Giáo trình tháo lắp và điều chỉnh các mối ghép bao gồm phần lý thuyết và thực hành dùng cho học sinh sinh viên và giảng viên trong các trường CĐ, ĐH. thể hiện cách tháo lắp và điều chỉnh các loại mối ghép hiện có trên các máy, thiết bị, phương tiện....
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Một sản phẩm cơ khí do nhiều chi tiết hợp thành Sau khi các chi tiếtđược gia công xong trong phân xưởng cơ khí, chúng ta phải lắp chúng lại vớinhau để tạo thành một sản phẩm hoàn thiện
Quá trình lắp ráp là một quá trình lao động kỹ thuật phức tạp Mức độphức tạp, khối lượng lắp ráp liên quan chặt chẽ đến quá trình gia công cơ vì giacông các chi tiết càng chính xác thì lắp ráp chúng cũng sẽ nhanh, chọn lắp dễdàng, ít sửa chữa
Nhiệm vụ chung của công nghệ lắp ráp là căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật củabản vẽ lắp mà nghiên cứu để tìm các biện pháp về tổ chức và kỹ thuật làm sao
để thiết kế quy trình công nghệ lắp ráp đạt hai yêu cầu:
- Đảm bảo tính năng kỹ thuật của sản phẩm theo yêu cầu nghiệm thu
- Nâng cao năng suất lắp ráp, hạ giá thành sản phẩm Để đạt được nhữngyêu cầu nói trên cần phải giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu kỹ yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
- Phân biệt độ chính xác của các mối lắp và đặc tính làm việc của chúng
để trong quá trình lắp sai lệch không vượt quá giới hạn cho phép
- Nắm vững nguyên lý hình thành chuỗi kích thước lắp ráp, từ đó có biệnpháp công nghệ lắp, kiểm tra, điều chỉnh và cạo sửa nhằm thoả mãn yêu cầu kỹthuật của sản phẩm Cần thực hiện quy trình công nghệ lắp theo một trình tự hợp
lý (tuần tự hay song song) thông qua việc thiết kế sơ đồ lắp Nắm vững côngnghệ lắp ráp, sử dụng hợp lý các trang bị, đồ gá, dụng cụ đo kiểm, vận chuyển
để nâng cao năng suất và chất lượng lắp ráp
Chính vì vậy giáo trình sẽ giới thiệu về quy trình tháo, lắp và các loại mốighép thông dụng trong việc lắp ráp, điều chỉnh
Tuy đã tham khảo tài liệu và các đồng nghiệp nhưng cũng khó để tránhkhỏi thiếu sót Mong quý đồng nghiệp, độc giả đóng góp ý kiến để giáo trìnhđược hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn
Chủ biên
Trần Xuân Hùng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6
Bài 1: Quy trình công nghệ tháo, lắp máy 10
Giới thiệu: 10
Mục tiêu: 10
Nội dung 10
1 Vị trí của công nghệ lắp ráp 10
2 Nhiệm vụ của công nghệ lắp ráp 11
3 Các phương pháp lắp ráp 12
3.1 Phân loại các mối lắp 12
3.2 Khái niệm về độ chính xác lắp ráp 12
3.3 Các phương pháp lắp ráp 13
3.3.1 Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn 13
3.3.2 Phương pháp lắp lẫn không hoàn toàn 14
3.3.3 Phương pháp lắp chọn 15
3.3.4 Phương pháp lắp sửa 16
3.3.5 Phương pháp lắp điều chỉnh 17
4 Các hình thức tổ chức lắp ráp 17
4.1 Lắp ráp cố định 18
4.1.1 Lắp ráp cố định tập trung 18
4.1.2 Lắp ráp cố định phân tán 18
4.2 Lắp ráp di động 18
4.2.1 Lắp ráp di động tự do 19
4.2.2 Lắp ráp di động cưỡng bức 19
4.3 Lắp ráp dây chuyền 19
5 Thiết kế quy trình công nghệ lắp ráp 20
5.1 Khái niệm và định nghĩa 20
5.2 Những tài liệu ban đầu để thiết kế quy trình công nghệ lắp ráp 21
Trang 35.3 Thiết kế quy trình công nghệ lắp ráp 21
5.4 Lập sơ đồ lắp ráp 21
6 Quy trình công nghệ tháo máy 22
6.1 Công nghệ tháo máy 22
6.1.1 Tiếp nhận thiết bị máy móc vào để sửa chữa 22
6.1.2 Chuẩn bị tháo máy 22
6.1.3 Sơ đồ tóm tắt quy trình công nghệ tháo máy 23
6.1.4 Làm sạch máy và chi tiết máy 23
7 Công nghệ lắp ráp trong sửa chữa máy 24
7.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến qúa trình lắp đặt máy 24
7.2 Quy trình công nghệ lắp ráp máy 25
7.3 Các dạng liên kết của chi tiết và phương pháp lắp ráp 26
7.3.1 Mối lắp cố định 26
7.3.2 Mối lắp di động 26
7.3.3 Sơ đồ quá trình lắp máy 26
Bài 2: Lắp ráp mối ghép ren cố định 27
1 Các khái niệm 27
2 Các chi tiết ghép có ren 28
2.1 Bulông 29
2.2 Đai ốc 29
2.3 Vít cấy 30
2.4 Vít 31
2.5 Vòng đệm 31
3 Các kích thước chủ yếu của mối ghép ren 32
4 Kỹ thuật tháo, lắp vít, vít cấy, bu lông - đai ốc 32
4.1 Các dụng cụ để tháo lắp 32
4.1.1.Mỏ lết 33
4.1.2 Cờ lê hai đầu mở 34
4.1.3 Cờ lê hai đầu vòng 34
4.1.4 Cờ lê vòng miệng (1 đầu hở, 1 đầu vòng) 35
Trang 44.1.5 Chìa lục giác - Lục giác cây 36
4.1.6 Mỏ lết răng 37
4.1.7 Cờ lê đuôi chuột 37
4.1.8 Cờ lê lực 38
4.2 Kỹ thuật tháo lắp vít, vít cấy 38
4.3 Kỹ thuật tháo bu lông - đai ốc 39
5 Các dạng hỏng của mối ghép ren, các biện pháp khắc phục, sửa chữa 39
5.1 Các dạng hỏng 39
5.2 Các biện pháp sửa chữa 40
5.2.1 Ren trên bu lông hoặc trục bị mòn, mẻ 40
5.2.2 Ren bị mòn, vỡ hay mẻ ở trong lỗ 40
5.2.3 Thân bu lông bị cong 41
5.2.4 Ren bị các chất bẩn bám chặt vào chân ren, ren bị bẹp 41
5.2.5 Bu lông, vít, vít cấy bị gẫy 41
5.2.7 Các chi tiết ren bị nứt 47
5.2.8 Ren đổ, méo vì siết đai ốc quá tải 47
5.2.9 Chết ren (Các chi tiết ren bị chặt cứng không vặn ra được) 47
6 Ưu, nhược điểm của mối ghép ren, phạm vi sử dụng 49
6.1 Ưu điểm 49
6.2 Nhược điểm 49
6.3 Phạm vi sử dụng 49
Bài 3: Lắp ráp mối ghép ren truyền lực: Trục vít-đai ốc 50
1 Khái niệm 50
2 Cấu tạo 51
3 Phân loại: 51
4 Các dạng hỏng 53
5 Ưu, nhược điểm của bộ truyền vít - đai ốc 55
5.1 Ưu điểm 55
5.2 Nhược điểm 55
5.3 Phạm vi sử dụng 55
Trang 5Bài 4: Hiệu chỉnh mối ghép ren và chống nới lỏng mối ghép ren 57
1 Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tự nới lỏng 57
2 Biện pháp phòng ngừa 57
2.1 Tạo phản lực phụ Fph luôn luôn đẩy bu lông và đai ốc 57
2.2 Ngăn cản không cho bu lông và đai ốc xoay tương đối với nhau 58
Bài 5: Lắp ráp mối ghép then 59
1 Khái niệm 59
2 Cấu tạo 59
3 Phân loại 60
4 Then bằng 61
4.1 Cấu tạo mối ghép 61
4.2 Kỹ thuật lắp ráp mối ghép then bằng 62
5 Then vát 63
5.1 Cấu tạo mối ghép then vát 63
5.2 Kỹ thuật lắp ráp mối ghép then vát 63
