- Vinafreight Hải Phòng- Vinafreight Đà Nẵng - Vinafreight Quy Nhơn - Vinafreight Nha Trang Công ty không ngừng nghiên cứu, nâng cao chất lượng, mở rộng dịch vụ, thịtrường kinh doanh, tu
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFREIGHT 4
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 4
1 Lịch sử phát triển: 4
2 Hiệp hội và mạng lưới: 8
2.1 Thành viên của các Hiệp hội: 8
2.2 Mạng lưới trong nước: 8
II NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY: 8
1 Nhiệm vụ 8
2 Chức năng 8
3 Các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh của công ty 9
3.1 Ngành nghề kinh doanh 9
3.2 Các sản phẩm và dịch vụ chính 9
III CƠ CẤU TỔ CHỨC, TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY 12
1 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty 12
1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 12
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 13
1.3 Các công ty con, công ty liên kết 15
1.4 Vốn đầu tư: 16
1.5 Giao dịch cổ phiếu quỹ 16
1.6 Các chứng khoán khác:Không có 16
2 Tình hình nhân sự: 16
2.1 Số lượng cán bộ, nhân viên 16
2.2 Chính sách đào tạo 17
2.3 Chính sách lương, thưởng, phúc lợi 18
IV TẦM NHÌN, SỨ MẠNG CÔNG TY 19
1 Tầm nhìn: 19
2 Sứ mệnh: 19
V TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .20
Trang 21 Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần
Vinafreight giai đoạn 2012 – 2014 20
2 Cơ cấu doanh thu của Công ty Cổ phần Vinafreight năm 2014 và 2015: 21
3 Cơ cấu lợi nhuận của Công ty Cổ phần Vinafreight năm 2014 và 2015: 22
4 Vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Vinafreight 22
VI PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VINAFREIGHT: 23
1 Kế hoạch và định hướng năm 2016 23
2 Kế hoạch phát triển trong tương lai: 25
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN ĐÔNG LẠNH NGUYÊN CONTAINER SANG THỊ TRƯỜNG MỸ TẠI CÔNG TY VINAFREIGHT 27
I NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN ĐÔNG LẠNH NGUYÊN CONTAINER SANG THỊ TRƯỜNG MỸ: 27
1 Các yêu cầu về xuất khẩu thủy sản tại Việt Nam: 27
2 Các yêu cầu về nhập khẩu thủy sản tại Mỹ: 28
3 Tình hình xuất khẩu thủy sản đông lạnh tại Việt Nam và tình hình nhập khẩu thủy sản đông lạnh Việt Nam tại Mỹ 36
3.1 Tình hình xuất khẩu thủy hải sản của Việt Nam trong năm 2015 và 9 tháng đầu năm 2016: 36
3.2 Tình hình nhập khẩu thủy hải sản từ Việt Nam tại Mỹ trong năm 2015 và giai đoạn đầu năm 2016: 39
II QUY TRÌNH GIAO NHẬN XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN ĐÔNG LẠNH NGUYÊN CONTAINER SANG THỊ TRƯỜNG MỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFREIGHT 40
1 Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu hàng đông lạnh nguyên container qua thị trường Mỹ tại công ty Cổ phần Vinafreight: 41
1.1 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa đường biển bằngcontainer: 41
1.2 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) qua thị trường Mỹ tại công ty Cổ phần VINAFREIGHT 41
2 Đánh giá ưu nhược điểm của quy trình: 61
2.1 Ưu điểm của quy trình 61
2.2 Nhược điểm của quy trình: 62
2.3 Rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện quy trình: 62
2.3.1 Những rủi ro mang tính khách quan: 63
Trang 32.3.2 Những rủi ro mang tính chủ quan: 63
CHƯƠNG III MÔT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFREIGHT 66
I Phân tích SWOT tại Công ty Cổ phần Vinafreight: 66
1 Điểm mạnh: 66
2 Điểm yếu: 67
3 Cơ hội: 68
4 Thách thức: 69
II Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics của công ty VINAFREIGHT trong thời kì hội nhập: 70
III Một số kiến nghị đối với Nhà nước: 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 79
Trang 4CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFREIGHT
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Tên doanh nghiệp phát hành: CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFREIGHT
Tên giao dịch: VINAFREIGHT
Tên quốc tế: Vinafreight International Freight Forwarders Joint Stock Company
Trụ sở chính: A8 Trường Sơn- Phường 2- Quận Tân Bình-Tp.Hồ Chí Minh
Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số: 4103000781
Ngày cấp: 14/01/2002 (đăng kí thay đổi lần 4 vào ngày 12/06/2008)
Nơi cấp: Sở Kế Hoạch và Đầu tư Tp.Hồ Chí Minh
Năm 2001:
- Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành quyết định số 0964/2001/QĐ/BTM phê duyệt
phương án cổ phần hóa chuyển xí nghiệp dịch vụ kho vận thành Công ty Cổ phần VậnTải Ngoại Thương, tên giao dịch là Vinafreight với số vốn điều lệ ban đầu 18 tỷ đồng
Trang 5chuyên kinh doanh dịch vụ vận tải nội địa quốc tế, kinh doanh kho bãi, cho thuê vănphòng, xuất nhập khẩu
- Đại hội đồng cổ đông đầu tiên của công ty được tiến hành thông qua điều lệ, cơ
cấu tổ chức, cơ cấu quản lý công ty
Năm 2002:
- Công ty chính thức hoạt động theo tư cách pháp nhân được Sở Kế Hoạch và Đầu
tư Tp.Hồ Chí Minh cấp vào ngày 14/01/2002; đăng ký thay đổi lần 4 vào ngày12/06/2008
- Công ty chính thức trở thành thành viên của VIFFAS, đánh dấu một bước ngoặc
quan trọng trong sự nghiệp phát triển của công ty
- Từ thời điểm đó, để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường,công ty không
ngừng phát triển, mở rộng thêm chi nhánh, góp vốn liên doanh liên kết với các công tytrong và ngoài ngành
Năm 2003:
- Thành lập văn phòng công ty tại Khu Công nghiệp Việt Nam- Singapore.
- Góp vốn thành lập Công ty vận tải Việt-Nhật (Konoike-Vina).
- Thành lập chi nhánh công ty tại Hà Nội, trụ sở đặt tại số 2 Bích Câu, Đống Đa.
Hiện nay chi nhánh đã dời về Tầng 4, tòa nhà Vocarimex, số 8 Cát Linh, Đống Đa, HàNội
- Thành lập Phòng đại lý hãng tàu UASC tại số 12 Nguyễn Huệ , Quận 1, Tp.Hồ
Chí Minh sau chuyển về văn phòng số 5 Nguyễn Tất Thành, Quận 4, Tp.Hồ Chí Minh
- Văn phòng Công ty ở khu chế xuất Tân Thuận chính thức đi vào hoạt động.
- Thành lập chi nhánh Công ty tại Thành phố Hải Phòng.Trụ sở đặt tại số 115 Trần
Hưng Đạo, Quận Hải An, TP.Hải Phòng
- Văn phòng Công ty ở khu chế xuất Amata (Đồng Nai) chính thức vào hoạt động Năm 2004:
- Góp vốn thành lập Công ty TNHH Vector Quốc tế chuyên về dịch vụ Tổng đại lý
cho các hãng hàng không, lần lượt được chỉ định là Tổng đại lý hàng hóa của MalaysiaAirlines, China Southem Airlines, K-miles,Uzbekistan Airways, Egypt Air, ScandinavianAir Services và nhiều hãng hàng không khác
- Thành lập các phòng Nhập Hàng Không, phòng Giao nhận Xuất Hàng không,
phòng Logistics trên cơ sở phòng Giao nhận Hàng không
Trang 6- Góp vốn thành lập Công ty TNHH 3 thành viên vận tải ô tô V-Truck.
- Góp vốn thành lập Công ty TNHH 2 thành viên VAX Global.
Năm 2005:
- Góp vốn thành lập Công ty Liên doanh TNHH Kintetsu VietNam.
- Góp vốn thành lập Công ty TNHH Viễn Đông (Far East) chuyên về dịch vụ giao
nhận, dịch vụ hàng không Công ty Viễn Đông được chỉ định là Tổng đại lý hàng hóa củahãng Hàng không Cargo Italia
- Bộ Giao thông vận tải cấp phép kinh doanh vận tải đa phương thức cho
Vinafreight
Năm 2006:
- Công ty triển khai dịch vụ chuyển phát nhanh nội địa và quốc tế Vinaquick.
- Góp vốn thành lập Công ty Liên doanh TNHH Jardine Shipping Services Vietnam.
- Thành lập phòng chuyển phát nhanh Vinaquick
Năm 2007:
- Chính thức đăng ký công ty đại chúng với Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước.
- Tăng vốn điều lệ từ 27 tỷ lên mức 56 tỷ đồng.
