cột áp địa hình quá lớn, tắc ống xả hoặc van xả mở chưa hết

Để tăng công suất động cơ, có thể nâng cao mực nước bể hút và hạ thấp mực nước bể xả, đồng thời khai thông ống xả và mở thêm cửa van xả.

2 Trục bị cong bị mòn quá nhiều Nắn trục và thay ổ bi

3 Kẹt giữa cánh và vỏ bơm Điều chỉnh để khe hở phù hợp

4 Bạc ổ bi mòn nhiều, cánh bơm chạm vào vòng mòn

Kiểm tra bạc, đo độ hở giữa cánh và vòng mòn, điều chỉnh lại hoặc thay bạc mới

5 Trục nối không thẳng, hoặc dây curoa quá chặt Điều chỉnh lại vị trí trục, độ căng dây curoa

6 Tắc rọ rác hoặc vật lạ cuốn vào cánh bơm

Làm sạch rác ở rọ rác và cánh bơm

7 Góc đạt cánh sai Chỉnh lại góc đạt cánh cho phù hợp

8 Số vòng quay vượt quá định mức Kiểm tra, giảm số vòng quay của động lực

Thứ tự Nguyên nhân Điện pháp xử lý

Chiều quay ngược hoặc vòng quay thấp hơn mức định mức của bơm có thể được khắc phục bằng cách đổi đầu dây điện để đảo chiều quay Ngoài ra, tăng số vòng quay bằng cách tăng tiết diện dây sẽ giúp giảm tổn thất điện năng và điều chỉnh trị số truyền đạt hiệu quả hơn.

Thứ tự Nguyên nhân Điện pháp xử lý

2 Cột nước địa hình cao hơn cột nước hút của bơm

Làm giảm độ cao địa hình (tăng mực nước bể hút và giảm mực nước bể xả), kiểm tra ống và nắp ống xả

3 Bánh xe công tác hay ống hút chưa ngập đạt yêu cầu

Tăng mực nước bể hút hoặc hạ thấp cao trình đặt máy

4 Tắc rọ rác và vật lạ cuốn vào cánh bơm

Làm sạch rác và vật lạ ở rọ rác và cánh bơm

5 Công suất động cơ nhỏ Thay động cơ có công suất phù hợp

6 Khe hở giữa cánh và vòng mòn quá lớn do bị mài mòn

Thay thế hoặc hồi phục cánh bơm hay vòng mòn

7 Gioăng chèn kín chưa đạt yêu cầu Chèn gioăng chặt và điều chỉnh, có thể thay gioăng

6.2.3 Bơm bị rung và tiếng ồn lớn khi làm việc

1 Trục bị nghiêng hoặc bị cong Điều chỉnh trục thẳng đứng và đồng tâm

2 Cánh bơm chạm vào vòng mòn Kiểm tra điều chỉnh bạc, cánh bơm, trục bơm thẳng đứng

3 Cánh bơm bị vỡ hoặc bị hỏng Thay cánh bơm mới

4 Ổ lăn mòn quá nhiều Thay ổ lăn

5 Bánh công tác chưa được cân bằng theo yêu cầu kỹ thuật

Cân bằng lại cánh bơm đúng yêu cầu

6 Góc đặt của cánh bơm không đều Kiểm tra, điều chỉnh lại góc đặt của cánh bơm

7 Dầm đỡ bơm và động cơ chịu lực chưa đạt yêu cầu

Kiểm tra, gia cố tăng cường dầm đỡ

Thứ tự Nguyên nhân Điện pháp xử lý

9 Khớp nối cứng trục bơm và động cơ lắp chưa đạt

Hiệu chỉnh khớp nối cứng đạt yêu cầu kỹ thuật

10 Khớp nối cứng trục bơm và động cơ lắp chưa đạt

Hiệu chỉnh khớp nối cứng đạt yêu cầu kỹ thuật

11 Các bu lông và đệm hãm cánh, bánh xe công tác bị lỏng

Kiểm tra và siết lại loàn bộ

Tăng mực nước bể hút, hoặc đặt trên bề mặt bể hút bè gỗ nổi chống xoáy

Câu hỏi

Câu 1: Trình bày sơ đồ cấu tạo, hoạt động của máy bơm nước li tâm

Câu 2: Trình bày công việc kiểm tra máy bơm nước li tâm

Bài tập

Bài 1: Thực hành kiểm tra độ kín khít của lưỡi gà, khớp nối đường ống bơm

Bài 2: Sửa chữa máy bơm nước li tâm Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng

- Trình bày được trình tự công việc bảo dưỡng, sửa chữa máy bơm nước li tâm

- Bảo dưỡng được các ổ bi trục bơm

- Sửa chữa thay thế được các thiết bị làm việc như đường ống, lưỡi gà, bánh công tác, gioăng làm kín đúng yêu cầu kỹ thuật

- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp

1 Sửa chữa máy bơm nước

Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng bơm nước

Bơm nước được coi là hư hỏng khi dung lượng nước không đảm bảo, khi có hiện tượng rò nước ra phía ngoài

Sự tổn thất dung lượng của bơm có thể xảy ra do hư hỏng ổ đỡ, dẫn đến việc tăng khe hở giữa cánh bơm và vỏ bơm, từ đó làm giảm lực ly tâm.

Sự hư hỏng ổ đỡ có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm đệm không đảm bảo, nước làm mát lọt vào ổ đỡ, dây đai truyền động căng quá mức, rung động của trục bơm và quá nhiệt của nước làm mát khi động cơ tắt khi còn nóng Ngoài ra, đệm kín không đảm bảo cũng góp phần vào sự cố này, có thể do quá nhiệt, nước làm mát bị bẩn, rỉ sét, cặn nước tích tụ và mài mòn cao.

Vỏ bơm và cánh bơm bị nứt, vỡ do ổ đỡ bị lỏng trong vỏ bơm hoặc ở trục làm cho cánh bơm va đập vào vỏ bơm

Ngoài ra, một số hiện tượng hư hỏng thường gặp bao gồm dây đai bị mòn hoặc đứt do điều chỉnh quá căng, cùng với puly bị nứt, vỡ hoặc mòn do chịu va đập hoặc tháo lắp không đúng kỹ thuật.

2 Phương pháp kiểm tra hư hỏng bơm nước Ở trạng thái lắp chung không thể đánh giá chính xác lượng mòn của các kiểm tra tình trạng rò nước qua lỗ thăm ở thân lắp trục bơm và lắc ngang để kiểm tra mức độ rơ của trục bơm

Để kiểm tra tình trạng hư hỏng của từng chi tiết bơm nước, cần tháo rời bơm và sử dụng các dụng cụ đo chính xác như đồng hồ so hoặc thước cặp Việc này giúp xác định mức độ mòn của bi, cánh bơm, vỏ bơm và các hư hỏng khác một cách chính xác.

Để phát hiện vết nứt bên ngoài, cần kiểm tra cả những vết rạn nhỏ bằng cách khởi động động cơ cho nóng, sau đó bôi một lớp bột trắng lên bề mặt Sau 5 đến 10 phút, quan sát hiện tượng bột trắng bị thấm ướt để xác định sự có mặt của vết nứt.

3 Phương pháp sửa chữa bơm nước

Khi mặt bích của thân bơm bị vỡ hoặc nứt, có thể tiến hành hàn và gia công lại Nếu vị trí lắp ổ bi và vòng đệm chắn dầu bị mòn, hoặc bề mặt lắp ghép giữa cánh bơm và thân bơm bị hư hỏng, có thể doa lại và ép vòng thép mới vào để khắc phục tình trạng này.

Cánh bơm: Khi cánh bơm bị nước làm xói mòn nhiều thì phải thay mới hoặc hàn đắp rồi gia công lại

Khi trục bơm bị mòn nhiều hoặc rạn nứt, cần phải thay thế bằng trục mới Nếu trục bơm chỉ bị mòn ít, có thể thực hiện hàn đắp hoặc mạ crôm, sau đó gia công lại để đạt kích thước quy định.

Khi vòng đệm hoặc gioăng bị mòn hoặc thủng, cần phải thay mới và lắp thử để đảm bảo độ phẳng Nếu không có vòng đệm mới, có thể lật ngược vòng đệm cũ để sử dụng tạm thời.