6 Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng của mối ghép then 65
6.1 Ưu điểm 65
6.2 Ưu điểm 65
6.3 Phạm vi sử dụng 65
Bài 6: Lắp ráp mối ghép then hoa 66
1 Khái niệm 66
2 Cấu tạo 66
3 Phân loại 67
4 Kỹ thuật lắp then hoa 67
5 Các dạng hỏng và cách khắc phục 68
5.1 Các dạng hỏng 68
5.2 Các biện pháp khắc phục 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 a Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn
b Phương pháp lắp lẫn không hoàn toàn 14
Hình 2.28 Khoan lỗ trên thân của bu lông, vít, vít cấy bị gẫy 44
Trang 7Ký hiệu Nội dung Trang
Hình 2.39 Thao tác vặn đai ốc sau khi đã vặn một đai ốc công ở phía
Hình 5.2 Mối ghép then dẫn hướng (a), mối ghép then bán nguyệt (b 60
Trang 8GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN
Tên môn học/mô đun: Tháo lắp và điều chỉnh các mối ghép điển hình
Mã môn học/mô đun: MĐ 17
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học xong các mô đun MĐ07; MĐ 08;MĐ09; MĐ11, bố trí học sau MĐ18, MĐ19 và có thể học song song với cácmôn học/mô đun khác trong chương trình
- Tính chất: Mô đun chuyên môn nghề bắt buộc Bao gồm một số kiến thức và
kỹ năng cơ bản về kỹ thuật Tháo lắp và điều chỉnh các mối ghép điển hình ứngdụng trong việc lắp ráp và hiệu chỉnh các cơ cấu máy và thiết bị cơ khí
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
Mô đun tháo lắp và điều chỉnh các mối ghép điển hình là một mô đun bắtbuộc, sẽ cung cấp cho người học được các kiến thức cơ bản và nâng cao trongviệc lắp ráp, điều chỉnh các mối ghép Bên cạnh đó người học còn được thựchành tháo, lắp và điều chỉnh các mối ghép, đồng thời biết cách sửa chữa, khắcphục những sai hỏng tròn quá trình tháo lắp
Để học tốt mô đun này người học phải hiểu rõ cấu tạo, công dụng củatừng mối ghép, nó được ứng dụng vào những máy móc, thiết bị, những cơ cấunào trong các sản phẩm cơ khí Bên cạnh đó các phương pháp để chế tạo cũngđược bổ sung cho người học nhằm biết được các phương pháp gia công chế tạo
Mô đun cũng cung cấp những kiến thức về quy trình sửa chữa vào tháolắp các sản phẩm cơ khí, từ đó người học có thể lập được quy trình công nghệtrong việc tháo, lắp, từ quy trình đó để xây dựng các bước và điều kiện cần thiết
về dụng cụ, trang thiết bị phục phụ, hỗ trợ trong từng bước Không những thếcòn phải lập được nhân lực cần thiết trong từng bước và cả quy trình tháo lắpmột sản phẩm cơ khí
Mục tiêu của môn học/mô đun:
- Kiến thức :
+ Trình bày được các loại ren, then thông dụng : Kí hiệu, tiêu chuẩn và
cách biểu diễn ren, then trên bản vẽ, quy ước kí hiệu ren
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại mối ghép ren,
mối ghép then, các kết cấu lắp ghép ren và then thông dụng
Trang 9- Kỹ năng
+ Tháo lắp được các loại mối ghép ren, then điển hình: Mối ghép bu
lông-Đai ốc, Mối ghép vít cấy, mối ghép vít, mối ghép then bằng, then vát, then bánnguyệt
+ Hiệu chỉnh được các mối ghép ren, mối ghép then, chống nới lỏng cho
các mối ghép ren bằng các phương pháp thông dụng
+ Phân biệt được các loại ren trái - ren phải, ren truyền lực, ren bắt chặt và
phạm vi sử dụng các loại ren
+ Bảo đảm an toàn và vệ sinh công nghiệp trong công việc
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Nhận thức được tầm quan trọng của mô đun nghề, có trách nhiệm trong
việc sử dụng các thiết bị, dụng cụ tháo lắp và kiểm tra
+ Có năng lực làm việc độc lập và làm việc theo nhóm trong việc áp dụng
một số nội dung trong chuẩn kỹ năng về lắp ráp và điều chỉnh mối ghép ren, mốighép then vào học tập, lao động và các hoạt động khác
Trang 10Bài 1: Quy trình công nghệ tháo, lắp máy
Giới thiệu:
Quá trình lắp ráp là một quá trình lao động kỹ thuật phức tạp.Mức độphức tạp, khối lượng lắp ráp liên quan chặt chẽ đến quá trình gia công cơ vì giacông các chi tiết càng chính xác thì lắp ráp chúng cũng sẽ nhanh, chọn lắp dễdàng, ít sửa chữa
Mục tiêu:
- Trình bày được công dụng của lắp ráp và các yêu cầu về độ chính xác
- Trình bày các phương pháp lắp ráp
- Lập được quy trình công nghệ trong việc tháo, lắp
- Kiểm tra được các mối lắp ráp đạt yêu cầu kỹ thuật
Nội dung
1 Vị trí của công nghệ lắp ráp
Một sản phẩm cơ khí do nhiều chi tiết hợp thành Sau khi các chi tiếtđược gia công xong trong phân xưởng cơ khí, chúng ta phải lắp chúng lại vớinhau để tạo thành một sản phẩm hoàn thiện Nếu quá trình gia công cơ khí làgiai đoạn chủ yếu của quá trình sản xuất thì quá trình lắp ráp là giai đoạn cuốicùng của quá trình sản xuất ấy
Thực vậy, vì chỉ sau khi lắp ráp thành sản phẩm thì quá trình sản xuất mới
có ý nghĩa; các quá trình tạo phôi, gia công cơ, nhiệt luyện mới có tác dụngthực
Quá trình lắp ráp là một quá trình lao động kỹ thuật phức tạp Mức độphức tạp, khối lượng lắp ráp liên quan chặt chẽ đến quá trình gia công cơ vì giacông các chi tiết càng chính xác thì lắp ráp chúng cũng sẽ nhanh, chọn lắp dễdàng, ít sửa chữa
Mối quan hệ giữa khối lượng gia công và lắp ráp như sau:
- Trong sản xuất hàng khối, khối lượng lao động lắp ráp chiếm 10 đến 15% khốilượng gia công cơ
- Trong sản xuất hàng loạt, khối lượng lao động lắp ráp chiếm 20 đến 35% khốilượng gia công cơ
- Trong sản xuất đơn chiếc, khối lượng lao động lắp ráp chiếm 30 đến 45%khối lượng gia công cơ
Trang 11Mặt khác, khối lượng lao động lắp ráp cũng có quan hệ mật thiết với quátrình thiết kế sản phẩm Công nghệ lắp ráp phải đảm bảo những yêu cầu kỹ thuật
do thiết kế đề ra, phải đạt yêu cầu của các mối ghép, các chuỗi kích thước lắpráp, chính xác về truyền động Bởi vậy, khi có bản thiết kế sản phẩm hợp lý vềkết cấu và sự hình thành chuỗi kích thước thì giảm được khối lượng lao độnglắp ráp