Năm 2008:
- Công ty thực hiện trọn gói việc vận chuyển máy móc thiết bị, nguyên vật liệu sản
xuất cho một số khách hàng lớn từ nước ngoài về Việt Nam để sản xuất và tái xuất đi cácnước
- Công ty Vector chính thức đảm nhận khai thác chuyến bay feeder hàng hóa
SGN-BKK, tần suất 5 chuyến/tuần; ngoài ra Công ty còn thực hiện thuê máy bay vận tải cỡ lớn
để vận chuyển một máy bay trực thăng đi nước ngoài sửa chữa, trở thành công ty GSAđầu tiên của Việt Nam thực hiện nghiệp vụ này
Năm 2009:
- Mở văn phòng tại Bình Dương để thực hiện dịch vụ trọn gói cho các khách hàng
lớn thuộc các khu công nghiệp ở Bình Dương
- Công ty Vector được chỉ định làm đại lý cho hãng HongKong Air, khai thác máy
bay Freighter của hãng Transaero
Năm 2010:
- Ngày 22/11/2010 là ngày giao dịch chính thức cổ phiếu VNF của CTCP Vận tải
Ngoại thương trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)
Trang 7Năm 2011:
- Tháng 10/2011, Hội đồng thành viên Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải Hàng không
Toàn cầu Vina Vinatrans (VAX Global) quyết định giải thể Công ty, là một trong số Công
ty liên kết của Vinafreight (chiếm 40% vốn góp)
- Tháng 11/2011, Công ty góp vốn liên doanh vào Công ty TNHH United Arab
Shipping Agency (Việt Nam)
- Công ty con Vector Aviation được ch định làm tổng đại lý hàng hóa và hành khách
- Năm thứ hai liên tiếp Công ty VNF nằm trong danh sách TOP 500 Doanh nghiệp
tăng trưởng mạnh nhất của Hãng hàng không Jet Airways/Ấn Độ
Năm 2015:
- Ngày 27 tháng 01 năm 2015, Công ty cổ phần Vinafreight đã được Bộ GTVT cấp
giấy phépKD vận tải đa phương thức.Giấy phép có thời hạn hiệu lực là 05 năm kể từngày cấp
- Ngày 06 tháng 11 năm 2015, Tổng cục Hải quan cấp giấy phép công nhận Đại lý
làm thủ tục Hải quan
- Ngày 10 tháng 11 năm 2015, được chỉ định làm Tổng đại lý của hãng tàu Pan
Continental Shipping (Hàn Quốc)
2 Hiệp hội và mạng lưới:
2.1 Thành viên của các Hiệp hội:
- FIATA (Hiệp hội giao nhận quốc tế)
- IATA (Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế)
- VLA (Hiệp hội DN Dịch vụ Logistics Việt Nam)
2.2 Mạng lưới trong nước:
- Vinafreight Hà Nội
Trang 8- Vinafreight Hải Phòng
- Vinafreight Đà Nẵng
- Vinafreight Quy Nhơn
- Vinafreight Nha Trang
Công ty không ngừng nghiên cứu, nâng cao chất lượng, mở rộng dịch vụ, thịtrường kinh doanh, tuân thủ các chế độ chính sách quản lý xuất nhập khẩu và quản lýngoại hối của Nhà nước, đồng thời thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng vàtrích nộp các điều khoàn theo lương quy định của Nhà nước như : bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp, bồi dưỡng kĩ thuật nghiệp vụ chocán bộ công nhân viên nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
3 Các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh của công ty
3.1 Ngành nghề kinh doanh
Các dịch vụ về vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu
Đại lí tàu biển, đại lí lưu cước, đại lý quản lí vỏ container cho các hãng tàu
Đại lí giao nhận cho các hãng giao nhận nước ngoài
Trang 9 Kinh doanh các dịch vụ về gom hàng lẻ xuất khẩu
Kinh doanh kho bảo quản hàng hóa xuất nhập khẩu
Kinh doanh vận tải hàng hóa công cộng
Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp và nhận ủy thác xuất nhập khẩu
Kinh doanh cho thuê văn phòng làm việc, kho bãi
Dịch vụ thủ tục hải quan và các dịch vụ có liên quan đến giao nhận vận chuyểnhàng xuất nhập khẩu
- Khai thuêhải quan
Vinafreight sau khi trở thành thành viên chính thức FIATA và IATA đã nhanhchóng mở rộng, phát triển dịch vụ giao nhận hàng không trong nước và quốc tế.Dịch vụhàng không là một trong những hoạt động chính của công ty
Tại Tp.Hồ Chí Minh, Vinafreight là một trong những đại lý vận tải hàng không cólượng hàng hằng năm lớn nhất và được các hãng hàng không đánh giá cao
Dịch vụ giao nhận đường biển
- Dịch vụ hàng nguyên container và hàng lẻ toàn thế giới
- Dịch vụ môi giới bảo hiểm và thẩm định hàng hóa
- Dịch vụ hàng dự án và triển lãm
- Dịch vụ gom hàng và chia lẻ
- Đại lý cho người mua hàng
- Khai thuê hải quan
Trang 10Vinafreight cạnh tranh trực tiếp với các tên tuổi lớn trong ngành như: Gemadept,Vitranschart, Samtra, Saigonship, Trong nhiều năm liền,Vinafreight được đánh giá làmột trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành.
Trong những năm gần đây, Vinafreight đã tạo được thế đứng vững trong lĩnh vựcthu gom hàng lẻ đóng trong container trung chuyển đi các cảng trên thế giới
Dịch vụ đại lý tàu biển
- Dịch vụ quản lý, thuê tàu và môi giới hàng hải
- Dịch vụ kiểm hàng và dịch vụ tàu biển
- Dịch vụ đại lý hàng hải
Công ty làm đại lý cho Newship, CP Ship,…Đây là những hãng tàu có quy mô lớnnhất và uy tín cho thị trường quốc tế, góp phần làm gia tăng uy tín của Vinafreight vàđem lại nguồn cầu dịch vụ ổn định và tiềm năng cho công ty
Dịch vụ cho thuê kho bãi
- Hệ thống kho CFS: 3.000 mét vuông
- Kho lạnh: 1.500 mét vuông, sức chứa khoảng 1.800 tấn
- Hệ thống kho:
Kho ngoài: 10.000 mét vuông
Kho trong nhà: 6.000 mét vuông
Dịch vụ giá trị gia tăng:
Với dịch vụ giá trị gia tăng của Vinafreight cung cấp nhiều dịch vụ hậu cần cho quátrình xử lý hàng hóa, kho bãi… giúp khách hàng tập trung hiệu quả vào hoạt động chínhcủa mình
Tư vấn cho khách hàng về các dịch vụ xuất nhập khẩu, khai quan, chọn lựa phươngthức gửi hàng nhanh nhất với hiệu quả cao và chi phí tiết kiệm nhất
Trang 11BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
Chi nhánh Hà Nội Chi nhánh Hải PhòngPhòng Kế toán Phòng Nhân sự
Kho 196 Tôn Thất Thuyết; Kho 18 Tân Thuận Đông Q7; Kho số 1 Lý Hải, Q7
Phòng Dịch vụ Logistic Phòng Dịch vụ Xuất HKPhòng PTKD Phòng Đường Biển
Bộ Phận Hàng Dự Án Bộ Phận Bán Hàng Bộ Phận Chứng Từ Bộ Phận Chứng Từ
Bộ Phận Hiện Trường Bộ Phận Hiện Trường Bộ Phận Bán Hàng
III CƠ CẤU TỔ CHỨC, TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY
1 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty
1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Trang 121.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty theo luật dooanh nghiệp và điều lệcủa công ty Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm thảo luận và phê chuẩn những chínhsách dài hạn và ngắn hạn về phát triển của công ty, quyết định về cơ cấu vốn,bầu ra bộmáy quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hội Đồng Quản Trị
Là cơ quan quản trị công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọivấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềncủa đại hội đồng cổ đông mà không được ủy quyền Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyếtđịnh chiến lược phát triển, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ cấu
Trang 13tổ chức, quy chế quản lý công ty, đưa ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được cácmục tiêu do đại hội đồng cổ đông đề ra.
Ban Kiểm Soát
Là cơ quan có nhiệm vụ giúp đại hội đồng cổ đông giám sát, đánh giá kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty một cách khách quan nhằm đảm bảo lợi ích chocác cổ đông
Ban Tổng Giám Đốc
Chịu trách nhiệm điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động, quyết định về tất cả cácvấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyếtđịnh của hội đồng quản trị về phương án kinh doanh và phương án đầu tư; kiến nghị cách
bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ; bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản
lý trong công ty trừ các chức danh thuộc quyền quyết định của hội đồng quản trị; quyếtđịnh lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty và thực hiện các nhiệm vụkhác có liên quan đến hay bắt nguồn từ các nhiệm vụ trên
Phòng Tổ Chức Hành Chính
Có chức năng tham mưu cho Tổng Giám Đốc trong công tác quản lý nguồn lựctrực tiếp thực hiện công tác tổ chức, lao động,định mức chi phí tiền lương của công ty vàcác hoạt động hỗ trợ cho các bộ phận chức năng hành chính quản trị
Phòng Kế Toán - Tài Chính
Có chức năng tham mưu cho Tổng Giám Đốc đồng thời thực hiện các công tácquản lý tài sản, vốn và các hoạt động kế toán tài chính, thu thập, xử lý, kiểm tra, phântích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính về hoạt động sản xuất, kinh doanh của côngty
Phòng Phát Triển – Kinh Doanh
Nghiệp vụ chủ lực của phòng là bán cước và các dịch vụ hậu cần tại sân bay TânSơn Nhất
Phòng Dịch Vụ Logistic
Là đơn vị kinh doanh chuyên về các dịch vụ nhập khẩu và hậu cần như cung cấpcác dịch vụ giao hàng tận nơi (door to door), nhận ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa cho
Trang 14Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Không Véc Tơ Quốc Tế (Vecto Aviation)
Địa chỉ: 39B Trường Sơn, Phường 4, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Tỷ lệ sỡ hữu: 88,2%
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thương Mại Con Đường Việt (Vietway)
Địa chỉ: A8 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Tỷ lệ sỡ hữu: 89,12%
Công ty TNHH Hậu Cần Toàn Cầu SFS Việt Nam
Địa chỉ: A8 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Tỷ lệ sỡ hữu: 100%
Công ty TNHH MTV Tri Thức Hậu Cần
Địa chỉ: 39B Trường Sơn, Phường Sơn 4, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Tỷ lệ sỡ hữu: 88,2%
Công ty TNHH Kintetsu World Express Viet Nam (Kintetsu)
Địa chỉ: Số 51, đường Yên Thế, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Tỷ lệ sỡ hữu: 48,9%
Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Ngoại Thương (VNT Logistics)
Địa chỉ: Số 2, đường Bích Câu, Quận Đống Đa, TP.Hà Nội
Tỷ lệ sỡ hữu: 24,12%
Công ty TNHH United Arab Shipping Agency (Việt Nam)
Địa chỉ: Tầng 14, số 2bis-4-6 Lê Thánh Tôn, Quận 1,Tp.Hồ Chí Minh.
Tỷ lệ sỡ hữu: 49%
Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Miền Trung (Vinatrans Đà Nẵng)
Địa chỉ: Sô 184 đường Trần Phú, Quận Hải Châu, TP.Đà Nẵng
Tỷ lệ sỡ hữu: 29,28%
Công ty TNHH Chuyển phát nhanh Expo Vi Na (Expo Vi Na)
Địa chỉ: Số 18, đường Đặng Thị Nhu, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh
Tỷ lệ sỡ hữu: 39%
Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hải Jardine Việt Nam
Địa chỉ: 33 Bis Mạch Đĩnh Chi, Quận 1 Tp.Hồ Chí Minh
Tỷ lệ sỡ hữu: 51%
khách hàng, làm thủ tục hải quan hàng xuất nhập khẩu, kinh doanh xe tải, xe đầu kéo,
kho bãi…
Phòng Dịch Vụ Xuất Hàng KhôngGiao nhận từ kho chủ hàng hoặc sân bay đến sân bay hoặc kho người nhận với đadạng các mặt hàng: giày dép, may mặc thời trang, máy móc thiết bị, hàng thủ công mỹ
nghệ, hàng rau quả, vận chuyển kết hợp với đường biển và đường hàng không, dịch vụ
chuyển phát nhanh (chứng từ, hàng mẫu, hàng thương phẩm), gom hàng lẻ xuất khẩu và
chia hàng lẻ nhập khẩu, dịch vụ khai quan và giao nhận nội đia, dịch vụ đại lý hải quan
Đại lý bán cước và hợp đồng vận chuyển với nhiều hãng hàng không lớn trên thế giới
cam kết tại Việt Nam như SQ, TG, VN, BA
Phòng Đường BiểnCung cấp cho khách hàng dịch vụ gửi hàng lẻ đường biển từ Việt Nam đi mọi nơitrên thế giới (LCL/ FCL) với các thị trường mạnh là Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản và Châu Á,
dịch vụ nhập hàng nguyên container (FCL) với giá cạnh tranh và có hỗ trợ phí lưu kho,
dịch vụ hàng công trình và triển lãm tại Việt Nam và các nước khu vực Lào, Campuchia
1.3 Các công ty con, công ty liên kết
Sơ đồ 2: Các công ty con, công ty liên kết với Vinafreight:
Trang 151.4 Vốn đầu tư:
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ năm 2001 Từ đóđến nay, Công ty đã trải qua 02 lần tăng vốn điều lệ, cụ thể như sau:
Trang 16Năm 2001 Năm 2005 Năm 2007
56,000,000,000
Đồthị 1: Quá trình tăng vốn điều lệ của Vinafreight
(Nguồn: Báo cáo thống kê của Công ty Cổ phần Vinafreight 2015)
Từ năm 2007 đến nay, Công ty không tiến hành tăng vốn điều lệ Hiện nay vốn điều
lệ của VINAFREIGHT là 56.000.000.000 đồng
1.5 Giao dịch cổ phiếu quỹ
Trong năm 2015, Công ty không thực hiện giao dịch mua bán cổ phiếu quỹ Sốlượng cổ phiếu quỹ của Công tytại ngày 31/12/2015 là 15.500 cổ phiếu
1.6 Các chứng khoán khác: Không có.
2 Tình hình nhân sự:
2.1 Số lượng cán bộ, nhân viên
Trong quá trình phát triển, Vinafreight luôn chú trọng công tác đào tạo, nâng caochất lượng đội ngũ nhân sự, đặc biệt là đội ngũ bán hàng tiếp xúc trực tiếp với kháchhàng, đồng bộ hóa công nghệ, liên tục cải tiến dịch vụ để thỏa mãn cao nhất nhu cầu củakhách hàng Sự đoàn kết của cán bộ nhân viên đã góp phần củng cố vững chắc uy tín củaCông ty, đưa thương hiệu Vinafreight ngày một phát triển
Tính đến thời điểm ngày 31/12/2015, Công ty cổ phần Vinafreight có tổng cộng 317cán bộ công nhân viên với cơ cấu cụ thể như sau:
Bảng 1: Cơ cấucán bộ công nhân viên 2015
lượng(người)
Tỷtrọng (%)
Trang 171 Đại học và Trên đại học 182 57,41%
2 Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp 69 21,77%
Đồ thị 2: Cơ cấu cán bộ công nhân viên 2015
Đại học và Trên đại học
Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp
Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật Lao động phổ thông
HĐ có xác định thời hạn
HĐ không xác định thời hạn
HĐ theo thời vụ (công nhật)
tính chất hợp đồng lao động
(Nguồn: Báo cáo thống kê của Công ty Cổ phần Vinafreight 2015)
Nhận thức được vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển và lớn mạnh củaVinafreight, Ban Lãnh đạoCông ty luôn chú trọng xây dựng và thực hiện những chínhsách nhằm không ngừng nâng cao chất lượngcũng như đời sống của đội ngũ lao động
2.2 Chính sách đào tạo
Trang 18Nhằm tối đa hóa hiệu quả của công tác đào tạo, Công ty tiến hành phân loại và cóchính sách đào tạo riêng áp dụng cho từng đối tượng lao động, đồng thời luôn quan tâm
hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để cán bộ công nhân viên (CBCNV) nâng cao kiến thứcchuyên môn, nghiệp vụ, từ đó sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp với trình độ và yêu cầucủa các đơn vị nhằm đáp ứng kịp thời tình hình phát triển của Công ty Cụ thể như sau:
- Đối với cán bộ lãnh đạo: Công ty kết hợp với các trung tâm đào tạo bồi dưỡng
chuyên môn về quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính, nhân sự, kỹ thuật nhằm nângcao năng lực quản lý cho các cán bộ chủ chốt trong công ty
- Đối với bộ phận chăm sóc khách hàng: Các lớp bồi dưỡng và nâng cao kỹ năng
mềm thường xuyên được tổ chức, như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết phục kết hợpứng dụng giải quyết những tình huống thực tế trong quá trình học Thông qua đó giúpCBCNV có thể xử lý nhanh nhạy và khéo léotrong quá trình làm việc, mang lại sự thoảimái cho khách hàng
- Đối với lao động tại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Công ty tạo điều kiện để
người lao động tham gia các lớp tập huấn, đào tạo phù hợp với ngành nghề chuyên môn
và yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ,chính sách của Nhà nước như các khóa học đào tạo của tổ chức giao nhận IATA, FIATA,VIFFAS
- Đối với lao động trực tiếp: Công ty thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ để
nâng cao trình độ tay nghề và sự hiểu biết của người lao động về ngành hàng Công tytiến hành đào tạo mới và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của các lao độnghiện có Người lao động cũng luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớpđào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn ngoại ngữ, tin học
2.3 Chính sách lương, thưởng, phúc lợi
Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV là mục tiêu mà Ban lãnh đạoCông ty luôn quan tâm Trong những năm qua, mức lương bình quân của người lao độngliên tục tăng, năm 2015 đã đạt 7 triệu đồng/người/tháng Bên cạnh đó, công nhân viênluôn được đảm bảo các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế, bảo hiểm tai nạn vàđược giải quyết đầy đủ các chế độ nghỉ phép hàng năm; những dịp lễ tết người lao độngđược nghỉ những vẫn hưởng lương theo đúng quy định hiện hành Hàng năm, Công ty tổchức các chuyến tham quan, nghỉ mát cho toàn thể CBCNV Phong trào văn hóa vănnghệ, thể dục thể thao cũng được khuyến khích nhằm nâng cao đời sống tinh thần, tình
Trang 19đoàn kết, kỹ năng làm việcnhóm cho người lao động Công tác kiểm tra sức khỏe đượctiến hành định kỳhằng năm, người lao động có tình trạng sức khỏe không tốt được tạođiều kiện về kinh tế, công việc và động viên về tinh thần.
IV TẦM NHÌN, SỨ MẠNG CÔNG TY
1 Tầm nhìn:
“Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên quyết tâm xây dựng Công ty cổ phần VINAFREIGHT trở thành một tập đoàn Logistics lớn mạnh trên cơ sở ổn định và hiệu quả.”
Phát huy thế mạnh: Công ty duy trì ổn định các dịch vụ hàng không, phát triểnmạnh dịch vụ đường biển cả về xuất và nhập Giữ vững và tăng hơn nữa dịch vụlogisticstrọn gói, tập trung vào những khách hàng lớn hiện có và phát triển them các khách hàngmới, đồng thời đầu tư tập trung về nguồn nhân lực và cơ sở vậtchất Tập trung vào dịch
vụ Logistics nội địa do thị trường tiêu thụ trong nước vẫn nhiều tiềm năng, Công ty cókhả năng cạnh tranh cao để cung cấp dịch vụ phân phối và lưu thông sản phẩm Duy trìthế mạnh tổng đại lý hàng hóa GSA trên thị trường vận chuyển đường hàng không đểkhai thác thêm các khu vực thị trường mới
Mở rộng thị trường: Tiếp tục phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá nhập khẩuvàxuất khẩu từ Campuchia và Lào quá cảnh Việt Nam đi các nước bằng đườngbiển, hàngkhông và ngược lại
Xây dựng thương hiệu: Xây dựng thương hiệu VINAFREIGHT ngày càng pháttriển và đủ sức cạnh tranh cả trong và ngoài nước
2 Sứ mệnh:
“Khẳng định thương hiệu VINAFREIGHT trong mắt khách hàng và đối tác trong nước cũng như quốc tế Đưa Công ty thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu ngành Logistics tại Việt Nam và khu vực.”
Trong định hướng phát triển chung, VINAFREIGHT hướng đến mục tiêu phát triểnbền vững Không chỉ đặt lợi nhuận lên hàng đầu, sự phát triển củaVINAFREIGHT luônsong hành với trách nhiệm và lợi ích cho xã hội Do đó, việc đảm bảo rằng những hoạtđộng của công ty phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật, các chuẩn mực đạo đức
xã hội cũng như quan tâm đến lợi ích cộng đồng
Trang 20Bên cạnh đó, VINAFREIGHT coi trọng nâng cao nhận thức của cán bộ công nhânviên trong việc bảo vệ nguồn nước và nguồn tài nguyên năng lượng, kêu gọi mọi ngườithực hiện triệt để việc tiết kiệm điện – nước, có ý thức tốt trong việc bảo vệ môi trườngxanh và sạch.
V TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Vinafreight giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Vinafreight giaiđoạn 2013– 2015
Đơn vị tính: Triệu đồng
(Nguồn: Bộ phận kế toán Công ty Cổ phần Vinafreight)
Đánh giá chung tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015 thông quacác khoản doanh thu và lợi nhuận theo bảng 2.1, ta thấy lợi nhuận của công ty tăng dầnqua các năm song không đồng đều Vì trong giai đoạn 2013 – 2015, tình hình kinh tế thếgiới có nhiều biến động do khủng hoảng nên thị trường tiêu dùng ở các nước Châu Âu vàChâu Mỹ bị co hẹp Do vậy, trong giai đoạn này nền kinh tế của Việt Nam nói chung vàcác doanh nghiệp giao nhận xuất nhập khẩu nói riêng cũng bị ảnh hưởng
Giai đoạn 2013-2014: Kết quả kinh doanh năm 2014 có bước tiến mạnh mẽ so với năm
2013, doanh thu thuần hợp nhất tiếp tục đạt đến ngưỡng cao mới hơn 1.700 tỷ đồng, lợinhuận trước thuế cũng đạt đến 5.404 tỷ đồng, vượt tới 43,2% kế hoạch đề ra và tăng32,8% năm 2013 Trong bối cảnh sự phục hồi của nền kinh tế Việt Nam chưa rõ nét vàngành dịch vụ giao nhận vận tải Việt Nam nói riêng gặp nhiều khó khăn khi áp lực cạnhtranh từ các doanh nghiệp logistics nước ngoài ngày càng lớn, kết quả mà Công ty đã đạtđược rất đáng ghi nhận và khích lệ, tạo tiền đề để Công ty tiếp tục đạt được những đỉnhcao mới trong tương lai
Trang 21Giai đoạn 2014-2015: Năm 2015, doanh thu thuần Công ty có sự tăng trưởng mạnh, đạt
1.947 tỷ đồng, tăng 14.4% so với năm 2014 Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế lại giảm 2,2%
so với cùng kì năm trước, đạt 42,7 tỷ đồng Nguyên nhân sụt giảm lợi nhuận trong năm là
do tình hình cạnh tranh diễn ra gay gắt, khiến giá cước hàng hóa của Công ty sụt giảm,tình hình kinh doanh của các Công ty con không được hiệu quả Năm 2015 xuất nhậpkhẩu của Việt Nam vẫn chưa thực sự tăng trưởng mạnh trong năm 2015, các doanhnghiệp vẫn còn kinh doanh khó khăn Những biến động thất thường của tỷ giá đã khiếndoanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp sụt giảm đáng kể
Đồ thị 2: Cơ cấu doanh thu năm 2014 & 2015
(Nguồn: Báo cáo thống kê của Công ty Cổ phần Vinafreight)
2 Cơ cấu doanh thu của Công ty Cổ phần Vinafreight năm 2014 và 2015:
Doanh thu của VINAFREIGHT chủ yếu đến từ khoản mục cước vận tải quốc tế với
tỷ trọng luôn trên 75% Năm 2015, doanh thu bán vé máy bay tăng hơn 162 tỷ đồng, nên
tỷ trọng chỉ tiêu này đã tăng gấp đôi, lên mức 15% Tỷ trọng của doanh thu giao nhậnhàng hóa và doanh thu khác không mấy thay đổi
3 Cơ cấu lợi nhuận của Công ty Cổ phần Vinafreight năm 2014 và 2015:
Đồ thị 4: Cơ cấu lợi nhuận 2014 & 2015
Trang 22(Nguồn: Báo cáo thống kê của Công ty Cổ phần Vinafreight)
Các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty trong năm đa phần đều giảm do tác động tiêucực của việc biến động tỷ giá và hoạt động không tốt của các Công ty con Bên cạnh đó,tình hình cạnh tranh gay gắt trong ngành cũng khiến công tác cung cấp dịch vụ của Công
ty gặp không ít khó khăn Công ty phải áp dụng nhiều chính sách quảng bá, chi thêm hoahồng môi giới, do vậy tổng chi phí bán hàng trong năm đã tăng hơn 5 tỷ đồng Phần lợinhuận từ Công ty liên doanh liên kết tăng hơn 16 tỷ đồng, nhưng vẫn không bù đắp đượcmức giảm do các yếu tố nêu trên nên lợi nhuận trước thuế và sau thuế của Công ty đãgiảm lần lượt 4 tỷ đồng và 1 tỷ đồng so với năm trước
4 Vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Vinafreight.
Trong bối cảnh hội nhập với thế giới như hiện nay, hoạt động giao nhận hàng hóaxuất khẩu bằng đường hàng không có một tiềm năng và một đóng góp rất lớn cho sự pháttriển kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng… Càng ngày càng có nhiều hàng hóa được
Trang 23vận chuyển giao nhận bằng đường hàng không Số hàng hóa này chủ yếu được luânchuyển qua các đại lý hàng không (là người đại diện cho người gửi hàng và cả hãng hàngkhông) Mạng lưới hàng không bao phủ khắp đại cầu và hoạt động rất nhộn nhịp Các đại
lý hàng không cũng tạo thành một mạng lưới tương tự ở khắp các sân bay, các thành phố
và đảm nhận hơn 9/10 số lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không Số còn lạirất ít là được gửi thẳng, không qua đại lý vì một số lý do đặt biệt nào đó
Hoạt động giao nhận bằng đường hàng không là một ngành vận tải mới còn khá nontrẻ Trên thực tế thì giao nhận bằng đường hàng không chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so vớigiao nhận bằng đường biển hay các loại hình vận tải khác Tuy nhiên, giao nhận bằngđường hàng không vẫn là hoạt động quan trọng không thể thiếu trong hoạt động vận tải
vì nó đáp ứng được các yêu cầu của nền kinh tế thế giới hiện nay, đó là: không nhạy cảm
về thời gian, hoàn toàn thích hợp với thời đại phát triển như vũ bão về tin học; các tuyếnđường vận tải hàng không hầu hết là các đường thẳng nối hai điểm vận tải với nhau; tốc
độ của vận tải hàng không cao, tốc độ khai thác lớn, thời gian vận chuyển nhanh, an toàn,luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao,…
Với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam thì chỉ tiêu giao nhận bằng đườnghàng không là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng bởi nó đánh giá được năng lực quản lýNhà nước, trình độ kỹ thuật, khả năng kinh tế của quốc gia đó cũng như lượng hàng hóaluân chuyển bằng đường hàng không so với các phương tiện vận tải khác Bên cạnh đó,Việt Nam đã gia nhập các tổ chức WTO, AEC,… vị thế ngày càng được khẳng định và cónhiều cơ hội cũng như thách thức đang chờ đón Vì thế, hoạt động giao nhận bằng đườnghàng không càng phải được đẩy mạnh và nâng cao hơn nữa
Đối với Công ty Cổ phầnVinafreight nói chung và phòng Dịch Vụ Xuất HàngKhông nói riêng thì hoạt động giao nhận bằng đường hàng không luôn diễn ra sôi nổi và
ổn định Sau gần 20 năm hoạt động trong ngành, công ty đã tạo cho mình một vị thế vữngvàng, một nguồn lực khách hàng tiềm năng và vững chắc, khả năng cạnh tranh cao so vớiđối thủ trong ngành
VI PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VINAFREIGHT:
1.Kế hoạch và định hướng năm 2016
Một số chỉ tiêu kế hoạch cho năm 2016
Tổng doanh thu 1.800.000.000.000 đồng
Trang 24 Tổng lợi nhuận trước thuế 51.000.000.000 đồng
Tỷ lệ cổ tức 20%
Đối với công tác quản lý:
- Tiếp tục duy trì các phiên họp thường kỳ, ít nhất mỗi quý một lần để bàn bạc, thảo
luận chiến lược kinh doanh, định hướng hoạt động của Công ty, thông qua các báo cáo,
kế hoạch kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc
- Giám sát chặt chẽ, chỉ đạo kịp thời và kiên quyết các hoạt động của Ban Tổng
Giám đốc trong việc triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đôngthường niên năm 2016
- Hoàn thiện Quy chế Quản trị đối với các Công ty con trong hệ thống Công ty để
đảm bảo sự thống nhất chung trong công tác quản trị
Đối với hoạt động kinh doanh:
- Chú trọng phát triển mạnh hoạt động logistics nội địa, dịch vụ phân phối hàng hóa,
hoàn thiện chuỗi cung ứng dịch vụ Tập trung vào khu công nghệ cao tại TP HCM, cáckhu công nghiệp khác tại thành phố và các tỉnh để tạo bước đột phá trong việc cung cấpdịch vụ trọn gói với các giá trị gia tăng để thu hút cáckhách hàng
- Các phòng nghiệp vụ kinh doanh có hiệu quả, chú trọng các khách hàng vừa và
nhỏ, tăng số lượng khách hàng và sản lượng hàng hóa bằng các chính sách bán phù hợp,giữ được sự ổn định của nguồn các khách hàng lớn trong hoạt động so với năm 2013 Đểcạnh tranh hiệu quả, đội ngũ nhân viên kinh doanh biết chuyên biệt hóa sản phẩm bánbằng các dịch vụ gia tăng Sự tăng trưởng của các phòng nghiệp vụ giúp hỗ trợ và bù đắpcho nhau trong những thời điểm khó khăn nhất định của một số mảng dịch vụ khác
- Hợp tác chặt chẽ với đối tác chiến lược Transimex Saigon về các dịch vụ vận
chuyển nội địa, chuỗi cung ứng… nhằm tạo thêm nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng
sử dụng dịch vụ Tham gia đầu tư trong dự án Công ty cổ phần Trung tâm phân phốiTânThuận tại Quận 7 cùng với các bên Cảng Saigon và Transimex Saigon, phục vụ chocông tác khai thác dịch vụ logistics trong thời gian tới
- Tiếp tục ổn định các hoạt động dịch vụ, nâng cao sản lượng hàng hóa dịch vụ giao
nhận hàng không và đường biển
2 Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Trang 25- Đối với các Công ty con, tiếp tục quản trị tốt nhân sự và dịch vụ, sử dụng tối đa
các dịch vụ nội bộ, phấn đấu tăng mạnh sản lượng hàng hóa trong năm 2016 Củng cốdịch vụ tổng đại lý của các hãng hàng không hiện có và tiếp tục phát triển thêm các tổngđại lý mới khi có cơ hội
- Giữ mối quan hệ tốt với các khách hàng lớn và đại lý lớn có nguồn hàng ổn định
thông qua các hợp đồng dài hạn, kết hợp đẩy mạnh tìm kiếm thị trường và cơ hội hợp tácvới các đại lý quốc tế lớn Áp dụng chính sách khuyến khích bán mới cho khách hàngnhằm nâng cao lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh trên thịtrường Lập kế hoạch thamgia các hiệp hội và các cuộc triển lãm để quảng bá dịch vụ của Công ty đến nguồn kháchhàng mới
- Tiết kiệm chi phí văn phòng, quản lý chặt chi phí làm hàng, chi phí hoa hồng, tiếp
khách.Giảm thiểu các rủi ro kinh doanh và tình trạng nợ xấu khó đòi, bảo đảm thu đúngthu đủ
- Kiện toàn bộ máy nhân sự các phòng nghiệp vụ và các chi nhánh, đào tạo và nâng
cao chuyên môn cho nhân viên mới, phát triển bộ phận bán hàng, có kế hoạch hỗ trợnhân sự giữa các bộ phận khi cần thiết để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động
- Khai thác có hiệu quả mặt bằng văn phòng cho thuê tại tòa nhà Hải Âu 39B
Trường Sơn
Trang 26CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN ĐÔNG LẠNH NGUYÊN CONTAINER SANG THỊ TRƯỜNG MỸ TẠI CÔNG TY
VINAFREIGHT
I NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN ĐÔNG LẠNH NGUYÊN CONTAINER SANG THỊ TRƯỜNG MỸ:
1 Các yêu cầu về xuất khẩu thủy sản tại Việt Nam:
Thủy sản là 1 trong 10 nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam hiện nay Tùytheo thị trường xuất khẩu mà sẽ có những tiêu chuẩn riêng áp dụng cho các thị trường,ngoài ra, Việt Nam cũng có các bộ tiêu chuẩn để đánh giá về quá trình nuôi trồng, đánhbắt, chế biến, bảo quản,… Dưới đây là một số bộ tiêu chuẩn cho nhóm hàng này:
TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chănnuôi – Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch
TCVN 4830-1:2005 (ISO 6888-1 :1999, Amd.1:2003) Vi sinh vật trong thực phẩm
và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng Staphylcocci có phản ứng dương tínhcoagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch Phần 1: Kỹ thuật sửdụng môi trường thạch Baird - Parker
TCVN 4884:2005 (ISO 4833:2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chănnuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa trạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở
300oC
TCVN 5276 Thủy sản - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
TCVN 6846:2007(ISO 7251:2005) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chănnuôi – Phương pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli giả định - Kỹ thuật đếm số
có xác suất lớn nhất
TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 7601:2007 Thực phẩm – Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạcdietyldithiocacbamat
TCVN 7905-1:2008 (ISO/TS 21872-1:2007) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ănchăn nuôi –Phương pháp phát hiệnVibrio ssp có khả năng gây bệnh đường ruột - Phần 1:Phát hiện Vibrioparah -aemolyticus và Vibrio cholerae
Trang 27TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) Thực phẩm – Phương pháp xác định nguyên tốvết – Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử bằng lògraphit (GFAAS)sau khi phân hủy áp lực.
TCVN 7993:2009 (EN 13806:2002) Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết –Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi lạnh (CVAAS) sau khi phân hủybằng áp lực
TCVN 8135:2009 (ISO 1442:1997) Thịt và sản phẩm thịt – xác định hàm lượng ẩm(Phương pháp chuẩn)
TCVN 3703:2009 Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng chất béo TCVN 4378:2001Cơ sở chế biến thủy sản – điều kiện đảm bảo chất lượng và vệsinh an toàn thực phẩm
TCVN 8335:2010 Mực tuơi đông lạnh ăn liền
TCVN 8338:2010 Cá tra (Pangasius hypophthalmus) phi lê đông lạnh
TCVN 4381:2009 Tôm vỏ đông lạnh
TCVN 4546:2009 Tôm mũ ni đông lạnh
Ngoài ra, tùy theo thị trường xuất khẩu mà ở các thị trường đó sẽ có các yêu cầuriêng, ví dụ như Thị trường EU có các yêu cầu về quy tắc truy xuất nguồn gốc, Chứngnhận khai thác thủy sản- chống đánh bắt trái phép, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm(tiêu chuẩn HACCP), giới hạn các chất, các vi sinh vật gây ô nhiễm, sản phẩm có dánnhãn sinh thái, nhãn “An toàn Cá heo”, Thị trường Nhật Bản lại có các yêu cầu nghiêmngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra dư lượng kháng sinh, các yêu cầu về nuôitrồng theo kiểu Nhật hay đánh bắt thân thiện với môi trường…
2 Các yêu cầu về nhập khẩu thủy sản tại Mỹ:
Thị trường Mỹ luôn là một thị trường hấp dẫn không chỉ đối với các nước châu Á(trong đó có Việt Nam) mà còn là mục tiêu của nhiều nước trong các châu lục khác.Trong
số các thị trường tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam thì Mỹ là thị trường khá rộnglớn và giàu tiềm năng, chỉ đứng sau Nhật Bản Nước Mỹ với 322.3 triệu dân (2015), thunhập bình quân đầu người vào loại cao nhất thế giới, đời sống vật chất của người dân Mỹ
ở mức rất cao nên nhu cầu về các loại thực phẩm là rất lớn cả về số lượng và chất lượng,trong đó đặc biệt là nhu cầu về sản phẩm thuỷ sản Sức mua của người dân Mỹ lớn, giá cả
ổn định, mặt hàng chất lượng càng cao, càng đắt giá thì lại càng dễ tiêu thụ Mỹ cũng có
Trang 28một ngành thuỷ sản khá phát triển, tuy nhiên nó vẫn không đủ để đáp ứng đầy đủ nhu cầucủa người dân về chủng loại và chất lượng ở một số mặt hàng thuỷ sản Chính vì thế Mỹvẫn phải nhập khẩu từ các nước khác Hơn nữa người dân Mỹ lại rất tự do trong việc lựachọn các mặt hàng tiêu dùng cho mình, họ có thể lựa chọn một sản phẩm trong hoặcngoài nước tuỳ ý miễn là đáp ứng được nhu cầu của họ Do đó rất nhiều các tổ chức kinhdoanh trong và ngoài nước Mỹ đổ xô vào thị trường tiêu thụ béo bở này tạo nên một môitrường cạnh tranh khá căng thẳng Việt Nam với những lợi thế riêng về chất lượng sảnphẩm tự nhiên, hàng năm nước ta vẫn xuất sang Mỹ một số lượng lớn sản phẩm thuỷ sảnđược chế biến dưới nhiều hình thức khác nhau Vào được thị trường Mỹ tức là hàng hóa
uy tín chất lượng cao, bởi vì phải đảm bảo vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêuchuẩn HACCP Nhìn một cách tổng quát, Mỹ là thị trường tiêu thụ rộng lớn và giàu tiềmnăng của ngành xuất khẩu thuỷ sản nước ta
Bên cạnh đó, thị trường Mỹ cũng là một thị trường khá khắt khe Một sản phẩmthuỷ sản phải đạt tiêu chuẩn về mẫu mã, chất lượng, độ an toàn thực phẩm và hàm lượngchất dinh dưỡng thì mới có đủ khả năng xuất hiện và cạnh tranh trên thị trường Mỹ Nếukhông có đủ tất cả các yêu cầu trên thì sản phẩm đó sẽ bị các sản phẩm của các hãng kháccạnh tranh loại bỏ, hoặc bị chính người tiêu dùng Mỹ tẩy chay, khả năng tồn tại và pháttriển của sản phẩm đó là rất khó khăn Đó là về phía những người tiêu dùng còn về phíaChính phủ Mỹ cũng có rất nhiều những qui định đặt ra cho các sản phẩm thuỷ sản nhậpkhẩu Khi đưa sản phẩm thuỷ sản vào thị trường Mỹ, chúng ta phải quan tâm và hiểuđược hệ thống pháp luật của Mỹ Hệ thống luật của Mỹ khá phức tạp, chặt chẽ và mới lạđối với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam Vì vậy nếu không nghiên cứu tìm hiểu rõthì các doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu những thua thiệt nặng nề trong kinh doanh Có thểđơn cử một số luật sau:
Luật chống độc quyền đưa ra các chế tài hình sự khá nặng đối với những hành viđộc quyền hoặc cạch tranh không lành mạnh trong kinh doanh, cụ thể là phạt tiền đến 1triệu USD đối với các công ty,100.000 USD hoặc tù 3 năm đối với cá nhân
Luật về trách nhiệm đối với sản phẩm, theo đó người tiêu dùng bị thiệt hại có thểkiện nhà sản xuất về mức bồi thường thiệt hại quy định gấp nhiều lần thiệt hại thực tế
Luật liên bang và các tiểu bang của Mỹ được áp dụng cùng một lúc trong lĩnh vựcthuế kinh doanh đòi hỏi ngoài việc nắm vững luật của tiểu bang mà các doanh nghiệp cóquan hệ kinh doanh còn phải nắm vững luật của Liên bang nữa
Trang 29Luật Thực phẩm của Mỹ đã quy định rằng: "Các thực phẩm nhập khẩu vào Mỹkhông chỉ là đối tượng chịu thuế nhập khẩu mà còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chấtlượng và phẩm cấp để đảm bảo cung cấp thực phẩm an toàn".
Mặt khác, không phải mọi doanh nghiệp có hàng thuỷ sản đều có thể đưa hàng vào
Mỹ Mọi tiến trình nhập khẩu thủy sản vào Mỹ đều phải trải qua hai bước: Bước 1, doanhnghiệp tự mình hoặc thông qua nhà nhập khẩu gửi chương trình kiểm soát an toàn trongchế biến thuỷ sản để cục Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) chấp nhận từng doanhnghiệp Bước 2, công nhận ở cấp quốc gia thông qua ký kết văn bản ghi nhớ giữa FDA và
cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm soát vệ sinh an toàn ở nước xuất khẩu
Theo đó, các tiêu chuẩn kỹ thuật thủy sản nhập khẩu vào Mỹ được chia thành 3nhóm chính:
Các quy định về dịch tễ vệ sinh an toàn: Các quy định này được đưa ra đểbảo vệ sức khỏe của người, vật nuôi và cây trồng
Quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP)
Theo luật, tất cả các loại thực phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu đều phải chịu
sự điều tiết của luật Liên bang như: Luật về Thực phẩm, Dược phẩm, Luật về Bao bì vàNhãn hàng, và một số phần của luật về Dịch vụ y tế Ngoài ra còn có các quy định riêngcủa Bộ Nôngnghiệp Mỹ, hoặc Cục Nghề cá biển quốc gia Mỹ Ngoài hệ thống pháp luậtliên bang, mỗi bang hoặc khu hành chính đều có hệ thống pháp luật riêng Pháp luật bang
và khu hành chính không được trái với Hiến pháp của Liên bang Bất cứ hàng hoá nàokhi nhập khẩu vào Mỹ phải đảm bảo các tiêu chuẩn như là các sản phẩm nội địa Nhàxuất khẩu và chế biến đều phải tuân theo các quy định của Mỹ, cụ thể là theo Bộ luậtLiên bang Mỹ CFR (Code of Federal Regulations) để đảm bảo sản phẩm không có độc
tố, an toàn trong sử dụng và được sản xuất trong điều kiện vệ sinh
Bộ luật liên bang Mỹ 21 CFR, quy định từ ngày 18/12/1997 chỉ có các doanhnghiệp nước ngoài nào đã thực hiện HACCP (HazardAnalysis Control Critical Point - Hệthống phân tích mối nguyvà điểm kiểm soát tới hạn) mới được xuất khẩu vào thị trường
Mỹ Kế hoạch HACCP nhấn mạnh vai trò của nhà sản xuất, thường xuyên ngăn ngừa và
xử lý kịp thời những mối nguy có thể xâm nhập vào sản phẩm từ khâu nguyên liệu tớisản phẩm cuối cùng Quy định này yêu cầu phải phân tích, kiểm soát dây chuyền côngnghệ sản xuất tại các điểm kiểm soát trong suốt quá trình để đảm bảo sản phẩm an toàn,
vệ sinh, thay cho phương pháp kiểm soát sản phẩm cuối cùng đã được áp dụng trước đây
Trang 30FDA cho biết thông thường ở nhiều nước khác nhau trong nuôi trồng thuỷ sản trừ nhữngloại kháng sinh bị cấm, các loại kháng sinh khác đều được phép sử dụng Ngược lại, ở
Mỹ trừ những loại kháng sinh được phép sử dụng, tất cả các loại kháng sinh khác đều bịcấm Ở Mỹ hiện nay chỉ có 6 loại kháng sinh được phép sử dụng trong nuôi trồng thuỷsản FDA còn chỉ rõ các loại kháng sinh đó do công ty dược phẩm nào cung cấp và quyđịnh cụ thể đối tượng, điều kiện và cách thức sử dụng từng loại Sáu loại kháng sinh đólà: Chorionic onadotropin, formalin solution, tricaine methanesulfonate, oxytetracyline,sulfamerazine và hỗn hợp sulfadimethoxine/ormetoprim FDA còn có một danh mục 18thứ khác không phải kháng sinh hiện đang được sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản Danhmục này gồm: axit axetic, calcium chloride, calium oxide, carbon dioxide gas, fuller’searth, tỏi (cả củ), hydrogen peroxide, nước đá, magnesium sulfate, hành (cả củ), papain,potassium chloride, povidoneiodine, sodium bicarbonate, sodium sulfite, thiaminehydrochloride, axit urea và tannic Ngoài ra Mỹ quy định 11 loại chất cấm sử dụng trongnuôi trồng thuỷ sản
Bảng 3: Danh mục 11 loại kháng sinh cấm sử dụng (Nguồn: FDA, 1998)
Trang 31- Phẩm màu thực phẩm
Trừ những trường hợp được phép đặc biệt, tất cả các loại phẩm màu phải được FDAkiểm tra và chứng nhận trước khi đưa vào chế biến thực phẩm Việc chứng nhận chấtphẩm mầu do một cơ quan nước ngoài tiến hành không được chấp nhận thay thế chochứng nhận của FDA
Luật Hiện đại hóa An toàn vệ sinh thực phẩm (Food Safety Modernization FSMA)
-Từ ngày 1/10/2012 - 31/12/2012, các cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm muốn xuấtkhẩu sang thị trường Mỹ phải thực hiện đăng ký thông tin với với Cục Quản lý Thựcphẩm và Dược phẩm Mỹ theo quy định của Luật Hiện đại hóa An toàn vệ sinh thực phẩm(FSMA) Kể từ thời điểm này, các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản sang Mỹ phải đăng
ký với FDA 2 năm/lần FSMA yêu cầu tất cả các cơ sở sản xuất thực phẩm đã đăng kýthông tin với FDA theo quy định trong mục 415 của Đạo Luật về Thực phẩm, Dượcphẩm và Mỹ phẩm phải tiến hành đăng ký lại với cơ quan này theo nội dung đăng ký mớiquy định bổ sung tại mục 102 của FSMA Giai đoạn đăng ký đầu tiên diễn ra từ1/10/2012 đến 31/12/2012 Mục 102 bổ sung thêm các mặt hàng thực phẩm mới so vớidanh mục thực phẩm cũ nêu tại điểm 21 CRF 170.3 Trong đó, mục “Sản phẩm thủy hảisản” (Fishery/Seafood Products) tại danh mục cũ được đổi thành “Sản phẩm thủy hải sản:
Trang 32các loài cá; cá nguyên con hoặc philê; thủy sản có vỏ; sản phẩm thủy sản ăn liền; thủysản chế biến và các sản phẩm thủy sản khác”.
Các biện pháp đối với người tiêu dùng: Các biện pháp quy định về chấtlượng và an toàn thực phẩm bao gồm nhãn mác, đóng gói, thuốc trừ sâu, hàm lượng dinhdưỡng và tạp chất
Quy định của Mỹ về nhãn mác:
Luật pháp Mỹ quy định các nhãn hiệu hàng hoá phải được đăng ký tại Cục Hải quan
Mỹ Đạo luật về nhãn hiệu năm 1946 cấm nhập khẩu những sản phẩm làm nhái theonhững thương hiệu đã được đăng ký tại Mỹ, hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn Hànghoá mang nhãn hiệu giả hoặc sao chép, bắt chước nhãn hiệu đã đăng ký bản quyền đều bịcấm nhập khẩu vào Mỹ Ảnh hưởng của biện pháp này thật sự không nhỏ Các doanhnghiệp xuất khẩu của nước ta phải đăng ký lại nhãn hiệu (chi phí khoảng 450 USD) cũngnhư thay đổi toàn bộ bao bì, nhãn mác,… rất tốn kém Việc tổ chức tiếp thị, giới thiệu lạisản phẩm cũng góp phần làm tăng giá thành sản phẩm Hơn nữa, theo các chuyên gia củaVASEP, việc phải thay đổi tên gọi của sản phẩm ở thị trường Mỹ sẽ ảnh hưởng đến lượnghàng hoá được tiêu thụ vì người tiêu dùng chưa quen với tên sản phẩm mới
Ngoài ra Luật Mỹ cũng có một số quy định cụ thể như sau:
- Thông tin trên nhãn hàng: Luật quy định rằng các thông tin trên nhãn hàng phải
được ghi rõ ràng để người tiêu thụ bình dân có thể đọc và hiểu được trong điều kiện mua
và sử dụng thông thường Nếu nhãn hàng có ghi bằng tiếng nước ngoài thì trên nhãn đóvẫn phải ghi cả bằng tiếng Anh tất cả các thông tin theo qui định Tất cả thực phẩm nhậpkhẩu phải ghi bằng tiếng Anh tên nước xuất xứ Điều luật 21CFR101 qui định chi tiết vềkích cỡ và thể loại, vị trí, của các thông tin ghi trên nhãn hàng
- Thông tin về dinh dưỡng: Nhãn hàng thực phẩm phải có thông tin về dinh dưỡng
nhằm giúp cho người tiêu dùng lựa chọn thực phẩm phù hợp và tốt cho sức khỏe củamình Điều luật 21CFR phần 101 quy định rất cụ thể và đầy đủ các thông tin cần có trênnhãn hàng Đối với một số sản phẩm hay nhóm sản phẩm đặc biệt còn có thêm các quyđịnh riêng Các quy định về ghi thành phần dinh dưỡng đã được sửa đổi bổ sung đầy đủhơn năm 1993 Những điều khoản và yêu cầu mới có hiệu lực từ 8/5/1994 Không chỉ cóvậy kể từ 1/1/2006, Mỹ đưa ra quy định mới về ghi nhãn sản phẩm: bất kỳ sản phẩm nào
có chứa các thành phần trong đó có protein trong cá và thuỷ sản có vỏ sẽ phải được ghinhãn rõ bằng tiếng Anh tên của các nguồn gây dị ứng được ghi đằng sau dòng chữ
Trang 33“contains” (có chứa) và đặt sau hoặc liền kề danh mục các thành phần thực phẩm Ví dụnhư, nếu sản phẩm đó có sử dụng protein xuất xứ từ cá, thì nguồn protein như cá da trơnphải được ghi trên nhãn
Quy định về dán nhãn “An toàn Cá heo” (Dolphin Safe) với mặt hàng cá ngừ
Theo quy định mới của Cục Nghề cá biển quốc gia Mỹ (NMFS) nhằm thực thiLuật Thông tin cho người tiêu dùng về bảo vệ cá heo của Mỹ (the Dolphin ProtectionConsumer Information Act - DPCIA), kể từ ngày 21/5/2016 trở đi, để tất cả các sảnphẩm cá ngừ xuất khẩu vào Mỹ có đủ điều kiện dán nhãn “An toàn Cá heo” (DolphinSafe) thì các nhà máy chế biến xuất khẩu phải cung cấp Giấy chứng nhận xuất xứ thủysản, Giấy chứng nhận của thuyền trưởng tàu khai thác xác nhận rằng không có lưới vâyhay thiết bị khai thác nào khác cố ý được sử dụng để bao vây cá heo trong suốt chuyến
đi đánh bắt cá ngừ, và không có con cá heo nào bị giết hoặc bị thương nghiêm trọngtrong các lần đánh bắt hay sử dụng các thiết bị để đánh bắt cá ngừ
Thuyền trưởng của các tàu khai thác cá ngừ cũng bắt buộc phải có Chứng chıı̉ hoàntất khóa học “Đào tạo an toàn cá heo dành cho thuyền trưởng” đối với tất cả các chuyếnđánh cá, ngoại trừ các tàu dùng lưới vây lớn đánh cá ở vùng nhiệt đới phía Đông TháiBình Dương có trọng tải hơn 400 tấn (362.8 MT)
Đăng ký cơ sở sản xuất theo Luật Chống khủng bố sinh học
Luật an ninh y tế sẵn sàng đối phó với khủng bố sinh học năm 2002 (Public HealthSecurity and Bioterroism Preparedness and Response Act of 2002) thường gọi tắt là LuậtChống khủng bố sinh học, do tổng thống Mỹ ký ngày 12/6/2002 đã chỉ định và giaoquyền cho Bộ trưởng Y tế tiến hành các biện pháp cần thiết để đối phó với nguy cơ khủng
bố sinh học nhằm vào nguồn cung thực phẩm cho Mỹ Theo Luật, chỉ các cơ sở sản xuất/chế biến, đóng gói hoặc bảo quản thực phẩm dành cho tiêu dùng ở Mỹ mới đăng ký Mặthàng tôm là một trong những sản phẩm phải đăng ký
Các biện pháp thương mại: Các biện pháp được thực hiện nhằm ngăn chặngian lận thương mại bao gồm các chứng từ vận chuyển và tài chính, các tiêu chuẩn nhậndạng và các tiêu chuẩn đo lường
Đạo luật nông nghiệp (Farm bill 2008) và Chương trình thanh tra cá da trơn
Ngày 4/2/2014 vừa qua Thượng viện Mỹ đã thông qua Luật Nông trại 2008 vớingân sách trợ cấp cho các nông trại lên đến gần 1.000 tỷ USD Trong dự luật này có điềukhoản chuyển chức năng giám sát cá da trơn từ Cơ quan Quản lý dược phẩm và thực
Trang 34phẩm sang Bộ Nông nghiệp (United State Department of Agriculture - USDA) Ðây đượccoi là hàng rào thương mại nhằm bảo vệ lợi ích người nuôi cá da trơn của Mỹ nhưng gâykhó cho cá tra, cá ba sa xuất khẩu của Việt Nam bởi khi USDA tiếp quản chức năng nàythì cơ quan này sẽ áp dụng những tiêu chuẩn gắt gao hơn đối với các sản phẩm nhập khẩutương đương như áp dụng cho các sản phẩm cá da trơn nội địa.
Theo đó, vừa qua, Cục Thanh tra An toàn thực phẩm (FSIS) của Bộ Nông nghiệp
Mỹ (USDA) thông báo về việc quyết định triển khai Chương trình Giám sát cá da trơnđối với loài cá thuộc họ Siluriformes, bao gồm cá tra của Việt Nam Theo đó, FSIS sẽ cóthẩm quyền kiểm tra toàn bộ cá tra nhập khẩu và yêu cầu các sản phẩm xuất khẩu vào thịtrường này phải bảo đảm chất lượng tương đồng quy chuẩn của USDA
Theo USDA, các quy định giám sát sẽ được áp dụng từ ngày 1-3-2016 Việt Namphải nộp hồ sơ để FSIS xem xét tiêu chuẩn tương đồng, cho thấy rằng tại Việt Nam, cũng
có các luật, hoặc các biện pháp pháp lý khác về chế biến cá làm thực phẩm phục vụngười tiêu dùng Nếu Việt Nam không gửi đầy đủ tài liệu trước ngày 1-3-2016, thì từ saungày này, cá tra sẽ không được phép nhập khẩu vào Mỹ Sau đó, Việt Nam sẽ có thời gian
18 tháng chuyển tiếp, chậm nhất là đến ngày 1-9-2017, phải gửi tài liệu chứng minh hệthống kiểm tra trong nước tương đương với ở Mỹ FSIS sẽ đánh giá và tiến hành thanhtra trực tiếp hệ thống kiểm tra của Việt Nam Nếu kết luận là Việt Nam có hệ thống kiểmtra tương đương, FSIS sẽ trưng cầu ý kiến về đề xuất thêm Việt Nam vào danh sách cácnước đủ điều kiện xuất khẩu sang thị trường Mỹ
Dù chưa công bố những tiêu chuẩn cụ thể để thanh tra, kiểm tra cá tra Việt Nam,nhưng chương trình của FSIS ít nhiều đã bộc lộ sự vô lý Đơn cử như về tiêu chuẩn tươngđồng, phía Mỹ không thể yêu cầu chúng ta phải chứng minh được sự giống nhau ynguyên trong tất cả các công đoạn mà chỉ có thể áp dụng sự tương đương trên cơ sở kếtquả cuối cùng là có bảo đảm tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm hay không? Thí dụ,hầu hết sản phẩm cá da trơn của Mỹ hiện nuôi nước ngầm, còn chúng ta nuôi nước mặt.Nguyên nhân do nước mặt ở các bang chuyên nuôi cá da trơn của Mỹ hầu như bị ônhiễm, cho nên phải nuôi bằng nước ngầm, còn nước mặt ở Việt Nam vẫn bảo đảm vềchất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm để nuôi cá tra, thì không thể cứ đòi hỏi giốngnhau được Ngoài ra, về vấn đề vận chuyển cá, chúng ta vận chuyển bằng xe thông thủy,còn phía Mỹ vận chuyển bằng xe có sục khí Hai phương tiện khác nhau, nhưng nếu đềubảo đảm chất lượng cá theo quy chuẩn thì tại sao lại cần sự giống nhau?
Trang 35Áp thuế chống bán phá giá cho mặt hàng tôm và cá tra, cá basa
Độ Đây sẽ là bất lợi và tác động không nhỏ đến hoạt động chế biến và xuất khẩu tôm củanước ta vào Mỹ
Cá tra phi lê đông lạnh:
Bộ Thương mại Mỹ (DOC) vừa ra phán quyết cuối cùng mức thuế chống bán phágiá lần thứ 11 (POR11) đối với cá tra phi lê đông lạnh của Việt Nam vào thị trường Mỹ,với mức thuế bình quân là 0,69 USD/kg, gây bất lợi cho doanh nghiệp Việt Nam Ngoài
ra, họ đang có ý định áp dụng “chương trình truy xuất nguồn gốc” đưa ra những bất hợp
lý và gây tốn kém cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
3 Tình hình xuất khẩu thủy sản đông lạnh tại Việt Nam và tình hình nhập khẩu thủy sản đông lạnh Viêt Nam tại Mỹ
3.1 Tình hình xuất khẩu thủy hải sản của Việt Nam trong năm 2015 và 9 tháng đầu năm 2016:
2015:
Theo báo cáo tại Hội nghị Tổng kết xuất khẩu Thủy sản năm 2015, xuất khẩu thủysản của cả nước ước đạt 6,7 tỷ USD, giảm 14,5% so với cùng kỳ năm 2014 Thị trườngtiêu thụ kém, giá xuất khẩu hạ và biến động giảm giá của các đồng ngoại tệ so với USD
đã tác động mạnh đến xuất khẩu thủy sản Việt Nam, ảnh hưởng sâu nhất là mặt hàng tôm.Xuất khẩu tôm liên tục giảm 25-30% trong năm 2015 Trừ mặt hàng cá biển (tăng 5%),xuất khẩu tất cả các sản phẩm chính khác đều giảm từ 3-25% Xuất khẩu sang các thịtrường đều giảm (3-27%) so với cùng kỳ 2014, trừ ASEAN tăng 8%
Trang 36Mặc dù sụt giảm mạnh nhưng tôm tiếp tục giữ ngôi vị số 1 với tỷ trọng giá trị xuấtkhẩu 44% (giảm so với năm 2014 là 50,2%), trong khi cá tra, cá ngừ, hải sản khác chiếm
tỷ trọng cao hơn với năm ngoái: cá tra từ 22% lên 24%, cá ngừ từ 6,1% lên 7% Năm
2015, tôm chính thức là mặt hàng giảm mạnh nhất với 25%, ước đạt gần 3 tỷ USD vàchiếm 44% Trong đó, xuất khẩu tôm chân trắng vẫn chiếm 58% với 1,7 tỷ USD, giảm25% so với năm ngoái Xuất khẩu tôm sú chiếm 33% với 977 triệu USD, giảm 29%.Xuất khẩu sang các thị trường chính đều giảm đáng kể: Mỹ (giảm 38.3%), EU (giảm19%), Nhật Bản (giảm 21%), Trung Quốc (giảm 19%), Hàn Quốc (giảm 24%)
Xuất khẩu cá tra có xu hướng giảm liên tục theo các tháng trong năm 2015, ước đạt1,6 tỷ USD, giảm 10% so với năm 2014, chiếm 24% tổng giá trị xuất khẩu Hầu hết cácthị trường chính đều giảm, trong đó EU giảm 15%, Mỹ giảm 4,5%, Mexico giảm 10% Riêng xuất khẩu sang Trung Quốc duy trì tăng trưởng ổn định 50%
Xuất khẩu cá ngừ tiếp tục xu hướng giảm từ năm 2013 đến nay, năm 2015 đạt 470triệu USD, giảm 3% so với năm 2014 Thị trường EU và Nhật Bản đều giảm sâu (lần lượtgiảm 20% và 10%) Đồng EURO và đồng Yên mất giá làm các nhu cầu nhập khẩu vào 2thị trường này yếu hơn sau khi sụt giảm mạnh trong 2 năm qua Xuất khẩu sang Mỹ tăng9% có thể do đồng USD tăng giá khiến các doanh nghiệp chuyển hướng sang thị trườngnày
Xuất khẩu mực bạch tuộc năm 2015 ước đạt 427 triệu USD, giảm gần 11% so vớinăm 2014, chiếm 6% giá trị xuất khẩu Xuất khẩu tại các thị trường chính đều giảm đángkể: Hàn Quốc giảm 5%, EU giảm 26%, ASEAN giảm 12%, Nhật Bản giảm 7% Cácđồng nội tệ tại các thị trường tiêu thụ chính giảm khiến nhập khẩu của các nước nàygiảm, trừ Mỹ
Tình hình chung cho thấy xuất khẩu thủy sản năm 2015 gặp một số khó khăn do cácnguyên nhân: giá điện tăng, bảo hiểm xã hội tăng, lãi suất cho vay tăng; trong khi cáccam kết TPP, FTA khiến cho cánh cửa xuất khẩu rộng mở nhưng đồng thời hàng rào kỹthuật tăng thêm Điều này đòi hỏi ngành thủy sản phải đi từ gốc đến ngọn bao gồm cáclĩnh vực đầu tư, con giống, chế biến, phải áp dụng công nghệ mới giúp tiết giảm chi phí,
hỗ trợ giảm lãi suất ngân hàng
9 tháng đầu năm 2016:
Trang 37Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, giá trị xuất khẩu thủy sản tháng 9đạt 665 triệu USD, tăng 5,52% so với cùng kỳ 2015 Đưa tổng giá trị xuất khẩu thủy sản
9 tháng đầu năm 2016 đạt 5,01 tỷ USD, tăng 4,37% so với cùng kỳ
Trong 9 tháng đầu năm 2016, thị trường hai mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực(cá tra và tôm) của Việt Nam gặp nhiều khó khăn Việc sản xuất tôm gặp nhiều bất lợi khitình hình thời tiết trong những tháng đầu năm 2016 diễn biến khá phức tạp, không thuậnlợi cho sản xuất tôm nước lợ Do đó, sản lượng thu hoạch tôm nước lợ trong những thángđầu năm giảm, dẫn đến thiếu hụt nguồn cung tôm nguyên liệu phục vụ xuất khẩu, giá tômnguyên liệu tăng Trong khi đó, thị trường cá tra thiếu ổn định, giá cá tra bấp bênh khiếndiện tích nuôi bị thu hẹp Cùng với đó, Bộ Thương mại Mỹ (DOC) vừa ra phán quyếtcuối cùng áp thuế chống bán phá giá với tôm đông lạnh của Việt Nam xuất khẩu vàchương trình thanh tra cá da trơn sẽ là thách thức đối với ngành thủy sản Việt Nam trongthời gian tới
Mặc dù việc nuôi trồng và sản xuất thủy sản gặp khó khăn nhưng giá trị xuất khẩuthủy sản 9 tháng đầu năm 2016 vẫn tăng nhẹ
Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam tính từ đầu năm đến 15/9/2016 sang một số thịtrường chính như; Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc đều có giá trị tăng trưởngdương lần lượt là: 11,3%; 0,9%; 0,1%; 41,6% và 3,6% so với cùng kỳ năm 2015 Mỹ,Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc là 4 thị trường nhập khẩu hàng đầu của thủy sảnViệt Nam trong 8 tháng đầu năm 2016, chiếm 53,7% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản Thịtrường Trung Quốc chứng kiến sự tăng trưởng mạnh nhất, giá trị xuất khẩu thủy sản trong
9 tháng đầu năm 2016 tăng 55,2% so với cùng kỳ năm ngoái Tiếp đến là thị trường Mỹ(14,3%), Hà Lan (12,3%) và Thái Lan (10,8%)
Tổng giá trị xuất khẩu tôm tính từ đầu năm đến 15/9/2016 đạt trên 2 tỷ USD, tăng5,5% so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó, xuất khẩu tôm sú đạt 641,2triệu USD, giảm1,8%, tôm chân trắng đạt 1,25 tỷ USD, tăng 10,4%
Tổng xuất khẩu cá tra tính từ đầu năm đến 15/9/2016 đạt 1,15 tỷ USD, tăng 6,6% sovới cùng kỳ năm ngoái Trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc tăng mạnh nhất (+74,1%)
và Mỹ tăng 24,1%
Giá trị xuất khẩu (XK) thủy sản tháng 10 ước đạt 690 triệu USD, đưa giá trị xuấtkhẩu 10 tháng đầu năm đạt khoảng 5,7 tỷ USD, tăng khoảng 3,6% so với cùng kỳ năm2015
Trang 383.2 Tình hình nhập khẩu thủy hải sản từ Việt Nam tại Mỹ trong năm 2015 và
giai đoạn đầu năm 2016:
Mỹ - nền kinh tế lớn nhất thế giới từ lâu luôn là thị trường hấp dẫn đối với tất cả cácquốc gia xuất khẩu, trong đó có Việt Nam Với thị trường tiêu thụ rộng lớn và giàu có,
Mỹ là thị trường nhập khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch trên 1,32 tỷUSD năm 2015 Trong đó, tôm, cá ngừ và cá tra là những mặt hàng được người dân Mỹ
ưa chuộng
Cá tra
Cá tra là sản phẩm thủy sản đông lạnh có giá trị lớn thứ 6 tại thị trường Mỹ Cátra nhập khẩu từ Việt Nam chiếm 92% tổng khối lượng nhập khẩu cá tra và 82% tổng giátrị NK cá tra vào thị trường này
Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), trong năm
2015, giá trị xuất khẩu cá tra ước đạt gần 1,6 tỷ USD, giảm 10% so với năm trước đó.Nguyên nhân của tình trạng sụt giảm giá trị xuất khẩu là do thuế chống bán phá giá cao;thuế nhập khẩu thủy sản của Mỹ giảm; Cá tra Việt Nam bị cá rô phi Trung Quốc cạnhtranh thị phần gay gắt
Mặc dù đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh và rào cản thương mại, từ quý II nămnay, giá cá tra liên tục tăng Đến đầu tháng 5, giá trị xuất khẩu cá tra của Viêt Nam đạthơn 435 triệu USD, tăng 4% so với cùng kỳ 2015 Trong đó, thị trường Mỹ chiếm đến22% giá trị xuất khẩu mặc dù một số đạo luật mới có hiệu lực Giá xuất khẩu cao tạo đàcho xuất khẩu tăng trưởng về giá trị, hiện người nuôi cá tra, các doanh nghiệp sản xuất vàxuất khẩu tại Việt Nam đã có được niềm vui sau nhiều năm thua lỗ
Cá ngừ
Theo VASEP, năm 2015, giá trị xuất khẩu cá ngừ sang Mỹ đạt hơn 190 triệu USD,tăng 8,5% so với năm 2014 Mỹ tiếp tục là thị trường xuất khẩu cá ngừ lớn nhất của ViệtNam Tính đến hết quý I/2016, tổng giá trị xuất khẩu mặt hàng này sang Mỹ đạt hơn 36triệu đô la Mỹ
Các sản phẩm cá ngừ được tiêu thụ chính tại Mỹ là cá ngừ đóng hộp và philê/thăn
cá ngừ của Việt Nam Trong đó, đáng chú ý giá trị xuất khẩu các sản phẩm philê/thăn cángừ của Việt Nam tăng gần gấp đôi Cụ thể, giá trị xuất khẩu 2 mặt hàng này lần lượt là3,9 triệu USD và 8,3 triệu USD, tăng 52% và 91% so với cùng kỳ 2015
Tôm