1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG

95 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1: MỞ ĐẦU (4)
    • 1. Khái niệm (4)
    • 2. Cách gọi tên (4)
      • 2.1. Tuyến ống (4)
      • 2.2. Chi tiết (4)
      • 2.3. Đoạn (4)
      • 2.4. Bộ phận (4)
      • 2.5. Cụm (4)
      • 2.6. Khối (0)
    • 3. Phân loại đường ống và ứng dụng (5)
      • 3.1. Căn cứ vào chất truyền tải (5)
      • 3.2. Căn cứ vào vật liệu chế tạo (5)
      • 3.3. Căn cứ vào mức ăn mòn của chất dẫn lưu (6)
      • 3.4. Căn cứ vào nhiệt độ chất dẫn lưu (6)
    • 4. Các chi tiết thường sử dụng trong đường ống (6)
      • 4.1. Cút (6)
      • 4.2. T (tee) (8)
      • 4.3. Bộ ba (9)
      • 4.4. Các chi tiết đã được tiêu chuẩn hoá (9)
    • 5. Cách biểu diễn các chi tiết đường ống trên bản vẽ (0)
      • 5.1. Đường ống (11)
      • 5.2. Cách biểu diễn cút (11)
      • 5.3. T (tee) (12)
      • 5.4. Đoạn ống cong 45° (0)
      • 5.5. Biểu diễn kích thước trên bản vẽ đường ống (13)
    • 6. Đọc bản vẽ lắp đường ống (14)
      • 6.1. Khái niệm (14)
      • 6.2. Các bước tiến hành (14)
  • Bài 2: Gia công ống (0)
    • 1. Thiết bị và dụng cụ (16)
      • 1.1. Máy cắt ren ống chuyên dùng (16)
        • 1.1.1. Giới thiệu (16)
    • 2. Các kiến thức cơ bản (20)
      • 2.1. Ren ống (20)
      • 2.2. Dụng cụ (20)
      • 2.3. Cắt ren ống (21)
        • 2.3.3. Những điều cần chú ý khi cắt ren (23)
    • 3. Bàn ren ống nước (24)
      • 3.2. Bàn kẹp (24)
    • 4. Loe ống (25)
    • 5. Nong ống (26)
    • 6. Uốn ống (28)
  • Bài 3: Lắp đặt đường ống (0)
    • 1. Lắp ráp đường ống dùng khớp nối bằng ren (29)
      • 1.1. Chỉ định kỹ thuật bao gồm (29)
      • 1.2. Mặt bằng thi công bao gồm (29)
      • 1.3. Thiết bị dụng cụ vật tư bao gổm (29)
      • 1.4. Thi công (29)
      • 1.5. Lắp đặt đường ống phi kim loại (32)
      • 1.6. Thử độ kín (34)
    • 2. Lắp ráp đường ống bằng bích (36)
      • 2.1. Khái niệm (36)
      • 2.2. Các loại mặt bích (37)
      • 2.3. Lắp đường ống bằng mặt bích (42)
      • 2.4. Lắp đường ống mối hàn (0)
      • 2.5. Lắp đường ống thép bằng khớp nối (Coupling) (46)
      • 2.6. Lắp đặt ống thép xuyên tường, xuyên sàn (49)
    • 3. Làm sạch, sơn chống rỉ và bọc cách nhiệt (50)
      • 3.1. Khái niệm (50)
      • 3.2. Làm sạch (50)
      • 3.3. Sơn chống rỉ (51)
      • 3.4. Bọc cách nhiệt (52)
    • 4. Các bài tập thực hành (0)
      • 4.1. Gia cụng ống thộp ỉ≤50mm (63)
      • 4.2. Gia cụng ống cong ỉ≤50mm (69)
      • 4.3. Gia công lắp đặt khung ống (Bài tập tổng hợp) (75)
      • 4.4. Thử kín (80)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (92)

Nội dung

Qua nhiều năm giảng dạy môn học thực hành gia công lắp đặt đường ống để đào tạo hàng trăm kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật có tay nghề vững vàng được các đơn vị kinh tế chấp nhận và thành đạt, tôi nhận thấy trong quá trình giảng dạy cần có tài liệu thống nhất, nhằm tạo điều kiện cho việc học tập của học sinh cũng như nâng cao chất lượng giảng dạy, cho nên việc biên soạn giáo trình là rất cần thiết, đó là động lực chính để tôi hoàn thành giáo trình “Gia công lắp đặt đường ống”.

Gia công ống

Thiết bị và dụng cụ

1.1 Máy cắt ren ống chuyên dùng

Máy cắt ren ống là thiết bị tiện chuyên dụng với lỗ trục chính lớn (đến 358mm), phục vụ cho việc tiện ren ống trong ngành đóng tàu và dầu khí Ngoài chức năng cắt ren ống, máy còn có thể hoạt động như máy tiện ren vít vạn năng với khả năng gia công đường kính lên tới 1020mm.

Máy cắt ren ống được chế tạo từ thép chất lượng cao, đảm bảo độ bền và chính xác trong gia công Chức năng chính của máy là cắt ren ống và thực hiện các thao tác cắt ống, cũng như sửa mặt đầu ống sau khi gia công.

Cơ cấu cắt đứt ống

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 17

Chiều cao tâm mm 400 400 510 ĐKmax trên băng máy mm 800 800 1020 ĐKmax trên bàn dao mm 560 560 780 ĐKmax trong băng lõm mm 990 990 -

Chiều rộng băng máy mm 560 560 560

Số cấp tốc độ trục chính 12 12 12

Phạm vi số vòng quay trục chính v/ph 8÷400 8÷400 6,3÷315

Công suất động cơ chính kW 11 (15) 11 (15) 18,5

Lượng chạy dao dọc mm/v 0,039÷15 0,039÷15 0,039÷15 Lượng chạy dao ngang mm/v 0,02÷7,5 0,02÷7,5 0,02÷7,5

Phạm vi cắt ren hệ mét mm 0,5÷150 0,5÷150 0,5÷150 Phạm vi cắt ren Anh TPI 60÷1/5 60÷1/5 60÷1/5 Phạm vi cắt ren module Module 0.125÷37.5 0.125÷37.5 0.125÷37.5 Phạm vi cắt ren pitch DP 240÷4/5 240÷4/5 240÷4/5

Hành trình bàn dao ngang mm 410 410 510

Hành trình bàn dao trên mm 150 150 280 Đường kính nòng mm 105 105 105

Côn ụ động Morse No.6 No.6 No.6

Khối lượng máy, kg (với khoảng cách tâm

1 Thân dao cắt 7 Phanh giữ trục con lăn 13 Trục thân dao

2 Thân xe lưỡi dao 8 Vít me điều chỉnh 14 Lưỡi dao cắt

3 Điểm tỳ điều chỉnh 9 Trục thân xe dao 15 Định vị ăn dao

4 Trục lưỡi dao tròn 10 Giới hạn thân xe dao 16 Tay điều chỉnh

5 Con lăn đỡ 11 Lưỡi dao cắt

6 Trục con lă đỡ 12 Giá quay thân dao

Hình 2.2a, 2.2.b Cấu tạo của các loại dao cắt ống a) b)

1.2 Các cơ cấu, bộ phận chính trên máy cắt ren ống chuyên dùng

1.2.1 Cấu tạo dao cắt ống

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 19

Hình 2.3 Quá trình cắt ống

Hình 2.5 Cơ cấu cắt ống trên máy cắt ren

- Khi cắt, đặt ống cần cắt vào vị trí tiếp xúc với 2 con lăn 01, 02 của dao cắt ống

- Tiến lưỡi dao cắt ống có tâm O 3 vào, để biên dạng lưỡi dao chạm ống cần cắt

- Khi quay dao xung quanh O4,

01, 02, 03, cố định do biên dạng lưỡi dao cấu tạo không tròn vì vậy lưỡi dao chèn ép trên mặt ống tâm 04 gây cắt ở điểm có biên dạng xa tâm O3

Để điều chỉnh lưỡi dao tâm O3, bạn cần quay vít dẫn con lăn số 1 (hình 2.2) 1/4 vòng, sau đó xoay dao và lặp lại quá trình này cho đến khi ống được cắt đứt hoàn toàn.