Quá trình lắp ráp khó thực hiện cơ khí hoá, tự động hoá mà phần lớn phảilàm bằng tay Chất lượng lắp ráp quyết định chất lượng sản phẩm Trong nhiềutrường hợp, giai đoạn gia công cơ có chi tiết đạt mọi yêu cầu kỹ thuật nhưngcông nghệ lắp ráp sản phẩm không hợp lý thì chất lượng của sản phẩm khôngđạt yêu cầu, ảnh hưởng đến tuổi thọ của sản phẩm
Ví dụ như khi lắp ụ động của máy tiện lên băng máy mà không đảm bảo
độ đồng tâm với tâm trục chính sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác của chi tiết khigia công trên máy tiện như bị côn khi không trùng tâm theo phương ngang, códạng yên ngựa khi không trùng tâm theo phương thẳng đứng
Tóm lại, nghiên cứu hợp lý hoá công nghệ lắp ráp phải được quán triệt từgiai đoạn thiết kế sản phẩm đến giai đoạn gia công cơ khí để sản xuất ra nhữngsản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ
2 Nhiệm vụ của công nghệ lắp ráp
Nhiệm vụ chung của công nghệ lắp ráp làcăn cứ vào yêu cầu kỹ thuật củabản vẽ lắp mà nghiên cứu để tìm các biện pháp vềtổ chức và kỹ thuật làm sao đểthiết kế quy trình công nghệ lắp ráp đạt hai yêu cầu:
- Đảm bảo tính năng kỹ thuật của sản phẩm theo yêu cầu nghiệm thu
- Nâng cao năng suất lắp ráp, hạ giá thành sản phẩm
* Để đạt được những yêu cầu nói trên cần phảigiải quyết các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu kỹ yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
- Phân biệt độ chính xác của các mối lắp và đặc tính làm việc của chúng
để trong quá trình lắp sai lệch không vượt quá giới hạn cho phép
- Nắm vững nguyên lý hình thành chuỗi kích thước lắp ráp, từ đó có biệnpháp công nghệ lắp, kiểm tra, điều chỉnh và cạo sửa nhằm thoả mãn yêu cầu kỹthuật của sản phẩm
- Cần thực hiện quy trình công nghệ lắp theo một trình tự hợp lý (tuần tựhay song song) thông qua việc thiết kế sơ đồ lắp
Trang 12- Nắm vững công nghệ lắp ráp, sử dụng hợp lý các trang bị, đồ gá, dụng
cụ đo kiểm, vận chuyển để nâng cao năng suất và chất lượng lắp ráp
3 Các phương pháp lắp ráp
3.1 Phân loại các mối lắp
Trong công nghệ lắp ráp, yếu tố được quan tâm đầu tiên là thực hiện cácmối lắp ghép Dựa vào đặc tính của nó, người ta phân mối lắp thành hai loạichính:
- Mối lắp cố định: là mối lắp mà vị trí tương đối giữa các chi tiết khôngđổi Mối lắp cố định được phân thành hai loại như sau:
+ Mối lắp cố định tháo được: như mối lắp ren, then, chêm, chốt
+ Mối lắp cố định không tháo được: là các mối lắp như đinh tán, hàn, ép nóng,
ép nguội và dán Các mối lắp này thường gặp trong vỏ tàu thuỷ, máy bay, cầu
- Mối lắp di động: là mối lắp mà các chi tiết có khả năng chuyển độngtương đối với nhau Mối lắp di động cũng được phân thành hai loại như sau:+ Mối lắp di động tháo được: như khớp xoay, khớp trượt, khớp lăn, piston -xylanh
+ Mối lắp cố định không tháo được: như khớp xoắn, ổ bi đỡ chặn
3.2 Khái niệm về độ chính xác lắp ráp
Cũng như quá trình gia công cơ, quá trình lắp ráp cũng có khả năng xuấthiện các sai lệch như sai lệch về vị trí các cụm lắp, các chi tiết lắp, các mối lắplàm chúng không thoả mãn được những yêu cầu của bản vẽ lắp sản phẩm
Đảm bảo độ chính xác lắp ráp nghĩa là phải đạt được ba yêu cầu sau:
- Khi các chi tiết máy được đem lắp ghép với nhau, giữa chúng sẽ hìnhthành mối lắp (cố định hay di động) Ta phải đảm bảo tính chất của từng mối lắp
đó theo yêu cầu của thiết kế
- Các mối lắp ghép liên tiếp tạo thành chuỗi kích thước, có thể là chuỗikích thước đường thẳng, chuỗi kích thước mặt phẳng, chuỗi kích thước khônggian hay chuỗi góc tuỳ theo yêu cầu thiết kế, để khi làm việc các chi tiết chịu lực
mà vẫn đảm bảo mối quan hệ giữa các khâu với nhau, không thay đổi vị trítương đối của chúng nghĩa là tính năng của máy được ổn định
- Sau một thời gian làm việc, ở các mối lắp di dộng, các bề mặt tiếp xúcgiữa các chi tiết sẽ bị mòn làm tăng dần khe hở, thay đổi vị trí của các chi tiết và
Trang 13bộ phận máy Cho nên, công nghệlắp ráp cần tìm cách giảm khe hở ban đầu và
có khả năng hiệu chỉnh vị trí của chi tiết và bộ phận máy khi bị mài mòn, nhằmnâng cao thời gian và hiệu quả sử dụng thiết bị
3.3 Các phương pháp lắp ráp
Để đảm bảo độ chính xác lắp ráp, các nhà máy cơ khí thường sử dụng 1trong 5 phương pháp lắp ráp sau đây Việc chọn phương pháp lắp ráp nào là tùytheo dạng sản xuất, tính chất sản phẩm và độ chính xác mà nhà máy có khả năngthực hiện
3.3.1 Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn
Nếu ta lấy bất cứ một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó trong cụmhay sản phẩm lắp mà không phải sửa chữa, điều chỉnh vẫn đảm bảo mọi tínhchất lắp ráp của nó theo yêu cầu thiết kế, thì ta gọi đó là phương pháp lắp lẫnhoàn toàn
Phương pháp này đơn giản, năng suất cao, không đòi hỏi trình độ côngnhân cao, dễ dàng xây dựng những định mức kỹ thuật, kế hoạch lắp ổn định, cókhả năng tự động hoá và cơ khí hoá quá trình lắp, thuận tiện cho quá trình sửachữa thay thế
Tuy nhiên, để thực hiện phương pháp này hoàn toàn phụ thuộc vào độchính xác gia công các chi tiết lắp, số khâu trong chuỗi kích thước lắp và dungsai khâu khép kín trong quá trình lắp
Như ta đã biết, dung sai chế tạo các khâu thành phần được tính theo côngthức:
Trong đó, Tct: dung sai chế tạo của các khâu thành phần
TΣ: dung sai của khâu khép kín
N: số khâu trong chuỗi kích thước lắp
Rõ ràng thấy rằng, khi dung sai của khâu khép kín cao (Tct nhỏ) và sốkhâu trong chuỗi kích thước nhiều thì việc thực hiện phương pháp này là rất khókhăn, thậm chí không thực hiện được hoặc có thực hiện được thì giá thành cũng
sẽ rất cao, tỷ lệ phế phẩm lớn vì đòi hỏi phải chế tạo các chi tiết rất chính xác
Vì vậy, phương pháp lắp lẫn hoàn toàn chỉ thích hợp đối với dạng sảnxuất hàng loạt lớn và hàng khối, sản phẩm đã được tiêu chuẩn hoá
Trang 143.3.2 Phương pháp lắp lẫn không hoàn toàn
