1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu xây dựng hệ thống hỗ trợ giáo viên soạn bài giảng điện tử tại trường cao đẳng công nghiệp sao đỏ

94 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các cơ sở đào tạo phải tự khẳng định thương hiệu của mình không còn cách nào khác là phải nâng cao chất lượng đào tạo tức là tác động vào các yếu tố của quá trình đào tạo: nội dung, phươ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ MINH HỌA 5

MỞ ĐẦU 6

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 6

1.1 Nâng cao chất lượng đào tạo là một trong những mục tiêu hàng đầu của giáo dục ngày nay 6

1.2 Công nghệ dạy học hiện đại đòi hỏi những phương tiện dạy học hiện đại, bài giảng điện tử ngày càng trở nên phổ biến 7

1.3 Trình độ tin học của giáo bviên tại trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ còn thấp do đó việc xây dựng các bài giảng điện tử còn hạn chế 7

1.4 Hiện nay cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường đã đủ đáp ứng cho việc áp dụng công nghệ dạy học hiện đại nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường 8

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 8

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 9

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 9

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 10

1.1 CÔNG NGHỆ DẠY HỌC HIỆN ĐẠI 10

1.1.1 Công nghệ 10

1.1.2 Công nghệ dạy học 10

1.1.3 Bản chất và đặc điểm của công nghệ dạy học hiện đại 12

1.1.4 Tác dụng của công nghệ dạy học 13

1.1.5 Những điểm lưu ý về công nghệ dạy học hiện đại 14

1.1.6 Bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại 14

1.1.7 Một số xu thế của dạy học hiện đại 18

1.1.7.1 Xu thế tổng quát của dạy học hiện đại 18

1.1.7.2 Một số xu thế của dạy học hiện đại 19

1.2 PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 20

1.2.1 Phương tiện 20

1.2.2 Đa phương tiện (Multimedia) 21

1.2.3 Phương tiện dạy học 21

1.2.4 Vai trò của phương tiện dạy học 22

1.2.5 Một số nguyên tắc sư phạm trong việc tạo và sử dụng phương tiện dạy học 26

1.3 WORLD WIDE WEB VÀ CÁC ỨNG DỤNG CỦA NÓ 29

Trang 2

1.3.1 Công nghệ Internet 29

1.3.2 World Wide Web và các ứng dụng của nó 32

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN XÂY DỰNG CÁC BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP SAO ĐỎ 36

2.1 THỰC TRẠNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA NHÀ TRƯỜNG 36

2.1.1 Sơ lược về trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ 36

2.1.2 Thực trạng cơ sở vật chất 39

2.2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TRÌNH ĐỘ TIN HỌC CỦA GIÁO VIÊN 41

2.3 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢNG DẠY 43

CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG 45

3.1 TÌM HIỂU MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ SOẠN BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 45

3.1.1 Nhóm các công cụ hỗ trợ xây dựng bài giảng điện tử 46

3.1.1.1 Nhóm phổ biến 46

3.1.1.2 Nhóm chuyên nghiệp 49

3.1.2 Nhóm các hệ thống hỗ trợ xây dựng bài giảng điện tử và quản lý học tập 55

3.2 NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ GIÁO VIÊN SOẠN BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 59

3.2.1 Moodle 60

3.2.1.1 Các đặc trưng của Moodle: 67

3.2.1.2 Các chức năng soạn giảng và quản lý khóa học 71

3.2.2 Phát triển công cụ soạn thảo 79

3.2.2.1 Ẩn văn bản 79

3.2.2.2 Văn bản động 80

3.2.2.3 Chức năng tạo chú thích 81

3.2.2.4 Chức năng vẽ hình 82

3.2.2.5 Chức năng tạo chữ chạy 83

3.2.3 Một số giao diện thử nghiệm được đề tài xây dựng dựa trên Moodle 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 KẾT LUẬN 90

1.1 Đ ÁNH GIÁ , NHẬN XÉT NHỮNG KHÓ KHĂN GẶP PHẢI 90

1.2 N HỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC 91

2 KIẾN NGHỊ 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- CAI : Computer Aided /Assisted Instruction

- CAL : Computer Aided /Assisted Learning

- CBL : Computer Based Learning

- CBT : Computer Based Training

- CIX : Commercial Internet Exchange Association

- CMI : Computer Managel Instruction

- CMS : Course Management System

- CSLR : Computer Supported Learning Resources

- HTML : HypertText Makeup Language

- HTTP : Hypertext Transfer Protocol

- IMAP : Internet Mail Access Protocol

- IP : Internet Protocol

- IT : Instuctional Technology

- LAN : Local Area Networks

- LCMS : Learning Course Management System

- LDAP : Lightweight Directory Access Protocol

- LMS : Learning Management System

- MOODLE : Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment

Trang 4

- NSF : National Science Foundation

- POP : Post Office Protocol

- SCORM : Sharable Content Object Reference Model

- TCP : Transmission Control Protocol

- URL : Uniform Resource Locators

- VLE : Virtual Learning Environment

- WAN : Wide Area Networks

- WTO : World Trade Organization

- WWW : World Wide Web

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ MINH HỌA

Hình 1.1: Bản chất của công nghệ dạy học hiện đại

Hình 1.2: Mô hình mối quam hệ dạy - học cơ bản theo Hortsch

Hình 1.3: Mô hình quá trình dạy học

Hình 1.4: Mô hình công nghệ dạy học

Hình 1.5: Mô hình dạy học theo lý thuyết học tập của Heimann

Hình 1.6: Mô hình dạy học theo Frank

Hình 1.7: Mô hình dạy học của Ihber (1982)

Bảng 2.1: Một số thiết bị giảng dạy và học tập

Bảng 2.2: Trình độ đội ngũ giáo viên

Trang 6

và của các trường, các tổ chức, các cơ sở đào tạo nói riêng nhằm khẳng định

và tiến tới nâng cao vị thế của mình trong thị trường đào tạo

Giáo dục đào tạo không chỉ dừng lại ở mục đích đào tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu nội địa trước mắt mà nó là quá trình tạo ra những sản phẩm cao cấp, tinh vi nhất (con người) mang tính cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo, cung ứng nhu cầu của thị trường lao động trong và ngoài nước

Đào tạo không còn là độc quyền của các cơ sở đào tạo nhà nước mà nó trở thành thị trường chung cho tất cả các cơ sở đào tạo từ công lập đến dân lập, trong nước và ngoài nước do đó có sự cạnh tranh lẫn nhau Các cơ sở đào tạo phải tự khẳng định thương hiệu của mình không còn cách nào khác là phải nâng cao chất lượng đào tạo tức là tác động vào các yếu tố của quá trình đào tạo: nội dung, phương pháp, phương tiện… Trong những yếu tố đó thì việc áp dụng công nghệ day học hiện đại có ảnh hưởng to lớn tới chất lượng đào tạo

Trang 7

1.2 Công nghệ dạy học hiện đại đòi hỏi những phương tiện dạy học hiện đại, bài giảng điện tử ngày càng trở nên phổ biến

Áp dụng công nghệ dạy học hiện đại chính là áp dụng một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng mới nhằm vận dụng quy luật khách quan, tác động vào con người, hình thành một nhân cách xác định

Bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại cần đáp ứng đồng thời hai yêu cầu cơ bản Đó là một bài giảng giáp mặt đạt chuẩn mực sư phạm và là một bài giảng từ xa qua mạng, người học có thể tái hiện đầy đủ những gì giáo viên cung cấp Do đó, để tạo một bài giảng thoả mãn được cả hai yêu cầu trên thì bài giảng điện tử đáp ứng tốt nhất cho hai yêu cầu đó Đào tạo theo phương thức từ xa ngày càng phát triển, công nghệ dạy học ngày càng được

áp dụng rộng rãi thì bài giảng điện tử sẽ ngày càng phát triển và nó là phương thức chủ yếu để phát triển công nghệ dạy học

1.3 Trình độ tin học của giáo viên tại trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ còn thấp do đó việc xây dựng các bài giảng điện tử còn hạn chế

Phát triển từ một trường công nhân kỹ thuật cho đến nay trở thành một trường cao đẳng, đội ngũ giáo viên bao gồm đội ngũ công nhân lành nghề giữ cương vị là giáo viên dạy thực hành, đội ngũ giáo viên tuyển chọn qua các năm từ các trường đại học, cao đẳng sư phạm trên cả nước Tuy nhiên do lĩnh vực đào tạo giáo viên giảng dạy các môn kỹ thuật của nước ta còn chưa phát triển nên trình độ giáo viên giảng dạy kỹ thuật còn hạn chế Đây cũng là tình hình chung đối với đội ngũ giáo viên của trường Cao đẳng Công nghiệp Sao

Đỏ Trình độ tin học thấp, khả năng soạn các bài giảng điện tử hạn chế đòi hỏi cần có những công cụ đơn giản, thuận tiện, dễ sử dụng để soạn các bài giảng điện tử một cách đa dạng cho không chỉ một môn học, một ngành học mà cho

Trang 8

nhiều môn học khác nhau, nhiều ngành học khác nhau mà chính các công cụ soạn bài giảng điện tử hiện này (PowerPoint, FrontPage…) chưa đáp ứng được

1.4 Hiện nay cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường đã đủ đáp ứng cho việc áp dụng công nghệ dạy học hiện đại nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Đứng trước ngưỡng cửa của WTO, trường Cao đẳng Công nghiệp Sao

Đỏ đang hàng ngày xây dựng, phát triển và tiến tới khẳng định thương hiệu của mình Nhà trường đã xây dựng một hệ thống các phòng học mới đáp ứng nhu cầu đào tạo hàng năm đồng thời nhà trường cũng đã xây dựng hệ thống mạng LAN (Local Area Networks) với các đường cáp, cáp quang nối giữa các phòng ban, các phòng học chức năng, đáp ứng cho việc đào tạo trong nhà trường Đây cũng là cơ sở cho việc áp dụng thành công công nghệ dạy học hiện đại nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu xây dựng hệ thống hỗ trợ giáo viên soạn bài giảng điện tử

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là phương tiện dạy học hiện đại và một số công

cụ xây dựng bài giảng điện tử

Phạm vi nghiên cứu: giới hạn trong việc nghiên cứu xây dựng hệ thống

hỗ trợ giáo viên soạn bài giảng điện tử ngành tin học tại trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ

Trang 9

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Tìm hiểu những cơ sở lý luận của việc dạy học theo phương pháp dạy học hiện đại

Đánh giá trình độ tin học của giáo viên và thực trạng ứng dụng phần mềm hỗ trợ xây dựng bài giảng điện tử tại trường Cao đẳng Công nghiệp Sao

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Xây dựng website thành một hệ thống các công cụ sẽ hỗ trợ có hiệu quả cho giáo viên trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ soạn bài giảng điện tử nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• Nghiên cứu lý thuyết:

- Các cơ sở lý thuyết

- Nghiên cứu tài liệu

• Nghiên cứu thực nghiệm:

- Quan sát, phân tích và xây dựng chương trình thử nghiệm, các ví dụ minh hoạ nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra

Trang 10

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 CÔNG NGHỆ DẠY HỌC HIỆN ĐẠI

1.1.1 Công nghệ

Khái niệm về công nghệ được nhiều chuyên gia và tổ chức quốc tế quan tâm Theo GS.TS Nguyễn Xuân Lạc, khái niệm công nghệ được định nghĩa như sau:

“Công nghệ là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằm vận dụng quy luật khách quan, tác động vào một đối tượng nào đó, đạt một hiệu quả xác định cho con người” [5,tr.1]

1.1.2 Công nghệ dạy học

Công nghệ dạy học nói riêng, công nghệ giáo dục và đào tạo nói chung

có nhiều định nghĩa khác nhau:

“Công nghệ đào tạo là quá trình sử dụng vào giáo dục và dạy học các phương tiện kỹ thuật và các phương tiện hỗ trợ, nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh” [3,tr.133]

“Công nghệ giáo dục là khoa học về giáo dục, nó xác lập các nguyên tắc hợp lý của công tác dạy học và những điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành quá trình đào tạo, cũng như xác lập các phương pháp và phương tiện có kết quả nhất để đạt được mục đích đào tạo…” [1,tr.110,111]

“Công nghệ dạy học là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng tác động vào con người, hình thành một nhân cách xác định” [6,tr.2]

Trang 11

Một cách khái quát: “Công nghệ dạy học là quá trình sử dụng những thành tựu của khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào quá trình dạy học nhằm thực hiện mục đích dạy học với hiệu quả kinh tế cao” [3,tr.134]

Công nghệ dạy học có thể được xem như một quá trình công nghệ đặc biệt, một quá trình sản xuất những sản phẩm cao cấp, tinh vi nhất (con người) Học sinh không còn là đối tương thụ động của quá trình tác động của giáo viên mà họ vừa là khách thể, vừa là chủ thể của quá trình dạy học

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin đã tạo thành một trào lưu mới trong dạy học và phát triển thành công nghệ dạy học Nhiều thuật ngữ trong công nghệ dạy học gắn với máy tính được viết tắt rất quen thuộc với nhiều giáo viên trên thế giới, chẳng hạn:

- IT (Instuctional Technology): Công nghệ giảng huấn (Công nghệ dạy học)

- CAL (Computer Aided /Assisted Learning): Học tập có hỗ trợ máy tính

- CAI (Computer Aided /Assisted Instruction): Dạy học có hỗ trợ máy tính

- CBL (Computer Based Learning): Học tập bằng máy tính

- CBT (Computer Based Training): Đào tạo bằng máy tính

- CMI (Computer Managed Instruction): Giảng huấn quản lý bằng máy tính

- CSLR (Computer Supported Learning Resources): Nguồn tài liệu học tập được hỗ trợ bằng máy tính

Ngày nay, quá trình dạy học không chỉ được hiểu là một quá trình công nghệ mà nó đã phát triển lên một tầm cao mới, đó là công nghệ dạy học hiện

Trang 12

đại Công nghệ dạy học hiện đại là một hệ thống phương tiện, phương pháp

và kỹ năng mới tác động vào con người, hình thành một nhân cách xác định

1.1.3 Bản chất và đặc điểm của công nghệ dạy học hiện đại

Bản chất của công nghệ dạy học hiện đại có thể được mô tả là sự kết hợp thành tựu của nhiều khoa học công nghệ khác nhau trong việc tổ chức quá trình dạy học bao gồm: đầu ra, đầu vào, điều kiện phương tiện, nội dung đào tạo, phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá nhằm đạt mục đích đào tạo với chi phí tối ưu