1.2.3 Trình tự cắt ống trên máy cắt ren ống chuyên dùng

Bước 1: Gá kẹp ống vào hai đầu đồ gá kẹp (trường hợp ống dài)

Bước 2: Hạ cơ cấu và dao cắt, điều chỉnh chiều dài đoạn ống cần cắt

20 Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng

Hình 2.6 Dao cắt ren ống Hình 2.7 Gá dao cắt ren

Bước 3: Mở máy cho quay ống cần cắt

Bước 4: Tiến dao vào cắt ống cho đến khi ống bị đứt, tắt máy

- Không tiến tâm o3 quá nhanh gây mẻ dao

- Không cắt vật có vẩy hàn, quá méo, gây mẻ dao

- Không lắc dao dọc trục khi cắt, gây mẻ dao

Cơ cấu cắt ống trên máy cắt ren ống chuyên dùng

Các kiến thức cơ bản

Ren ống trong kỹ thuật đường ống đề cập đến quy trình gia công và chế tạo các kích thước ống thông dụng Việc này có thể thực hiện trên máy cắt ren chuyên dụng hoặc bằng phương pháp thủ công qua bàn ren ống nước.

2.2 Dụng cụ Để cắt được ren ống đúng kích thước, phù hợp tiêu chuẩn thì bàn ren ống phải lắp lưỡi dao cắt ren phù hợp

Số hiệu dao và kích thước ống cần gia công Số hiệu lưỡi dao là : 1 /2÷ 3 /4;

1÷1 1 /4; 1 1/ 2÷2 Ứng với số hiệu ống cần cắt ren: 15÷20 ; 26÷33 ; 40÷50 Thứ tự lắp dao: Trên lưỡi dao cắt ren của bộ dao đánh số từ 1, 2, 3, 4

Trên thân dao cắt ren, các vị trí lắp dao được đánh số từ 1 đến 4, và việc lắp đặt phải chính xác Nếu lắp sai bất kỳ dao nào, chẳng hạn như lắp dao số 1 vào rãnh số 2, 3 hoặc 4 trên bộ phận gá dao, sẽ dẫn đến việc cắt ren không đạt yêu cầu.

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 21

Hình 2.8 Đồ gá dao cắt ren ống

1 Mặt đỡ dao cắt ren 8 Vòng đệm khóa ăn dao 15 Con lăn xe dao

2 Thân dao động 9 Đế bulong khóa ăn dao 16 Đế con lăn

3 Khóa thân dao 10 Bulong cữ điều chỉnh 17 Vít hãm chỉ thị vị trí lượng ăn dao

4 Đĩa acsimet 11 Bulong khóa thân dao 18 Bulong khóa ăn dao

5 Trục quay vị trí thân dao 12 Bulong cử hành trình 19 Thân ốc hãm

6 Vít chỉ thị lượng ăn dao 13 Chốt định vị 20 Thân ốc hãm

7 Khóa ăn dao 14 Tấm chỉ thị vị trí hành trình

2.3.1 Cấu tạo của đồ gá dao cắt ren ống

2.3.2 Trình tự cắt ren ống

Bước 1: Kẹp chặt ống trên bàn kẹp chuyên dùng, chiều dài đoạn ống phù hợp với chiều dài cắt ren

Hình 2.10 Điều chỉnh chiều sâu cắt

Bước 2: Hạ bàn kẹp dao xuống và điều chỉnh dao tiếp xúc với ống (tiếp xúc đường kính)

Sau đó điều chỉnh chiều sâu của mỗi lần cắt (Điều chỉnh cữ cắt ren

Ví dụ: Ở đây ta đang chuẩn bị cắt ống 1-1/4inch (42mm) thì ta điều chỉnh vạch chuẩn về vị trí 1-

Bước 3: Chỉnh cam cắt ren cho ở vị trí bắt đầu cắt

Sau khi xác định điểm bắt đầu cắt ren, bạn cần điều chỉnh cam giới hạn chiều dài cắt ren bằng cách xoay núm vặn số 1 Nếu điều chỉnh ở giá trị khác, thanh trượt số 2 sẽ di chuyển một khoảng nhất định Mục tiêu của việc điều chỉnh này là để con lăn số 3 có thể tự động bung ra sau khi chạy hết phần giá đỡ số 4, đảm bảo các lưỡi dao lớn hơn đường kính của ống cắt ren.

Bước 4: Bật máy và bắt đầu cắt ren

Trước khi tạo ra ren, thợ phải quay tay quay số 5 để dao cắt hình thành các đường ren đầu tiên Sau đó, bộ gá dao sẽ tự động tiến vào cho đến khi con lăn số 3 trượt hoàn toàn khỏi giá đỡ số 4.

Hình 2.11 Điều chỉnh chiều dài đoạn ren cần cắt

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 23

Hình 2.13 Cơ cấu sửa lỗ

Hình 2.12 Quá trình cắt tạo ren 2.3.3 Những điều cần chú ý khi cắt ren

- Tuân thủ các an toàn và hướng dẫn

- Bắt đầu cắt ren cho dầu bôi trơn vào lưỡi cắt ren

- Cắt ren xong 1 lần nếu chưa đủ cắt ren lần 2

- Cắt lần 2 chú ý đúng bước ren

- Kiểm tra dưỡng bằng tay vặn nhẹ được 3÷5 ren

Cách tiến hành ren trên máy là tương tự, chỉ khác ren trên máy, ống được máy quay, dụng cụ cắt ren đứng im

Sau khi cắt ren và cắt đứt, ba via làm ống bị nhỏ lại, vì vậy cần sửa ba via do cắt tạo nên

Hình 2.14 Sửa lỗ sau khi gia công

1 Đĩa ăn dao dẫn lưỡi dao cắt ren

2 Tay chỉnh cam dẫn vào cắt ren

7 Tay chỉnh chấu kẹp định vị

Hình 2.15 Cấu tạo bàn ren ống nước

Các bước tiến hành sửa lỗ

Bước 1: Lùi dao ren về vị trí chờ

Bước 2: Tiến mũi sửa vào sửa ống

Bước 4: Tiến mũi sửa và sau đó tắt máy

Bàn ren ống nước

Bàn kẹp là công cụ quan trọng để kẹp chặt các chi tiết tròn trong quá trình gia công Hiện nay, có nhiều loại bàn kẹp khác nhau, và việc lựa chọn bàn kẹp phù hợp phụ thuộc vào đường kính của chi tiết cần gia công.

Có những bàn kẹp có trọng lượng lớn để kẹp những đường ống có kích thước lớn

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 25

4 Giá dẫn má kẹp động

Hình 2.17 Sơ đồ loe ống

Loe ống

Loe ống là quá trình sử dụng bộ loe để bẻ mép ống, tạo hình côn nón ở đầu ống Điều này rất quan trọng trong các mối nối ống tháo được, giúp gia công và lắp đặt đường ống hiệu quả hơn.

Hiện nay, dung cụ để loe ống có rất nhiều loại

Trong giáo trình này chỉ giới thiệu loại dụng cụ thường dùng

- Kẹp ống vào vam kẹp ống theo đúng số hiệu đường ống Để cho chiều cao tính từ chân côn đến đầu ống bằng cạnh côn

- Tiến vít ép để loe ống

- Chiều dao ống kẹp phải đúng để không rách ống hoặc ống không tụt khi lắp

- Số hiệu ống phải đúng lỗ

- Côn loe tiến không quá nhanh làm lệch miệng loe, rách miệng loe

4.4 Dụng cụ loe ống lệch tâm

- Dụng cụ loe ống lệch tâm có ưu điểm lực ép côn loe nhỏ

- Loe các ống lớn dễ dàng

- Nhược điểm: Dụng cụ loe ống lệch tâm kết cấu dụng cụ phức tạp, yêu cầu chế tạo phải chính xác

Nong ống

Sử dụng đầu nong tay hoặc vam nong làm cho đầu ống rộng ra cho vừa với đầu ống khác khi lắp ráp công nghệ

Tay quay ép vam Ốc hãm

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 27

- Kẹp ống cần nong vào vị trí

- Đặt đoạn dẫn hướng vào ống

- Tác dụng lực p đoạn côn nong tiến vào ống Quá trình nong ống kết thúc khi côn nong của đầu nong đẩy ống gần chạm kẹp

- Không để ống kẹp cao làm cong ống

- Đầu nong không chạm kẹp làm rách ống v.v

Hình 2.19 Sơ đồ nong ống

1 Đoạn dẫn hướng; 2 Côn nong; 3 Đoạn thân cơ bản; 4 Thân nong (phần truyền lực ); 5 Ống cần nong

