Kỹ thuật thi công - Máy xây dựng
Trang 2I/ PHÂN LOẠI CỌC VÀ CỪ
Trang 3- Cọc phải tương đối thẳng, đường kính khôngnhỏ hơn 4 cm, l = 2 - 8 m
- Số cọc trên một m2 có thể thay đổi tùy theođiều kiện của đất nền, đường kính và chiều dàicọc, thông thường vào khoảng: 15; 20; 25; 30;
35 cây
Trang 4Cọc gỗ được đóng bằng vồ gỗ, bằng máy vớilực đóng thích hợp để giữ cọc luôn thẳng cũng nhưkhông bị vỡ đầu cọc
- Thi công cọc gổ
Trang 5Trình tự đóng được chọn tùy theođiều kiện thi công Đóng theo hình xoắn
ốc (spiral) từ ngoài vào trong
Trang 6b/ cọc cát
- Cọc cát chỉ thích hợp với đất dính
- Đất có hệ số thấm k lớn (đất cát pha, sét pha, bùn pha cát)
-Tác dụng của cọc cát là làm chặt đất để tăng
khả năng chịu tải của nền Khả năng tăng tải từ 2 đến 2.5 lần
Trang 7- Dùng ống thép đóng xuống đất sau đó rút lên đổcát hoặc cát pha sỏi xuống từng lớp rồi tiến hànhđầm chặt ( rung hoặc đầm nện )
- Thường dùng đường kính ống thép 40-50 cm, khoảng cách và sơ đồ bố trí xác định theo thiết kế
Trang 10-Sau khi đóng xong thì đúc bê tông kín ống cọc.-Thép dùng làm cọc ống có pha thêm cơ-rôm để ít
bị gỉ sét hoặc có thể quét một lớp nhựa bitum
Trang 11- Chiều dài một đoạn cọc từ 6 - 20 m
Trang 12Chiều dài và tiết diện cọc thường bị giới hạn bởicác thiết bị vận chuyển, thiết bị hạ cọc vào nềnđất.
Tiết diện cọc còn phụ thuộc vào chiều dài củatim cọc bê tông, độ mảnh của cọc
Trang 13Chiều dài
cọc (m)
Một số loại cọc
Trang 15-Ở đầu có mặt bích thép dùng để nối các đoạnống với nhau bằng hàn điện hoặc bulông.
- Ở chổ mối nối phục vữa mác cao bao quanhchu vi
Trang 173/ Một số loại cừ a/ Ván cừ thép
Trang 20II/ thiết bị thi công cọc và cừ
máy đào đất có trang bị thêm thiết bị đóng cọc
loại máy này có tính tự hành cao , đóng được cọcnghiêng
Trang 23c/ Búa hơi song động :
-Dùng hơi nước hoặc khí ép nâng lên vànén chày xuống
-Năng suất 100nhát/phút
d/ Búa diezen:
-Dùng động cơ nổ hai thì
-Năng suất 45-100nhát/phút
Trang 254/ thiết bị thi công cọc nhồi
Trang 29III/ KỸ THUẬT ĐÓNG CỌC BTCT
1/ Xác định tải trọng búa
Để thắng lực ma sát và sức chịu mũi của đất tácdụng lên cọc thì cần phải có năng lượng với độ lớnnhất định Năng lượng xung kích của búa đóng cọcdựa vào tốc độ rơi và trọng lượng biton được xácđịnh như sau:
E=
E: năng lượng một nhát búa(kg.m)
Q: trọng lượng bộ xung kích của búa(pittôn) (kg)V: vận tốc rơi của biton (m/s)
g: gia tốc trọng trường 10m / s2
Trang 30Chọn búa theo năng lượng nhát búa:
E>0.025P
P: khả năng chịu tải của cọc (kg )
Sau khi chọn búa theo công thức trên, kế tiếp đikiểm tra lại hệ số thích dụng k
K=
K: hệ số thích hợp khi dùng búa (tra bảng ).Q: trọng lượng bộ xung kích của búa (kg ).q: trọng lượng của cọc (kg )
q1= trọng lượng mũ cọc và đệm cọc (kg )
Trang 315.54.02.5
5.03.52.0
Búa diezen kiểu ống
Búa động và búa diezen kiểu cột
Búa treo, rơi tự do
BTCTThép
Gỗ
Vật liệu làm cọcLoại búa
Trị số thích hợp K
K < giá trị trong bảng thì búa không đủ lớn, hiệu quả kém
K > giá trị trong bảng thì búa quá nặng, cọc xuống
nhanh và có thể phá hoại cọc
Trang 32· Chọn búa hơi đơn động và búa diezen để đóngcọc có thể dựa vào tỷ lệ giữa trọng lượng bộ phận xungđộng và trọng lượng của cọc.
Đối với cọc ngắn hơn 12m
=1.25 ¸1.50Đối với cọc lớn hơn 12m
=0,75 ¸1,0
Q : trọng lượng phần chày của búa
q : trọng lượng của cọcTại công trường có thể chọn búa theo kinh nghiệm:
Trang 34Chuẩn bị đóng cọc :
•Trước khi đóng cọc phải lập biện pháp thi công
•Trên mặt bằng thi công vạch đường đi , chổ xếp cọc, sơ
đồ di chuyển của máy đóng cọc và cần trục phục vụ
•Dọn sạch mặt bằng để người và xe máy đi lại dễ dàng
•Định vị mặt bằng móng và tâm cọc
•Vạch tim ở các mặt bên của cọc để theo dõi độ thẳng đứng của cọc
•Vạch độ dài suốt thân cọc ( khoảng cách 5 hoặc 10cm)
để theo dõi tốc độ và độ sâu đóng cọc
Trang 353/ kỹ thuật đóng cọc
Sơ đồ khóm cọc
Thường đóng dưới các móng cột
Sơ đồ ruộng cọc
Trang 36· Độ chối của cọc dưới những nhát búa cuối cùngcho biết khả năng chịu tải của mỗi cọc.
q Q
q Q
F
n m
k
P P
H Q
F n m
k e
+
+ +
)
.
.(
.
(m)
Trang 37m: hệ số an toàn.( lấy 0,5 cho công trình vĩnh cữu, 0,7 cho công trình tạm thời )
F: diện tích tiết diện ngang thực tế của cọc(m2)
Q: trọng lượng phần xung kích (phần xi lanh)(T)
q: trọng lượng cọc(T)P: sức chịu tải thiết kế
Trang 38H: Chiều cao rơi búa (m)
· Đối với búa rơi lấy bằng độ rơi thực tế của chày
· Đối với búa đơn động, lấy bằng đoạn đường đithực tế của chày
Đối với búa song động và búa diezen H= E/QE: Năng lượng thiết kế một nhát búa(tấn.m)
Sức chịu tải của thiết kế
K: hệ số đồng nhất của đất nền lấy 0,8
-1]
[
Trang 39Khả năng chịu tải của cọc còn tăng lên sau khiđóng một thời gian là :
Từ 3-5 ngày đối với đất cát
Từ 10 -20 đối với đất dính
Trang 40IV/ Quá trình thi công ép cọc :
•Cọc ép được xâm nhập vào nước ta khoảng năm 1981
•Từ năm 1986 trở lại đây cọc ép được sử dụng rộng rãi
1/ Thi công cọc thử và nén tĩnh
•Số cọc ép thử từ 0,5% - 1% tổng số cọc và không nhỏ hơn 3 cọc cho một công trình
•Vị trí ép thử do thiết kế qui định Sau khi ép thử phải tiến hành nén tĩnh cho cọc , kết quả nén tĩnh được sử dụng để điều chỉnh thiết kế móng cho công trình
Trang 412/ Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của thiết bị ép cọc :
•Lý lịch máy
•Lưu lượng dầu của máy bơm (l/phút)
•Áp lực dầu lớn nhất(kG/cm2)
•Hành trình Pitton của kích
•Diện tích đáy Pitton của kích
•Phiếu kiểm định đồng hồ đo áp lực
* Máy ép được chọn có sức ép bằng 2-2,5 lần sứcchịu tải của cọc (TCXD189-1996 và TCXD 190-1996
Trang 42•Vận tốc xuyên không quá 2cm/s
Trang 43Cọc được công nhận ép xong khi thoả mãn 3 yêu cầu:
•Đạt chiều sâu xấp xỉ chiều sâu thiết kế
•Lực ép cọc bằng 1,5 – 2 lần sức chịu tải cho phép
của cọc theo yêu cầu thiết kế
•Cọc được ngàm vào đất tốt chịu lực một đoạn ít
nhất bằng 3-5 lần đường kính cọc
Ghi nhật ký theo mẫu TCXD190-1996
Trang 44Tài liệu tham khảo
[1] TS Đổ Đình Đức , PGS Lê Kiều - Kỹ thuật thi công tập 1,2 nhà xất bản xây dựng 2004
[2] Nguyễn văn Hiên – Kỹ Thuật Thi Công – Nhà xuất bản xây dựng
1994