4 Quy trình tháo, lắp bơm nước

4.1 Quy trình tháo bơm nước

Tiến hành theo trình tự sau:

- Làm sạch bên ngoài bơm nước

- Tháo puly ra khỏi bơm

- Tháo phanh hãm đầu trục

- Tháo đệm kín và lò xo

Hình 2.1 Kiểm tra khớp nối

- Tháo ổ bi ra khỏi trục

- Dùng dầu hoả để rửa sạch các chi tiết

4.2 Quy trình lắp bơm nước: quy trình lắp ngược lại quy trình tháo

4.3 Yêu cầu kỹ thuật khi tháo, lắp bơm nước

- Cẩn thận khi tháo phanh hãm, tránh làm văng lò xo

- Khi tháo trục và ổ bi cần đóng trục và ổ bi ra phía trước

- Tháo puly hoặc ổ bi phải sử dụng dụng cụ chuyên dùng, không được dùng búa để đóng để tránh làm hư hỏng

Khi tháo rời ổ bi bơm nước, cần phải rửa sạch trước khi lắp đặt Để đảm bảo hiệu quả, hãy sử dụng mỡ chuyên dụng và dụng cụ riêng để bôi mỡ Nếu không có dụng cụ, bạn nên ngâm ổ bi vào mỡ đã được làm nóng chảy trong khoảng 10 phút để mỡ thẩm thấu vào bên trong ổ bi.

- Lắp đủ các đệm kín và đệm cao su đệm trong cánh bơm nước

5 Sửa chữa khớp nối đường ống, lưỡi gà

5.1 Sửa chữa khớp nối đường ống

- Thay đệm giữa hai mặt bích

- Bề mặt tiếp xúc phẳng

- Phớt đệm phải đàn hồi tốt

5.2 Sửa chữa lưỡi gà (chỗ hút)

Kiểm tra mức độ đóng kín, yêu cầu:

- Đóng kín khi bơm ngừng hoạt động

- Không được rò rĩ nước

- Chắn được các loại rác có kích thước Đệm kín Đĩa cánh bướm

Hình 2.3 Tháo bơm, sữa chữa báng công tác

5.3 Sửa chữa bánh công tác

- Tháo trục bơm ra khỏi ổ bi

- Lắp bánh công tác vào trục bơm

- Lắp 2 ổ bi vào thân bơm

- Lắp trục bơm lên 2 ổ bi

* Yêu cầu khi sửa chữa

- Độ rơ ngang và dọc của ổ bi 0,02÷0,05 mm

- Độ không cân bằng của cánh quạt là 20 gam

- Mặt đầu của cánh quạt mặt phẳng của vỏ lắp và thân máy 0,075 mm

- Độ nghiêng của cánh quạt phải chính xác và đều trong phạm vi 35÷40 0

5.4 Sửa chữa bộ phận truyền động

5.4.1 Truyền động bằng khớp các đăng

- Kiểm tra bu lông liên kết

5.4.2 Truyền động bằng đai truyền

- Dây đai đúng chủng loại

6 Một số hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục Để quản lý vận hành tốt máy bơm cần phải phát hiện sớm những sự cố thường xảy ra và các nguyên nhân để có biện pháp xử lý thích hợp đem lại hiệu quả, không gây thiệt hại đáng tiếc Muốn vậy người quản lý khai thác cần phải hiểu rõ về nguyên nhân xảy ra sự cố của máy bơm để có thể xử lý nhanh, dễ dàng sự cố hư hỏng Máy bơm có liên quan đến rất nhiều các yếu tố như phần cơ, phần điện, phần thủy lực; do vậy có nhiều nguyên nhân hư hỏng khi bơm làm việc như do lắp đặt, vận hành, quản lý và bảo dưỡng sử dụng bơm Khi có sự cố cần xác định đầy đủ, chính xác các nguyên nhân và đề ra biện pháp xử lý thích hợp Dưới đây đưa ra một số sự cố, nguyên nhân và biện pháp xử lý khắc phục sự cố thường xảy ra đối với máy bơm ly tâm và máy bơm hướng trục

6.1.1 Nước không lên khi khởi động máy

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

1 Mồi nước chưa đủ, trong bơm và ống hút còn khí

Tắt máy bơm, tiếp tục mồi, xì khí

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

2 Động cơ điện quay ngược chiều Kiểm tra, đảo lại đầu dây vào động cơ

3 Số vòng quay quá thấp so với định mức

Kiểm tra số vòng quay chỉnh lại đặc tính ống hoặc tăng vòng quay nguồn động lực

4 Tổng cột nước của trạm bơm vượt quá khả năng hút của bơm

Hạ thấp vị trí đặt bơm hoặc thay đường ống để giảm cột nước của bơm và tổn thất

5 Chiều cao hút quá cao Hạ vị trí đặt bơm thấp hơn, có thể điều chỉnh cao trình bể hút

6 Hở ống hút, vòng tuýp Kiểm tra ống hút và vặn lại chỗ ép tuýp

7 Van đáy ở rọ rác bị kênh, kẹt Tháo rọ rác và chình lại van đáy

8 Tắc rọ chắn rác Làm sạch rác quanh rọ

9 Cánh bơm bị mòn nhiều Thay cánh bơm nước mới

10 Không đủ điện áp Kiểm tra điện áp, thay dây dẫn điện

6.1.2 Động cƣ quá tải khi khởi động

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

1 Van trên ống xả mở Đóng van ống xả và khởi động lại

2 Trục cong Kiểm tra, nắn trục

3 Lệch trục động cơ và bơm Điều chỉnh vị trí nối trục

4 Phần quay rôto bị kẹt Kiểm tra lại việc lắp rôto, chỉnh khe hở cho phù hợp

5 Đĩa cân bằng bị lệch Chỉnh lại đĩa cân bằng

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý bằng và kite hở dọc trục bị kẹt dọc trục

7 Chèn gioăng ép tuýp quá chặt Nới lỏng chèn gioăng hoặc bỏ bớt vòng ép tuýp

8 Số vòng quay vượt quá định mức

Kiểm tra và giảm số vòng quay của nguồn động lực

Chạy máy khi điện áp sụt quá Đóng bớt van trên ông xả

6.1.3 Lưu lượng nước bị giảm

1 Van, khoá mở không hết hoặc bị tắc

Kiểm tra, mở hết van khoá

2 Tắc ống hút, lưới lọc rác, khe hở bánh công tác và cánh hướng nước

Làm sạch ống hút, rọ rác, các rãnh bánh xe công tác và cánh hướng nước

3 Tạo túi khí ở ống hút hay ép tuýp bị hở

Lắp lại ống hút và chỉnh lại ép tuýp

4 Không khí lọt vào thản bơm, hoặc ống hút

Kiểm tra ống hút, vòng tuýp Nếu vòng tuýp hỏng thì thay thế

5 Độ ngập ống hút chưa đủ Tăng chiều sâu độ ngập của ống hút hoặc đặt tấm bè gồ trên mặt bể hút để phá xoáy

6 Chiều cao hút lớn Hạ thấp vị trí đạt bơm

7 Bể hút thiết kế không đúng kỹ thuật

Bể hút thiết kế quá nhỏ cần phải mở rộng khoảng cách giữa cắc ống hút Giữ cho bể hút không tạo xoáy