Hình 2.20 Nong ống thủ công

Kẹp ống Ống sau khi nong

Hình 2.22 Lò xo uốn trong

Uốn ống

Dùng dụng cụ làm cong ống theo ý muốn mà không làm bẹp ống, vẫn giữ mặt cắt dẫn lưu ổn định

- Uốn ống bằng lò xo ngoài

- Uốn ống bằng lò xo trong

- Uốn ống bằng vam uốn ống

- Uốn ống bằng máy uốn ống

- Uốn ống đúng số hiệu dụng cụ

Lắp đặt đường ống

Lắp ráp đường ống dùng khớp nối bằng ren

1.1 Chỉ định kỹ thuật bao gồm

- Toàn bộ hồ sơ thiết kế hướng dẫn kỹ thuật

- Có thể là hợp đồng tổng thể

- Cũng có thể là chỉ định bằng lời

1.2 Mặt bằng thi công bao gồm

- Mặt bằng để lắp đặt toàn bộ các chi tiết chỉ định cần lắp đặt

- Mặt bằng để tập kết vật tư trang bị phục vụ cho việc thi công

- Mặt bằng không gian lắp nối các chi tiết cụ thể không vướng chạm ảnh hưởng đến quá trình thi công cũng như chất lượng công trình lâu dài

1.3 Thiết bị dụng cụ vật tư bao gồm

- Thiết bị để gia công đường ống

- Thiết bị nâng hạ vận chuyển

- Thiết bị phục vụ an toàn kỹ thuật

- Dụng cụ: Bao gồm dụng cụ chuyên dùng và không chuyên dùng

- Vật tư: Bao gồm vật tư lắp đặt và vật tư phục vụ cho việc lắp đặt (nút bịt chờ, hay các giàn giáo thi công)

Nghiên cứu hồ sơ kỹ thuật và mặt bằng các trang thiết bị vật tư hiện có để đề ra công nghệ phù hợp, tiết kiệm, an toàn

Hình 3.1 Sơ đồ tính độ dài ống

Tính đoạn ống cần cắt theo công thức:

Đoạn ống cần cắt được xác định bởi khoảng cách từ mặt đầu của hai chi tiết a và b, ký hiệu là τ a và τ b Khoảng cách này được đo từ đường tâm đến mặt đầu của từng chi tiết a và b, có thể được cung cấp trong bảng hoặc xác định thực tế Chi tiết a là phần ren lắp vào chi tiết a, trong khi chi tiết b là phần ren lắp vào chi tiết b.

Tiến hành ren các đoạn ống cần tuân thủ quy trình tính toán, đặc biệt chú ý đến các kích thước a và b đã được xác định dựa trên điều kiện công nghệ Việc đảm bảo đúng các kích thước này là rất quan trọng để đạt được kích thước lắp đặt chính xác khi thực hiện lắp ráp.

- Quấn băng pp hoặc quấn sợi có tẩm keo vào các đầu ren trước khi lắp, quấn theo chiều vặn vào

Vặn các mối nối ren chặt chẽ theo kích thước đã tính toán, lưu ý không vặn quá tay để tránh làm lùi chi tiết và tạo ra khe hở.

1.4.2 Treo gá các chi tiết

- Trong quá trình gia công lắp đặt đường ống treo gá đường ống là những vấn đề phức tạp

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 31

Hình 3.2 Phương án móc treo

Hình 3.3 Phương án ốp tường

1 Ốp giữ ống; 2 Ống tuỳ theo các điều kiện cụ thể để treo gá hợp lý (trừ trường hợp đã có bản thiết kế treo gá ta phải tuân thủ)

- Điều kiện về trọng lượng đường ống phải treo gá

- Điều kiện độ bền, an toàn của đường ống

- Điều kiện bảo quản, bảo trì trong quá trình mà lựa chọn các phương án treo gá

* Phương án móc treo (hình 3.2)

* Phương án ốp tường (hình 3.3)

* Phương án con sơn đỡ

Dù lựa chọn phương án nào đều phải quan tâm đến trọng lượng P của đoạn ống cần treo gá và các đinh giữ ống

Các mối hàn cần tổng hợp thử cục bộ trước, tránh hàn ở vị trí lắp ráp với mối hàn cần kín

Các bộ ba hoặc vị trí lắp cuối Hình 3.4 Phương án ốp tường

1 Ốp giữ ống; 2 Ống cùng cần bố trí không gian để lắp

Các vị trí chờ, cần bịt nút bịt để không làm bẩn hệ thống trong quá trình lắp

1.5 Lắp đặt đường ống phi kim loại

Trong khi lắp đặt đường ống phi kim loại thường hệ thống rất đa dạng như:

- Đường ống dùng chất dẻo PE

- Đường ống dùng chất dẻo PP và các khớp hỗn hợp

Đường ống gốm là một giải pháp quan trọng trong hệ thống dẫn truyền, và chúng ta cần chú ý đến các vấn đề chung liên quan đến nó Các chi tiết cụ thể trong từng điều kiện sử dụng đã được hướng dẫn qua các công nghệ phù hợp.

- Phải tuân thủ các nguyên tắc chung về điều kiện thi công:

+ Về điều kiện kỹ thuật khi lắp đặt phải đảm bảo điều kiện để có thể thi công không vi phạm

+ Mặt bằng thi công phải chú ý khi thi công các ống phi kim loại có những ống khi lắp đặt có chất dễ bắt lửa

+ Đủ không gian vặn lắp để lắp hoặc tháo các chi tiết trên đường ống

- Khi lắp đặt các chi tiết ống nhựa cần treo gá, ta đặc biệt chú ý đến độ võng của các chi tiết nhựa không giống ống kim loại

Để bảo vệ các chi tiết khỏi sự phá hoại của côn trùng, sinh vật gặm nhấm và tác động cơ học, cần thiết lập các phương án bảo vệ hợp lý.

Khi lắp đặt ống ceramic có độ dòn cao, những biến chuyển nhỏ từ treo gá hoặc nền móng có thể gây nứt vỡ đường ống Do đó, việc treo gá cần được tính toán kỹ lưỡng để giảm thiểu nguy cơ nứt vỡ.

- Khi lắp đặt đường ống nhựa pp phải chú ý không gian khỉ sử dụng máy hàn nhiệt

1.5.2 Khi lắp đặt đường ống nhựa PVC

Cần tuân thủ các bước

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 33 lắp (hình 3.5)

Hình 3.5 Lau sạch ống trước khi lắp

Hình 3.7 Bôi keo làm kín

- Lắp vam kéo ống (hình 3.8)

Sau khi lắp đặt, hệ thống đường ống cần được kiểm tra chất lượng để đảm bảo tính kín, nhằm ngăn chặn tổn thất các chất dẫn lưu bên trong Do đó, việc thử kín là bước quan trọng trước khi tiến hành các công đoạn tiếp theo và đưa hệ thống vào vận hành.

- Yêu cầu khi thử kín

Hình 3.8 Lắp vam kéo ống

Hình 3.9 Lắp đầu nối khớp ren ống nhựa

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 35

+ Thử kín ở nhiệt độ làm việc quy định

+ Thử kín kéo dài trong thời gian làm việc an toàn

Trong thực tế người ta có nhiều phương pháp, nhưng có 3 phương pháp điển hình thường sử dụng: a Phương pháp giữ áp

Toàn bộ hệ thống cần được kết nối với đồng hồ chỉ thị áp suất (2) và gá cấp áp suất (3) từ nguồn cấp áp suất (4) để thực hiện thử nghiệm kín.

+ Cấp áp suất đến yêu cầu thử kín → Khoá nguồn

+ Giữ áp suất trong thời gian xác định

+ Đọc kết quả đồng hồ báo áp suất

+ So sánh hiệu số P1 (ban đầu) với P2 (sau) Trên thời gian thử xác định kết quả

- Ưu nhược phương pháp giữ áp:

+ Ưu điểm: sử dụng thuận lợi với việc xác định khu vực lớn Gá kiểm chắc chắn

+ Nhược điểm: không xác định ngay vị trí hở b Phương pháp màng bao

Nạp khí đến áp suất thử vào vùng thử, bao ra ngoài vật thể một lớp màng linh động, hở ở đâu báo ngay ở đó

Hình 3.10 Sơ đồ thử kín

1 Hệ thống cần thử áp

2 Gá đồng hồ báo áp suất thử

3 Gá bộ phận cấp áp suất thử

4 Máy nén khí, nguồn cấp áp suất

+ Phương pháp này phù hợp với việc thử kín các chi tiết nhỏ, gọn có thể đến các vị trí thử

+ Nhưng rất khó cho trường hợp kết cấu thử phức tạp, không gian lớn c Phương pháp chất báo hiệu

Để xác định vị trí hở trong vật cần thử, hãy nạp vào đó những hoạt chất đặc biệt như màu, mùi hoặc những chất nhạy cảm với áp suất thử Khi chất thử thoát ra từ vị trí hở, bạn sẽ dễ dàng xác định được nơi bị rò rỉ.