Đặc điểm của công nghệ dạy học hiện đại: công nghệ dạy học hiện đại

có những đặc điểm sau:

- Tính hiện đại: Thường xuyên áp dụng, cập nhật vào thực tiễn dạy học

những đổi mới về giáo dục một cách có căn cứ khoa học

Thành tựu của khoa học giáo dục:

tâm lý học, giáo dục học, kinh tế học…

Thành tựu của khoa học liên quan:

sinh học, tin học, điều khiển học…

Tổ chức khoa học quá trình dạy học

Đầu vào (học sinh)

Điều kiện phương tiện dạy học

Hệ thống phương pháp Nội dung đào tạo

Tiêu chuẩn đánh giá

Đầu ra (mục tiêu)

Đạt mục đích đào tạo với chi phí tối

ưu

Hình 1.1: Bản chất của công nghệ dạy học hiện đại

Trang 13

- Tối ưu hóa: Chi phí ít nhất về thời gian và sức lực

- Tính tích hợp: Sử dụng thành tựu của nhiều khoa học vào việc đào

tạo

- Tính lặp lại kết quả: Cùng một quá trình đào tạo phải đạt được những

kết quả mong muốn gần giống nhau

- Tính khách quan: Có các tiêu chí đánh giá kết quả học tập rõ ràng,

khách quan, kịp thời về định lượng và cả định tính

- Hệ thống hóa: Chương trình hóa hoạt động từ lúc thăm dò nhu cầu xã

hội, tuyển sinh, học tập đều được tiến hành theo những quy trình

1.1.4 Tác dụng của công nghệ dạy học

Ưu điểm:

- Nâng cao năng suất và hiệu quả của dạy học

- Cho phép cá thể hóa giáo dục: người học có thể học mọi lúc, mọi nơi

- Tăng cường sự bình đẳng trong giáo dục: bình đẳng trong quan hệ thầy trò

- Góp phần làm phong phú và hoàn thiện hơn cơ sở khoa học của dạy học, tạo cho nó những nền tảng khoa học vững chắc

Nhược điểm:

- Phụ thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất và con người

- Chỉ áp dụng được cho một số môn học cụ thể

Trang 14

1.1.5 Những điểm lưu ý về công nghệ dạy học hiện đại

Một công nghệ (phương tiện, phương pháp và kỹ năng) dạy học chỉ có

tác dụng tốt khi được sử dụng theo quan điểm công nghệ và quan điểm hệ

thống [6]

Theo quan điểm công nghệ:

- Phải có phương tiện (máy tính, máy chiếu…) thích hợp và điều kiện vận hành tương ứng

- Người dạy có tay nghề (kiến thức, phương pháp và kỹ năng về tin học cũng như chuyên môn,…) đủ để làm chủ quá trình dạy học, như ứng tác linh hoạt khi phát hiện thiếu hoặc thừa thời gian dạy học so với kế hoạch đã định…

- Người học phải có học liệu thích hợp và biết ứng xử ngang tầm với

những thuận lợi do công nghệ hiện đại đem lại

Theo quan điểm hệ thống:

Công nghệ dạy học hiện đại là một hệ thống con trong hệ thống công nghệ dạy học nói chung, vì thế phải được sử dụng trong mối tương quan với

công nghệ dạy học truyền thống, theo phương châm đúng lúc, đúng chỗ và

thi mà còn hiệu quả

1.1.6 Bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại

Từ trước tới nay các giáo viên thường quen soạn bài (chuẩn bị giáo án) như sau [6]:

Phần chữ

Trang 15

Giáo viên sáng tác một phần dựa vào học vấn và kinh nghiệm dạy học của mình, phần còn lại thường được biên soạn theo tài liệu tham khảo như sách, báo, bài giảng (thông thường chiếm tỷ lệ khá lớn) với phương tiện thông dụng là giấy, bút, một số nguời có dùng phương tiện sao chụp,

Phần hình Giáo viên sáng tác một phần theo khả năng của mình, phần còn lại đuợc biên soạn theo tài liệu tham khảo (thông thường chiếm tỷ lệ khá lớn) với

phương tiện thông dụng như giấy, bút, một số người có dùng các thiết bị can

in, sao chụp, (các phương tiện nghe nhìn như tranh treo, phim, băng hình, không phải là thành phần trực tiếp của bài soạn, thường đuợc dùng phối hợp trên lớp)

Một bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại (công nghệ dạy học bằng máy tính) còn được gọi là bài giảng điện tử, cần đáp ứng đồng thời hai yêu cầu cơ bản sau [6]:

- Là một bài giảng giáp mặt đạt chuẩn mực sư phạm,

- Là một bài giảng từ xa qua mạng (LAN, WAN,…), người học có thể tái hiện đầy đủ những gì giáo viên cung cấp

Chuẩn mực sư phạm được hiểu là những tiêu chí / yêu cầu cơ bản đảm

bảo cho quá trình dạy học (là quá trình thực hiện hai hoạt động tương tác: dạy của thầy và học của trò) khả thi (dạy được và học được) và hiệu qủa (dạy tốt

và học tốt)

Trang 16

Bài giảng điện tử: là một hay nhiều trang tư liệu thể hiện nội dung dạy học được lựa chọn cô đọng một cách sư phạm và khoa học, có thể quan sát được trên màn hình máy tính hoặc thông qua các thiết bị ngoại vị (máy chiếu

đa năng…) để đưa lên màn hình lớn Tư liệu bài giảng bao gồm: nội dung chuyên môn được thể hiện bằng chữ viết và hình ảnh tĩnh hoặc động, các sơ

đồ, biểu đồ…, phần ôn tập, ôn luyện, phần đánh giá và kiểm tra, phần nâng cao… với âm thanh, màu sắc kết hợp Giáo viên và học sinh có thể điều khiển việc hiển thị dữ liệu và liên kết với các trang thông tin khác để mở rộng kiến thức thông qua chuột, bàn phím, các thiết bị điều khiển, khẩu lệnh, nút lệnh…

Khái niệm bài giảng điện tử được hiểu theo nghĩa cụ thể sau:

- Bài: là một hay nhiều trang web có đặc trưng của bài giảng giáp mặt với bảng đen truyền thống (viết, vẽ, theo trình tự sư phạm, trong ít nhất 3 khung: tiêu đề, dàn bài và diễn họa chi tiết) được soạn trên máy tính, dưới dạng chữ, bảng biểu, âm thanh, hình ảnh, video…, với màu sắc, âm thanh phối hợp nếu cần, có thể xem, trình diễn có tương tác; học viên có thể sao in

Trang 17

được (trực tiếp hoặc qua mạng), tái hiện và tương tác theo ý muốn để tự học,

ôn tập và tự kiểm tra

- Giảng: giáo viên có thể thực hiện bài giảng bằng lời hoặc không, giáp mặt hoặc qua máy tính, máy chiếu đa phương tiện hay từ xa qua mạng LAN, WAN,… có thể điều khiển việc thể hiện bài giảng, theo ý đồ sư phạm, bằng những thao tác đơn giản, với bàn phím, chuột, các siêu liên kết (hyperlink),… ngay trên các trang tài liệu này

