Kỹ thuật thi công - Máy xây dựng
Trang 2I/ THI CÔNG ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG
T1
T2
T3
Trang 3II/ CHỐNG ĐỞ VÁCH
Chiều sâu cho phép đào thẳng đứng được xác định :
Trang 4<2m Đất thịt , đất sét chắc
<1,5m Đất thịt , đất sét
<1,25m Đất pha cát
< 1m Cát đất lẩn sỏi sạn
h tđ
Lọai đất
Có thể tra bảng
Trang 5a/.Dùng thanh chống chéo để tăng cường thanhchống đứng
Trang 6b/.Neo gia cố thành hố đào
Trang 7Chống tường bằng lát ván
Trang 8Đào đất nơi có bùn cát chảy
Trang 9III/ THI CÔNG BẰNG MÁY
1/ Nguyên tắc chọn máy : dựa vào 4 nguyên tắc
-Tính chất công trình -Điều kiện thi công -Máy móc hiện có -Giá thành
Trang 11+ khối lượng lớn : dùng máy lớn (năng suất cao)
+chiều cao đào ,đắp khác nhau chọn các loại
Trang 12-Kho ảng cách vận chuyển
-Máy xúc chuyển lọai dung tích 6-10m3 khi L> 500m
-Nếu cự ly vận chuyển lớn :
Trang 13b/ Điều kiện thi công :
Bao gồm : loại đất , địa chất ,thủy văn , điều kiện Thoát nước mặt, điều kiện vận chuyển
-thi công đất sét cứng : dùng máy đào
Nếu dùng máy xúc thì phải làm tơi đất
- Ngập nước dùng máy đào gầu dây
c/ điều kiện hiện có :
Sử dụng máy hiện có khi lắp thêm thiết bị phụ
Là có thể làm công tác khác
Trang 14d/ Chỉ tiêu kinh tế
V
KS
mK
MS
S = å m 1 + å . t 2
å MSm : Tổng tích số ca máy và giá một ca máy
å m : Tổng số công nhân làm bằng thủ công
Trang 15IV/ THI CÔNG BẰNG MÁY
Trang 161/.Đào đất bằng máy đào gàu thuận
Trang 17Các bộ phận chính : 1.gầu , 2.tay đẩy , 3.cần , 4.hệ thống xilanh thuỷ lực
1
2
34
Trang 18Một chu kỳ máy đào gàu thuận gồm các thao tác sau :
Hạ gàu , đào , quay vòng gàu ,dở tải và quay vònggàu lại nơi đào
Khi đào đất cứng thì nghiên cần 50 độ so với
phương ngang , dựng tay đẩy 20 độ so với
phương đứng
Nếu gặp đất nềm thi hai góc lần lượt là 35 và 30 độ
Trang 19a/ Đặc điểm:
Máy đào gầu thuận có tay cầm và tay gầu khá
ngắn nên chắc, khoẻ, đào được hố sâu và rộng
Máy chỉ làm việc trong điều kiện đất khô, dùng cóhiệu quả nhất khi đất đào cần chuyển đi xa
Ngược lại, nhược điểm của của máy đào gầu
thuận phải đào những đường lên xuống cho máy
đào di chuyển và đường đi cho xe vận chuyển đất Nơi có mạch nước ngầm thì không dùng được máyđào gầu thuận
Trang 20b/ Sơ đồ làm việc : đào dọc, đào ngang
-Đào dọc :
*chiều rộng hố từ 1,5- 1,9Rmax đổ đất vào xe hai bên
*nếu chiều rộng > 2,5Rmax : đào dọc chạy chử chi
*nếu chiều rộng <1,5Rmax : đổ đất vào xe phía sau(hoặc đổ một bên)
Trang 21Đào dọc đổ bên Đào dọc đổ sau
Trang 23- Đào ngang : trường hợp hố rộng
Hướng đào vuông góc với trục tiến của máy
Trang 24Nếu hố đào sâu và rộng , ta phải đào từng bậcsao cho :
-Đất sót lại sau khi đào là nhỏ nhất
Trang 262/ Đào đất bằng máy đào gầu nghịch
1
2
3
45
6
78
Trang 276720 mm Chiều cao đổ tải lớn nhất
9500 mm Chiều cao đào lớn nhất
9820 mm Tầm vươn xa nhất
6350 mm Chiều sâu đào lớn nhất
Trang 283500 mm
3610 mm
3610 mm
4580 mm
11080 mm
Trang 30a/ Đặc điểm :
•Đứng trên miệng hố , đào sâu không quá 6m
•Đào được nơi có nước ngầm
Trang 323/ Máy đào gầu dây
Trang 33Hạ cần 2 nâng gàu 1
thả lỏng dây 5 hạ
gàu chạm đất
Kéo dây 5 nâng gàu
Lên cho đầy gàu
1 2
3 4
5
RI : bán kính quăng gầu lớn nhấtRII : bán kính đổ đất
: chiều sâu lớn nhất: chiều cao đổ lớn nhất
I
H
II
H
Trang 34a/ Đặc điểm :
-Gầu có thể văng đi xa
-Đứng cao đào sâu nơi gặp nước -Năng suất thấp hơn máy đào gầu thuận , nghịch Có cùng dung tích
Trang 354/ Năng suất của máy đào một gầuNăng suất kỹ thuật
) / 3 (
3600
1
h
m K
K q T
Trang 36Năng suất thực tế của máy :
t kt
Pkt : năng suất kỹ thuật (m3/h)
Z : số giờ làm việc trong một ca (h)
Kt : hệ số sử dụng thời gian
Kt= 0,68 – 0,73 : khi đổ vào xe vận chuyểnKt= 0,78 – 0,88 : khi đổ đống
Trang 37V/ THI CÔNG BẰNG MÁY CẠP
Trang 392/.Các giai đoạn làm việc của máy cạp :
-Giai đoạn cắt đất tích đầy thùng
-Giai đoạn vận chuyển
-Giai đoạn dở tải : đổ hoặc rãi
-Giai đoạn quay về
Chiều dài quảng đường cắt đất
s
k bh
q L
1
.