8 Vòng mòn, cánh bánh công tác quá mòn, sứt mẻ Thay thế mới

9 Sai lệch vị trí bánh công tác với cánh hướng

Tháo và lắp lại cho đúng vị trí

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

10 Số vòng quay thấp hơn định mức

Tăng số vòng quay của nguồn động lực

11 Bánh xe công tác bị bẩn hoặc bị mòn

Kiểm tra, làm sạch hoặc thay thế bánh xe công tác

6.1.4 Giảm cột nước bơm khi làm việc

1 Hở ống xả, ống hút, vòng tuýp Kiểm tra van xả và xử lý ống xả, ống hút, vòng tuýp

2 Van ống xả chưa mở hết, hoặc bị tắc

Kiểm tra, mở hết van, làm sạch ống xả

3 Lẫn khí trong dòng chảy trong đường ống, xoáy ở bể hút

Làm tấm bè gỗ ở bề mặt bể hút để phá xoáy

4 Bánh xe công tác bị mòn hoặc hỏng

Kiểm tra, khắc phục hoặc thay mới bánh xe công tác

1 Dầu bôi tron thiếu, chất lượng dầu kém

Kiểm tra mức dầu, cho thêm dầu, sửa chữa và làm sạch ống dầu

2 Ổ bi mài mòn và lắp không tốt Thay ổ bi, hoặc điểu chỉnh lại

3 Vật liệu bộ phận cho dầu không đảm bảo kỹ thuật

Thay vật liệu mới cho phù hợp

4 Nắp chặn ổ siết quá chặt Nới lỏng, điều chỉnh khe hở trục đúng yêu cầu kỹ thuật

5 Dây đai quá chặt Điều chỉnh lại dây đai

6 Lực dọc trục và ma sát lớn Kiểm tra đĩa cân bằng và điều chỉnh

6.1.6 Máy bơm bị rung động mạnh

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

1 Lắp đặt tổ máy không đúng Kiểm tra, hiệu chỉnh lại

2 Mối ghép nối bơm vào bệ bị lỏng Kiểm tra và siết chặt lại

3 Các mối nối ống không chặt Kiểm tra và siết chặt lại

4 Trục bơm và động cơ nối không đồng tâm

5 Rôto không cân bằng Tháo rôto và cân bằng tĩnh, hiệu chỉnh lại

6 Chiều cao hút lớn Hạ thấp vị trí đặt bơm

7 Độ ngập không đủ và gây xâm thực Tăng độ ngập của ống hút

8 Không khí lọt vào ống hút Xử lý chỗ hở

9 Ốc hãm bánh xe công tác vào trục hoặc khớp nối trục và bơm bị hỏng

Siết chặt lại, hãm cố định và điều chỉnh

10 Ổ bi bị hỏng Thay ổ bi mới

11 Quạt gió của động cơ bị hỏng Kiểm tra, thay thế hoặc sửa quạt gió

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

1 Quạt làm mát bị hỏng Dừng máy, tháo kiểm tra lại quạt

2 Điện áp nguồn tăng Dừng bơm đến khi đủ điện áp nguồn bình thường mới cho máy hoạt động

3 Điện áp nguồn giảm thấp hơn nhiều điện áp định mức Đóng bớt van trên ống xả để giảm lưu lượng bơm

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

4 Nước bơm chứa quá nhiều bùn cát

Làm giảm lượng bùn cát vào bể hút

5 Lưu lượng tăng quá mức Đóng bớt van trên ống xả

6 Hư hỏng máy bơm Xác định hư hỏng và sửa chữa máy bơm

7 Hư hỏng ở động cơ Sửa chữa hoặc thay thế động cơ mới

8 Ổ, vòng bi bị siết chặt Kiểm tra, nới lỏng

9 Có vật vào đường ống gây kẹt Dừng máy, kiểm tra

6.1.8 Đã cám phích vào ổ nhƣng bơm không chạy

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

1 Điện không vào bơm Dùng bút điện kiểm tra điện, cầu chì tiếp xúc giữa phích và ổ cắm

2 Chổi than ở cổ góp bị mòn, tiếp xúc kém

Thay thế chổi than mới

3 Cổ góp bẩn Làm sạch cổ góp

4 Chổi than bị hỏng Kiểm tra sửa lại, hoặc thay mới

6.1.9 Bơm đang làm việc đột nhiên không lên nước

Thứ tự Nguyên nhân Biện pháp xử lý

1 Bể hút mực nước xuống thấp Kiểm ha và xử lý cho đủ nước ở bể hút

2 Bánh xe công tác bị lỏng Kiểm tra, siết lại

3 Vòng tuýp bị cháy hoặc bị mòn quá mức

Kiểm tra bộ phận dẫn nước bôi trơn, làm mát và thay thế vòng tuýp

6.2.1 Động cơ quá tải khi khởi động

Thứ tự Nguyên nhân Điện pháp xử lý

1 Cột áp địa hình quá lớn, tắc ống xả hoặc van xả mở chưa hết

Để tăng công suất động cơ, có thể hạ thấp cột nước địa hình bằng cách nâng mực nước bể hút và giảm mực nước bể xả Ngoài ra, việc khai thông ống xả và mở thêm cửa van xả cũng sẽ giúp cải thiện hiệu suất hoạt động.

2 Trục bị cong bị mòn quá nhiều Nắn trục và thay ổ bi

3 Kẹt giữa cánh và vỏ bơm Điều chỉnh để khe hở phù hợp

4 Bạc ổ bi mòn nhiều, cánh bơm chạm vào vòng mòn

Kiểm tra bạc, đo độ hở giữa cánh và vòng mòn, điều chỉnh lại hoặc thay bạc mới

5 Trục nối không thẳng, hoặc dây curoa quá chặt Điều chỉnh lại vị trí trục, độ căng dây curoa

6 Tắc rọ rác hoặc vật lạ cuốn vào cánh bơm

Làm sạch rác ở rọ rác và cánh bơm

7 Góc đạt cánh sai Chỉnh lại góc đạt cánh cho phù hợp

8 Số vòng quay vượt quá định mức Kiểm tra, giảm số vòng quay của động lực

Thứ tự Nguyên nhân Điện pháp xử lý

Chiều quay ngược hoặc vòng quay thấp so với định mức của bơm có thể được cải thiện bằng cách đổi đầu dây điện để đảo chiều quay Ngoài ra, tăng số vòng quay bằng cách tăng tiết diện dây sẽ giúp giảm tổn thất điện năng Cuối cùng, điều chỉnh trị số truyền cũng là một phương pháp hiệu quả để tối ưu hóa hoạt động của bơm.

Thứ tự Nguyên nhân Điện pháp xử lý

2 Cột nước địa hình cao hơn cột nước hút của bơm

Làm giảm độ cao địa hình (tăng mực nước bể hút và giảm mực nước bể xả), kiểm tra ống và nắp ống xả

3 Bánh xe công tác hay ống hút chưa ngập đạt yêu cầu

Tăng mực nước bể hút hoặc hạ thấp cao trình đặt máy

4 Tắc rọ rác và vật lạ cuốn vào cánh bơm

Làm sạch rác và vật lạ ở rọ rác và cánh bơm

5 Công suất động cơ nhỏ Thay động cơ có công suất phù hợp

6 Khe hở giữa cánh và vòng mòn quá lớn do bị mài mòn

Thay thế hoặc hồi phục cánh bơm hay vòng mòn

7 Gioăng chèn kín chưa đạt yêu cầu Chèn gioăng chặt và điều chỉnh, có thể thay gioăng

6.2.3 Bơm bị rung và tiếng ồn lớn khi làm việc

1 Trục bị nghiêng hoặc bị cong Điều chỉnh trục thẳng đứng và đồng tâm

2 Cánh bơm chạm vào vòng mòn Kiểm tra điều chỉnh bạc, cánh bơm, trục bơm thẳng đứng

3 Cánh bơm bị vỡ hoặc bị hỏng Thay cánh bơm mới

4 Ổ lăn mòn quá nhiều Thay ổ lăn

5 Bánh công tác chưa được cân bằng theo yêu cầu kỹ thuật

Cân bằng lại cánh bơm đúng yêu cầu

6 Góc đặt của cánh bơm không đều Kiểm tra, điều chỉnh lại góc đặt của cánh bơm

7 Dầm đỡ bơm và động cơ chịu lực chưa đạt yêu cầu

Kiểm tra, gia cố tăng cường dầm đỡ

Thứ tự Nguyên nhân Điện pháp xử lý

9 Khớp nối cứng trục bơm và động cơ lắp chưa đạt

Hiệu chỉnh khớp nối cứng đạt yêu cầu kỹ thuật

10 Khớp nối cứng trục bơm và động cơ lắp chưa đạt

Hiệu chỉnh khớp nối cứng đạt yêu cầu kỹ thuật

11 Các bu lông và đệm hãm cánh, bánh xe công tác bị lỏng

Kiểm tra và siết lại loàn bộ

Tăng mực nước bể hút, hoặc đặt trên bề mặt bể hút bè gỗ nổi chống xoáy

7 An toàn khi sửa chữa máy bơm nước

- Phải được trang bị bảo hộ lao động

- Sử dụng dụng cụ sạch sẽ không dính dầu mỡ

- Khi thay bảo dưỡng điều chỉnh phải tắt máy hoặc cắt nguồn điện cung cấp cho máy

- Không đứng gần động cơ, các dây đai truyền động

- Không để người không có nhiệm vụ và trẻ em đứng gần máy khi đang làm việc

- Khi bị tuột dây đai hoặc sự cố phải dừng hẳn máy mới được tháo lắp sửa chữa và căn chỉnh

- Thường xuyên kiểm tra, siết chặt bu lông đai ốc và độ căng dây đai

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi vận hành máy

Câu hỏi và bài tập thực hành

Câu 1: Trình bày trình tự công việc bảo dưỡng, máy bơm nước li tâm? Câu 2: Trình bày trình tự công việc sửa chữa, máy bơm nước li tâm?