Drawing trong Microsoft PowerPoint, Paint trong Windows, hoặc các phần

mềm đồ hoạ hai chiều hoặc ba chiều khác như: Mathcad, Multisim,

SolidWorks , (lưu dưới dạng gif hoặc jpg) Phần còn lại được biên soạn theo

tài liệu tham khảo

Phần hình động

Giáo viên, tuỳ khả năng, có thể sáng tác một phần bằng các phần mềm

hoạt hình, sẵn có trong máy tính như PowerPoint, hoặc cài đặt thêm như

Mathcad, Mm Flash , SolidWorks, Các file hoạt hình có thể chuyển thành file gif, avi hoặc mpg nhờ các phần mềm GIF MovieGear, Phần còn lại

được biên soạn theo tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo

Trang 18

Các tài liệu tham khảo thường được lưu trên máy tính cá nhân, máy chủ Web hoặc có thể lưu trên đĩa CDROM Các tài liệu này đôi khi không ở trạng thái cho phép sao chép, chỉnh sửa do đó đòi hỏi người sử dụng phải biết dùng công nghệ máy tính mới có thể khai thác được

1.1.7 Một số xu thế của dạy học hiện đại

1.1.7.1 Xu thế tổng quát của dạy học hiện đại

Các quá trình hiện đại hóa và tiêu chuẩn hóa sẽ là những xu thế tổng quát trong dạy học hiện đại, kể cả chính quy và không chính quy trong vài ba thập kỷ tới Nội dung của hiện đại hóa và tiêu chuẩn hóa chắc chắn được định hướng vào các mục tiêu nhân văn, dân chủ và phát triển bền vững Không chỉ

có vấn đề tăng cường các yếu tố khoa học – công nghệ trong việc khai thác,

sử dụng các nguồn lực giáo dục, trong việc quản lý, điều hành hay đánh giá dạy học, trong phát triển chương trình và phương pháp, trong công nghệ dạy học…mà điều cốt lõi nhất chính là sự phát triển của người học nói riêng và con người nói chung

Học tập thường xuyên và học tập suốt đời là xu thế chung của dạy học hiện đại Những xu thế triển vọng nhất trong dạy học và giáo dục không thể không chịu những ảnh hưởng trực tiếp của sự phát triển nhu cầu của con người, trước hết là những nhu cầu gắn liền với học vấn, tri thức, tay nghề, sự thành dạt về mặt xã hội, hạnh phúc cá nhân trong đời sống cộng đồng đa dạng

Trong điều kiện xã hội học tập và nền kinh tế tri thức ngày càng mở rộng nhu cầu học vấn nâng lên rõ ràng, đa dạng hơn, và đặc biệt có tính chất chọn lọc hơn Người ta không chỉ đơn giản là cần học, muốn học, thấy bức bách rằng phải học, mà quan trọng hơn rằng phải học như thế nào, học chính

Trang 19

xác cái gì, học vào những lúc nào và học đến mức độ nào thì đủ để biết, để làm việc, để chung sống và để làm người

Học thường xuyên và học suốt đời là xu thế chung trong nhu cầu học tập của con người, đồng thời cũng là đòi hỏi khách quan của thời đại đối với dạy học trong những thập niên tới Chương trình và học chế nhà trường ngày càng đáp ứng cao hơn nhu cầu học thường xuyên, học suốt đời

1.1.7.2 Một số xu thế của dạy học hiện đại

Chương trình dạy học hiện đại không chỉ còn cứng nhắc như hiện nay

mà nó có những phần cơ bản, cốt lõi và chuẩn mực bắt buộc (phần cứng) và phần tự chọn, linh hoạt (phần mềm) thích ứng với người học, tạo điều kiện, cơ hội giúp người học thích ứng dễ dàng

Phát triển chương trình và phương pháp dạy học được cấu trúc đa dạng hơn, phong phú hơn, dãn rộng hơn tầm hạn giữa học vấn tối thiểu và học vấn tối đa, mở rộng các lĩnh vực học tập (học theo bài, theo modul, theo chủ đề, theo dự án…) đáp ứng rộng rãi nhu cầu học tập của mỗi cá nhân

Phát triển các phương tiện công nghệ cao trong truyền thông, giao tiếp, giáo dục, sinh hoạt và môi trường thông tin toàn cầu hóa tạo điều kiện đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu học tập của con người Học tập từ xa sẽ là một xu thế mạnh mẽ trong dạy học Cần phải phát triển các chương trình học tự chọn, chuyển sang đào tạo, dạy học theo tín chỉ học phần, theo modul…

Những phương pháp dạy học triển vọng nhất chính là những phương pháp dựa vào người học và hoạt động của người học, đó chính là những phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm

Trang 20

Xu hướng tăng cường sự tương tác, hợp tác và cạnh tranh, tham gia và chia x trong các quan hệ giữa người dạy và người học, giữa người học với nhau, giữa cá nhân và nhóm, giữa nhóm và tập thể lớp

Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin, điện tử, kỹ thuật số… trong thiết kế và tổ chức quá trình dạy học là xu thế mạnh mẽ trong hiện đại hóa và tiêu chuẩn hóa Phần lớn tài liệu học tập và giảng dạy được thiết kế và tổ chức bàng cả hai dạng văn bản in truyền thống (giáo khoa, giáo trình…) và văn bản điện tử (bài giảng điện tử, sách điện tử…) Chúng được sử dụng song song,

bổ sung cho nhau để tăng cường hiệu quả và chất lượng thông tin, đa dạng hóa các hình thức học tập, phù hợp với chế độ học tập của cá nhân và học độc lập

Toàn cầu hóa kinh tế dẫn tới hội nhập, do đó dẫn tới xu thế quốc tế hóa văn bằng chứng chỉ, kỹ thuật thiết kế và cấu trúc chương trình dạy học, công nghệ đo lường và đánh giá dạy học, đòi hỏi quốc tế hóa trong lĩnh vực chuẩn học vấn, chuẩn kỹ năng của nhiều lĩnh vực học tập

1.2 PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.2.1 Phương tiện

Phương tiện theo từ điển Bách khoa toàn thư Microsft Encyclopedia

99 được hiểu là một người hoặc một vật trung gian hay một công cụ trung

gian để thực hiện giao tiếp Cụ thể hơn người ta có thể nói phương tiện là thành phần trung gian giữa hai hay nhiều thành phần giao tiếp với chức năng truyền đạt thông tin Người gửi thông tin cần sử dụng một phương tiện để truyền tải thông tin, còn người nhận cũng phải sử dụng phương tiện để nhận

và hiểu được thông tin từ người gửi

Trang 21

1.2.2 Đa phương tiện (Multimedia)

Đa phương tiện được hiểu nôm na là sự tổ hợp của nhiều phương tiện Khi nói đến đa phương tiện, người ta thường nói đến máy tính, đến công nghệ thông tin

Đa phương tiện còn được hiểu là một tổ hợp các công nghệ dựa trên nền tảng máy tính để tạo cho người dùng khả năng truy nhập và thao tác những văn bản, âm thanh và hình ảnh

Đa phương tiện trong dạy học là sự kết hợp các đối tượng mang thông tin khác nhau (văn bản , âm thanh, hình ảnh…) thành một hệ thống nhất để truyền thông tin giữa thầy và trò [7]