+ Ưu điểm: Phương pháp này áp dụng cho mọi trường hợp

+ Nhược điểm: Giá thành sẽ rất cao nếu vật thử có dung tích lớn

Thu hồi chất thử gặp nhiều khó khăn

Tổn thất lớn khi hở lớn không phát hiện kịp thời.

Lắp ráp đường ống bằng bích

Mặt bích là một chi tiết cơ khí có hình dạng tròn hoặc vuông, thường được chế tạo từ thép carbon và thép không rỉ Hiện nay, mặt bích cũng được sản xuất từ các vật liệu như đồng và nhựa.

Mặt bích là phụ kiện kết nối ống, máy bơm, van, và các phụ kiện đường

Hình 3.11 Mặt bích nối ống

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 37

Mặt bích đồng Mặt bích inox thành một hệ thống đường ống dẫn công nghiệp Mặt bích cũng có nhiều dạng và tiêu chuẩn khác nhau

Trong giáo trình này chỉ giới thiệu những mặt bích thông dụng được dùng nhiều hiện nay

Các loại mặt bích phổ biến trong hệ thống đường ống và các ngành công nghiệp bao gồm: mặt bích lồng, mặt bích mù (bích đặc), mặt bích ren, mặt bích hàn cổ, mặt bích hàn bọc đầu và mặt bích hàn trượt.

Ngoài các mặt bích tiêu chuẩn phổ biến, còn có một số loại mặt bích đặc biệt như mặt bích cổ hàn dài, mặt bích giãn nở và mặt bích giảm, mỗi loại đều có ứng dụng và tính năng riêng biệt trong ngành công nghiệp.

2.2.1 Chia theo vật liệu chế tạo mặt bích

Mặt bích được chế tạo từ các loại vật liệu khác nhau tùy thuộc và từng loại đường ống khác nhau

2.2.2 Chia theo dạng thiết kế khác nhau của mặt bích a Mặt bích lồng

Mặt bích lồng thường kết hợp với đoạn ống ngắn được hàn trực tiếp với ống, giữ cho hệ thống ống vững chắc Loại mặt bích này thường được sử dụng trong các ứng dụng đường ống ngắn với áp lực thấp, phù hợp cho những tình huống không đòi hỏi tính quan trọng cao.

Hình 3.12 Các loại mặt bích chia theo vật liệu chế tạo

Mặt bích nhựa giải pháp sử dụng kết nối mặt bích rẻ tiền

Mặt bích lồng được thiết kế để trượt và xoay quanh ống, giúp dễ dàng điều chỉnh hướng ống khi lắp đặt Do không tiếp xúc trực tiếp với chất lưu trong ống, mặt bích này thường được chế tạo từ thép carbon và đi kèm với phụ kiện chống ăn mòn Mặt bích lồng có thể tái sử dụng và có đầy đủ kích thước như các loại mặt bích khác Mặt bích mù, hay còn gọi là bích đặc, cũng là một loại mặt bích quan trọng trong hệ thống ống.

Mặt bích mù là loại mặt bích phổ biến, không có lỗ ở giữa, thường được sử dụng để đóng kín các đầu ống chờ tạm thời, dễ dàng tháo lắp Loại mặt bích này giúp làm kín các đường ống, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thử áp hệ thống.

Mặt bích ren là loại mặt bích kết nối với đường ống thông qua mối ghép ren, trong đó mặt bích có ren trong và ống có ren ngoài Mặc dù mối ghép ren có độ bền thấp và dễ bị rò rỉ khi chịu áp lực cao, mặt bích ren vẫn được sử dụng phổ biến trong nhiều ứng dụng.

Hình 3.14 Mặt bích mù (bích đặc)

Giáo trình lắp đặt đường ống của tác giả Trần Xuân Hùng đề cập đến các phương pháp an toàn cho việc thi công đường ống có kích thước nhỏ, đặc biệt trong những khu vực dễ cháy, nơi việc hàn có thể gây nguy hiểm.

Khi sử dụng mặt bích ren, cần chú ý đến độ dày của thành ống Thành ống dày giúp dễ dàng gia công bước ren mà không làm mỏng ống, từ đó giảm nguy cơ đứt gãy tại vị trí nối ren với mặt bích Mặt bích hàn cổ cũng cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình lắp đặt.

Mặt bích hàn cổ là loại mặt bích có cổ được hàn với đầu ống hoặc phụ kiện thông qua phương pháp hàn vát mép (hàn chữ V) Loại mặt bích này chủ yếu được sử dụng trong các ứng dụng quan trọng, nơi mà chất lượng mối hàn cần được kiểm tra bằng phương pháp siêu âm hoặc chụp chiếu.

Mặt bích hàn cổ là lựa chọn phổ biến cho hệ thống đường ống áp lực cao nhờ vào độ bền của mối hàn butt weld và thiết kế giúp giảm tập trung áp suất Chúng thường được chế tạo bằng phương pháp rèn và có độ dày mỏng hơn so với các loại mặt bích khác cùng kích thước ống.

Hình 3.16 Mặt bích hàn cổ vững chắc, tin cậy và hiệu quả e Mặt bích hàn bọc đầu

Mặt bích hàn bọc đầu là loại mặt bích được kết nối với đường ống thông qua một mối hàn duy nhất ở một bên, thường được áp dụng cho các đường ống có kích thước nhỏ và chịu áp lực cao.

Khác với mặt bích hàn cổ, mặt bích hàn trượt yêu cầu ống được đưa vào bên trong cho đến khi đầu ống cách phần bọc đầu một khoảng cách hợp lý, gọi là khoảng cách giãn nở (expansion gap) Mối hàn sẽ được thực hiện ở phần tiếp xúc bên ngoài của mặt bích và thân ống Để tạo khoảng cách giãn nở này, ống nên được đưa vào mặt bích đến độ sâu tối đa và sau đó rút ra khoảng 1.6mm Lưu ý rằng mặt bích hàn bọc đầu không được sử dụng để hàn gắn kết trực tiếp với các phụ kiện.

Mặt bích hàn trượt không có phần bọc đúc như mặt bích hàn bọc đúc, và có đường kính trong lớn hơn đường kính ống một chút, giúp việc lắp đặt trở nên dễ dàng hơn.

Hình 3.17 Mặt bích hàn bọc đầu

Hình 3.18 Mặt bích hàn trượt

Giáo trình lắp đặt đường ống của tác giả Trần Xuân Hùng hướng dẫn về kỹ thuật hàn mặt ngoài và mặt trong của mặt bích Mối hàn mặt ngoài được thực hiện tại điểm tiếp xúc giữa mặt bích và thân ống, tương tự như phương pháp hàn bọc đúc Đồng thời, mối hàn mặt trong cũng được chú trọng để đảm bảo chất lượng và độ bền của hệ thống ống dẫn.

(filled weld inside) được thực hiện ở phần tiếp xúc bên trong của mặt bích và đầu ống

Làm sạch, sơn chống rỉ và bọc cách nhiệt

Các vật liệu sau khi gia công và lắp đặt sẽ chịu tác động của môi trường, trong đó, oxy trong không khí gây ra quá trình oxy hóa, dẫn đến sự hao mòn nhanh chóng và giảm tuổi thọ của công trình.

Tác động về nhiệt của môi trường gây tổn thất năng lượng cho các đường ống dẫn chất tải lạnh hoặc ống dẫn nước nóng

Do vây đường ống sau khi gia công lắp đặt cần có các phương pháp bảo vệ:

+ Chống oxy hoá: Cần làm sạch sơn chống rỉ

+ Chống tổn thất nhiệt: Cần bọc cách nhiệt

3.2 Làm sạch Để làm sạch vật có nhiều biện pháp, tuy nhiên ta xếp làm 2 phương pháp:

3.2.1 Làm sạch thủ công bằng các dụng cụ

Hình 3.34 Lắp đặt ống thép xuyên sàn Ống lót dày 1mm Đường hàn

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 51

- Sử dụng máy rửa quay, phun nước nóng, nước nguội

Sau khi thực hiện các phương pháp làm sạch thủ công hoặc công nghiệp cho công trình, cần bảo vệ bề mặt ngay lập tức để tránh hiện tượng oxy hóa trở lại Việc này giúp duy trì độ bền và vẻ đẹp của bề mặt, ngăn chặn hư hại do tác động của môi trường.

Sau khi phun nước cần làm khô đều không để đọng nước gây hỏng các chi tiết

Là biện pháp bảo vệ công trình trong môi trường oxy và làm đẹp cho công trình, vì vậy phải chú ý các điều kiện sau:

+ Sơn ngay sau khi làm sạch công trình không để oxy kịp bám trở lại

+ Vật liệu sơn lót rẻ tiền không yêu cầu cầu kỳ nhưng đảm bảo bám chắc, bền vững, không làm hỏng vật liệu sơn ngoài

+ Lớp sơn vừa bảo vệ lại có tính chất tạo thẩm mỹ, vì vậy không chọn màu tuỳ tiện

+ Màu sơn phù hợp yêu cầu công trình

+ Hoà hợp mối quan hệ chung

- Sơn thủ công bằng chổi sơn

- Sơn thủ công con lăn sơn

- Sơn thủ công bằng phun sơn thủ công

Dù sơn thủ công bằng dụng cụ nào cũng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Lớp sơn phải đồng màu với nhau

+ Lớp sơn phải dày mỏng giống nhau

+ Sơn không bị chảy (do loãng hoặc quá dày)

3.3.2 Sơn bằng các biện pháp công nghiệp

Các phương pháp sơn công nghiệp nhằm nâng cao chất lượng sơn:

Dù sơn bằng phương pháp nào thì cũng phải chú ý những điều sau: + Đảm bảo chất lượng đồng đều

+ Tạo điều kiện thực hiện công nghệ tốt

Bọc cách nhiệt cho ống dẫn lưu giúp ngăn ngừa tổn thất nhiệt khi nhiệt độ bên trong ống khác biệt với nhiệt độ môi trường Trong môi trường oxy ẩm, ống dẫn lưu thép dễ bị ngưng tụ hơi nước, dẫn đến tình trạng rỉ sét và tổn thất nhiệt không mong muốn.

3.4.2 Các lớp bọc cách nhiệt

Hình 3.35 Các lớp bọc cách nhiệt

1 Ống dẫn; 2 Keo; 3 Cách nhiệt; 4 Keo; 5 Băng bảo vệ cách nhiệt;

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 53

- Dù bọc cách nhiệt theo kiểu nào cần tuân thủ điều kiện:

+ An toàn lớp cách nhiệt

+ Tuổi bền lớp cách nhiệt

- Bọc cách nhiệt bằng cách nhiệt định hình:

+ Đây là các dạng cách nhiệt được chế tạo trước cho các loại đường ống khi sử dụng chọn loại phù hợp

+ Có thể dùng các khuôn mẫu chế các tấm cách nhiệt định hình

+ Phủ hoá chất tạo Stêropo hay plyurêthan vào các khuôn gia công tạo cách nhiệt

+ Cuốn cách nhiệt theo từng lớp bằng các tấm

Tất cả các biện pháp trên chỉ để giải quyết lớp cách nhiệt 2, còn lại phải tuân thủ trình tự để đảm bảo tính chất cách nhiệt an toàn

3.5 Biện pháp bọc cách nhiệt đường ống nước và các van

3.5.1 Bọc cách nhiệt đường ống nước

Hình 3.36 Các loại bông cách nhiệt a) Cách nhiệt ống b) Cách nhiệt tấm c) Băng quấn loại 25x0.6 mm d) Keo a) b) c) d)

Bảng 3.1: Độ dày và loại cách nhiệt

AC Đặc điểm cách nhiệt

20 - 50 65 - 125 125 - 500 Ống nước lạnh Độ dài, mm 32 38 50

Loại Ống chuẩn Ống chuẩn Tấm thép Ống nước ngưng Độ dài, mm 19 19 -

Loại Ống chuẩn Ống chuẩn - a Đường ống nước lạnh

Với ống có đường kính bé hơn 150A ta dùng cách nhiệt loại ống Tiến hành như sau theo 5 bước sau:

- Đo và cắt đoạn ống cách nhiệt

- Cắt đoạn ống cách nhiệt dọc theo chiều dài

- Trát đều tay một lớp keo mỏng lên 2 bề mặt sau khi cắt

- Ép kín 2 bề mặt, dùng băng keo chuyên dụng quấn kín chổ mối nối

Với ống có đường kính lớn hơn 150A ta dùng cách nhiệt loại tấm Bọc 2 lớp cách nhiệt tấm, mỗi lớp dày 25mm Các bước như sau:

- Dùng một tấm cách nhiệt có kích thước nhỏ để đo chu vi ống cần bọc cách nhiệt

- Dùng dao cắt cách tấm cách nhiệt theo đúng chu vi vừa đo

- Các bước còn lại giống trường hợp trên b) Đường ống nước ngưng

Đối với ống nước lạnh, ống có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 150A cần sử dụng cách nhiệt loại ống, trong khi ống lớn hơn 150A nên áp dụng cách nhiệt dạng tấm Ngoài ra, cần lưu ý đến đường ống nước ngưng tụ của các AHU.

Ta dùng cách nhiệt dạng ống

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 55

- Trát một lớp keo mỏng vào 2 đầu nối ống cách nhiệt

- Nén chặt 2 đầu mối nối và dùng băng keo quấn kín mối nối

- Cắt dọc theo chiều dài ống cách nhiệt và nhét ống vào

- Trát đều tay một lớp keo mỏng vào 2 bề mặt

- Ép kín 2 bề mặt và dùng băng keo chuyên dụng quấn kín chổ mối nối

3.5.2 Hệ thống van và các co cút

Ta dùng cách nhiệt dạng tấm a) Hệ thống van

Hình 3.37 Các bước bọc cách nhiệt đường ống nước ngưng tụ

Hình 3.38 Mối nối đường ống nước ngưng tụ (ống nhỏ và ống lớn)

Băng keo 25x0.6mm Cách nhiệt ống dày 19mm

- Dùng tấm cách nhiệt nhỏ để đo chu vi mặt nối bích của van

- Vẽ trên tấm cách nhiệt các thông số về chu vi vừa đo và khoảng cách giữa 2 mặt bích của van

- Đo chu vi của tay vặn van và chiều cao thân van

- Thể hiện các kích thước vừa đo đó trên tấm cách nhiệt

- Vẽ đường cong nối liền 5 điểm đánh dấu trên tấm cách nhiệt

- Cắt tấm cách nhiệt theo đường biên vừa vẽ

- Trát keo xung quanh thân van và các bề mặt ghép

- Trát keo vào chổ tiếp xúc giữa 2 phần vừa bọc cách nhiệt

- Trát keo xung quanh các mặt bao hở và sơn một lớp sơn cách nhiệt

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 57

* Van cân bằng (balancing valve)

- Đo chu vi mặt bích nối (e), khoảng cách giữa 2 mặt bích (a), khoảng cách giữa 2 mặt bích nối và thân van (b & c) và đường kính trụ van (d)

- Chuyển đổi các kích thước a, b, c, d, e lên bề mặt tấm cách nhiệt

- Cắt theo hình đã tạo và bôi một lớp keo dọc theo bề mặt mặt cắt vừa cắt

- Trát đều tay một lớp keo xung quanh bề mặt tấm cách nhiệt và thân van sau đó gắn chúng lại

- Đo chu vi tay vặn của van (C)

- Đo chiều cao A, B của tay vặn van

- Thể hiện các kích thước A, B, C lên bề mặt tấm cách nhiệt

- Cắt theo đường bao vừa vẽ rồi thực hiện bọc lên thân van

- Dùng keo làm kín 2 phần thân van và đường ống vừa được bọc cách nhiệt

- Phủ một lớp sơn cách nhiệt lên toàn bộ tay vặn van

Hình 3.39 Các bước bọc cách nhiệt Van cổng

* Hệ thống các co, cút

- Đo chu vi ống rồi vẽ lên tấm cách nhiệt

- Đo chiều cao bên trong và bên ngoài co

- Làm giấu một nữa chu vi lên tấm cách nhiệt

- Tạo 3 đường cong rồi cắt bỏ những phần không cần thiết

- Gắn 2 phần lại và làm kín phần mối nối

Hình 3.40 Các bước bọc cách nhiệt Van cân bằng

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 59

- Đo và vẽ các kích thước của T lên tấm cách nhiệt

- Cắt theo biên dạng vừa vẽ và cắt bỏ bớt một phần đỉnh

- Liên kết từng phần của T lại và làm kín những chổ nối

D: đường kính ống (kể cả bề dày cách nhiệt)

L: chiều dài tấm cách nhiệt

Hình 3.41 Các bước bọc cách nhiệt Co (elbow)

- Đo chu vi và kích thước ống

- Chuyển đổi và vẽ các kích thước lên bề mặt tấm cách nhiệt

- Dùng keo liên kết từng bộ phận sau khi cắt và làm kín mối nối. Ống nhánh

Cách nhiệt tấm dày 25mm

Hình 3.42 Các bước bọc cách nhiệt T (tee)

61 Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng

** Một số vị trị lắp đặt đường ống thường gặp

Hình 3.43 Các bước bọc cách nhiệt ống giảm (reducer) a) b) Hình 3.44a, b Chi tiết lắp ống lộ trần, ống đứng

Hình 3.45 Chi tiết lắp ống thép có ren trong và các phụ kiện

Các bài tập thực hành

Hình 3.46 Bản vẽ đầu ren ống nước

4.1 Gia cụng ống thộp ỉ≤50mm

- Nắm vững quy trình ren ống thép

- Nắm vững phương pháp sử dụng các dụng cụ gia công ống thép

- Nắm vững được các quy định về an toàn lao động

- Sử dụng được dụng cụ gia công ống thép

- Hoàn thành sản phẩm ren đúng trình tự hướng dẫn, định mức thời gian

- An toàn cho người và thiết bị

4.1.1 Điều kiện thực hiện a Bản vẽ b Thiết bị

- Bàn ren ống thép thủ công

- Bàn kẹp ống thép thủ công c Dụng cụ

- Ống kẽm ỉ15mm dài 300mm (ống nước)

- Dầu nhờn (dầu bôi trơn)

4.1.2 Trình tự thực hiện a Đọc bản vẽ b Công tác chuẩn bị

- Kiểm tra tình trạng thiết bị

+ Máy ren ống nước: Mở máy kiểm tra bơm dầu

+ Bàn ren ống nước: Kiểm tra thứ tự lưỡi dao

+ Bàn kẹp: Kiểm tra độ kẹp chặt

- Kiểm tra nơi làm việc

+ Đủ ánh sáng c Trình tự gia công

TT Tên công việc Thiết bị dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

1 Kiểm tra dụng cụ vật tư - Dao cắt ren

2 Lắp dao vào bàn ren - Đúng thứ tự lưỡi dao

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 65

2 Đo cắt ống - Dao cắt và ống

3 Lắp bàn ren - Bàn ren - Đặt sâu 3÷5 ren

4 Kẹp định vị - Bàn ren - Đủ giữ

5 Điểu chỉnh cam, cắt - Bàn ren - Cắt ren

8 Tiến cam cắt ren - Cắt ren

10 Tháo dao - Bàn ren - An toàn

1 Kiểm tra hình thức - Sản phẩm

2 Thử dưỡng - Dưỡng - Trơn nhẹ

Tên công việc Hướng dẫn thực hiện

Kiểm tra dụng cụ vật tư - Kiểm tra bàn ren ống

Lắp dao vào bàn ren - Đẩy dao vào các khe dao theo đúng số thứ tự

Kẹp ống - Lắp ống vào bàn kẹp ống, đủ chặt Đo cắt ống - Đo, cắt ống: Đúng kích thước

Tên công việc Hướng dẫn thực hiện

Lắp bàn ren - Lắp bàn ren

Kẹp định vị - Kẹp định vị: Không quá chặt Điều chỉnh cam, cắt - Khoá cam chỉnh

Cắt ren - Quay dao cắt ren, cho dầu bôi trơn

- Lùi dao Tiến cam cắt ren - Chỉnh cam ăn dao

Ren lần 2 - Quay dao cho dầu bôi trơn

Tháo dao - Tháo định vị dao

+ Ren không cháy + Không hỏng Thử dưỡng

- Vặn dưỡng yêu cầu trơn

- Vặn nhẹ 3 đến 5 ren bằng tay

4.1.4 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa

TT Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa

- Không có dầu bôi trơn

2 Trung ren - Dao lắp sai vị trí

- Xếp lại dao cắt ren

3 Méo, vỡ ống - Kẹp chặt - Kẹp bàn ren vừa phải

* Ren đạt yêu cầu khi bước ren đều, trơn đúng với bước ren của phụ kiện;

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 67

Hình 3.47 Ren ống đạt yêu cầu

Hình 3.48 Ren ống không đạt yêu cầu

* Ren không đạt yêu cầu khi bước ren không đều, ren bị bể, lỗi không kết nối được với phụ kiện

* Sử dụng phụ kiện chuẩn với kích thước tương ứng để kiểm tra công tác tạo ren ống có đạt hay không

Ống được tạo ren đạt yêu cầu sẽ được phủ một lớp sơn trên các ren nhằm tạo liên kết với lớp vật liệu lót tiếp theo và giúp làm kín Lớp sơn này cần đủ để thấm ướt lớp bố (đay) hoặc len.

Hình 3.50 Hướng quấn đúng (Ren phải)

Hình 3.51 Hướng quấn sai (Ren phải)

Hình 3.53 Hướng quấn sai (Ren phải) Hình 3.52 Hướng quấn đúng (Ren phải)

Sau khi sơn phủ bề mặt ren của ống, bước tiếp theo là quấn lớp bố (đay) hoặc len quanh ống theo chiều kim đồng hồ Số vòng quấn sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại vật liệu sử dụng, và theo kinh nghiệm, mỗi loại vật liệu yêu cầu một số lượng vòng quấn khác nhau.

- Vật liệu là bố (đay) sẽ quấn đều hết các ren 01 vòng

Vật liệu len được quấn đều quanh các ren 03 vòng Sau khi hoàn tất việc quấn, sử dụng tay vuốt lớp bố hoặc đay theo chiều kim đồng hồ để bện chặt vào lớp sơn đã được thực hiện ở bước 1.

Lớp tiếp theo là Teflon, được quấn theo chiều kim đồng hồ Số vòng quấn của Teflon sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại vật liệu được sử dụng ở bước 2 Theo kinh nghiệm, số vòng quấn này có sự khác biệt rõ rệt.

- Vật liệu ở bước 2 là bố (đay) thì Teflon sẽ quấn đều hết các ren 15 đến

- Vật liệu ở bước 2 là len sẽ quấn đều hết các ren 25 đến 30 vòng

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 69

Hình 3.54 Kết nối đoạn ren với phụ kiện mặt của phụ kiện

* Bước 5: Sau khi hoàn thiện 4 bước trên thì tiến hành kết nối ống với phụ kiện

Ngoài phương pháp kết nối thông thường, còn có phương pháp kết nối bằng keo A+B, chỉ cần quét keo lên bề mặt răng và kết nối với phụ kiện Phương pháp này mang lại sự nhanh chóng và đơn giản trong quá trình thực hiện.

Khi keo cứng, nó sẽ trở nên giòn và dễ bị xì, đặc biệt trong trường hợp ống cần được chỉnh sửa Điều này gây khó khăn trong việc bảo trì vì cần phải làm nóng vị trí kết nối để có thể tháo rời phụ kiện.

- Kiểm tra sản phẩm ren

- Kiểm tra đánh giá sử dụng thiết bị dụng cụ gia công

- Kiểm tra thao tác gia công ren

- Kiểm tra thao tác lắp bàn ren, kẹp ống, ren

4.2 Gia cụng ống cong ỉ≤50mm

+ Hiểu được trình tự gia công đoạn ống cong

+ Nắm được phương pháp sử dụng các dụng cụ nong ống, loe ống, kẹp ống, uốn ống đúng kỹ thuật

+ Nắm được phương pháp gia công đoạn ống cong

+ Nắm vững được các quy định về an toàn lao động

+ Sử dụng dụng cụ gia công uốn ống, nong ống, loe ống, kẹp ống thành thạo

+ Gia công đoạn ống cong đúng bản vẽ , đúng trình tự hướng dẫn và định mức thời gian

+ An toàn cho người và thiết bị

- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị, dụng cụ uốn ống, nong óng, loe ống, kẹp ống

- Kỹ thuật uốn ống bằng vam uốn thủ công

- Kỹ thuật nong ống bằng vam nong thủ công

- Kỹ thuật loe bằng kẹp loe ống lệch tâm và cân tâm

- Phương pháp đọc bản vẽ đường ống

4.2.2 Điều kiện thực hiện a Bản vẽ

Bản vẽ đoạn ống cong cần gia công

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 71

- Đường ống cong không bị gẫy

- Nong theo quy định nối

- Dung sai kích thước 1 % b Thiết bị

- Vam nong ống c Dụng cụ

4.2.3 Trình tự thực hiện a Đọc bản vẽ Đoạn ống cong cần gia công b Công tác chuẩn bị

- Kiểm tra tình trạng thiết bị

+ Kiểm tra vam ren phải còn tốt

+ Vam uốn có độ dư ≤ độ dư cho phép

+ Kẹp nong phải cú lỗ ỉ10

- Kiểm tra nơi làm việc

+ Đủ ánh sáng c Trình tự gia công

TT Tên công việc Thiết bị dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

- Còn tốt, đúng toại vam 3/8’

2 Chuẩn bị vật tư - Ống 3/8’ - Đúng loại

1 Uốn ống - Vam uốn ống - Uốn đều

- Loe không rách Ống cao chuẩn

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 73

1 Kiểm tra côn - Sản phẩm

Tên công việc Hướng dẫn

- Kiểm tra vam uốn cần

- Kiểm tra nong cần đúng cỡ ống

- Kiểm tra loe vít vam không bị cháy

- Kiểm tra dao cắt lưỡi dao không mẻ

- Chuẩn bị vật tư - Chọn ống 3/8’

- Uốn ống - Đo điểm chuẩn

- Đặt dấu vào gốc 0° của vam uốn

- Lấy dấu điểm 180° ở vam uốn lên ống

- Tháo ống khỏi vam uốn

- Lấy dấu tâm uốn lần 2

- Lắp dấu lần 2 vào gốc 0° của vam uốn

- Lấy dấu lần hai ở chỗ ống trùng với điểm 180° trên vam uốn

Tên công việc Hướng dẫn

- Chiều cao ống cần loe bằng bán kính côn tính từ chân côn

- Nong ống sâu từ 0,75d đến 1,5d

- Đo và quan sát chuẩn

- Chiều sâu nong đạt từ 0,7 5d đến l,5d

- Kiểm tra uốn - Đo khoảng cách chuẩn và kích thước

4.2.5 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa

TT Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa

2 Cháy ren ốc hãm kẹp

3 Rách miệng loe - Loe quá rộng - Đặt loe đúng

4 Lệch miệng loe - Đặt lệch - Kẹp cân ống

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 75

5 Vẹo ống nong - Đặt ống quá cao

- Kẹp ống nong chiều cao khoảng đường kính ống

- Cần nong sâu thêm đặt kẹp lại nong lần hai

- Đo kích thước sản phẩm đoạn ống cong dung sai±l%

- Kiểm tra mặt côn loe

- Kiểm tra đầu ống nong

- Đánh giá tác phong vệ sinh công nghiệp và rèn luyện

4.3 Gia công lắp đặt khung ống (Bài tập tổng hợp)

- Học sinh nắm vững quy trình làm bài tập tổng hợp đường ống,

- Nắm vững phương pháp sử dụng trang bị gia công

- Nắm vững phương pháp kiểm tra

- Nắm vững kỹ thuật an toàn lao động

- Sử dụng trang bị gia công đường ống thành thạo

- Làm bài tập đường ống tổng hợp đúng trình tự hướng dẫn

- An toàn cho người và thiết bị

- Cấu tạo, nhiệm vụ các chi tiết đường ống

- Biết phương pháp biểu diễn các chi tiết đường ống trên bản vẽ

- Các kỹ thuật cơ bản gia công lắp đặt đường ống

- Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy cắt ren ống

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của bàn ren ống thủ công

- Phương pháp gia công đường ống

- Kỹ thuật an toàn khi gia công lắp đặt đường ống

4.3.2 Điều kiện thực hành a Bản vẽ

- Các mối ghép ren thử áp lực 5 Kg/cm 2

- Mối hàn yêu cầu chắc, kín b Chuẩn bị

+ Bàn ren ống thủ công

+ Máy hàn điện hồ quang

Hình 3.46 Bản vẽ khung ống

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 77

4.3.3 Trình tự thực hiện a Đọc bản vẽ

- Sản phẩm cần làm khung ống

- Xác định được lượng vật tư cần chuẩn bị

- Xác định công nghệ thực hiện b Công tác chuẩn bị

+ Kiểm tra bàn ren ống nước đủ các chi tiết

+ Kiểm tra dao cắt còn tốt

- Kiểm tra tình trạng thiết bị

+ Máy ren ống nước: Mở máy kiểm tra bơm dầu

+ Bàn ren ống nước: Kiểm tra thứ tự lưỡi dao

+ Máy hàn điện hồ quang: Mở máy kiểm tra

- Kiểm tra nơi làm việc

+ Đủ ánh sáng c Trình tự gia công

TT Tên công việc Thiết bị dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

I Kiểm tra dụng cụ - Bàn ren - Đúng số hiệu

- Bộ ba, băng tan (pp), sợi dây

- Đúng yêu cấu kỹ thuật

3 Lắp dao vào bàn ren - Bàn ren - Đúng số hiệu

1 Đo cắt ống - Ống kẽm ỉ15 - Đỳng kớch thước

2 Ren ống - Bàn ren - Kẹp ống cân

- Quấn sợi hoặc băng pp

4 Hàn kín - Máy hàn điện hồ quang - Kín, đẹp

1 - Đo kích thước - Sản phẩm - Dung sai 1%

2 - Kiểm tra áp lực - Sản phẩm

Giáo trình gia công lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 79

Tên công việc Hướng dẫn

- Trình tự lắp thứ tự 1, 2, 3, 4

- Kiểm tra vật tư - Kiểm tra đúng loại, đủ

- Bộ ba, băng tan(pp), sợi dây

- Lắp dao vào bàn ren

- Lắp lưỡi dao đúng thứ tự 1,2, 3,4

- Ren ống đủ số ren

+ Quấn sợi hoặc băng pp (nếu quấn sợi phải bôi keo)

- Quấn sợi theo vòng ren

- Hàn đính khung đủ chắc

- Hàn kín + Không để cháy + Không thủng + Không rỗ

- Đo kích thước - Đo kích thước: Dung sai 1 %

- Kiểm tra áp lực - Lắp gá thử kín: áp suất thử 5kg/cm 2

4.3.5 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa

TT Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa

- Không có dầu bôi trơn

2 Trờn ren - Dao lắp sai vị trí

- Xếp lại dao cắt ren

- Đo kích thước sản phẩm

- Kiểm tra đánh giá sử dụng thiết bị dụng cụ gia công

- Kiểm tra thao tác gia công các chi tiết

- Kiểm tra thao tác lắp ráp các chi tiết

- Các yêu cầu kỹ thuật

Giáo trình gia công lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 81

- Nắm được kỹ thuật an toàn khi thử kín

- Sử dụng thành thạo trang bị thử kín

- Xác định điểm hở chính xác

- Tiến hành thử kín đúng trình tự hướng dẫn, định mức thời gian 40 phút

- An toàn cho người và thiết bị

- Nắm vững yêu cầu kỹ thuật về kín trong thiết bị

- Nắm vững các phương pháp thử kín thường được sử dụng

- Nắm vững trình tự công nghệ các phương pháp thử kín

- Nắm vững kỹ thuật an toàn trong quá trình thử kín

4.4.2 Điều kiện thực hiện a Bản vẽ

Bản vẽ sản phẩm cần thử kín b Thiết bị

Máy nén khí và gá thử

4.4.3 Trình tự thực hiện a Đọc bản vẽ

Xác định phương pháp lắp gá thử b Công tác chuẩn bị

+ Sản phẩm thử và thiết bị thử đã lắp vào gá

- Kiểm tra ống nối và van khí

- Kiểm tra tình trạng thiết bị

- Máy nén khí: Mở máy kiểm tra áp suất của máy

- Kiểm tra nơi làm việc

+ Đủ ánh sáng c Trình tự thử kín

TT Tên công việc Thiết bị dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

1 Chuẩn bị sản phẩm thử - Sản phẩm thử - Lắp được gá thử

2 Chuẩn bị thiết bị thử - Máy nén khí - Hoạt động tốt Có áp suất 5kg/cm 2

3 Chuẩn bị đổ gá - Kiểm tra đầu nối - Nối đúng ren

4 Chuẩn bị bọt bao - Bọt, chổi - Bọt dẻo

1 Lắp gá thử - Gá thử

2 Lắp đường ống dẫn khí - Máy - Kín

3 Chạy máy - Nguồn điện - Đủ áp suất

4 Mở van áp lực - Áp suất 5kg/cm 2

5 Phủ bọt - Bọt, chổi - Đều

Giáo trình gia công lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 83

7 Đánh dấu - Sản phẩm - Chính xác

1 Đánh giá kết quả Mũi vạch Xác định điểm hở chính xác

2 Mở van tháo dây Sản phẩm

4.4.4 Hướng dẫn thực hiện trình tự

Tên công việc Hướng dẫn

Chuẩn bị sản phẩm thử - Kiểm tra đầu nối

Chuẩn bị thiết bị thử - Kiểm tra máy nén khí

Chuẩn bị đồ gá - Kiểm tra gá thử

Chuẩn bị bọt bao - Làm bọt (xà phòng)