Câu 3: Trình bày các yêu cầu và các nội dung kỹ thuật trong lắp đặt máy bơm? điểm gì?

Câu 5: Tại sao lại phải mồi nước cho máy bơm? Hãy nêu các cách mồi nước cho máy bơm?

Câu 6: Trình bày các bước vận hành máy bơm Những điều cần chú ý khi vận hành máy bơm là gì?

Câu 7: Hãy trình bày các bước vận hành động cơ nổ và động cơ điện Chúng có những gì khác nhau?

Bài 1: Thực hành - Bảo dưỡng được các ổ bi trục bơm

Bài 2: Sửa chữa thay thế được các thiết bị làm việc như đường ống, lưỡi gà, bánh công tác của bơm nước li tâm

Lắp đặt và vận hành máy bơm nước li tâm

Lắp đặt máy bơm

Quá trình lắp đặt và vận hành máy bơm, đặc biệt là máy bơm ly tâm và máy bơm hướng trục, là một nhiệm vụ phức tạp và kéo dài, đòi hỏi sự tham khảo từ các sổ tay chuyên môn Để đảm bảo máy bơm hoạt động an toàn sau khi lắp đặt, cần tuân thủ các yêu cầu và trình tự lắp đặt đã được quy định Dưới đây là những yêu cầu chung trong quá trình lắp đặt, quản lý vận hành và bảo dưỡng máy bơm.

Lắp đặt và vận hành các tổ máy bơm cần tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật được ghi trong bản vẽ và hướng dẫn của nhà chế tạo để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình sử dụng.

Lắp đặt và vận hành các tổ máy bơm cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động, bảo hộ cá nhân và phòng cháy chữa cháy Đồng thời, cần có biện pháp phòng ngừa để tránh tình huống thiết bị bị ngập nước.

- Các công việc về lắp đặt kiểm tra, chạy thử tổ máy phải được ghi vào nhật ký lắp đặt

Các bước thực hiện lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng máy bơm cần phải tuân thủ theo các bước sau đây:

- Tổ chức và chuẩn bị các công việc lắp đặt máy bơm

- Kiểm tra các tổ máy bơm trước khi lắp đặt

- Lắp đặt các tổ máy bơm

- Kiểm tra chất lượng lắp đặt

- Chuẩn bị để khởi động các tổ máy

- Vận hành thử các tổ máy bơm (chạy thử không tải, thử nghiệm có tải và nghiệm thu các tổ máy đưa vào vận hành)

1.1 Tổ chức và chuẩn bị các công tác lắp đặt máy bơm

Công việc lắp đặt được tiến hành khi đã chuẩn bị xong các công việc chính sau:

- Tập hợp đầy đủ các tài liệu kỹ thuật liên quan đến việc lắp đặt máy bơm

- Đọc kỹ bản thuyết minh sử dụng sản phẩm của bơm, tìm hiểu trình tự lắp ráp và phương pháp lắp ráp

- Chuẩn bị đầy đủ thiết bị nâng chuyển và công cụ, dụng cụ đo lường cần dùng khi lắp đặt

- Dọn dẹp mặt bằng chỗ lắp đặt để bảo quản và lắp ghép các cụm chi tiết trước khi lắp đặt tổ máy bơm

- Hoàn chỉnh xong các đường cố định hoặc tạm thời đảm bảo vận chuyển bình thường các tổ máy, vật liệu tới khu lắp đặt

- Xây dựng xong các mạng cung cấp điện, nước cần thiết cho công việc lắp đặt và chạy thử

Phải tiến hành kiểm tra các bộ phận máy bơm và thiết bị:

Trước khi lắp đặt tổ máy bơm, nếu phát hiện tình trạng hư hỏng như vết nứt, vết lõm hoặc các hư hỏng khác, cần tháo rời và kiểm tra kỹ lưỡng.

Các bạc lót của ổ trục cần được áp chặt và đồng đều vào các lỗ gia công trong vỏ gối đỡ Khi kiểm tra độ áp sát bằng sơn, số vết tiếp xúc trên mỗi cm² phải đạt tối thiểu 2.

Các ngõng trục của trục bánh xe công tác cần phải tiếp xúc chặt chẽ và đồng đều với bạc lót của ổ trục theo một góc 60° Khi kiểm tra bằng sơn, số vệt tiếp xúc trên mỗi cm² không được ít hơn 3.

- Các trị số khe hở giữa ngõng trục và bạc lót theo bảng 3.1

Bảng 3 1 Khe hở giữa ngõng trục và bạc lót

TT Đường kính ngõng trục

Khe hỏ hướng tâm lớn nhất và nhỏ nhất

(mm) TT Đường kính ngõng trục

Khe hỏ hưởng tâm lớn nhất và nhỏ nhất

Phía trên Phía dưới Phía trên Phía dưới

Khi đường kính trục bơm khác với trị số trên bảng thì xác định trị số khe hở theo công thức:

0,0015 + 0,002D - Khe hở trên 0,001 + 0,0015D - Khe hở dưới D: Đường kính ngông trục (mm)

Các trị số độ dôi của bạc lót phải bằng (0,05÷0,15)mm

Các ổ lăn không được có vết tối, vết lõm, vết xước sâu, vết bong trên bề mặt làm việc, các vòng cách không bị gẫy

Các ổ chặn không có các vết han gỉ, vết sây sát, vết rổ trên bề mặt lớp kim loại chống ma sát

Các bề mặt ngõng trục cần đảm bảo không có vết xước, han gỉ hay sây sát Độ cong của ngõng trục không vượt quá 0,02mm, trong khi độ đảo của ngõng trục lắp ở ổ trục bánh xe công tác và nửa khớp nối cũng không quá 0,02mm Đối với các nửa khớp nối cứng, độ đảo mặt mút và hướng tâm không được vượt quá 0,04mm, và độ hướng tâm của các nửa khớp nối mềm không quá 0,06mm.

Tháo và lắp đặt để kiểm tra các tổ máy bơm cần phải:

Chú ý đặc biệt đến tình trạng các bề mặt làm việc chịu ma sát như bạc trục và bạc lót gối đỡ, cũng như các bề mặt tiếp xúc và định tâm của chi tiết máy bơm Việc vệ sinh có thể thực hiện bằng phương pháp cơ khí, nhưng cần đảm bảo không làm xuất hiện vết xước hay hư hỏng trên bề mặt chi tiết Lưu ý không sử dụng xăng để rửa cho máy bơm nước dùng trong sinh hoạt.

- Kiểm tra độ kín của vỏ đúc ổ trục bằng cách đổ dầu hỏa vào đó trong thời gian 3 giờ

Kiểm tra độ chặt của các nửa khớp nối trục giữa máy bơm và động cơ điện là rất quan trọng Sử dụng căn lá dày 0,03mm để kiểm tra, nếu không thể đưa căn lá vào giữa mayơ của khớp nối và trục, thì độ chặt được coi là đạt yêu cầu.