1.2.3 Phương tiện dạy học

Theo Tô Xuân Giáp, phương tiện dạy học được hiểu trong mối quan hệ giữa thông điệp và phương tiện, phương tiện chở thông điệp đi Thông điệp từ giáo viên, tuỳ theo phương pháp dạy học, được các phương tiện chuyển đến học sinh [4]

Theo định nghĩa của Wolfgang Ihber, phương tiện là thiết bị có mang

ký hiệu được chế tạo ra có chủ ý về phương diện dạy học và được sử dụng một cách có lựa chọn nhằm truyền đạt một nội dung nào đó đến người học

Tóm lại, phương tiện dạy học trong công nghệ dạy học hiện đại là các vật mang thông tin được sáng tạo ra có chủ ý về phương diện dạy học và được

sử dụng một cách có lựa chọn nhằm truyền đạt thông tin đến người học

Trang 22

1.2.4 Vai trò của phương tiện dạy học

Phương tiện dạy học đóng mội vai trò quan trọng trong dạy học, đặc biệt là trong công nghệ dạy học Nó được thể hiện trong các mô hình dạy học được trình bày dưới đây:

Phương tiện là một thành phần của quá trình dạy học Theo lý luận về dạy học, quá trình dạy học bao gồm: mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện (hình 1.3)

Trong công nghệ dạy học, “Công nghệ dạy học là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng tác động vào con người, hình thành một nhân cách xác định” [6,tr.2], phương tiện dạy học là một trong bốn thành phần của công nghệ dạy học và là một trong ba thành phần tác động vào người học nhằm đạt mục đích dạy và học (hình 1.4)

Trang 23

Trong mô hình dạy học theo lý thuyết học tập của Heimann và Schulz [10], phương tiện là một trong những thành phần cốt lõi của quá trình dạy học dưới những tác động của điều kiện về con người, văn hóa, xã hội (hình 1.5)

Phương tiện

Phương pháp Người học Kỹ năng

Hình 1.4: Mô hình công nghệ dạy học

Phương tiện Phương pháp

Điều kiện con người Điều kiện văn hóa, xã hội

Hình 1.5: Mô hình dạy học theo lý thuyết học tập của Heimann

Trang 24

Trong mô hình dạy học của Frank [15], phương tiện là một trong sáu thành phần của quá trình dạy học (hình 1.6) Ông cũng chỉ rõ phương tiện ở đây là vật chất cụ thể (bằng cái gì)

Trong mô hình dạy học của Ihber (1982), phương tiện được chỉ rõ gồm phương tiện của người học và phương tiện của người dạy (hình 1.7)

Hình 1.6: Mô hình dạy học theo Frank

Phương pháp

Nội dung

Cấu trúc tâm lý

Mục đích

Phương tiện

Cấu trúc xã hội Dạy và

học

Trang 25

Như vậy, phương tiện dạy học là một trong những thành phần của quá trình dạy học Nó có vai trò quyết định hiệu quả của quá trình dạy học Điều quan trọng là phải lựa chọn những phương tiện phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ trong cả quá trình dạy và học

Mục tiêu

Dạy

Phương tiện

Người dạy

Đối tượng

Đối tượng lĩnh hội

= Tìm hiểu về đối tượng

Đại diện và hình ảnh của hiện thực

Hay/hoặc

Mô hình, mô phỏng Thông tin tĩnh Thông tin ký hiệu

Hình 1.7: Mô hình dạy học của Ihber (1982)

Người học

Trang 26

1.2.5 Một số nguyên tắc sư phạm trong việc tạo và sử dụng phương tiện dạy học

Việc tạo ra các phương tiện theo ý đồ sư phạm là công việc hết sức khó khăn Tuy nhiên hiệu quả của việc sử dụng phương tiện còn tùy thuộc vào mỗi bản thân người dạy và người học Dưới đây là một vài nguyên tắc mà các nhà sư phạm như Komensky, Hering… đã đưa ra

Theo Komensky, những nguyên tắc giúp cho việc dạy và học được dễ dàng tức là chúng ta cần phải lần theo chân của tạo hóa, dựa vào tự nhiên [12]

+ Nguyên tắc I: Tạo hóa sửa soạn chất liệu sao cho phù hợp với ước mơ

của sự trưởng thành

+ Nguyên tắc II: Tạo hóa sinh ra mọi vật đều bắt đầu từ những khởi

điểm có tầm vóc không đáng kể, nhưng lại có tác dụng to lớn

Những chất liệu để cho một con chim ra đời được thu gọn lại v n v n bằng giọt nước và được bao bọc gọn gàng khiến chim m có thể dễ dàng mang trong mình hoặc dễ dàng ấp nó trong tổ Ấy thế nhưng chính những bọc trứng nhỏ bé ấy đã mang trong mình toàn bộ những yếu tố tạo nên chim non

+ Nguyên tắc III: Tạo hóa tiến dần từ dễ đến khó

Quả trứng được tạo ra không phải bắt đầu từ phần cứng, tức là từ vỏ,

mà từ trong ra, sau khi có lớp màng mỏng bọc xung quanh cuối cùng mới đến lớp vỏ cứng Con chim non muốn bay, trước hết nó phải tập đứng vững hai chân, tạp dương cánh vỗ nh rồi cuối cùng mới lao vào không trung

+ Nguyên tắc IV: Tạo hóa không hấp tấp, vội vàng mà tiến từ từ từng

bước

Trang 27

Con chim me không vì muốn nhanh có con mà để trứng vào đống lửa,

dù muốn đến đâu, bao giờ chim cũng ấp trứng bằng sức nóng tự nhiên của mình, thậm chí chim m cũng không nhồi nhét thức ăn để chim non chóng lớn

mà bao giờ cũng cho chim con ăn từ tốn, đắn đo sao cho phù hợp với khả năng tiêu hóa còn mong manh của chúng

+ Nguyên tắc V: Tạo hóa không bày đặt ra cái gì không cần thiết cho sự

sống

Khi trời sinh ra con chim, cái cần có ngay tức khắc là đôi cánh để bay, đôi chân để chạy… Hoặc tất cả những gì mọc ra trên thân cây đều có mục đích, kể cả lớp vỏ bọc ngoài hay một lớp cùi ở trái cây hay củ

+ Nguyên tắc VI: Tạo hóa duy trì một tiến trình trước sau không thay

đổi

Quá trình sinh ra một con chim như thế nào thì tất thảy mọi con chim khác đều sinh nở như thế, thậm chí ở mọi loài động vật cũng như vậy, có chăng chỉ thay đổi một vài tình huống

Trang 28

- Loại bỏ những thành phần thứ yếu trong mệnh đề

- Thay thế những đặc điểm riêng bằng một khái niệm khái quát

Nguyên tắc trực quan:

Về mặt triết học, Lê nin đã chỉ rõ: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan” Theo quan điểm này, trực quan là xuất phát điểm của nhận thức, tức trực quan là nguồn cung cấp tri thức

Theo tâm lý học nhận thức, quá trình nhận thức bao gồm ba giai đoạn: nhận thức cảm tính (bằng các giác quan), nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng) và giai đoạn tái sinh cái cụ thể trong tư duy (vận dụng vào thực tiễn) Nhận thức cảm tính nảy sinh do tác động trực tiếp của các sự vật và hiện tượng liên quan đến giác quan của con người (thị giác, thính giác, xúc giác…) Nhận thức cảm tính là giai đoạn thấp của quá trình nhận thức vì nó mới phản ánh cái bên ngoài, cái không bản chất, song nó có vai trò rất quan trọng, tạo nên chất liệu cho tư duy trừu tượng Không có nhận thức cảm tính

sẽ không có quá trình tư duy trừu tượng Khả năng tiếp thu thông tin bằng thị giác rất lớn gấp khoảng 100 lần so với thính giác, do đó sự tác động vào thị giác có hiệu quả hơn nhiều so với tác động vào thính giác (dùng ngôn ngữ, tiếng động)