Vì điều kiện và phạm vi ứng dụng của phương pháp lắp lẫn hoàn toàntrong nhiều trường hợp bị hạn chế nên ta phải dùng phương pháp lắp lẫn khônghoàn toàn
Thực chất của phương pháp này là cho phép chúng ta mở rộng phạm vidung sai của các khâu thành phần để chế tạo dễ hơn, song khi lắp thì ta phải tìmcách thực hiện để đạt yêu cầu kỹ thuật của khâu khép kín như thiết kế đã cho
* Giả sử, ta có 3 khâu lắp với nhau theo yêu cầu như sau:
T
T
Như vậy, khi TA∆ khá bé
thì việc chế tạo các khâu thành
phần với dung sai TA1, TA2là rất
khó, năng suất thấp, giá thành
thước thực thường phân bố
theo quy luật tập trung nhiều
vào trung tâm dung sai nên có
một số chi tiết không đúng quy
cách và lắp không vừa
Số phần trăm phế phẩm phụ thuộc vào quy luật phân bố của đường congxác suất và quan hệ giữa số khâu trong chuỗi Số khâu nhiều thì T’A∆ có thể bùtrừ cho nhau không tăng tỷ lệ phần trăm phế phẩm cho các khâu theo tỷ lệ Do
a
b
Hình 1.1: a Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn
b Phương pháp lắp lẫn không hoàn toàn
Trang 15đó, phương pháp này thường áp dụng cho sản phẩm lắp có độ chính xác cao và
số khâu nhiều
3.3.3 Phương pháp lắp chọn
Bản chất của phương pháp lắp chọn là cho phép mở rộng dung sai chế tạocủa các chi tiết Sau khi chế tạo xong, chi tiết được phân thành từng nhóm códung sai nhỏ hơn, sau đó tiến hành lắp các chi tiết trong các nhóm tương ứngvới nhau Như vậy, đối với từng nhóm, việc lắp ráp được thực hiện theo phươngpháp lắp lẫn hoàn toàn
Lắp chọn có thể tiến hành theo hai cách:
* Chọn lắp từng chiếc:
Ta đo kích thước của một chi tiết, rồi căn cứ vào yêu cầu của mối lắp đểxác định khe hở hoặc độ dôi cần thiết Từ đó, ta đo và chọn ra chi tiết lắp phùhợp với kích thước đã xác định ở trên
Nhược điểm của cách này là mất nhiều thời gian đo, tính toán và lựa chọnchi tiết phù hợp với mối lắp Vì vậy, năng suất rất thấp, chi phí lắp ráp tăng
TA= n TA; TB= n TB
Sau khi chế tạo, ta phân các chi tiết gia côngra n nhóm và thực hiện quátrình lắp ráp các sản phẩm theo nhóm sẽ thoả mãn yêu cầu kỹ thuật của mối lắp.Như vậy, việc lắp ráp trong từng nhóm được thực hiện theo phương pháp lắp lẫnhoàn toàn
Cách chọn lắp theo nhómcho khả năng nâng cao được năng suất quá trìnhgia công, giảm được giá thành chế tạo sản phẩm Phương pháp lắp chọn nàythường ứng dụng trong công nghệ chế tạo các bộ đôi cóyêu cầu dung sai củamối lắp khắt khe (như bộ đôi bơm cao áp, van trượt thuỷ lực có khe hở làmviệc từ 1 đến 3 μm)
Tuy nhiên, phương pháp chọn lắp theo nhóm còn một số tồn tại như:
Trang 16- Phải thêm chi phí cho việc kiểm tra và phân nhóm chi tiết, đồngthời phải có biện pháp bảo quản tốt, tránh nhầm lẫn giữa các nhóm.
- Thường số chi tiết trong mỗi nhóm của chi tiết bao và bị baokhông bằng nhau nên xảy ra hiện tượng thừa và thiếu các chi tiết lắp của nhómnày hay nhóm khác Trong trường hợp này phải tính đến việc điều chỉnh đườngcong phân bố để cho các đường cong phân bố đồng dạng nhau bằng cách điềuchỉnh máy
Ngoài việc phân nhóm theo kích thước lắp, đối với chi tiết có chuyểnđộng tịnh tiến khứ hồi với tốc độ cao (piston, con trượt, biên) cần phải phânnhóm theo trọng lượng nhằm tránh hiện tượng mất cân bằng trong quá trình làmviệc, giảm rung động
3.3.4 Phương pháp lắp sửa
Để gia công các chi tiết (khâu thành phần) được dễ dàng nhằm giảm giáthành chế tạo, người ta tăng dung sai các khâu thành phần từ T1, T2 Tn thànhT’1, T’2 T’n
Việc đảm bảo dung sai của khâu
khép kín T∆sẽ được thực hiện trong quá
trình lắp ráp, nghĩa là bớt đi ở một khâu
nào đó trong chuỗi kích thước, gọi là
khâu bồi thường
Chú ý rằng, không được chọn
khâu bồi thường là khâu chung của hai
chuỗi kích thước liên kết Như hình bên,
không được phép chọn khâu A2= B3làm
khâu bồi thường vì khi cạo sửa để thoả
mãn chuỗi A thì không làm thoả mãn
chuỗi B
Thí dụ như khi lắp hệ dẫn trượt:
Ta có: A2- A1- A∆= 0 Khi chế tạo, ta mở
rộng dung sai các khâu thành phần A1,
A2để dễ gia công Khi lắp, ta phải đảm
bảo đặc tính mối lắp là khe hở ∆max bằng cách chọn khâu thành phần A2 làmkhâu bồi thường để cạo bớt đi một lớp lượng dư cho đảm bảo yêu cầu khe hởcủa mối lắp
Hình 1.2: Xác định khâu khép kín
Hình 1.3: Lắp hệ dẫn động
Trang 17Một vấn đề cần quan tâm là phải chọn khâu bồi thường thế nào để lượng
dư cạo sửa vừa đủ, không quá nhiều (tốn công sửa chữa, tăng chi phí, giảm năngsuất) hoặc quá ít (hụt kích thước) Muốn vậy, việc bố trí tâm dung sai khâu bồithường đối với kích thước danh nghĩa của nó sao cho chi tiết được chọn làmkhâu bồi thường có lớp kim loại để cạo sửa là ít nhất mà vẫn đạt được độ chínhxác của khâu khép kín
3.3.5 Phương pháp lắp điều chỉnh
Phương pháp lắp điều chỉnh về cơ bản giống phương pháp lắp sửa, nghĩa
là độ chính xác của khâu khép kín đạt được nhờ thay đổi giá trị của khâu bồithường
Nhưng điểm khác nhau là phương pháp này không phải lấy đi một lớpkim loại của khâu bồi thường mà là điều chỉnh vị trí khâu bồi thường hoặc thayđổi kích thước khác nhau của khâu bồi thường để đảm bảo độ chính xác củakhâu khép kín Như vậy, khâu bồi thường có thể cố định như bạc, vòngđệm hay có thể dịch chuyển được như chêm, bạc đàn hồi, nối trục đàn hồi,bánh lệch tâm, êcu điều chỉnh
Từ yêu cầu của mối lắp, ta có thể tính ra giá trị phải điều chỉnh ở khâu bồithường theo dung sai của các khâu thành phần đã mở rộng và dung sai khâukhép kín
Phương pháp điều chỉnh được dùng nhiều trong trường hợp chuỗi kíchthước có nhiều khâu, trong đó khâu khép kín đòi hỏi chính xác cao nhưng khichế tạo các khâu thành phần thì không cần cao lắm Cuối cùng sai số các khâuđược dồn vào khâu bồi thường Phương pháp này có khả năng phục hồi độ chínhxác của mối lắp sau thời gian làm việc và thuận tiện trong sửa chữa thiết bị
4 Các hình thức tổ chức lắp ráp
Việc chọn hình thức tổ chức lắp ráp sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Dạng sản xuất
- Tính chất sản phẩm: phức tạp hay đơn giản, nặng hay nhẹ
- Độ chính xác đạt được của các chi tiết lắp
- Tính chất mối lắp và phương pháp lắp
Căn cứ vào trạng thái và vị trí của đối tượng lắp, người ta chia thành:
- Lắp ráp cố định
- Lắp ráp di động
Trang 184.1 Lắp ráp cố định
Lắp ráp cố định là hình thức tổ chức lắp ráp mà mọi công việc lắp đượcthực hiện tại một hoặc một số địa điểm Các chi tiết lắp, cụm hay bộ phận đượcvận chuyển tới địa điểm lắp
Lắp ráp cố định còn được phân thành lắp ráp cố định tập trung và phântán
công ít trong sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ
4.1.2 Lắp ráp cố định phân tán
Hình thức lắp ráp này thích hợp với những sản phẩm phức tạp, có thể chiathành nhiều bộ phận lắp ráp, thực hiện ở nhiều nới độc lập Sau đó mới tiếnhành lắp các bộ phận lại thành sản phẩm ở một địa điểm nhất định
So với hình thức lắp ráp cố định tập trung, hình thức này cho năng suấtcao hơn, không đòi hỏi trình độ tay nghề và tính vạn năng của công nhân cao
Do đó, hạ được giá thành chế tạo sản phẩm
Nếu sản lượng càng lớn thì có thể càng phân nhỏ sản phẩm lắp thànhnhiều bộ phận và cụm Mỗi vị trí lắp chỉ có số nguyên công nhất định,công nhânlắp ráp được chuyên môn hoá cao theo nguyên công Vì vậy, hình thức nàythường dùng trong sản xuất dạng trung bình
4.2 Lắp ráp di động
Trong hình thức lắp ráp di động đối tượng lắp được di chuyển từ vị trí nàysang vị trí khác phù hợp với quy trình công nghệ lắp ráp Tại mỗi vị trí lắp, đốitượng được thực hiện một hoặc một số nguyên công nhất định
Theo tính chất di động của đối tượng lắp ráp, người ta chia thành:
Trang 194.2.1 Lắp ráp di động tự do
Đâylà hình thức tổ chức lắp ráp mà tại mỗi vị trí lắp được thực hiện hoànchỉnh một nguyên công lắp ráp xác định, sau đó đối tượng lắp mới được dichuyển tới vị trí lắp tiếp theo của quy trình công nghệ lắp chứ không theo nhịpcủa chu kỳ lắp Sự di chuyển của đối tượng lắp được thực hiện bằng các phươngtiện nhưxe đẩy, cần trục
4.2.2 Lắp ráp di động cưỡng bức
Đâylà hình thức tổ chức lắp ráp mà quá trình di động của đối tượng lắpđược điều khiển thống nhất, phù hợp với nhịp độ của chu kỳ lắp nhờ các thiết bịnhư: băng chuyền, xích tải, xe ray, bàn quay
Theo hình thức di động, người ta chia lắp ráp di động cưỡng bức ra haidạng:
- Lắp ráp di động cưỡng bức liên tục: đối tượng lắp được di chuyển liêntục và công nhân thực hiện các thao tác lắp trong khi đối tượng lắp chuyển độngliên tục Bởi vậy trong hình thức này, cần phải xác định vận tốc chuyển độngcủa đối tượng lắp hợp lý để đảm bảo yêu cầu của chất lượng lắp và hoàn thànhnguyên công lắp thỏa mãn chu kỳ lắp
- Lắp ráp di động cưỡng bức gián đoạn:là hình thức lắp mà đối tượng lắpđược dàng lại ở các vị trí lắp để công nhân thực hiện các nguyên công lắp ráptrong khoảng thời gian xác định, sau đó đối tượng lắp di chuyển đến vị trí lắptiếp theo Tổng thời gian dừng lại ở các vị trí lắp và di chuyển tương ứng vớithời gian nhịp sản xuất
Lắp ráp di động cưỡng bức liên tục có năng suất cao hơn nhưng độ chínhxác lại thấp hơn so với lắp ráp di động cưỡng bức gián đoạn vì trong quá trìnhlắp và kiểm tra chất lượng bị ảnh hưởng bởi chấn động của cơ cấu vận chuyển
Do đó, để đạt được độ chính xác và năng suất lắp ráp thì dùng hình thức lắp ráp
di động cưỡng bức gián đoạn
4.3 Lắp ráp dây chuyền
Hình thức lắp ráp dây chuyền là hình thức lắp, trong đó sản phẩm lắpđược thực hiện một cách liên tục quá các vị trí lắp trong một khoảng thời gianxác định Ở đây, các sản phẩm lắp di động cưỡng bức gián đoạn hay di độngcưỡng bức liên tục
Lắp ráp dây chuyền là cơ sở tiến tới tự động hoá quá trình lắp ráp
Để thực hiện lắp ráp dây chuyền cần có những điều kiện sau:
Trang 20- Các chi tiết lắp phải thoả mãn điều kiện lắp lẫn hoàn toàn, loại trừ việc sửachữa, điều chỉnh tại các vị trí lắp của dây chuyền.
- Cần phải phân chia thành quá trình lắp ráp thành các nguyên công sao cho thờigian thực hiện gần bằng nhau hoặc bội số của nhau,đảm bảo sự đồng bộ của cácnguyên công và nhịp sản xuất để dây chuyền làm việc liên tục và ổn định
- Cần xác định chính xác số lượng công nhân có trình độ tay nghề phù hợp vớitính chất lắp ở các vị trí nguyên công lắp, lựa chọn trang thiết bị, đồ gá, cácdụng cụ phù hợp và cần thiết cho mỗi nguyên công
- Phải đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời tới chỗ làm việc các chi tiết, cụmhay bộ phận phục vụ cho quá trình lắp ráp để dây chuyền làm việc liên tục
Thiết kế quy trình công nghệ lắp ráp theo dây chuyền đòi hỏi khối lượngtính toán lớn, tỉ mỉ và chính xác tùy theoquy mô sản xuất, mức độ phức tạp củanhững động tác lắp và điều kiện công nghệ lắp ráp
Công nghệ lắp ráp theo dây chuyền có các ưu điểm sau:
- Công nhân lắp ráp được chuyên môn hoá cao, sửdụng hợp lý, do đó, giảmđược thời gian lắp ráp
- Mặt bằng lắp ráp gọn, mở rộng được khả năng của phân xưởng
- Nâng cao được năng suất, giảm phí tổn nên giá thành sản phẩm hạ
5 Thiết kế quy trình công nghệ lắp ráp
5.1 Khái niệm và định nghĩa
Nội dung của quy trình công nghệ lắp ráp là xác định trình tự và phươngpháp lắp ráp các chi tiết máy để tạo thành sản phẩm, thoả mãn các điều kiện kỹthuật đề ra một cách kinh tế nhất
Quá trình lắp ráp sản phẩm cũng được chia thành:
- Nguyên công lắp ráp: là một phần của quá trình lắp, được hoàn thành đối vớimột bộ phận hay sản phẩm tại một chỗ làm việc nhất định do một hay một nhómcông nhân thực hiện một cách liên tục
Ví dụ: Lắp bánh răng, bánh đà lên trục hay lắp ráp máy
- Bước lắp ráp: là một phần của nguyên công, được quy định bởi sự không thayđổi vị trí dụng cụ lắp
Thí dụ: Lắp bánh đai lên trục gồm các bước sau:
+ Cạo sửa và lắp then lên trục
Trang 21+ Lắp bánh đai.
+ Lắp vít hãm
- Động tác: là thao tác của công nhân để thực hiện công việc lắp ráp
Thí dụ: Lấy chi tiết lắp, đặt vào vị trí lắp, kiểm tra chất lượng mối lắp
5.2 Những tài liệu ban đầu để thiết kế quy trình công nghệ lắp ráp
Để thiết kế quy trình công nghệ lắp cần có các tài liệu chính sau:
- Bản vẽ lắp chung toàn sản phẩm hay bộ phận với đầy đủ yêu cầu kỹ thuật
- Bản thống kê chi tiết lắp của bộ phận hay sản phẩm với đầy đủ số lượng, quycách, chủng loại của chúng
- Thuyết minh về đặc tính của sản phẩm, các yêu cầu kỹ thuật nghiệm thu,những yêu cầu đặc biệt trong lắp ráp sử dụng
- Sản lượng và mức độ ổn định của sản phẩm
- Khả năng về thiết bị, dụng cụ, đồ gá lắp; khả năng kỹ thuật của xí nghiệp
5.3 Thiết kế quy trình công nghệ lắp ráp
Thiết kế quy trình công nghệ lắp ráp cần thực hiện các công việc theotrình tự:
- Nghiên cứu bản vẽ lắp chung sản phẩm, kiểm tra tính công nghệ trong lắp ráp.Giải các chuỗi kích thước lắp ráp nếu cần sửa đổi tính công nghệ của kết cấu
- Chọn phương pháp lắp ráp
- Lập sơ đồ lắp ráp
- Chọn hình thức tổ chức lắp ráp, lập quy trình công nghệ lắp ráp
- Xác định nội dung, công việc cho từng nguyên công và bước lắp ráp
- Xác định điều kiện kỹ thuật cho các mối lắp, bộ phận hay cụm lắp
- Chọn dụng cụ, đồ gá, trang bị cho các nguyên công lắp ráp hay kiểm tra
- Xác định chỉ tiêu kỹ thuật, thời gian cho từng nguyên công Tính toán và sosánh các phương án lắp về mặt kinh tế
- Xác định thiết bị và hình thức vận chuyển qua các nguyên công
- Xây dựng những tài liệu cần thiết: bản vẽ, sơ đồ lắp, thống kê dụng cụ, hướngdẫn cách lắp, kiểm tra
5.4 Lập sơ đồ lắp ráp
Trang 22Một sản phẩm có nhiều bộ phận, mỗi bộ phận có nhiều cụm, mỗi cụm cóthể có nhiều nhóm, mỗi nhóm gồm nhiều chi tiết hợp thành Ta có thể gọi cácphần chia nhỏ đó là một đơn vị lắp (có thể là bộ phận, cụm hay nhóm).
Trong các chi tiết của một đơn vị lắp, ta chọn một chi tiết mà trong quátrình lắp các chi tiết khác sẽ lắp lên nó Chi tiết này gọi là chi tiết cơ sở
Từ đây, ta tiến hành xây dựng sơ đồ lắp.Trong số các chi tiết của một đơn
vị lắp, ta tìm chi tiết cơ sở, rồi lắp các chi tiết khác lên chi tiết cơ sở theo mộtthứ tự xác định Nói chung, các chi tiết lắp với nhau thành nhóm, các nhóm lắpvới nhau thành cụm, các cụm lắp với nhau thành bộ phận, các bộ phận lắp vớinhau thành sản phẩm Nhưng cũng có thể có những chi tiết lắp trực tiếp lên cụm,lên bộ phận hoặc sản phẩm, có những nhóm lắp trực tiếp lên bộ phận hoặc sảnphẩm, có những cụm lắp trực tiếp lên sản phẩm
Khi lập sơ đồ lắp cần chú ý các vấn đề sau:
- Mỗi đơn vị lắp không nên chênh lệch quá lớn về trọng lượng, khuôn khổ, kíchthước, số lượng chi tiết Làm được nhưvậy, định mức lao động của các đơn vịlắp sẽ gần bằng nhau, tạo điều kiện tăng năng suất và tính đồng bộ khi lắp rápdây chuyền
- Chọn đơn vị lắp sao cho khilắp ráp thuận tiện nhất Số chi tiết lắp trực tiếp lênchi tiết cơ sở càng ít càng tốt Thiết kế quy trình lắp ráp hợp lý sẽ tránh đượcviệc tháo ra, lắp vào nhiều lần trong quá trình lắp
- Bộ phận nào cần kiểm tra khi lắp ráp nên tách thành đơn vị lắp riêng để
kiểm tra dễ dàng và thuận tiện
6 Quy trình công nghệ tháo máy
6.1 Công nghệ tháo máy
6.1.1 Tiếp nhận thiết bị máy móc vào để sửa chữa
- Làm sạch sơ bộ
- Kiểm tra máy
- Chẩn đoán tình trạng máy thông qua người vận hành, phân xưởng,
6.1.2 Chuẩn bị tháo máy
- Làm sạch máy
- Thiết lập hồ sơ máy
- Thiết lập kế hoạch tháo máy bao gồm các công việc sau
Trang 23Hình 1.4: Sơ đồ tháo máy
+ Thống kê nội dung công việc cụ thể
+ Dự kiến thời gian kế hoạch
+ Lựa chọn phương pháp tháo máy
+ Dự trù và chuẩn bị dụng cụ và các phương tiện đồ gá cho tháo máy
6.1.3 Sơ đồ tóm tắt quy trình công nghệ tháo máy
6.1.4 Làm sạch máy và chi tiết máy
Quá trình chuẩn bị máy cho sửa chữa bao gồm các công việc :
- Làm sạch
- Kiểm tra đánh giá sơ bộ
- Xác định trạng thái máy để quyết định phương pháp sửa chữa và mức độ sửachữa
- Thiết lập khối lượng công việc cần sửa chữa
- Lập hồ sơ máy
- Chuyển máy đến phân xưởng sửa chữa
- Tiếp nhận thiết bị
- Làm sạch tiếp trước khi tháo máy
Làm sạch máy và chi tiết máy: Có nhiệm vụ tẩy sạch các chất bẩn còndính bám trên máy, các sản phẩm cặn bã, bụi sắt bị mài mòn còn dính bám trênchi tiết máy
Tháo máy
Cụm các cơ cấu Cụm các cơ cấu Cụm các cơ cấu
Các cơ cấu Các cơ cấu Các cơ cấu
Trang 24- Thứ tự làm sạch: Làm sạch bên ngoài đến bên trong, các lỗ
- Làm sạch bằng các phương pháp cơ học (bàn chải sắt, phun cát, phun bi, )
Tuy nhiên tuỳ theo các loại chi tiết cụ thể mà có thể chọn các phươngpháp làm sạch kết hợp cho phù hợp
* Thí dụ, tẩy dầu mỡ bằng dung môi:
- Cacbuahydro (xăng, dầu, benzen, )
- Hơi dung môi
- Dung môi nóng lỏng - hơi
- Dung môi nóng lỏng sôi - dung môi hơi
* Tẩy dầu mở bằng kiềm:
- Kim loại đen: dùng kiềm có độ PH= 10,5 - 12
Không bị ức chế ở độ PH= 12,1 - 13,5
- Kim loại màu: Cu, Zn, Sn, Al, Pb, và các hợp kim của chúng cần phải cóchất ức chế Nồng độ chỉ nên dùng ở mức thấp, nhiệt độ thấp
7 Công nghệ lắp ráp trong sửa chữa máy
7.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến qúa trình lắp đặt máy
- Khả năng thay thế
- Độ lắp lẫn
- Bộ truyền chuyển động
- Hộp biến đổi chuyển động
- Cơ cấu điều khiển, vận hành
- Cơ cấu an toàn
- Phương pháp lắp đặt và các yêu cầu khi lắp đặt
* Ngoài ra quá trình lắp đặt máy còn phụ thuộc:
Trang 25- Độ chính xác khi chế tạo của chi tiết Độ chính xác khi chế tạo càng cao thìcàng dễ dàng khi lắp ráp Độ chính xác chế tạo quyết định chất lượng lắp rápmáy.
- Chất lượng vật liệu, cơ tính, chất lượng nhiệt luyện quyết định độ bền lâu củamột chi tiết
Quá trình láp ráp là một quá trình lao động kỹ thuật phức tạp.Mức độphức tạp, cũng như khối lượng công việc khi lắp ráp có liên quan chặt chẽ tớiquá trình công nghệ gia công cơ và cả quá trình thiết kế sản xuất Gia công cơcác chi tiết máy có độ chính xác cao, thì lắp ráp chúng càng nhanh, giảm đượcthời gian sửa chữa hiệu chỉnh
Mặt khác, khối lượng lao động lắp ráp cũng có quá trình thiết kế sảnphẩm Công nghệ lắp ráp phải đảm bảo những yêu cầu kỹ thuật khi nghiệm thu
do bản thiết kế đề ra, phải đạt yêu cầu của các mối lắp ghép, các chuỗi kíchthước lắp ráp, đạt độ chính xác về truyền động Bởi vậy, khi có bản thiết kế sảnphẩm hợp lý về kết cấu và sự hình thành chuỗi kích thước thì giảm được khốilượng lao động lắp ráp
Tóm lại, khối lượng lắp ráp là khâu cơ bản quyết định chất lượng của sảnphẩm Trong nhiều trường hợp, giai đoạn gia công cơ chi tiết đạt mọi điều kiện
kỹ thuật nhưng công nghệ lắp ráp sản phẩmkhông hợp lý thì chất lượng của sảnphẩm không đạt được điều kiện kỹ thuật nghiệm thu, mà còn ảnh hưởng tới cảtuổi thọ của sản phẩm
* Thí dụ: khi lắp ráp trục bánh răng không song song, làm cho các bánhrăng ăn khớp không tốt, truyền động gây tiếng ồn, bị mài mòn không đều, tuổithọ sẽ thấp
Vì vậy, nghiên cứu, hợp lý hoá công nghệ lắp ráp phải được quán triệt từgiai đoạn thiết kế sản phẩm đến giai đoạn gia công cơ khí, để sản xuất ra nhữngsản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ
7.2 Quy trình công nghệ lắp ráp máy
* Tập hợp đủ các chi tiết và cụm chi tiết trước khi lắp máy:
- Kiểm tra và tập hợp đủ các chi tiết và vật tưcần thiết
- Phải có phiếu kê khai kèm các đặc tính kỹ thuật cần thiết hay các bảng chĩ dẫncủa nó
- Phải có quy trình hướng dẫn thứ tự lắp đặt hoặc các hướng dẫn khác tươngđương
Trang 26- Nghiên cứu các yêu cầu kỹ thuật của từng cụm, từng bộ phận máy để chuẩn bịlắp
7.3 Các dạng liên kết của chi tiết và phương pháp lắp ráp
7.3.1 Mối lắp cố định
Là mối lắp ghép mà vị trí tương đối giữa các chi tiết không đổi Mối lắp
cố định tháo được và mối lắp cố định không tháo được
- Mối lắp cố định tháo được như mối lắp ren, chêm, chốt then
- Mối lắp ghép cố định không tháo đuợc là các loại mối lắp cố định như: tán,hàn ép nóng, ép nguội và dán,
7.3.2 Mối lắp di động
Là các mối lắp mà các chi tiết có khả năng chuyển động tương đối vớinhau Nó cũng được phân thành hai loạimối lắp di động tháo được và mối lắp diđộng không tháo rời được
Dạng chi tiết liên kết cứng không thể tháo rời được nhưcác liên kết hàn,hàn vảy, dán, lắp ép nóng, Khi tháo chỉ có thể bằng phương pháp phá huỷnhư: chặt, cắt,
Dạng liên kết tháo rời được được lắp ghép nhờ các vít, chốt, then,nêm, khi tháo lắp không cần phải phá huỷ
7.3.3 Sơ đồ quá trình lắp máy
Máy hoàn chỉnh Cụm các cơ cấu
Cụm các chi tiết
O O O O O
Chi tiết máy
Cụm các cơ cấu
Cụm các chi tiết
O O O O O
Chi tiết máy
Hình 1.5: Sơ đồ lắp máy theo nguyên lý cụm máy
Trang 27Bài 2: Lắp ráp mối ghép ren cố định
Giới thiệu:
Hiện nay trong các máy móc, thiết bị, phương tiện mối ghép ren được sửdụng rất nhiều, đặc biệt là mối ghép ren cố định
Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý lắp ghép của mối ghép ren cố định
- Lắp ráp được các loại mối ghép ren cố định thông thường: Mối ghép vít, vít
cấy, bu lông - đai ốc
- Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ lắp ráp mối ghép ren cố định
- Kiểm tra được mối lắp ráp đạt yêu cầu kỹ thuật
Nội dung
1 Các khái niệm
Mối ghép cố định là mối ghép mà các chi tiết lắp ráp không có chuyểnđộng tương đối với nhau trong quá trình làm việc Số lượng các mối ghép cốđịnh trên một máy, thiết bị là khá lớn
Các mối ghép cố định có hai loại là mối ghép cố định tháo được và mốighép cố định không tháo được Các mối ghép cố định tháo được có nhiều loạinhư mối ghép ren, chốt, chêm, then và then hoa Các mối ghép cố định khôngtháo được có thể là mối ghép định tán, hàn, dán, gấp mép, cán lăn và ghép có độdôi (ghép căng)
- Mối ghép ren: Là mối ghép tháo được Các mối ghép ren thường đượcdùng nhiều trong các thiết bị, máy móc bao gồm: Ren dùng để kẹp chặt như: bulông, đai ốc, vít cấy Ren dùng để truyền lực: Trục vít me, trục vít
Có nhiều loại ren như ren hình trụ, ren hình côn, ren hệ mét, ren hệ anh.Tuy nhiên, tất cả các loại ren này đều được hình thành trên nguyên lý tạo hìnhgiống nhau
Theo chiều xoắn ốc của ren, ta có ren trái và ren phải Những chi tiết córen trái thường được đánh dấu bằng các rãnh ở đầu vít hay ngấn vòng quanh đầu
bu lông, hoặc ngấn vòng quanh đai ốc Trong một số trường hợp vì sợ làm giảm
độ bền chi tiết, người ta làm rãnh ngay trên đầu mút phần có ren trái
Tất cả các ren dùng trong lắp ghép đều là ren một đầu mối Ren nhiều đầumối chỉ dùng trong các vít nâng và vít me (vít truyền động)
Trang 28Theo công dụng và hình dáng mặt cắt ren, ren được phân thành ren kẹpchặt (Mặt cắt ren hình tam giác) và ren truyền động.
- Sự hình thành của ren:
Ren hình thành nhờ chuyển động xoắn ốc Một điểm chuyển độngđều trên một đường sinh, khi đường sinh quay đều quanh một trục cố định sẽ tạothành chuyển động xoắn ốc Quỹ đạo của điểm chuyển động là đường xoắn ốc(Hình 2.1a)
Nếu đường sinh là một đường thẳng song song với trục quay, ta có đườngxoắn ốc trụ Nếu đường sinh là đường thẳng cắt trục quay, ta có đường xoắn ốcnón
Khoảng cách di chuyển của một điểm chuyển động trên đường sinh, khiđường sinh đó quay quanh trục được một vòng, gọi là bưcc xoắn Bước xoắn kýhiệu là P Một đường bao (hình tam giác, hình thang, cung tròn) chuyển độngxoắn ốc trên mặt trụ hoặc mặt côn sẽ tạo thành một bề mặt gọi là ren Đườngbao đó (mặt cắt ren) gọi là Prôfin ren
Nếu ren được tạo thành do đường bao chuyển động theo chiều kim đồng
hồ theo hướng xa rời người quan sát thì gọi là ren phải (Hình 2.1b), nếu renđược tạo thành do đường bao chuyển động ngược chiều kim đồng hồ theohướng xa rời người quan sát thì gọi là ren trái (Hình 2.1c)
2 Các chi tiết ghép có ren
Các chi tiết ghép có ren gồm: Bu lông, đai ốc, vít cấy, đinh vít Các chitiết đó đều là những chi tiết tiêu chuẩn hóa Hình dạng và kích thước của chúngđược quy định trong TCVN
Trang 292.1 Bulông
- Bu lông, thường là thanh kim loại hình trụ, một đầu có ren để vặnvới đai ốc hoặc lỗ ren, một đầu có mũ hình sáu cạnh hoặc hình vuông, để tracác chìa vặn xiết bu lông Ren trên bu lông được gia công bằng bàn ren, tiệnren, hoặc cán ren
- Bu lông được phân ra: bu lông thô, bu lông bán tinh, bu lông tinh, bulông lắp có khe hở, bu lông lắp không có khe hở Bu lông là chi tiết máy đượctiêu chuẩn hóa cao Bu lông có ren hệ Mét và bu lông ren hệ Anh Bu lông córen trái, bu lông có ren phải
- Bu lông gồm có hai phần: Phần đầu có hình lăng trụ sáu cạnh đều hayhình lăng trụ bốn cạnh đều, phần thân là một khối trụ có một phần trơn và mộtphần ren
2.2 Đai ốc
- Đai ốc là chi tiết
dùng để ghép với bu lông
hay vít cấy, đai ốc gồm
nhiều loại: Đai ốc 6
cạnh,đai ốc xẻ rãnh và đai
ốc vòng
cũng được chia ra: đai ốc
thô, đai ốc bán tinh và đai
ốc tinh
Ren trên đai ốc được gia công bằng ta rô, hoặc tiện
Hình 2.2: Bu lông
Hình 2.3: Đai ốc
Trang 302.3 Vít cấy
- Vít cấy là thanh hình trụ, hai đầu có ren Một đầu ren cấy vào lỗ ren củatấm ghép, đầu còn lại vặn với đai ốc
- Cấu tạo: Đối với những chi tiết bị ghép có độ dày quá lớn hoặc vì một lý
do nào đó không dùng được mối ghépbu lông, người ta dùng mối ghép vít cấy
Trong mối ghép vít cấy, một đầu ren của vít cấy được lắp với lỗ ren củamột chi tiết bị ghép, còn chi tiết bị ghép kia có lỗ trơn được lồng vào đầu kia củavít cấy sau đó lồng vòng đệm vào và siết chặt bằng đai ốc
Trang 31chìm để tra các chìa khóa vặn
Mối ghép vít dùng cho những chi
tiết bị ghép chịu lực nhỏ, trong mối
ghép vít, phần ren lắp với chi tiết lỗ có
ren, còn phần đầu đinh vít ép chặt chi
tiết bị ghép mà không cần đến đai ốc
Trang 32Hình 2.9: Các loại vòng đệm
a Đệm thường b Đệm vênh c Đệm gập d Đệm cánh
3 Các kích thước chủ yếu của mối ghép ren
Khi xem xét hình dạng, kích thước của mối ghép ren, người ta quan tâmđến các kích thước chủ yếu sau đây:
+ Chiều dày các tấm ghép, ký hiệu là S1, S2, mm
+ Đường kính thân bu lông d, mm, giá trị của d lấy theo dãy số tiêu chuẩn
Ví dụ: 2; 2,5; 3; 4; 5; 6; 8; 10; 12; (14); 16; 18; 20; (24); (27); 30; (33); 36; 42;48;
+ Đường kính chân ren d1, mm, được tiêu chuẩn hóa theo d
4 Kỹ thuật tháo, lắp vít, vít cấy, bu lông - đai ốc
4.1 Các dụng cụ để tháo lắp
Trang 33- Mỏ lết với cấu tạo 1 ngàm cố định và 1 ngàm di động sẽ giúp bạn vặncác bu lông, đai ốc với nhiều kích cỡ khác nhau Ngàm của mỏ lết thường cócấu tạo phẳng, có thề vừa với các bu lông, đai ốc hình vuông hoặc lục giác Đầu
mỏ lết thường được thiết kế tạo thành góc 22,50với cán, điều này giúp người sửdụng có thể vặn được các đai ốc ở vị trí hẹp
- Sử dụng: Đầu mỏ lết có 1 ngàm di động và 1 ngàm cố định Để ngàm diđộng về phía gia lực, xoay ốc trên đầu mỏ lết để ngàm di động kẹp chặt vào đai
ốc, sau đó tiến hành gia lực bằng cách kéo
Trang 34Hình 2.12: Cờ lê hai đầu mở
Hình 2.13: Cách sử dụng cờ lê hai đầu vòng
4.1.2 Cờ lê hai đầu mở
- Là loại cờ lê có 2 đầu mở, mỗi đầu sẽ có cỡ khác nhau (ví dụ: 6-7, 8-9, 10-12,
- Với dụng cụ này chúng ta có thể thao tác nhanh khi cần vặn, siết đai ốc Lợithế của cụng cụ này là do có ngàm cố định nên sẽ hạn chế được vấn đề trượt khithao tác Có thể mua lẻ từng cây theo nhu cầu hoặc có thể mua 1 bộ với nhiều cỡkhác nhau
- Sử dụng: Chọn đúng kích cỡ của cờ lê với đai ốc, đặt đầu cờ lê vào đai
ốc sao cho 2 ngàm tiếp kẹp chặt vào đai ốc, tiến hành vặn vào - mở ra
4.1.3 Cờ lê hai đầu vòng
- Là loại cờ lê với 2 đầu có hình tròn, mỗi đầu có cỡ khác nhau (ví dụ:
6-7, 8-9, 10-12, )
Trang 35Hình 2.14: Cờ lê hai đầu vòng
Hình 2.15: Cờ lê vòng miệng
- Với dụng cụ này sẽ giúp hạn chế được vấn đề gây biến dạng đai ốc vàthường được sử dụng cho các đai ốc cần lực mạnh Đầu vòng của dụng cụthường có hình 6 cạnh hoặc 12 cạnh ở mặt trong để phù hợp với đai ốc lục giác(6 cạnh) thông thường
- Hai đầu vòng của dụng cụ có thể được thiết kế thẳng hàng với thân hoặctạo thành góc xéo với thân để tạo khoảng hở khi sử dụng Cờ lê vòng thườngdùng để siết chặt đai ốc
- Sử dụng: Chọn đúng cỡ cờ lê với đai ốc, chụp đầu vòng vào đai ốc, tiếnhành vặn vào - mở ra
4.1.4 Cờ lê vòng miệng (1 đầu hở, 1 đầu vòng)
- Là dụng cụ kết hợp của 2 loại cờ lê ở trên Dụng cụ có 1 đầu vòng và 1đầu miệng, cả 2 đầu có cùng 1 cỡ Cách sử dụng tương tự như 2 loại ở trên