- Kiểm tra hệ thống bôi trơn tuần hoàn

- Làm sạch các khoang rỗng bên trong các chi tiết và cụm chi tiết trước khi lắp ghép máy bơm lần cuối

Ghi lại vào biên bản các hư hỏng đã phát hiện được trong quá trình kiểm tra

1.3 Lắp đặt máy bơm ly tâm

Trước khi lắp đặt máy bơm, cần rửa sạch và lau khô các vết dầu mỡ trên các bộ phận của máy Tiến hành đo đạc và kiểm tra tim mốc của trục máy, đảm bảo các vị trí bulông trên bệ máy phù hợp với các lỗ bulông trên đế máy, đồng thời kiểm tra cao độ trục máy để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

Phương pháp lắp máy bơm ly tâm được mô tả chi tiết trong tài liệu hướng dẫn sử dụng của từng sản phẩm Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn lắp đặt và sử dụng Trước khi lắp đặt, cần kiểm tra độ êm ái và sự nhẹ nhàng khi xoay thử bơm Để đảm bảo tổ máy bơm hoạt động chính xác, cần thực hiện đầy đủ các bước lắp đặt theo hướng dẫn.

Nền móng bê tông là nơi lắp đặt chính cho máy bơm, cần đảm bảo đủ cường độ để chịu đựng trọng lượng của thiết bị và tải trọng động trong quá trình vận hành.

Tấm đế của máy bơm được cố định bằng bulông, và các hố móng cần có kích thước rộng để đảm bảo bulông được phun vữa xi măng theo bản vẽ đã duyệt hoặc dựa vào kích thước tấm bệ Việc lắp đặt máy trên nền móng chỉ được thực hiện sau khi bê tông đã hoàn thiện.

Trong quá trình sử dụng máy bơm trục ngang, như máy bơm kiểu côngxon, có thể có hoặc không có bệ máy Khi có bệ máy, thường sử dụng bu lông chốt để cố định Đối với các máy bơm nhỏ, không cần thiết phải đổ bê tông cho móng bệ máy, mà có thể đặt trực tiếp lên nền phẳng khô và sử dụng vít gỗ chôn sâu xuống nền gạch.

Cách chọn, lắp đặt và sử dụng máy bơm

Lựa chọn máy bơm cần đảm bảo:

+ Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về lưu lượng, cột áp

+ Máy bơm sẽ làm việc ở vùng có hệ số hiệu suất cao nhất

+ Cột nước hút cho phép càng lớn càng tốt (thông thường [Hck] < 7,5 m)

+ Bơm có kết cấu gọn nhẹ, dễ sử dụng giá thành thấp (sẽ mồi hoặc tự mồi nước)

+ Chi phí cho một đơn vị thể tích nước được bơm lên là nhỏ nhất (nghĩa là kinh tế nhất)

Trong sản xuất và đời sống, khi đã xác định được các thông số cột áp H, lưu lượng Q và số vòng quay n của máy bơm, việc lựa chọn nguồn động lực (động cơ điện hay động cơ xăng) cần được tính toán theo một trình tự cụ thể.

Tính công suất hữu ích:

Nh = 9,81 H.Q ( kW) đơn vị cột áp (m); lưu lượng (m 3 /s)

Lấy hệ số hiệu suất của bơm = 0.05÷0,8 và xác định công suất trên trục bơm:

Trong đó: ŋ td - Hệ số truyền động ŋ td = 0,90÷0,95- Khi dùng truyền động bằng dây đai ŋ

N dc - Hệ số hiệu suất động cơ

K - Hệ số dự trữ phòng khi vượt tải Hệ số K lấy theo bảng sau

Bảng 3.2 Hệ số dự trữ phòng khi vƣợt tải

-Vị trí lắp đặt máy bằng phẳng, chắc chắn (nền cứng) và khô ráo

- Chuẩn bị máy bơm nước

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật máy bơm + Nhiên liệu + Dầu bôi trơn

- Xiết chặt các vị trí bắt động cơ với giá, với bơm, truyền động

1.4 Liên kết lắp đặt máy bơm nước

Vận hành máy bơm nước

Để bảo quản máy móc, cần tránh ẩm ướt, đặc biệt là khi sử dụng động cơ điện Đảm bảo động cơ có độ cách điện tốt và hoạt động với quạt làm mát để ngăn ngừa quá nhiệt.

Khi lắp đặt bơm và động cơ, cần chọn thiết bị có số vòng quay định mức tương đương để kết nối trực tiếp hai trục, hạn chế sử dụng dây đai Đối với bơm lắp động cơ điện, cần chú ý đến khoảng cách từ trạm biến thế đến trạm bơm; nếu khoảng cách lớn hơn 1500m, sẽ gây sụt áp mạnh, làm cho máy hoạt động với điện áp thấp hơn định mức, dẫn đến hiện tượng nước không lên hoặc lên rất ít, kèm theo rung động mạnh và tiếng ồn lớn, khiến động cơ nóng nhanh Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh, cần kiểm tra lại máy bơm, đảm bảo động cơ xoay trơn tru, rotor không va chạm và đủ dầu mỡ.

Kiểm tra điện áp nguồn phải đủ 3 pha (đối với động cơ 3 pha)

Bơm trục ngang cần mồi nước có thể được thực hiện bằng cách thủ công hoặc sử dụng bơm chân không để loại bỏ không khí Trước khi khởi động, cần kiểm tra chiều quay của bơm và điều chỉnh dây điện nếu cần Đồng thời, cần kiểm tra hệ thống làm mát, dầu mỡ cho ổ bi và động cơ nổ Đảm bảo bể hút và rọ rác không bị tắc nghẽn và không có xoáy nước trong quá trình bơm hoạt động Cuối cùng, khi mồi nước, phải xả hết không khí trong ống hút và máy bơm.

Khi khởi động máy bơm ly tâm, cần đóng van trên ống xả, trong khi đối với bơm hướng trục và bơm hỗn lưu thì mở van Hệ thống bơm hướng trục hoặc bơm hỗn lưu thường được lắp xả ở đầu ống để ngăn chặn dòng chảy ngược khi máy dừng Để giảm lực va đập và nâng cao độ bền, nên trang bị đối trọng cho lắp xả và ống thông hơi trên ống xả của bơm hướng trục.

Để đảm bảo hiệu suất tối ưu, cần kiểm tra định kỳ dây đai và điều chỉnh cho phù hợp Việc điều chỉnh bơm để hoạt động ở chế độ vòng quay định mức của bơm và động cơ là rất quan trọng Nếu làm việc với số vòng quay khác xa định mức, sẽ dẫn đến hiệu suất thấp, tiêu hao nhiên liệu và năng lượng nhiều hơn, đồng thời gây rung mạnh và dễ gây hỏng hóc máy móc.

Khi vận hành máy bơm ly tâm và máy bơm trục, cần chú ý đến hai yếu tố quan trọng: mômen khởi động và việc mồi nước trước khi bắt đầu bơm.

Để máy bơm khởi động, mômen quay của động cơ cần phải lớn hơn mômen khởi động yêu cầu trên trục máy bơm Nếu không đáp ứng điều kiện này, máy bơm sẽ không khởi động hoặc hoạt động không ổn định Mômen khởi động phụ thuộc vào loại máy bơm, chẳng hạn như máy bơm ly tâm, máy bơm hướng trục hay máy bơm hỗn lưu, vì mỗi loại có đặc tính công riêng.

Hình 3.9 Đường đặc tính công tác N ~ Q a Máy bơm ly tâm; b Máy bơm hướng trục tác khác nhau (nó phụ thuộc vào đường đặc tính công suất N ~ Q của máy bơm)

Một số điểm cần chú ý khi khởi động máy bơm

Khi van ống xả của máy bơm ly tâm được đóng lại, lưu lượng nước sẽ bằng không (Q = 0), dẫn đến máy bơm hoạt động với công suất nhỏ nhất Nmin Do đó, để giảm công suất và mômen khởi động khi khởi động máy bơm ly tâm, nên đóng van ống xả.

Máy bơm hướng trục hoạt động khác với máy bơm ly tâm; khi van ống xả đóng, lưu lượng bằng không (Q = 0) và công suất đạt giá trị tối đa Nmax Đặc tính của máy bơm hướng trục cho thấy công suất nhỏ nhất xảy ra khi ống xả mở hoàn toàn Do đó, để khởi động máy bơm hướng trục, cần phải mở hết cỡ van ống xả.