Nguyên tắc hiệu qủa:

Việc sử dụng phương tiện dạy học nhằm mục đích đem lại hiệu quả dạy học cao cho dù phương tiện đó có phức tạp Phương tiện phải được sử dụng đúng lúc, đúng chỗ và góp phần tích cực vào quá trình dạy học

Trang 29

1.3 WORLD WIDE WEB VÀ CÁC ỨNG DỤNG CỦA NÓ

quân sự với nhau Đến năm 1970 đã có thêm hai mạng: Store-and-forwarrd

và ALOHAnet, đến năm 1972 hai mạng này đã được kết nối với ARPANET

Cũng trong năm 1972 Ray Tomlinson phát minh ra chương trình thư tín điện

tử Email Chương trình này đã nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi để gửi các thông điệp trên mạng phân tán

Kết nối quốc tế đầu tiên vào ARPANET từ University College of

London (Anh) và Royal Radar Establishment (Na Uy) được thực hiện vào

năm 1973 Thành công vang dội của ARPANET đã làm nó nhanh chóng được phát triển, thu hút hầu hết các trường đại học tại Mỹ Do đó tới năm 1983 nó

đã được tách thành hai mạng riêng: MILNET tích hợp với mạng dữ liệu quốc phòng (Defense Data Network) dành cho các địa điểm quân sự và ARPANET dành cho các địa điểm phi quân sự

Sau một thời gian hoạt động, do một số lý do kỹ thuật và chính trị, kế hoạch sử dụng mạng ARPANET không thu được kết quả như mong muốn Vì

vậy Hội đồng khoa học quốc gia Mỹ (National Science Foundation) đã quyết

định xây dựng một mạng riêng NSFNET liên kết các trung tâm tính toán lớn

và các trường đại học vào năm 1986 Mạng này phát triển hết sức nhanh chóng, không ngừng được nâng cấp và mở rộng liên kết tới hàng loạt các doanh nghiệp, các cơ sở nghiên cứu và đào tạo của nhiều nước khác nhau

Trang 30

Cũng từ đó thuật ngữ Internet ra đời Dần dần kỹ thuật xây dựng mạng ARPANET đã được thừa nhận bởi tổ chức NSF, kỹ thuật này được sử dụng

để dựng mạng lớn hơn với mục đích liên kết các trung tâm nghiên cứu lớn của

nước Mỹ Người ta đã nối các siêu máy tính (Supercomputer) thuộc các vùng

khác nhau bằng đường điện thoại có tốc độ cao Tiếp theo là sự mở rộng mạng này đến các trường đại học

Ngày càng có nhiều người nhận ra lợi ích của hệ thống trên mạng, người ta dùng để trao đổi thông tin giữa các vùng với khoảng cách ngày càng

xa Vào những năm 1990 người ta bắt đầu mở rộng hệ thống mạng sang lĩnh

vực thương mại tạo thành nhóm CIX (Commercial Internet Exchange

Association) Có thể nói Internet thật sự hình thành từ đây

Cho đến thời điểm hiện tại, Internet đã trở thành một phần không thể tách rời của cuộc sống hiện đại Đối với một người lao động bình thường tại một nước phát triển bình thường, Internet đã trở thành một khái niệm giống như Điện thoại, Tivi Trong thời gian biểu của một ngày làm việc đã xuất hiện một khoảng thời gian nhất định để sử dụng Internet, cũng giống như khoảng thời gian xem Tivi mà thôi

Các loại hình dịch vụ được sử dụng nhiều nhất trên Internet là: Giáo dục, mua bán, giải trí, công việc thường ngày tại công sở, truyền đạt thông tin, các loại dịch vụ có liên quan đến thông tin cá nhân … Trong đó, các dịch vụ liên quan đến thông tin cá nhân chiếm nhiều nhất, sau đó là công việc, giáo dục, giải trí và mua bán

Trong những năm 60 và 70, nhiều công nghệ mạng máy tính đã ra đời nhưng mỗi kiểu lại dựa trên các phần cứng riêng biệt Một trong những kiểu

này được gọi là mạng cục bộ (Local Area Networks - LAN), nối các máy tính

với nhau trong phạm vi h p bằng dây dẫn và một thiết bị được cài đặt trong

Trang 31

mỗi máy Các mạng lớn hơn được gọi là mạng diện rộng (Wide Area

Networks - WAN), nối nhiều máy tính với nhau trong phạm vi rộng thông qua một hệ thống dây truyền dẫn kiểu như trong các hệ thống điện thoại

Mặc dù LAN và WAN đã cho phép chia s thông tin trong các tổ chức một cách dễ dàng hơn nhưng chúng vẫn bị hạn chế chỉ trong từng mạng riêng

rẽ Mỗi một công nghệ mạng có một cách thức truyền tin riêng dựa trên thiết

kế phần cứng của nó Hầu hết các LAN và WAN là không tương thích với nhau

Internet được thiết kế để liên kết các kiểu mạng khác nhau và cho phép thông tin được lưu thông một cách tự do giữa những người sử dụng mà không cần biết họ sử dụng loại máy nào và kiểu mạng gì Để làm được điều đó cần

phải có thêm các máy tính đặc biệt được gọi là các bộ định tuyến (Router) nối

các LAN và các WAN với các kiểu khác nhau lại với nhau Các máy tính được nối với nhau như vậy cần phải có chung một giao thức (Protocol) tức là một tập hợp các luật dùng chung qui định về cách thức truyền tin

Với sự phát triển mạng như hiện nay thì có rất nhiều giao thức chuẩn ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển Các chuẩn giao thức được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay như giao thức TCP/IP, giao thức SNA của IBM, OSIISDN, X.25 hoặc giao thức LAN to LAN netBIOS Giao thức được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay trên mạng là TCP/IP Giao thức này cho phép dữ liệu được gửi

dưới dạng các “gói “ (packet) thông tin nhỏ Nó chứa hai thành phần, Internet

Protocol (IP) và Transmission Control Protocol (TCP)

Giao thức TCP/IP đảm bảo sự thông suốt việc trao đổi thông tin giữa các máy tính Internet hiện nay đang liên kết hàng ngàn máy tính thuộc các công ty, cơ quan nhà nước, các trung tâm nghiên cứu khoa học, trường đại

Trang 32

học, không phân biệt khoảng cách địa lý trên toàn thế giới Đó là ngân hàng

dữ liệu khổng lồ của nhân loại

Một số mạng máy tính bao gồm một máy tính trung tâm (còn gọi là

máy chủ) và nhiều máy trạm khác nối với nó Các mạng khác kể cả Internet

có quy mô lớn bao gồm nhiều máy chủ cho phép bất kỳ một mạng máy tính nào trong mạng đều có thể kết nối với các máy khác để trao đổi thông tin

Một máy tính khi được kết nối với Internet sẽ là một trong số hàng chục triệu thành viên của mạng khổng lồ này Vì vậy Internet là mạng máy tính lớn nhất thế giới hay nó là mạng của các mạng

1.3.2 World Wide Web và các ứng dụng của nó

Internet là công nghệ thông tin liên lạc mới, nó tác động sâu sắc vào xã hội, vào cuộc sống ở mức độ khá bao quát Nó đưa chúng ta vào một thế giới

có tầm nhìn rộng lớn và chúng ta có thể làm mọi thứ như: viết thư, đọc báo, xem bản tin, giải trí, tra cứu, học tập và hiện nay các công ty có thể kinh doanh thông qua Internet Các dịch vụ thương mại điện tử, đào tạo từ xa hiện

nay đang phát triển khá mạnh mẽ WWW (World Wide Web) là khái niệm mà

người dùng Internet quan tâm nhiều nhất hiện nay Web là một công cụ, hay đúng hơn là một dịch vụ của Internet, Web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí cả video được kết hợp (liên kết) với nhau Web cho phép chúng ta chui vào mọi ngõ ngách trên Internet, là những điểm chứa cơ sở dữ liệu gọi là Website Nhờ có Web nên dù không phải là chuyên gia, mọi người có thể sử dụng Internet một cách dễ dàng Phần mềm sử dụng

để xem Web gọi là trình duyệt (Browser) Một trong những trình duyệt thông thường hiện nay là Navigator của Netscape, tiếp đó là Internet Explorer của Microsoft

Trang 33

WWW là tập hợp các văn bản tài liệu (document) có mối siêu liên kết (Hyperlink) với nhau trên mạng Internet Bởi vì WWW đang phát triển rất

mạnh mẽ và được quảng bá khắp nơi nên người sử dụng thường nhầm lẫn WWW là Internet nhưng thực tế nó chỉ là một dịch vụ của Internet

Ngày nay Web là một dich vụ lớn nhất của Internet sử dụng giao thức

truyền văn bản siêu liên kết HTTP (Hypertext Transfer Protocol) để hiện thị

các siêu văn bản (còn gọi là trang Web) và hình ảnh trên một màn hình đồ hoạ Thuật ngữ siêu văn bản được hiểu như việc trình bầy các văn bản bình thường có mối liên kết với nhau Người sử dụng chỉ việc bấm chuột vào một phần của văn bản thì một văn bản khác có mối liên kết đó sẽ hiện lên, có thể thay Web mới này ở một nơi hoàn toàn khác với trang Web liên kết đến nó Mỗi một mối liên kết đến một trang siêu văn bản được gọi là địa chỉ của trang

văn bản đó, địa chỉ này có tên là URL (Uniform Resource Locators) gọi là bộ

định danh tài nguyên Để tạo ra một trang Web người ta thường sử dụng một

ngôn ngữ gọi là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HypertText Makeup

Language) vì vậy người ta còn gọi các trang Web là trang HTML

Như vậy với dịch vụ này trên mạng, người sử dụng máy tính có thể truy cập vào mạng để lấy các thông tin khác nhau dựa trên văn bản, hình ảnh thậm chí cả âm thanh (thông tin đa phương tiện-Multimedia) Giao diện giữa người

và máy ngày càng trở nên thân thiện, nhờ các biểu tượng và dùng các thiết bị ngoại vi như chuột, bút quang Người dùng mạng không cần có trình độ cao

về tin học, với một chút vốn tiếng Anh đủ để hiểu những gì máy tính thông báo cũng có thể dùng nó như một công cụ đắc lực

Công nghệ Web cho phép xử lý các trang dữ liệu đa phương tiện và truy nhập trên mạng diện rộng đặc biệt là Internet Thực chất Web là hội tụ của Internet Các phần mềm lớn thi nhau thể hiện bộ duyệt Web như Mosaic,

Trang 34

Netscape, Internet Explorer, WinWeb, Midas, Firefox WWW rất tiện lợi cho người dùng bình thường, không phải vất vả mới hiểu được các thủ tục của Internet và dễ dàng truy cập vào thông tin trên hàng ngàn máy chủ đặt ở khắp nơi trên thế giới một cách nhanh chóng và hiệu quả Có công nghệ Web thực chất chúng ta đã bước vào một thập kỷ mà mọi thông tin có thể có ngay trên bàn làm việc của mình

Như vậy dịch vụ WWW trên mạng có một ứng dụng rất to lớn trong thời đại thông tin như hiện nay

- Web đã thay đổi cách biểu diễn thông thường bằng văn bản toàn kiểu chữ nhàm chán sang kiểu thông tin sinh động có hình ảnh, âm thanh Với một

bộ duyệt có trang bị tiện ích đồ hoạ ta dễ dàng xử lý thông tin đa phương tiện khác

- Cho phép tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, phổ biến các tài liệu khoa học, trao đổi thông tin hay đào tạo trên mạng

- Web được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế xã hội như: viết thư, đọc báo, xem bản tin, mua bán, giải trí, tra cứu, học tập, đào tạo…

Sự phát triển của công nghệ thông tin và các hạ tầng kỹ thuật tiên tiến không chỉ cho phép tăng tốc độ xử lý, trao đổi thông tin với khối lượng lớn

mà còn thúc đẩy các dịch vụ ứng dụng mạng Internet/Intranet phát triển nhanh chóng Một trong những hướng quan trọng có tính chất cơ sở cho các ứng dụng mạng tiếp theo là xây dựng các phần mềm phục vụ công tác đào tạo Hiện tại, có nhiều phần mềm đã trở thành sản phẩm thương mại hóa dưới

các tên gọi khác nhau như trường ảo, lớp học ảo, phòng thí nghiệm ảo, lớp

học mọi nơi, với mục đích đổi mới phương thức dạy và học truyền thống

Trang 35

Các sản phẩm phần mềm được thiết kế dưới dạng các giải pháp trọn gói

và hướng vào 3 thực thể cơ bản là dạy, học và công cụ trợ giúp trên nền các website dùng chung được truy cập thông qua hệ thống đường truyền xa Vấn

đề trợ giúp công tác quản lý đào tạo cũng được các nhà thiết kế hệ thống quan tâm Dẫu rằng các tham số đánh giá còn khiêm tốn so với yêu cầu của một hệ thống dạy và học, nhưng hầu như có rất ít sản phẩm đạt được 100% yêu cầu của một phần mềm dạy và học Tuy vậy, các giải pháp đã có những đóng góp nhất định trong việc cải tiến công cụ và hoàn thiện phương pháp đào tạo, góp phần khẳng định hướng nghiên cứu của hệ thống thông tin đào tạo trên mạng Internet/Intranet

Với sự phát triển vượt bậc của khả năng truyền thông qua mạng và các công nghệ Web tiên tiến, việc ta có thể ung dung ngồi nhà mà học tập trong các lớp học ảo không còn là viễn tưởng mà đã trở thành hiện thực Tuy nhiên, việc ứng dụng web trong công nghệ dạy học còn gặp những khó khăn:

- Chưa có những công cụ lập trình trên mạng hỗ trợ soạn bài giảng điện tử có thể tương tác một cách thuận tiện thư các công cụ lập trình trên máy tính

- Xử lý đồ họa trên mạng gặp rất nhiều khó khăn như việc tạo ra các

mô phỏng thực nghiệm, xử lý ảnh, tạo các đoạn phim … Những khó khăn trên phần nào đã ảnh hưởng đến sự phát triển của công nghệ dạy học, đến khả năng ứng dụng công nghệ dạy học vào giảng dạy

và đào tạo

Trang 36

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN XÂY DỰNG CÁC BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP SAO ĐỎ

2.1 THỰC TRẠNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA NHÀ TRƯỜNG

2.1.1 Sơ lược về trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ

Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ tiền thân là trường Công nhân

Cơ điện Mỏ thành lập tháng 5 năm 1969, trường Trung học Công nghiệp Cơ điện (tháng 11 năm 2001) trước đây Trải qua 37 năm xây dựng và trưởng thành Trường đã tuyển sinh đào tạo 37 khoá học 35 khoá đã tốt nghiệp ra trường, cung cấp cho nền kinh tế đất nước gần 40 nghìn công nhân kỹ thuật bậc 3/7, 4/7, thợ cả, kỹ thuật viên Nhà trường đã được tặng thưởng nhiều danh hiệu thi đua cao quý, trong đó có: 01 Huân chương độc lập hạng ba, 01 Huân chương chiến công hạng ba, 14 Huân chương các hạng nhất, nhì, ba

Là một trường Cao đẳng Công nghiệp đào tạo đa ngành, đa hệ: cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề Ngoài ra còn liên kết với các trường: Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Tài chính, Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên đào tạo: thạc sỹ, kỹ sư, cử nhân các ngành: Công nghệ chế tạo máy, Tự động hoá, Quản trị doanh nghiệp, Kế toán doanh nghiệp, Sư phạm kỹ thuật

* Ngành nghề đào tạo

Cao đẳng

- Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Trang 37

- Công nghệ kỹ thuật ô tô

- Công nghệ chế biến & bảo quản thực phẩm

- Công nghệ đóng tàu thủy

Trung cấp chuyên nghiệp

- Điện công nghiệp & dân dụng

- Sửa chữa & khai thác thiết bị cơ khí

- Chế tạo phụ tùng cơ khí

- Sửa chữa ô tô – xe máy

Trang 38

- Điện công nghiệp & dân dụng

- Nguội sửa chữa máy công cụ

- Sửa chữa ô tô – xe máy

- Tiện, phay – bào

- Hàn điện, Hàn công nghệ cao

- Điện tử công nghiệp & dân dụng

- May công nghiệp

- Kỹ thuật da giầy

- Kỹ thuật nhựa

* Công tác tuyển sinh

Hiện nay, Nhà trường thực hiện đào tạo các loại hình: Cao đẳng từ năm

2005, Trung học chuyên nghiệp từ năm 2001 và dạy nghề Riêng đối với đào tạo nghề, Nhà trường tuyển sinh hệ chính quy theo chỉ tiêu Bộ Công nghiệp giao đồng thời thực hiện tuyển sinh hệ mở rộng theo yêu cầu của các doanh nghiệp và của người học

Trang 39

Tuyển sinh là khâu đầu tiên của quá trình đào tạo Đối với học sinh học nghề, Nhà trường căn cứ vào kết quả học tập môn Toán + Vật lý và kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh năm học cuối cấp để xét tuyển

2.1.2 Thực trạng cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất kỹ thuật là điều kiện cần thiết để Nhà trường thực hiện nhiệm vụ đào tạo Nhà trường đã tích cực triển khai và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất, vốn xây dựng cơ bản, kinh phí mua thiết bị, kinh phí từ các hoạt động sản xuất để mua sắm trang thiết bị cho giảng dạy và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Nhà trường đã quy hoạch nhiều hạng mục công trình như : khu sân chơi, bãi tập, đài phun nước, khu vườn hoa cây cảnh tạo nên cảnh quan môi trường sư phạm văn minh, lịch sự Mua sắm thêm nhiều trang thiết bị phục vụ cho học tập, thực tập: máy lọc nước, máy in siêu tốc, máy photocopy, v.v

Diện tích đất hiện có phục vụ đào tạo là 47.000m², các công trình xây dựng và kiến trúc hạ tầng gồm: nhà học lý thuyết, phòng thì nghiệm, nhà xưởng thực hành với diện tích là 11.933 m² bằng 25,38% tổng diện tích mặt bằng

Nhà trường tích cực trong công tác xây dựng cơ sở vật chất, hàng năm làm mới 35 đến 40 đồ dùng dạy học trị giá hàng trăm triệu đồng

Thiết bị giảng dạy và học tập:

- Các máy tiện CNC, phay CNC, bào, mài… máy tạo khuôn kim loại CNC – DEMO

- Máy hàn MAG, MIG, TIG… Rôbốt hàn

Trang 40

- Bộ đo lường và điều khiển kết hợp máy tính, máy chiếu đa năng, máy chiếu qua đầu, máy hiện sóng, máy thu hình phẳng,

Radio…

- Phòng học máy tính, phòng học kế toán máy, các thiết bị thí nghiệm sửa chữa ô tô kết nối máy tính: hệ phun xăng điện tử, động cơ tổng thành, hệ thống phanh ABS, hệ thống chiếu sáng,

hệ thống đánh lửa…

- Máy may công nghiệp, thiết bị đóng giầy da và các thiết bị

chuyên dùng khác

- Hệ thống mạng Internet, mạng LAN, máy chủ phục vụ

quản lý, học tập và đào tạo

Bảng 2.1: Một số thiết bị giảng dạy và học tập

(Nguồn: Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ)

Các phòng học lý thuyết đều được trang bị phương tiện thiết bị dạy học hiện đại với số lượng 11 máy chiếu đa năng và gần 100 máy chiếu qua đầu, đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập có chất lượng cao Hệ thống các phòng thí nghiệm chuyên ngành được trang bị các thiết bị tiên tiến đáp ứng yêu cầu thực tập và thí nghiệm cho các bậc học và các ngành đào tạo Các xưởng thực hành được trang bị đầy đủ máy móc thiết bị công nghệ hiện đại, đảm bảo đủ

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đỗ Ngọc Đạt (2002), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
[2] Vũ Cao Đàm (2006), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
[3] Đặng Vũ Hoạt - Hà Thị Đức (2003), Lý luận dạy học Đại học, Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt - Hà Thị Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm
Năm: 2003
[4] Tô Xuân Giáp (1997), Phương tiện dạy học, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997
[5] Nguyễn Xuân Lạc (2000-2006), Bài giảng Phương pháp luận nghiên cứu khoa học công nghệ, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phương pháp luận nghiên cứu khoa học công nghệ
[6] Nguyễn Xuân lạc (2000 – 2006), Bài giảng Nhập môn Công nghệ dạy học hiện đại, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nhập môn Công nghệ dạy học hiện đại
[7] Lê Thanh Nhu (2004), Bài giảng Lý luận dạy học chuyên ngành kỹ thuật, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lý luận dạy học chuyên ngành kỹ thuật
Tác giả: Lê Thanh Nhu
Năm: 2004
[10] Hanno Ihber - Merkblatter, Didaktik der beruflichen Aus – und Wieterbildung, WS2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Didaktik der beruflichen Aus – und Wieterbildung
[8] Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ, Báo cáo tổng kết năm học 2005- 2006 Khác
[9] Khoa Sư phạm kỹ thuật, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (2000). Chương trình chi tiết các học phần đào tạo giáo viên có trình độ ĐHSP, ngành kỹ thuật công nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w