=
q: dung tích thùng(m3)
b: chiều rộng lưỡi dao(m)
h: chiều sâu đào (m)
k1: hệ số tơi xốp ; Ks : hệ số chứa của thùng
(m)
Trang 40Chiều dài quảng đường rãi đất
Trang 413/ Hình dáng nhát cắt và sơ đồ di chuyển của máya/.hình dáng nhát cắt
0.08-0.1=
O,3>
0.25-0.3=
Trang 42b/ Các sơ đồ di chuyển
- Sơ đồ hình elip , hình bình hành
Trang 43-Sơ đồ hình số tám : áp dụng cho mặt bằng lớn
Trang 44- Sơ đồ hình zích zắc : các xe làm việc nối đuôi nhau
Trang 45Sơ đồ hình con thoi
Áp dụng khi bóc lớp thực vật trên nền công trình đinơi khác hay là đào hố móng rộng
Trang 46VI/ THI CÔNG BẰNG MÁY ỦI
1 Khung đẩy
2.Thanh chống3.Lưỡi ủi
4.Xilanh nâng hạ lưởi
5 Máy cơ sở
Trang 478 m3 Thể tích khối đất trước lưỡi ủi
1430 mm Chiều cao
5100 mm Chiều rộng
kg Trọng lượng
Lưỡi thẳng Kiểu
Trang 48Đào được đất cấp I,II,III
-Bề rộng lưỡi có thể tới 4,5m và có thể quay trongMặt phẳng thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang
Trang 492/.Quá trình làm việc của máy ủi :
-Cắt đất ; hạ lưỡi ủi cắm vào đất từ 6-30cm chomáy ủi tiến với vận tốc 1m/s chiều dài 10 -12m-ủi chuyển đất : có thể tăng tốc độ
-Dở đất: nâng lưởi ủi cho đất dồn đống
-Quay đầu lại : nếu cự ly <50m thì cho máy lùi
Trang 503/ Các sơ đồ di chuyển của máy ủi :
a/ Đi thẳng về lùi
Đào đất v Chuyển Đổ đất
Áp dụng khi cần vận chuyển đất trong khoảng
10 – 50 m để lắp các hố sau , lắp các rãnh
đào
Trang 51b/ Sơ đồ đào đổ bên
Áp dụng trong việc san đồi , làm đường , lắp cácvũng sâu , các rãnh đào , san bằng mặt đất khi địađiểm hẹp
Trang 53d/ Năng suất máy ủi :
)/(
h m
K
qK T
Trang 54) 3 (
2
2
m
K K
Trang 55Năng suất thực tế :
) /
3 (
.
Q
Q : năng suất lý thuyết(m3/h)
Z : thời gian thưc hiện 1ca (1ca = 7h)
Ktg : hệ số sử dụng thời gian Ktg =0,8 -0,85
Trang 56e/ Các biện pháp tăng
năng suất máy ủi :
-giảm cản lực :
Lợi dụng địa hình cho
máy đi xuống dốc khi ủi
Chọn chiều dày lắp đất
cắt hợp lý
Có thể làm tơi , làm
tăng độ ẩm của đất
-Hạn chế sự rơi vải của
đất ra ngoài ben ủi :
- Đào thành từng rãnh
liền nhau , nhưng trường hợp nầy làm tăng lực cảnlên máy ủi
Trang 5790 Độ Gúc lệch lưỡi san lớn nhất
750 mm Chiều sõu cắt đất lớn nhất
452 mm Chiều cao nõng lưỡi san lớn nhất
686 mm Chiều cao
4300 mm Chiều dài
Má y ban đấ t
Trang 58Tài liệu tham khảo
[1] TS Đổ Đình Đức , PGS Lê Kiều - Kỹ thuật thi công tập 1 nhà xuất
bản xây dựng 2004 [2] Nguyễn văn Hiên – Kỹ Thuật Thi Công – Nhà xuất bản xây dựng
1994