1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng quy hoạch hệ thống các quy chuẩn,tiêu chuẩn lĩnh vực địa kỹ thuật và nền móng công trình đến 2030 chuong 6 xử lý đất yếu

22 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 619,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền móng công trình nhà ở, đường xá, đê điều, đập chắn nước và một số công trình khác trên đất yếu thường đặt ra hàng loạt vấn đề phải giải quyết như: sức chịu tải của nền thấp, độ lún lớn và độ ổn định của cả diện tích lớn. Thực tế này đã đòi hỏi phải phát triển các công nghệ thích hợp và tiên tiến để xử lý nền đất yếu.

Trang 1

-CHƯƠNG 6 Thiết kế, thi công và nghiệm thu công tác Địa kỹ thuật đặc biệt

Xử lý đất yếu6.1 Mở đầu

Nền móng của các công trình nhà ở, đường xá, đê điều, đập chắn nước và một số công trìnhkhác trên đất yếu thường đặt ra hàng loạt các vấn đề phải giải quyết như sức chịu tải của nềnthấp, độ lún lớn và độ ổn định của cả diện tích lớn Việt Nam được biết đến là nơi có nhiều

đất yếu, đặc biệt lưu vực của Sông Hồng và Sông Mekong Nhiều thành phố và thị trấn quantrọng được hình thành và phát triển trên nền đất yếu với những điều kiện hết sức phức tạp của

đất nền, dọc theo các dòng sông và bờ biển Thực tế này đã đòi hỏi phải hình thành và pháttriển các công nghệ thích hợp và tiên tiến để xử lý nền đất yếu Hiện nay TCVN - Địa kỹ thuật

về xử lý đất yếu là chưa đầy đủ, không có hệ thống và chưa được soát xét

Dưới đây nêu một số đặc tính tiêu biểu của nền đất yếu, các vấn đề do nền đất đặt ra và một

số công nghệ xử lý nền Đồng thời trình bày và đề cập đến các giải pháp xử lý nền đẫ đượcdùng ở Việt Nam Một số công nghệ xử lý nền mới được trình bày và thảo luận Một số giảipháp xử lý nền móng trên đất yếu thích hợp với điều kiện Việt Nam va hướng phát triển trongtương lai được tác giả kiến nghị Một số công nghệ xử lý nền sau đây được đề cập

• Xử lý nền bằng cọc tràm và cọc tre (1m2đóng 25 cọc, sức chịu tải đạt 100kPa)

• Xử lý nền bằng bệ phản áp để tăng độ ổn định và chống trượt lở công trình đường giaothông và đê điều

• Gia tải trước với mục đích tăng cường độ và giảm độ lún của nền

• Gia tải trước đất nền với thoát nước thẳng đứng: công nghệ cho phép tăng nhanh quátrình cố kết, rút ngắn quãng đường và thời gian dịch chuyển của nước trong đất dướitác dụng của tải trọng có thể là lớp đất đắp hoặc hút chân không

• Cọc đất vôi và cọc đất xi măng: trộn vôi hoặc xi măng với đất bằng hình thức bơmphun và quấy trộn tại chỗ Công nghệ cho phép tạo được các cọc đất vôi, đất xi măngvới cường độ thấp hơn các loại cọc thông thường Đây là giải pháp thích hợp để xử lý

Trang 2

-• Cọc đá và cọc cát đầm chặt: Công nghệ cho phép làm tăng cường độ, sức chịutải của đất nền và giảm độ lún của công trình Đây là giải pháp gia cố nền sâu.Thích hợp cho các công trình có diện tích xây dựng lớn, đường quốc lộ, bến cảng,

đất mới san lấp và lấn biển

• Cố kết động: Quả tạ bê tông có trọng lượng từ 10 - 15 tấn, rơi ở độ cao 10 -15m bằngcẩu, cho phép đầm chặt đất nền

 và bổ xung thêm cát thông qua các hố đầm Công nghệ thích hợp để xử lý nền chovùng đất mới san lấp

• Công nghệ xử lý nền bằng cọc nhỏ: Cọc có đường kính từ 100 - 250mm được thi côngbằng công nghệ đóng, ép hoặc khoan phun Công nghệ cho phép truyền tải trọngcông trình xuống sâu hơn với chi phí vật liệu bê tông cốt thép tối ưu Đây là giải phápcông nghệ thích hợp để xử lý nền đất yếu phục vụ cho việc xây dựng nhà, đường,công trình đất và cứu chữa công trình bị hư hỏng do nền móng

6.2 Mở đầu

Những thành phố ở Việt nam như Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh đều nằm trên lưu vực

đồng bằng Sông Hồng và Sông Mekong Đây là khu vực có tầng đất phù khá dày và tậptrung đất sét yếu Với mục tiêu phát triển các đô thị, rất cần thiết lựa chọn các giải pháp vàcông nghệ xử lý nền thích hợp cho điều kiện của Việt Nam

Đặc tính của đất yếu cần thiết phải được cải thiện để phục vụ các yêu cầu thực tế trongquá trình xây dựng và sử dụng công trình Đất yếu thường có độ ẩm cao và sức kháng cắtkhông thoát nước thấp Đất thuộc dạng cố kết bình thường và có khả năng thấm nước thấp.Mực nước ngầm trong nền đất thường nằm gần bề mặt, cách từ 0,5 đến 2,5m Một số trườnghợp đất yếu có hàm lượng hữu cơ cao và có cả lớp than bùn Đối với một vài loại đất, dolún thứ cấp chiếm từ 10 - 25% độ lún tổng cộng Trong một số khu vực của các thành phố,mặt cắt địa kỹ thuật cho thấy nền đất bao gồm các lớp đất với độ chặt, độ cứng, độ thấm vàchiều dày khác nhau

Nói chung đất sét yếu là loại đất có sức chịu tải thấp và tính nén lún cao Một vài chỉ sốtiêu biểu của đất yếu được trình bày dưới đây để tham khảo:

50% hoặc lớn hơn cho đất sét100% hoặc lớn hơn cho đất hữu cơ

Trang 3

Việc xác định công trình trên đất yếu ngoài các đặc tính của đất nền còn phụ thuộc vào cácloại công trình (nhà, đường, đập, đê, đường sắt ) và qui mô công trình

6.3 Các vấn đề đặt ra với nền đất yếu

Móng của đường bộ, đường sắt, nhà cửa, và các dạng công trình khác đặt trên nền đất yếuthường đặt ra những bài toán sau cần phải giải quyết:

• Độ lún: Độ lún có trị số lớn, ma sát âm tác dụng lên cọc do tính nén của nền đất

• ổn định: Sức chịu tải của móng, độ ổn định của nền đắp, ổn định mái dốc, áp lực

đất lên tường chắn, sức chịu tải ngang của cọc Bài toán trên phải được xem xét dosức chịu tải và cường độ của nền không đủ lớn

• Thấm: Cát xủi, thẩm thấu, phá hỏng nền do bài toán thấm và dưới tác động của áp lựcnước

• Hoá lỏng: Đất nền bị hoá lỏng do tải trọng động của tầu hoả, ô tô và động đất

Một số bài toán với nền đất yếu được thể hiện trên hình 6.1

Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, các vấn đề thực tế sau đây đang được quan tâm:

• Xây dựng công trình đường giao thông, thuỷ lợi, đê điều và công trình cơ sở trên nền

đất yếu

• Xử lý và gia cường nền đê, nền đường trên đất yếu hiện đang khai thác và sử dụng cần

có công nghệ xử lý sâu

• Xử lý trượt lở bờ sông, bờ biển và đê điều

• Lấn biển và xây dựng các công trình trên biển

• Xử lý nền cho các khu công nghiệp được xây dựng ven sông, ven biển

• Xử lý nền đất yếu để chung sống với lũ tại đồng bằng Sông Cửu Long

Trang 4

độ lún của móng cọc tre hoặc cọc tràm bằng các phương pháp tính toán theo thông lệ.Hình số 2 thể hiện ví dụ áp dụng cọc tràm cho 2 công trình ở TP Hồ Chí Minh Việc sử dụngcọc tràm trong điều kiện đất nền và tải trọng không hợp lý trên đây đã đòi hỏi phải chống lúnbằng cọc tiết diện nhỏ.

6.4.2 Bệ phản áp

Bệ phản áp thường được dùng để tăng độ ổn định của khối đất đắp của nền đườnghoặc nền đê trên đất yếu Phương pháp đơn giản song có giới hạn là phát sinh độ lún phụcủa bệ phản áp và diện tích chiếm đất để xây dựng bệ phản áp Chiều cao và chiều rộngcủa bệ phản áp được thiết kế từ các chỉ tiêu về sức kháng cắt của đất yêú, chiều dày, chiều sâulớp đất yếu và trọng lượng của bệ phản áp Bệ phản áp cũng thường được sử dụng để

bảo vệ đê điều, chống mạch sủi và cát sủi

Trang 6

-Hình 6.2c Mặt bằng công trình 505 Lê Văn Sỹ – TP Hồ Chí Minh.

Gia cố bằng cọc ф 168mm, P = 250 kN 6.4.3 Gia tải trước

Phương pháp gia tải trước thường là giải pháp công nghệ kinh tế nhất để xử lý nền đất yếu.Trong một số trưòng hợp phương pháp chất tải trước không dùng giếng thoát nước thẳng đứngvẫn thành công nếu điều kiện thời gian và đất nền cho phép Quá trình chất tải trước được môtả trên hình 3 Tải trọng gia tải trước có thể bằng hoặc lớn hơn tải trọng công trình trongtương lai Trong thời gian chất tải độ lún và áp lực nước được quan trắc Lớp đất đắp để giatải được dỡ khi độ lún kết thúc hoặc đã cơ bản xảy ra Phương pháp gia tải trước đượcdùng để xử lý nền móng của Rạp xiếc Trung ương (Hà Nội), Viện nhi Thuỵ Điển (HàNội), Trường đại học Hàng Hải (Hải Phòng) và một loạt công trình tại phía Nam

Gia tải trước là công nghệ đơn giản, tuy vậy cần thiết phải khảo sát đất nền một cách chi tiết.Một số lớp đất mỏng, xen kẹp khó xác định bằng các phương pháp thông thường Nên sửdụng thiết bị xuyên tĩnh có đo áp lực nước lỗ rỗng đồng thời khoan lấy mẫu liên tục Trongmột số trường hợp do thời gian gia tải ngắn, thiếu độ quan trắc và đánh giá đầy đủ, nênsau khi xây dựng công trình, đất nền tiếp tục bị lún và công trình bị hư hỏng

Trang 7

-Hình 6.3 Đắp đất tôn nền theo từng lớp Cho phép tăng cường độ do cố kết.

6.4.4 Gia tải trước với thoát nước thẳng đứng.

Trong rất nhiều trường hợp, thời gian gia tải trước cần thiết được rút ngắn để xây dựng côngtrình, vì vậy tốc độ cố kết của nền được tăng do sử dụng cọc cát hoặc băng thoát nước Cọc cát

được đóng bằng công nghệ rung ống chống để chiếm đất, sau đó cát được làm đầy ống vàrung để đầm chặt Cọc cát có đường kính 30 - 40cm Có thể đựoc thi công đến 6 - 9 m Giảipháp cọc cát đã được áp dụng để xử lý nền móng một số công trình ở TP Hồ CHí Minh,Vũng Tàu, Hải Phòng và Hà Nội

Bản nhựa được dùng để xử lý nền đất yếu của Việt Nam từ thập kỷ 1980 Thiết bị và côngnghệ của Thuỵ Điển được sử dụng để thi công bản nhựa Công nghệ cho phép tăng cường

độ đất nền và giảm thời gian cố kết Sự tăng trưởng của sức kháng cắt của đất nền được thểhiện trên hình 4 và kết quả quan trắc độ lún thể hiện trên hình 5 cho hiện trường thí nghiệmtại Nam Định

Hình 6.4 Sự tăng trưởng của cường độ kháng cắt

không thoát nước xác định bằng cắt cánh

1 Trước cố kết 2 Sau cố kết

Trang 8

-Hình 6.5 Quan trắc độ lún tại trung tâm diện tích chất tải

a Với băng thoát nước b Không có băng thoát nước

Tại ven Sông Sài Gòn đã xây dựng một bể chứa với các kích thước hình học và tảitrọng sau: đường kính 43m, chiều cao 15m, tải trọng 20.000 tấn Nền công trình là đấtyếu có chiều dày lớn được xử lý nền bằng bản nhựa thoát nước thẳng đứng kết hợp với gia tảibằng hút chân không Độ lún được tính là xấp xỉ 1.0m Kết quả độ lún thực tế sau 2 lần giatải là 3.26m (lần đầu độ lún bằng 2.4m và lần sau độ lún bằng 0.86m) ở đây có sự sai khácgiữa kết quả đo và dự tính Sự khác nhau có thể do quá trình tính toán chưa kể đến biếndạng ngang của nền và điều kiện công trình đặt ven sông

Trong công nghệ xử lý nền bằng gia tải trước với thoát nước thẳng đứng rất cần thiết đặt hệquan trắc lún như thể hiện trên hình 6.6 Thí dụ về quan trắc xử lý nền được mô tả trên hình6.7

Hình 6.6. Quan trắc đất nền được gia cố

1 Đo lún tại tâm bề mặt đất đắp

2 Đo lún theo độ sâu

Trang 9

-3 Đo lún tại bề mặt mái dốc

4 Đo áp lực nước lỗ rỗng

5 Đo dịch chuyển ngang bề mặt

6 Đo dịch chuyển theo độ sâu (ống mềm)

7 Đo dãn nở ngang (đo trượt đất)

8 Vị trí lấy mẫu để quan trắc

Hình 6.7 Quy trình tôn nền chất tải trước

6.4.5 Cọc đất vôi và đất xi măng

Thiết bị và công nghệ của Thuỵ Điển được dùng để chế tạo cùng đất xi măng và đất vôi Cáckết quả nghiên cứu trong phòng và áp dựng hiện trường cho thấy:

• Cọc đất vôi và đất xi măng đóng vai trò thoát nước và gia cường nền Đây là giải pháp

Trang 10

-thường dùng là 8 - 12% và tỷ lệ phần trăm của xi măng là 12 - 15% trọng lượng khôcủa đất Hình 6.8 thể hiện sự thay đổi sức kháng cắt của đất xi măng với thời gian và

tỷ lệ trộn

• Thiết bị Thuỵ Điển có khả năng thi công cọc đất xi măng

• Có thể dùng thiết bị xuyên có cánh để kiểm tra chất lượng cọc Hình 6.9 mô tả kết quảxuyên trong đất và trong cọc đất xi măng Sức kháng xuyên tăng trưởng từ 2 đến 5lần

• Cọc đất xi măng được dùng để gia cố nền đường, nền nhà, khu công nghiệp, nền đê

• ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ đất vôi được thể hiện trên hình 6.10

Hình 6.8 Thay đổi sức kháng cắt với đất nền được gia cố bằng xi măng.

a Tỷ lệ xi măng 11%

b Tỷ lệ xi măng 9%

c Tỷ lệ xi măng 5%

Hình 6.9 Kết quả kiểm tra cường độ cọc đất – xi măng theo kết quả xuyên.

a Trong đất b Trong cọc

Trang 11

6.4.7 Cọc đá và cọc cát đầm chặt

Nhằm giảm độ lún và tăng cường độ đất yếu, cọc cát hoặc cọc đá đầm chặt được sửdụng Cát và đá được đầm bằng hệ thống đầm rung và có thể sử dụng công nghệ đầm trongống chống Đã sử dụng công nghệ cọc cát và cọc đá để xây dựng một số công trình tại TP

Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng và Vũng Tàu Sức chịu tải của cọc cát phụ thuộc vào áplực bên của đất yếu tác dụng lên cọc Theo Broms (1987) áp lực tới hạn bằng 25 cu với cu =

20 kPa, cọc cát ф 40cm có sức chịu tải tới hạn là 60KN Hệ số an toàn bằng 1,5 có thể được

sử dụng Hình 11 mô tả công nghệ thi công cọc cát bằng thiết bị SUMITOMO của Nhật

Trang 12

-Hình 6.10b Thiết bị thi công cọc đất xi măng

và sử dụng công nghệ cọc đất xi măng cho đường giao thông

Hình 6.11 Công nghệ thi công cọc cát đầm chặt

6.4.8 Cố kết động

Cố kết động cho phép tăng cường độ và sức chịu tải và giảm độ lún của nền Công nghệ

được dùng để gia cố nền đất yếu ở Hà Nội, hải Phòng và TP Hồ Chí Minh Quả đầm bằngkhối bê tông đúc sẵn có trọng lượng từ 10 - 15 tấn được nhấc lên bằng cẩu và rơi xuống bềmặt nền từ độ cao 10 - 15 m để đầm chặt nền Khoảng cách giữa các hố đầm là 3x3,4x4 hoặc 5x5m Độ sâu ảnh hưởng của đầm chặt cố kết động được tính bằng:

D = 0.5 WHTrong đó: D: Độ sâu hữu hiệu được đầm chặt

W: Trọng lượng quả đầm, tấnH: Chiều cao rơi quả đầm, m

Sau khi đầm chặt tại một điểm một vài lần, cát và đá được đổ đầy hố đầm Phương pháp cố kết

động để gia cố nền đất yếu đơn giản và kinh tế, thích hợp với hiện trường mới san lấp và

đất đắp Cần thiết kiểm tra hiệu quả công tác đầm chặt trước và sau khi đầm bằng các thiết bịxuyên hoặc nén ngang trong hố khoan

Trang 13

-6.4.9 Gia cường nền đất yếu bằng cọc tiết diện nhỏ

Cọc tiết diện nhỏ được hiểu là các loại cọc có đường kính hoặc cạnh từ 10 đến 25cm Cọc nhỏ

có thể được thi công bằng công nghệ đóng, ép, khoan phun Cọc nhỏ được dùng để gia cố nềnmóng cho công trình nhà, đường xá, đất đắp và các dạng kết cấu khác Cọc nhỏ là một giảipháp tốt để xử lý nền đất yếu vì mang lại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật Công nghệ cọc nhỏcho phép giảm chi phí vật liệu, thi công đơn giản, đồng thời truyền tải trọng công trìnhxuống các lớp đất sâu hơn, giảm độ lún tổng cộng và độ lún lệch của công trình Hình 6.12giới thiệu việc áp dụng cọc nhỏ để gia cố nền đất đắp

Hình 6.12 Gia cường nền đất yếu bằng cọc nhỏ O 10 – 25cm,

bằng bê tông, luồng, nhựa, gỗ

6.5 Lựa chọn giải pháp xử lý nền đất yếu.

Trang 14

áp dụng cho các trường hợp.

Phải có tải trọng gia tải trước

áp dụngcho các trường hợp Phải có tảitrọng gia tải trước theo từng bước

áp lực gia tải tương ứng với áp lực khíquyển, có thể kết hợp với chất tải

Đối với các công trình cho phép lúnkéo dài

Cần chú ý khả năng phá hỏng đấtyếu do kích thước giếng cát lớn.Phải kiểm tra bài toán ổn định, trượt

Cần thiết kiểm tra thời gian lún, tốc

độ lún độ ổn định

Không có vấn đề về ổn định Giảthiết có thể tăng cường độ đất, sét

Có thể có bệ phản áp để đắp đất

đến độ cao thiết kế và không bịmất ổn định

hợp theo thí nghiệm trong phòng

Đất có cốt, vải

địa kỹ thuật và

lưới địa kỹ thuật

Phân bố ứng suất đều Tăng khả năngchịu kéo của đất, giảm áp lực lên tườngchắn ngăn cách giữa lớp đất yếu và lớp

đất đắp hoặc thay thế Thoát nước tốthơn

Phải kiểm tra độ ổn định củamái dốc và tường chắn Có thể kếthợp với vật liệu san lấp nhẹ Sử dụngtheo chỉ dẫn kỹ thuật của nhà cungcấp

Trang 15

-Cọc tre, cọc tràm Gia cố nông, chủ yếu giải quyết bài

toán sức chịu tảiPhải tính lún dưới nhóm cọc

Thông thường đóng 25 cọc/m2 Nêntính toán nhóm cọc cùng làm việc đểlựa chọn số lượng cọc hợp lý Đóngnhiều cọc sẽ làm phá hoại nền

định vàchống lúnPhải tính lún dưới nhóm cọc

Là giải pháp kinh tế vì tăng ma sátbên của cọc và khắc phục giớihạn của cọc tre, cọc tràm (chiềudài giới hạn)

Phương pháp kết

hợp

dày đất yếu

đắp (ví dụ tại mố cầu)

đều, thoát nước theo 2 phươngVải địa kỹ thuật, lưới địa kỹ thuật, cọc Giải quyết bài toán ổn định lún

của đất yếu Giảm áp lực lên tườngchắn Tăng ổn định mái dốc

Phân loại phương pháp xử lý nềntheo mục đích sử dụng

Ngày đăng: 23/06/2016, 12:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.1. Các vấn đề đặt ra với đất yếu - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch hệ thống các quy chuẩn,tiêu chuẩn lĩnh vực địa kỹ thuật và nền móng công trình đến 2030 chuong 6 xử lý đất yếu
Hình 6.1. Các vấn đề đặt ra với đất yếu (Trang 4)
Hình 6.2b. Công trình 505 Lê Văn Sỹ – TP Hồ Chí Minh. - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch hệ thống các quy chuẩn,tiêu chuẩn lĩnh vực địa kỹ thuật và nền móng công trình đến 2030 chuong 6 xử lý đất yếu
Hình 6.2b. Công trình 505 Lê Văn Sỹ – TP Hồ Chí Minh (Trang 5)
Hình 6.2a.Công trình Bình Thạnh TP Hồ Chí Minh - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch hệ thống các quy chuẩn,tiêu chuẩn lĩnh vực địa kỹ thuật và nền móng công trình đến 2030 chuong 6 xử lý đất yếu
Hình 6.2a. Công trình Bình Thạnh TP Hồ Chí Minh (Trang 5)
Hình 6.2c. Mặt bằng công trình 505 Lê Văn Sỹ – TP Hồ Chí Minh. - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch hệ thống các quy chuẩn,tiêu chuẩn lĩnh vực địa kỹ thuật và nền móng công trình đến 2030 chuong 6 xử lý đất yếu
Hình 6.2c. Mặt bằng công trình 505 Lê Văn Sỹ – TP Hồ Chí Minh (Trang 6)
Hình 6.3. Đắp  đất  tôn nền  theo  từng  lớp.  Cho  phép tăng  cường độ do cố kết. - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch hệ thống các quy chuẩn,tiêu chuẩn lĩnh vực địa kỹ thuật và nền móng công trình đến 2030 chuong 6 xử lý đất yếu
Hình 6.3. Đắp đất tôn nền theo từng lớp. Cho phép tăng cường độ do cố kết (Trang 7)
Hình 6.6. Quan  trắc đất nền đ−ợc gia cố. - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch hệ thống các quy chuẩn,tiêu chuẩn lĩnh vực địa kỹ thuật và nền móng công trình đến 2030 chuong 6 xử lý đất yếu
Hình 6.6. Quan trắc đất nền đ−ợc gia cố (Trang 8)
Hình 6.5. Quan  trắc  độ lún tại trung  tâm diện  tích chất tải - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch hệ thống các quy chuẩn,tiêu chuẩn lĩnh vực địa kỹ thuật và nền móng công trình đến 2030 chuong 6 xử lý đất yếu
Hình 6.5. Quan trắc độ lún tại trung tâm diện tích chất tải (Trang 8)
Hình 6.8. Thay  đổi sức kháng cắt với đất  nền đ−ợc gia cố bằng xi măng. - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch hệ thống các quy chuẩn,tiêu chuẩn lĩnh vực địa kỹ thuật và nền móng công trình đến 2030 chuong 6 xử lý đất yếu
Hình 6.8. Thay đổi sức kháng cắt với đất nền đ−ợc gia cố bằng xi măng (Trang 10)
Hình 6.10a. ảnh hưởng của nhiệt  độ bảo quản mẫu đến việc tăng trưởng cường độ. - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch hệ thống các quy chuẩn,tiêu chuẩn lĩnh vực địa kỹ thuật và nền móng công trình đến 2030 chuong 6 xử lý đất yếu
Hình 6.10a. ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản mẫu đến việc tăng trưởng cường độ (Trang 11)
Hình 6.11. Công nghệ  thi công cọc cát đầm chặt - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch hệ thống các quy chuẩn,tiêu chuẩn lĩnh vực địa kỹ thuật và nền móng công trình đến 2030 chuong 6 xử lý đất yếu
Hình 6.11. Công nghệ thi công cọc cát đầm chặt (Trang 12)
Hình 6.10b. Thiết  bị thi công cọc đất xi măng - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch hệ thống các quy chuẩn,tiêu chuẩn lĩnh vực địa kỹ thuật và nền móng công trình đến 2030 chuong 6 xử lý đất yếu
Hình 6.10b. Thiết bị thi công cọc đất xi măng (Trang 12)
Hình 6.12.   Gia cường nền đất yếu bằng cọc nhỏ O 10 – 25cm, - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch hệ thống các quy chuẩn,tiêu chuẩn lĩnh vực địa kỹ thuật và nền móng công trình đến 2030 chuong 6 xử lý đất yếu
Hình 6.12. Gia cường nền đất yếu bằng cọc nhỏ O 10 – 25cm, (Trang 13)
Bảng 6.5.2 Xử  lý nền  vμ mục  đích sử dụng - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch hệ thống các quy chuẩn,tiêu chuẩn lĩnh vực địa kỹ thuật và nền móng công trình đến 2030 chuong 6 xử lý đất yếu
Bảng 6.5.2 Xử lý nền vμ mục đích sử dụng (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w