2.3 Mồi nước cho máy bơm

Hiện nay, nhiều máy bơm hiện đại đã được trang bị công nghệ tự động mồi nước khi khởi động, tuy nhiên vẫn còn nhiều loại máy bơm, đặc biệt là bơm ly tâm đặt nổi, cần phải mồi nước thủ công Đối với những máy bơm làm việc ở chiều cao hút dương và không có thiết bị tự mồi, việc mồi đầy nước vào phần hút trước khi khởi động là rất cần thiết Dưới đây là một số phương pháp mồi nước hiệu quả mà bạn có thể áp dụng.

2.3.1 Mồi nước bằng thủ công

Phương pháp mồi nước cho máy bơm ly tâm đang được áp dụng rộng rãi trong sản xuất tại Việt Nam Để mồi nước, cần mở nút chặn trên vỏ xoắn của bơm và dùng xô để đổ nước qua lỗ này Nếu bơm có van xả khí, cần mở hết cỡ và tiếp tục đổ nước cho đến khi nước tràn qua lỗ nút chặn hoặc ống xả khí Sau đó, đóng van xả và nút chặn trước khi khởi động máy.

2.3.2 Mồi nước từ ống xả của máy bơm

Mồi nước từ ống xả của máy bơm có hai trường hợp: nếu không có van một chiều ở ống hút, cần mở van điều chỉnh ống xả và van xả khí qua lỗ xả trên vỏ bơm Nếu có van một chiều, có thể sử dụng ống đặc biệt để đưa ống xả vào ống hút của bơm Trong cả hai trường hợp, cần chú ý rằng nước trong ống xả có áp suất dư, vì vậy phải mở van xả khí hoặc nút chặn ở phía trên vỏ xoắn để xả hết khí trước khi khởi động máy.

2.3.3 Mồi nước bằng thùng chứa nước hay bể xả

Trong trường hợp này, nước ở ống xả không có áp suất dư Nước từ thùng chứa (6) được bơm vào qua ống (7) và van một chiều (8) Trước khi khởi động máy, cần mở van xả khí để loại bỏ khí Khi bơm hoạt động, nước chảy qua ống (9) vào thùng chứa (6) qua ống xả (11) Van điều chỉnh hình cầu (10) tự động đóng khi nước đạt mức trong thùng và mở khi mức nước giảm xuống.

2.3.4 Mồi nước bằng bơm chân không

Phương pháp mồi nước bằng bơm chân không sử dụng các loại bơm như pittông hoặc bơm xoáy để tạo chân không tại phần hút Thời gian mồi nước tối ưu là từ 3 đến 5 phút, không nên vượt quá 10 đến 15 phút Bơm chân không kiểu vòng nước có thể đạt độ chân không tối đa từ 0,090 đến 0,095 MPa Chân không này sẽ bao gồm tổng chiều cao cột áp địa hình, khoảng cách từ trục bơm đến điểm cao nhất của vỏ, và tổn thất cột áp tại ống hút, thường chiếm khoảng 10 đến 15% chiều cao hút nước địa hình.

Hình 3.10 Sơ đồ mồi nước cho máy bơm ly tâm a Từ ống xả; b Sử dụng máy bơm chân không; c Bể áp lực

Để thực hiện mồi nước bằng máy bơm phun tia, cần lắp ống hút của bơm chân không vào vị trí cao nhất của vỏ bơm và kết nối ống xả với thùng chứa hoặc hệ thống thoát nước Trước khi khởi động máy bơm chân không, hãy đảm bảo rằng bơm đã được cấp đầy nước.

Vận hành máy bơm

Việc chạy thử và kiểm tra phải tuân thủ các quy trình và quy phạm kỹ thuật nghiêm ngặt Điều này bao gồm việc tuân theo các chỉ dẫn về sử dụng máy móc nhằm đảm bảo an toàn cho con người, công trình và thiết bị, từ đó ngăn chặn các sự cố đáng tiếc xảy ra.

3.1 Chuẩn bị đưa tổ máy vào hoạt động

Kiểm tra và đánh giá chất lượng các thiết bị cơ khí như máy bơm, động cơ, cùng với các thiết bị phụ kiện như van và đồng hồ đo là rất quan trọng Việc phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót, hư hỏng sẽ đảm bảo hiệu suất hoạt động và độ bền của thiết bị.

Kiểm tra sự đồng tâm giữa trục bơm và động cơ, chất lượng khớp nối, các hệ thống truyền động, cũng như chất lượng ép tuýp và gioăng trên trục bơm là rất quan trọng Đồng thời, cần đánh giá hoạt động của ổ bi, bạc trượt và hệ thống bôi trơn, cũng như độ chặt của các bulông nối tiếp, đặc biệt là bulông bệ móng.

- Xem xét các khe hở giữa bánh công tác và chi tiết vỏ bơm, cũng như dung sai phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép

- Kiểm tra chất lượng dầu mỡ bôi trơn

- Kiểm tra các thiết bị an toàn, phòng chống cháy (nếu có) và phụ tùng đồ nghề phục vụ lắp ráp, tu sửa máy

3.2 Khởi động máy bơm ly tâm trục ngang

Quy trình khởi động máy bơm ly tâm trục ngang có chiều cao hút dương trình tự theo các bước sau:

- Đóng van trên ống xả

Để chuẩn bị cho bơm hoạt động, cần đổ đầy nước vào ống hút và phần dẫn dòng của bơm Đối với bơm chân không, hãy đổ nước vào thùng nước tuần hoàn và khởi động bơm chân không Đồng thời, mở tất cả các van xả khí và các van kết nối với áp kế, chân không kế để đảm bảo quá trình hoạt động diễn ra suôn sẻ.

Sau khi mồi đầy nước vào ống hút và phần dẫn dòng của bơm, hãy dừng bơm chân không, đóng các van xả khí và các van kết nối với thiết bị áp kế, đồng thời tắt cầu dao hoặc Áptomat của động cơ trong khoảng 2 đến 3 giây Xác định chiều quay của máy bơm; nếu sai, cần đổi đầu cốt tại chỗ vào động cơ Cuối cùng, kiểm tra chất lượng hoạt động của máy bơm, đảm bảo tiếng ồn nhỏ, không có âm thanh lạ và độ rung trong phạm vi cho phép.

Sau khi máy chạy trong 1,5 đến 2 phút, cần mở van trên ống xả để tránh làm nóng vỏ bơm Kiểm tra chất lượng làm mát qua ép tuýp, bạc trượt và nhiệt độ dầu bôi trơn ở ổ bi, thực hiện kiểm tra mỗi 5 đến 10 phút cho đến khi ổn định Nhiệt độ dầu bôi trơn được coi là ổn định nếu không vượt quá 60 đến 70°C trong 2 giờ liên tục Nếu nhiệt độ không ổn định, cần tăng lưu lượng nước làm mát ổ bi khoảng 2 đến 3m³/h với áp suất từ 0,1 đến 0,3MPa Nếu vấn đề vẫn không được giải quyết, cần dừng máy để tìm nguyên nhân gây nóng và xử lý kịp thời.

Kiểm tra chất lượng làm việc của ép tuýp là rất quan trọng Trong quá trình hoạt động bình thường, ép tuýp cho phép nước làm mát chảy qua theo dạng giọt hoặc tia nhỏ Nếu phát hiện ép tuýp bị nóng, cần nới lỏng bu lông chốt nắp để tăng lưu lượng nước Để đảm bảo sự ổn định trong hoạt động của ép tuýp, cần thực hiện thử nghiệm trong khoảng thời gian từ 0,25 đến 2 giờ, tùy thuộc vào công suất của tổ máy.

Bảng 3.7 Thời gian thử ép tuýp

Công suất tổ máy (kW) < 10 11÷50 51÷100 100÷400 >400

Thời gian thử nghiệm ít nhất phải đạt (giờ) 0,25 0,5 1,0 1,5 2,0

Sau khi hoàn thành quá trình chạy rà và đạt kết quả tốt, cần dừng máy để kiểm tra chất lượng ổ bi và khắc phục các sai hỏng nhỏ, đặc biệt là trong 72 giờ đối với máy lớn (N≥75kW) Trong thời gian này, việc đo lường các thông số kỹ thuật của tổ máy bơm và thiết bị kèm theo là rất quan trọng Trong quá trình vận hành, cần theo dõi các hiện tượng bất thường để đảm bảo hiệu suất và an toàn cho thiết bị.

Khi khởi động và thử nghiệm, cần chú ý đến sự rung động của tổ máy và nhiệt độ của ổ bi, ổ trượt Đối với máy bơm trục đứng, sử dụng đồng hồ đo rung tại khu vực khớp nối động cơ điện và ổ dẫn hướng trên nền móng máy bơm Đo độ lệch trục tại vị trí ổ dẫn hướng trên máy bơm và ổ bi dưới động cơ Đối với máy bơm trục ngang, độ rung được xác định tại thành vỏ bơm và ổ bi Trạng thái rung động được đánh giá qua biên độ kép lớn nhất tại các vị trí điển hình của động cơ, với trị số độ rung cho phép của động cơ điện cần được tuân thủ.

Nhiệt độ cho phép ở ổ đỡ trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của Việt Nam thường rất cao, với nhiệt độ nước có thể đạt từ 50 đến 60°C vào mùa hè Việc sử dụng nước quá nóng để bôi trơn các ổ trượt (cao su, vật liệu phi kim loại) có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tuổi thọ và chất lượng của chúng Do đó, khi nhiệt độ môi trường xung quanh không vượt quá 45°C, nhiệt độ của ổ đỡ, ổ chặn và ổ trượt không nên vượt quá từ 80 đến 90°C.

Bảng 3.8 Trị số rung động cho phép của động cơ điện

Kiểu động cơ Số vòng quay (vg/ph) Biên độ rung động cho phép (mm)

Khi sử dụng nước để bôi trơn và làm mát ổ đỡ, nhiệt độ lý tưởng của nước nên nằm trong khoảng 25 đến 30°C Đồng thời, nhiệt độ nước chảy ra không được vượt quá 5°C so với nhiệt độ nước chảy vào.

Nếu nhiệt độ của ổ đỡ và ổ chặn vượt quá mức cho phép (20÷30)°C, cần kiểm tra ngay hệ thống bôi trơn và tiến hành thử nghiệm dầu mỡ Nếu nhiệt độ vẫn tiếp tục tăng, cần tiến hành sửa chữa tổ máy.

Sau khi hoàn tất kiểm tra, chạy rà và thử nghiệm với kết quả tích cực, đảm bảo không có va đập, tiếng ồn và rung động ổn định trong giới hạn cho phép, tổ máy sẽ được đưa vào hoạt động bình thường.

Trước khi đưa máy vào khai thác, cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ về kết quả kiểm tra và quá trình khởi động máy Việc kiểm tra phải được thực hiện dưới sự chứng kiến của người có trách nhiệm.

3.3 Một số điều cần lưu ý khi khởi động và dừng bơm

- Khởi động: Đối với nhóm bơm cánh dẫn (bơm ly tâm và bơm hướng trục) có đường đặc tính năng lượng khác nhau

Khi khởi động bơm ly tâm, nên đóng van trên ống xả để giảm mômen khởi động, vì ở chế độ Q = 0, công suất của bơm đạt mức tối thiểu Ngược lại, bơm hướng trục lại có công suất lớn hơn nhiều trong cùng chế độ này, có thể gấp 2 đến 3 lần so với công suất của bơm ly tâm.

Hình 3.13 Sơ đồ đặt ống giảm áp

1 Ống giám áp; 2 Ống hút; 3 Máy bơm

Hình 3.14 Sơ đồ lắp van trên đầu ống xả

1 Van lưỡi gà; 2 Van phá chân không; 3 Đường ống xả; 4 Bể xả; 5 Kênh dẫn hướng trục cần mở hết cỡ van xả

Bảo dƣỡng máy bơm

Nhân viên trạm bơm cần hiểu rõ quy trình vận hành và sử dụng thành thạo các máy bơm trong trạm

- Cần theo dõi thường xuyên các hiện tượng lạ: Tiếng va đập, tiếng ồn, rung động của máy Máy phải chạy ổn định, êm

Cần theo dõi thường xuyên các thông số kỹ thuật trên thiết bị như cột áp, lưu lượng, nhiệt độ dầu bôi trơn và điện áp dòng điện, và xử lý ngay khi có sự thay đổi Nhiệt độ ổ đỡ không được vượt quá 70°C, và lượng mỡ trong ổ bi cần được duy trì ở mức vừa đủ Tiêu chuẩn thay dầu bôi trơn cho ổ bi là khoảng 1.500 đến 2.000 giờ làm việc, và trong lần đầu thử máy bơm, nên thay dầu sau 400 giờ.

Để đảm bảo hiệu quả bôi trơn cho các ổ cao su, nước sử dụng cần được lọc sạch các tạp chất, với tiêu chuẩn cho phép cặn bẩn không vượt quá 50mg/l Khi máy bơm ngừng hoạt động trong thời gian dài, cần thực hiện các biện pháp bảo trì thích hợp.

+ Tháo hết chất lỏng bên trong máy bơm

+ Bôi chất chống rỉ lên những bề mặt hở của máy

+ Sấy môtơ điện, chống ẩm

Để duy trì niên hạn sử dụng của thiết bị, việc kiểm tra định kỳ là rất quan trọng Áp dụng hệ thống bảo dưỡng phòng ngừa thông qua việc thực hiện bảo trì theo lịch trình sẽ giúp ngăn chặn hư hỏng và đảm bảo thiết bị hoạt động hiệu quả.

Vận hành và bảo dƣỡng động cơ

5.1 Vận hành bảo dưỡng máy nổ

Hiện nay, hầu hết các trạm bơm đều sử dụng động cơ điện vì tính đơn giản trong vận hành, quản lý và bảo dưỡng Tuy nhiên, một số trạm bơm ở vùng thiếu điện vẫn tiếp tục sử dụng động cơ nổ Bài viết này sẽ trình bày các bước cơ bản trong việc vận hành và bảo dưỡng động cơ nổ.

Vận hành và bảo dưỡng động cơ nổ phải thực hiện tuân theo các bước sau: Chạy rà máy nổ; vận hành máy nổ và bảo dưỡng máy nổ

Máy nổ cần phải được chạy rà khi mới lắp đặt hoặc sau khi đại tu để đảm bảo hiệu suất và độ bền Dù các chi tiết được gia công chính xác, bề mặt máy vẫn có thể còn sắc và chưa mịn, dẫn đến ma sát cao Nếu không thực hiện quá trình chạy rà, tải nặng có thể gây mài mòn nhanh chóng, rút ngắn tuổi thọ máy và thậm chí gây kẹt hoặc hỏng hóc ngay từ đầu Do đó, việc chạy rà trước khi cho máy nổ mang tải là cần thiết để các bề mặt làm việc cọ sát vừa đủ, từ đó kéo dài thời gian sử dụng và nâng cao hiệu suất làm việc của máy.

* Nội dung chạy rà máy bao gồm rà không tải và rà có tải

- Chuẩn bị chạy rà: Trước khi chạy rà cần phải làm sạch toàn bộ bên ngoài động cơ Kiểm tra dầu, nước làm mát, kiểm tra rò rỉ

Theo dõi tình trạng động cơ bằng cách khắc phục rò rỉ nhiên liệu, dầu, nước và tiếng kêu gõ bất thường Đảm bảo kiểm tra áp suất dầu bôi trơn và theo dõi nhiệt độ để duy trì hiệu suất hoạt động tối ưu.

Nguyên tắc chạy rà máy bao gồm việc bắt đầu với chế độ không tải ở tốc độ chậm, sau đó tăng dần đến tốc độ tối đa Thời gian chạy không tải thường kéo dài từ 15 đến 30 phút, với mỗi cấp vòng quay (thấp, vừa và cao) kéo dài khoảng 30 phút Sau khi hoàn thành giai đoạn này, máy sẽ được chạy rà với tải nhẹ đến vừa, và cuối cùng là tải định mức.

20 đến 60 giờ Sau 8 giờ làm việc có tải đầu tiên phải thay dầu bôi trơn

* Công việc sau chạy rà

Sau khi máy nổ được khởi động và chạy rà trơn, không nên cho máy mang tải ngay lập tức Điều này là do trong quá trình chạy rà trơn, nhiều mạt sắt và thép có thể bị bong ra và lẫn vào dầu nhờn Do đó, cần phải rửa sạch hệ thống dầu nhờn và thay toàn bộ dầu mới để đảm bảo hiệu suất hoạt động của máy.

Phải xiết lại tất cả các đai ốc, bu lông bị long ra trong khi chạy rà trơn, phải kiểm tra, điều chỉnh các bộ phận

- Sau khi dừng máy, lợi dụng lúc máy còn nóng tháo hết dầu trong cácte, những chất thải bẩn lơ lửng trong dầu sẽ cùng chảy ra ngoài

Để rửa sạch hệ thống dẫn dầu, bạn nên sử dụng dầu ma dút, có thể trộn với dầu máy để đạt hiệu quả tốt nhất Khởi động máy nổ và cho chạy chậm trong 2 đến 3 phút, sau đó dừng máy và xả hết dầu ngay lập tức.

Khi nhiệt độ nước làm sạch vượt quá 70°C, hãy vặn chặt nút của cácte máy nổ Tiến hành tháo rời và rửa sạch đáy hộp chứa dầu, lưới lọc dầu máy và lưới.

- Điều chỉnh và kiểm tra khe hở của cửa hơi

- Kiểm tra trạng thái xiết chặt, kéo căng các đai ốc, tay biên, trục khuỷu

- Kiểm tra toàn bộ các đai ốc, bulông của vỏ máy

- Tra thêm mỡ vào các chỗ cần thiết

* Chuẩn bị trước khi chạy

+ Trước khi cho dầu vào máy, nhất thiết phải để lắng 48 tiếng và phải rót qua lưới lọc dầu

Để kiểm tra ống dẫn dầu có lẫn không khí hay không, bạn có thể sử dụng cờ lê để xoay bơm tay hoặc trục khuỷu nhằm bơm dầu Nếu nghe thấy tiếng phun dầu, điều đó cho thấy các đường dẫn dầu đang hoạt động bình thường Ngược lại, nếu không nghe thấy tiếng phun, có khả năng đường dẫn dầu bị nhiễm không khí.

- Kiểm tra áp lực dầu

+ Khi đổ dầu phải đảm bảo dầu ở giữa mức cao và thấp nhất của thăm dầu

Để đảm bảo hiệu suất hoạt động của động cơ, cần kiểm tra áp lực dầu nhờn bằng cách quay trục khuỷu, cho đến khi đồng hồ áp lực hiển thị mức bình thường, cho thấy lượng dầu đã đầy đủ Nếu áp lực không đạt yêu cầu, có thể do dầu chưa đủ hoặc bơm không hoạt động hiệu quả, cần xác định nguyên nhân và khắc phục kịp thời.

- Khi dùng tay khởi động, trước tiên quay (3÷4) vòng rồi dừng lại kiểm tra xem tay quay có thể tự tháo khi không quay không?

- Khởi động máy nổ một xylanh phải chú ý tránh quay ngược, nếu thấy quay ngược phải lập tức tắt máy sau đó tiếp tục khởi động lại

- Khi khởi động bằng tay, không được buông tay quay để tránh sự cố

- Khi khởi động bằng điện thì thời gian khởi động không được quá 5 giây Nếu khởi động không được phải dừng lại 2 giây sau đó tiếp tục khởi động

Sử dụng phương pháp khởi động bằng nhiệt, cùng với các biện pháp hỗ trợ như nước nóng, tăng nhiệt cho dầu nhờn, sử dụng dây điện trở hoặc đốt giấy bên ngoài xylanh, giúp tăng cường hiệu quả khởi động.

- Sau khi khởi động, đầu tiên xem xét áp lực của dầu nhờn có bình thường không, nghe máy nổ có ổn định không?

Sau khi khởi động, máy cần được vận hành ở tốc độ thấp và không tải trong 5 phút Sau đó, từ từ tăng tốc độ cho đến khi đạt mức định mức Khi nhiệt độ của dầu và nước đạt mức bình thường, có thể tăng dần phụ tải.

- Trong khi vận hành nhất thiết không được tăng phụ tải, tăng tốc độ đột ngột mà phải tăng dần

Để tối ưu hóa hiệu suất và hiệu ích kinh tế của máy nổ, nên duy trì vận hành ở tốc độ và phụ tải định mức, đồng thời không để thời gian hoạt động vượt quá 12 giờ Trong quá trình vận hành, cần thường xuyên kiểm tra nhiệt độ dầu, nước làm lạnh và áp lực dầu để đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép Ngoài ra, cũng cần chú ý đến màu khói thải và âm thanh của máy để đảm bảo máy chạy ổn định.

Trước khi dừng máy, hãy giảm dần phụ tải và tốc độ xuống mức thấp, sau đó cho máy chạy không tải trong vài phút Cuối cùng, gạt khóa dừng máy để ngắt cung cấp dầu.

Trong trường hợp khẩn cấp, có thể kéo khoá để ngắt cung cấp dầu cho máy Nếu vòng quay tăng nhanh và không thể dừng máy, cần thực hiện các biện pháp khẩn cấp như nới lỏng ECU nối ống dầu cao áp, tháo ống dẫn dầu máy (diezen) và bịt chặt ống dẫn hơi hoặc bộ lọc không khí Cuối cùng, gạt khoá giảm áp về vị trí áp suất thấp.

Trong quá trình làm việc, chấn động và mài mòn có thể làm hỏng liên kết giữa các chi tiết, dẫn đến giảm hiệu suất máy, tăng hao dầu, và gây khó khăn trong khởi động cũng như vận hành Nếu không thực hiện bảo dưỡng đúng cách, nguy cơ xảy ra sự cố nguy hiểm là rất cao Do đó, việc tuân thủ quy trình bảo dưỡng máy là vô cùng quan trọng Mỗi loại máy nổ đều có chế độ bảo dưỡng được hướng dẫn rõ ràng trong tài liệu kèm theo, và trong quá trình bảo dưỡng, cần chú ý đến những điểm quan trọng để đảm bảo máy hoạt động hiệu quả và an toàn.

- Người bảo dưỡng phải chấp hành các quy trình bảo dưỡng, tuần tự theo các bước lau chùi, cho dầu, thêm mỡ, không để quên, đổ thiếu

- Thời gian bảo dưỡng máy định kỳ chỉ được rút ngắn, không được kéo dài Thông thường máy chạy từ (8÷12) giờ phải bảo dưỡng ca máy

+ Khi thời gian tổng cộng từ (50÷100) giờ phải bảo dưỡng nhỏ, bảo dưỡng cấp I

+ Khi đạt (300÷500) giờ phải bảo dưỡng vừa, bảo dưỡng cấp II

+ Khi đạt (1.000÷1.500) giờ phải bảo dưỡng lớn, bảo dưỡng cấp 111

Một số chỉ tiêu kỹ thuật khi lắp đặt máy bơm

Ngày đăng: 01/09/2021, 21:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Khe hở giữa ngừng trục và bạc lút TT Đƣờng kớnh ngừng  trục  (mm) - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH MÁY BƠM
Bảng 3.1. Khe hở giữa ngừng trục và bạc lút TT Đƣờng kớnh ngừng trục (mm) (Trang 30)
K - Hệ số dự trữ phũng khi vượt tải. Hệ số K lấy theo bảng sau. - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH MÁY BƠM
s ố dự trữ phũng khi vượt tải. Hệ số K lấy theo bảng sau (Trang 33)
Khe hở giữa trục bơm và bạ cổ trượt, trị số tham khảo (bảng 3.5). - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH MÁY BƠM
he hở giữa trục bơm và bạ cổ trượt, trị số tham khảo (bảng 3.5) (Trang 41)
Bảng 3.5. Trị số khe hở giữa ống lút vựng hỳt và xả với trục mỏy hơm ly tõm - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH MÁY BƠM
Bảng 3.5. Trị số khe hở giữa ống lút vựng hỳt và xả với trục mỏy hơm ly tõm (Trang 43)
Bảng 3.7. Thời gian thử ộp tuýp - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH MÁY BƠM
Bảng 3.7. Thời gian thử ộp tuýp (Trang 50)
Bảng 3.8. Trị số rung động cho phộp của động cơ điện - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH MÁY BƠM
Bảng 3.8. Trị số rung động cho phộp của động cơ điện (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN