Sức căng bề mặt:Một đồng xu nổi trong cốc nước nhờ hiện tượng sức căng của bề mặt Thí nghiệm:... l: độ dài đường giới hạn mĐiểm đặt: tại mọi điểm trên đoạn đường nhỏ l Phương: vuông góc
Trang 1CÁC
HIỆN TƯỢNG
BỀ MẶT
N H Ó M 4
Trang 2MEET THE TEAM
Trương Thanh Thái Phạm Thị Mỹ Hạnh
Lê Đình Thịnh Nguyễn Thành Nam Phóng Phát My
Trang 3HIỆN TƯỢNG THẨM ƯỚT BỀ MẶT
Trang 4I Sức căng bề mặt:
Thí nghiệm:
Trang 5I Sức căng bề mặt:
Một đồng xu nổi trong cốc nước nhờ hiện tượng sức căng của bề mặt
Thí nghiệm:
Trang 6I Sức căng bề mặt:
Thí nghiệm:
Trang 7I Sức căng bề mặt:
Trang 9l: độ dài đường giới hạn (m)
Điểm đặt: tại mọi điểm trên đoạn đường nhỏ l
Phương: vuông góc với đoạn đường l và tiếp tuyến bề mặt chất lỏng
Chiều: làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng( đến nhỏ nhất có thể)
Độ lớn f: f= σ.l
Trang 11• SCBM của chất lỏng là năng lượng tự do trên một diện tích bề mặt, là công cần thiết để làm tang bề mặt lên diện tích nhất định.
• SCBM là năng lượng tự do nằm trên một diện tích bề mặt 1 cm 2 , là công cần thiết để làm tăng bề mặt lên diện tích nhất định 1 cm 2
Trang 12• Nhiều khí sức căng bề mặt của 1 chất lỏng được xác định tại 1 điều kiện nhất định ( nhiệt độ, áp suất,…)
• Sực căng bề mặt của chất lỏng thay đổi theo nhiệt độ, sức căng bề mặt giảm khi nhiệt độ tăng.
• Khi bề mặt là tiếp giáp giữa 2 chất lỏng khác nhau, sức căng bề mặt tổng cộng bằng hiệu của sức căng bề mặt của từng chất.
căng
bề mặt
* LƯU Ý:
Trang 14II Áp suất hơi bão hòa
Nước
Trang 15II Áp suất hơi bão hòa
Thủy ngân
Trang 17a b
h
h
P lõm < P phẳng < P lồi
Trang 18a b
P phẳng >P lõm P phẳng <P lồi
Trang 19• Xảy ra khi chất lỏng tiếp xúc với chất rắn
• Do sự khác nhau về lực tương tác giữa các phân tử chất rắn với các phân tử chất lỏng
• Tùy theo bản chất của chất lỏng và chất rắn mà hiện tượng chất lỏng ướt hay không làm ướt vật rắn
• Nhận biết hiện tượng dính ướt và không dính ướt dạng mặt chất lỏng tiếp giáp với thành ống.
• Dính ướt: Mặt chất lỏng ở chỗ tiếp giáp với thành ống
là dạng lõm
• Không dính ướt: Mặt chất lỏng ở chỗ tiếp giáp với thành ống là dạng lồi.
Trang 20• Áp suất hơi bão hòa trên bề mặt chất lỏng:
• ASHBH là đại lượng vật lý quan trọng của các chất lỏng dễ bay hơi, có xu hướng thoát khỏi bề mặt của nó để chuyển sang pha hơi ở một nhiệt độ nào đó.
• ASHBH là AS hơi mà tại đó thể hơi cân bằng với thể lỏng ( khi xét 1 chất lỏng trong nình kín)
• Có 2 giọt chất lỏng r 1 và r 2 , áp suất hơi bao hòa trên 2 giọt chất lỏng này là p 1 và p 2, để đơn giản, ta coi hơi là khí lí tưởng thì áp suất hơi bão hòa và bán kính 2 giọt chất lỏng liên quan theo phương trình sau:
• Nếu r 1 > r 2 thì p 2 > p 1 Khi thay giọt chất lỏng bằng bề mặt phẳng tức r 1 ∞ thì p 1 = p phẳng và p 2 vẫn là p lồi Khi đó liên quan giữa
áp suất hơi trên bề mặt phẳng có tương quan sau:
• Như vậy áp suất hơi bão hòa trên bề mặt phẳng luôn nhỏ hơn
áp suất hơi bão hòa ở trên mặt lồi( r>0)
• Áp suất hơi bão hòa trên bề mặt lõm (r<0) luôn nhỏ hơn áp suất hơi bão hòa trên bề mặt phẳng
Trang 21• Hiện tượng nước dâng lên bên trong mao quản
• Ngấn mép nước trong mao quản luôn có dạng
lõm
• ASHBH trên bề mặt lõm luôn nhỏ hơn ASHBH
trên bề mặt phẳng.
II Áp suất
hơi bão hòa
4 Trường hợp mao quản
thủy tinh nhúng trong nước:
Trang 22• Do áp suất hơi hơi bão hòa ở mao quản hẹp nhỏ hơn áp suất ở mặt phẳng, cho nên nhiều khi hơi vẫn chưa đạt bão hòa hoặc quá bão hòa ở bề mặt phẳng, nhưng có thể bão hòa hoặc quá bão hòa đối với pha lỏng nằm trong mao quản hẹp nghĩa là nước có thể đọng lại trong mao quản, quá trình này gọi là hiện tượng ngưng tụ mao quản
• Ngưng tụ mao quản là quá trình chuyển thể hơi sang thể lỏng trong mao quản ở điểu kiện đẳng nhiệt
• Suy ra: sự ngưng tụ hơi trong mao quản hẹp xảy ra sớm hơn trong mao quản lớn
• Cơ sở của hiện tượng ngưng tụ hơi nước ở những mao quản hẹp và các lỗ xốp của chất hấp thụ xốp
Trang 23II Hiện tượng thấm ướt
Đại lượng đặc trưng:
Θ : góc thấm ướt Cosθ : độthấm ướt
Trang 24Góc thẩm ướt θ
II Hiện tượng thấm ướt
Trang 25• Góc θ- Đại lượng đặc trưng cho độthấm ướt bề mặt
• Biến đổi từ 0-1800, cosθ từ 1đến -1
• Khi θ = 0, cosθ = 1 : thấm ướt hoàn toàn
• Khi θ = 1800, cosθ = -1 : không thấm ướt
• Bề mặt thấm ướt tốt (cosθ>0): bề mặt ưa lỏng
• Bề mặt không thấm ướt (cosθ<0): bề mặt kỵ lỏng
• Thấm ướt là quá trình làm giảm năng lượng tự
do bề mặt, giảm sức căng bề mặt (xảy ra ở hệ
Trang 26Hiện tượng chất lỏng thấm ướt chất rắn :
• Khi lực tương tác giữa các phân tử lỏng-rắn lớn hơn lực liên kết giữa các phân tửchất lỏng
Hiện tượng chất lỏng không thấm ướt chất rắn:
• Khi lực tương tác giữa các phân tử lỏng-rắn nhỏ hơn lực liên kết giữa các phân tửchất lỏng
• Qúa trình thấm ướt là quá trình tỏa nhiệt
• Có thể chuyển một bề mặt từ kỵ lỏng sang ưa lỏng hoặc ngược lại bằng cách đưa vào hệ những tác nhân thấm ướt (các chất HĐBM)
• Tác nhân thấm ướt là những chất có khả năng làm giảm lực căng bề mặt(LCBM) của dd xuống dưới LCBM của chất rắn
II Hiện
tượng
thấm ướt
Trang 27THANKS FOR WATCHING
CẢM ƠN THẦY VÀ MỌI NGƯỜI
ĐÃ LẮNG NGHE!