Lắp gá thử - Gá thử sản phẩm

Lắp đường ống dẫn khí - Lắp ống nối vào máy

- Đóng điện cho máy nén khí

Mở van áp lực - Mở van

Phủ bọt - Phủ bọt trên ống

Quan sát - Quan sát 2 phút Đánh dấu - Đánh dấu chỗ hở

Kết thúc: Đánh giá kết quả - Đánh dấu vết hở,

- Xác định tổng điểm hở

Mở van tháo dây - Mở van, tháo ống

4.4.5 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa

TT Hiện tượng Nguyên nhân Cách phòng ngừa

Máy nén khí không chạy khi đã mở máy gây cháy động cơ điện

- Có áp suất lớn trong bình khí

- Mở hết van xả khí ở bình chứa

2 Hở trên gá thử - Không có đệm kín - Lắp đệm kín

- Nâng áp suất đủ áp suất quy định

4 Sót vết hở - Không đánh dấu - Đánh dấu vết hở

- Đánh giá sử dụng trang bị và gá thử

- Đánh giá thao tác thủ

- Đánh giá kết quả xác định vết thử

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 85

HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ - KÝ HIỆU ĐƯỜNG ỐNG

Ký hiệu đường ống và các bộ phận của đường ống được quy định trong Bảng 1 đến Bảng 8

Ký hiệu Đơn giản Quy ước

2 Đường ống có chỉ hướng dòng

3 Ví dụ ghi nhãn đường ống

4 Chỗ giao nhau của đường ống, không nối

6 Đường ống có ống đứng xuống dưới

7 Đường ống có ống đứng hướng lên trên

8 Mút đường ống Ký hiệu chung

9 Mút đường ống dạng bích

10 Mút đường ống bít chặt bằng ren

11 Mút đường ống có loe

CHÚ THÍCH: Khi cần thiết cho phép lấy chiều rộng và dạng đường nét ký hiệu đường ống phù hợp với vật chất được vận chuyển

Bảng 2 - Ký hiệu các phụ tùng nối ống

Ký hiệu Đơn giản Quy ước

2 Ống ba nhánh vuông góc

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 87

3 Ống chuyển bậc đồng tâm

4 Ống chuyển bậc lệch tâm

7 Dòng chảy của đường ống vào rãnh hoặc vào miệng xả nước mưa

Bảng 3 - Ký hiệu van, khóa

(*) Chuyển động của dòng vật chất qua van nắp một chiều hướng về phía tam giác không đầy

CHÚ THÍCH: Trên bản vẽ, nét gạch dài - chấm mảnh chỉ đường tâm ống

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 89

Ký hiệu Đơn giản Quy ước

2 Mối nối bằng vòng kẹp

3 Mối nối khớp tháo nhanh

6 Mối nối bích có đệm cách

7 Mối nối bích có vòng đệm

Bảng 5 - Ký hiệu thiết bị hợp bộ của đường ống

CHÚ THÍCH: Trên hình vẽ, nét gạch dài - chấm mảnh chỉ tâm đường ống

Giáo trình lắp đặt đường ống Tác giả: Trần Xuân Hùng 91

Cơ cấu điều dẫn - Ký hiệu chung

Bảng 7 - Ký hiệu gối đỡ đường ống

Ký hiệu Đơn giản Quy ước

1 Gối đỡ cố định - Ký hiệu chung

2 Gối đỡ di động - Ký hiệu chung

Bảng 8 - Ký hiệu thiết bị an toàn

Ký hiệu Đơn giản Quy ước

1 Van an toàn - Ký hiệu chung

2 Thiết bị an toàn có đỉa an toàn hoặc màng an toàn

Ngày đăng: 01/09/2021, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.8. Bộ ba - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Hình 1.8. Bộ ba (Trang 9)
- Lắp đệm kín (hình 3.6) - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
p đệm kín (hình 3.6) (Trang 33)
Hình 3.14. Mặt bích mù (bích đặc) - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Hình 3.14. Mặt bích mù (bích đặc) (Trang 38)
Hình 3.15. Mặt bích ren - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Hình 3.15. Mặt bích ren (Trang 39)
Hình 3.16. Mặt bích hàn cổ - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Hình 3.16. Mặt bích hàn cổ (Trang 39)
Hình 3.19. Mặt bích lồi - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Hình 3.19. Mặt bích lồi (Trang 41)
Hình 3.23. Các bước nối ống bằng bích - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Hình 3.23. Các bước nối ống bằng bích (Trang 43)
Hình 3.24. Nối các đường ống bằng mặt bích - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Hình 3.24. Nối các đường ống bằng mặt bích (Trang 44)
Hình 3.26. Thứ tự siết đai ốc trên mặt bích - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Hình 3.26. Thứ tự siết đai ốc trên mặt bích (Trang 45)
Hình 3.28. Đặc điểm khớp nối đường ống - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Hình 3.28. Đặc điểm khớp nối đường ống (Trang 47)
Hình 3.33. Lắp đặt ống thép xuyên tường - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Hình 3.33. Lắp đặt ống thép xuyên tường (Trang 49)
Hình 3.32. Lắp cùm vào đầu ống còn lại  - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Hình 3.32. Lắp cùm vào đầu ống còn lại (Trang 49)
- Bọc cách nhiệt bằng cách nhiệt định hình: - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
c cách nhiệt bằng cách nhiệt định hình: (Trang 53)
Bảng 3.1: Độ dày và loại cách nhiệt - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Bảng 3.1 Độ dày và loại cách nhiệt (Trang 54)
- Cắt theo hình đã tạo và bôi một lớp keo dọc theo bề mặt mặt cắt vừa cắt.  - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
t theo hình đã tạo và bôi một lớp keo dọc theo bề mặt mặt cắt vừa cắt. (Trang 57)
Hình 3.40. Các bước bọc cách nhiệt Van cân bằng - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Hình 3.40. Các bước bọc cách nhiệt Van cân bằng (Trang 58)
Hình 3.42. Các bước bọc cách nhiệ tT (tee) - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Hình 3.42. Các bước bọc cách nhiệ tT (tee) (Trang 60)
Hình 3.43. Các bước bọc cách nhiệt ống giảm (reducer) - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Hình 3.43. Các bước bọc cách nhiệt ống giảm (reducer) (Trang 61)
Hình 3.45. Chi tiết lắp ống thép có ren trong và các phụ kiện - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Hình 3.45. Chi tiết lắp ống thép có ren trong và các phụ kiện (Trang 62)
1 Kiểm tra hình thức - Sản phẩm - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
1 Kiểm tra hình thức - Sản phẩm (Trang 65)
Kiểm tra hình thức - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
i ểm tra hình thức (Trang 66)
Hình 3.54. Kết nối đoạn ren với phụ kiện - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Hình 3.54. Kết nối đoạn ren với phụ kiện (Trang 69)
Bảng 1- Ký hiệu chung - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Bảng 1 Ký hiệu chung (Trang 85)
8. Mút đường ống. Ký hiệu chung  - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
8. Mút đường ống. Ký hiệu chung (Trang 86)
Bảng 2- Ký hiệu các phụ tùng nối ống - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Bảng 2 Ký hiệu các phụ tùng nối ống (Trang 86)
Bảng 3- Ký hiệu van, khóa - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Bảng 3 Ký hiệu van, khóa (Trang 87)
Bảng 5- Ký hiệu thiết bị hợp bộ của đường ống - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Bảng 5 Ký hiệu thiết bị hợp bộ của đường ống (Trang 90)
Bảng 8- Ký hiệu thiết bị an toàn - GIÁO TRÌNH GIA CÔNG, LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG
Bảng 8 Ký hiệu thiết bị an toàn (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN