Cách mạng tháng Tám thành công, 29 năm 1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Viêtn Nam dân chủ cộng hoà, một nhà nước dân chủ đầu tiên ở Đông Nam á. Chính quyền cách mạng non trẻ vừa mới ra đời đã phải đối mặt với những khó khăn thử thách nghiêm trọng, tình thế cách mạng như “ngàn cân treo sợi tóc”, cùng với đó 23 9 1945 thực dân Pháp nổ súng tán công Sài Gòn dã tâm cướp nước ta một lần nữa. Với tinh thần “Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”, dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân ta đã nhất tề đứng lên trường kỳ kháng chiến làm lên chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu ghi tiếp trang sử vàng chói lọi của dân tộc. Giai đoạn 1945 –1954 là giai đoạn lịch sử hào hùng của dân tộc, nghiên cứu giai đoạn lịch sử này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.
Trang 1ĐẢNG LÃNH ĐẠO GIỮ VỮNG CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG VÀ
TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC
( 1945 - 1954)
MỞ ĐẦU
Cách mạng tháng Tám thành công, 2/9 năm 1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọctuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Viêtn Nam dân chủ cộng hoà, một nhà nướcdân chủ đầu tiên ở Đông Nam á Chính quyền cách mạng non trẻ vừa mới ra đời đãphải đối mặt với những khó khăn thử thách nghiêm trọng, tình thế cách mạng như
“ngàn cân treo sợi tóc”, cùng với đó 23/ 9/ 1945 thực dân Pháp nổ súng tán công SàiGòn dã tâm cướp nước ta một lần nữa Với tinh thần “Thà hy sinh tất cả chứ nhất địnhkhông chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”, dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân ta
đã nhất tề đứng lên trường kỳ kháng chiến làm lên chiến thắng Điện Biên Phủ lừnglẫy năm châu, chấn động địa cầu ghi tiếp trang sử vàng chói lọi của dân tộc
Giai đoạn 1945 –1954 là giai đoạn lịch sử hào hùng của dân tộc, nghiên cứugiai đoạn lịch sử này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc
NỘI DUNG
I ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIỮ VỮNG CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG
VÀ CHUẨN BỊ GẤP RÚT CHO CUỘC KHÁNG CHIẾN SẮP NỔ RA
1 Những chủ trương của Đảng nhằm thiết lập nền móng chế độ mới
a, Tình hình thế giới và trong nước
- Thế giới
+ Ba dòng thác cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ
CNXH đã vượt qua một nước và trở thành hệ thống XHCN
Phong trào đấu tranh của GCCN và NDLD ở các nước TBCN
Phong trào ,, giải phóng DT và ĐLDT ; năm1939 dân số thuộc địa1.550 triệu người = 58% d.số thế giới, đến năm 1950 còn 200 triệu = 8,8%
+ Sau chiến tranh thế giới 2 CNĐQ suy yếu (Kinh tế, vũ khí giảm sút, thuộcđịa thu hẹp, nội bộ mâu thuẫn trong phân chia thuộc địa)
Trục Phát xít: Đức, ý, Nhật thất bại
Anh, Pháp kiệt quệ về kinh tế và vũ khí
Mỹ giàu lên nhanh chóng trong chiến tranh, đang thực hiện chiến lược toàn cầu Các nước đồng minh thắng trận dần dần phân liệt, thoả hiệp và thù địch Thế giới mở đầu thời kỳ "chiến tranh lạnh"
- Trong nước
Trang 2Sau cách mạng tháng Tám cách mạng Việt Nam đang đứng trước những thuận lợi mới, nhưng cũng phải đối mặt với muôn vàn khó khăn thách thức.
+ Thuận lợi:
Chúng ta có chính quyền cách mạng từ TW đến cơ sở (cơ bản)
Ta có mặt trận dân tộc thống nhất trên cơ sở liên minh công nông trong đócông, nông làm nòng cốt
Ta có Đảng, Bác Hồ lãnh đạo, được quần chúng tin yêu, quyết tâm xây dựngđất nước và bảo vệ thành quả cách mạng
+ Khó khăn:
* Tập đoàn đế quốc Mỹ, Anh, Tưởng, Pháp với danh nghĩa quân đồng minh vàogiải giáp quân Nhật, song thực chất là để tiêu diệt ĐCS và chế độ ta (20 vạn quân Tưởng, 6vạn quân Nhật, 2 vạn quân Anh, 1,5 vạn quân Pháp ≈ 30 vạn quân)
* Bọn phản động trong nước dựa vào các thế lực bên ngoài ra sức chống phácách mạng (Việt Nam quốc dân Đảng, Việt Nam cách mạng Đảng…) lúc bấy giờ
có tới 24 đảng phái và tổ chức chính trị phản động
* Những khó khăn nhiều mặt trên các lĩnh vực của đời sống xã hội
Kinh tế: Nạn đói đầu năm 1945 làm hơn 2tr người chết đói; 50% rộng đất ở Bắc
bộ bị bỏ hoang; sx CN đình đốn, hàng hoá khan hiếm, giá cả cao vọt; tài chính ngân hàng
ĐD vẫn nằm trong tay Pháp, ta thu được 1.250.700đ thì 580.000 bạc rách
VHXH: 90% dân mù chữ, tệ nạn xã hội tồn tại nhiều
Ngoại giao: Ta bị bao vây từ bốn phía, chưa có nước nào công nhận ta độc lập…
Cách mạng Việt Nam đứng trước 3 thứ giặc (giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm)Tình hình trên đạt cách mạng nước ta trước tình thế cực kỳ hiểm nghèo như
“Ngàn cân treo sợi tóc” Trước tình hình đó Đảng ta đã làm gì và làm như thế nào
để giữ vững chính quyền non trẻ và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến toàn quốc sắp
nổ ra? Chúng ta nghiên cứu chủ trương của Đảng để làm rõ điều đó
b, Chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương.
- Chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương tập trung vào các văn kiện:
+ “ Những nhiệm vụ cấp bách của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà”trong hội nghị của Ban Chính phủ lâm thời ngày 3/9/1945
+ Nghị quyết của Hội nghị quân sự toàn quốc, ngày 19/10/1945
+ Chỉ thị “ Kháng chiến kiến quốc” ngày 25/11/1945, của BCHTW
Trang 3- Nội dung cụ thể
+ Xác định tính chất và khẩu hiệu của cách mạng Đông Dương
* Tính chất của cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là cách mạng giảiphóng dân tộc
Vì: Hai mâu thuẫn của xã hội VN chưa được giải quyết triệt để
Trên thực tế còn nhiều đế quốc và tay sai phản động
Việt Nam chưa có độc lập thực sự (23/9/1945, Nam Bộ kháng chiến)
* Khẩu hiệu của cách mạng Đông Dương là “Dân tộc trên hết”, “Tổ quốc trên hết”+ Kẻ thù của cách mạng lúc này thực dân Pháp xâm lược
Vì:Từ âm mưu, hành động và khả năng của Pháp
Âm mưu: hòng khôi phục quyền lợi đã mất ở VN
Hành động: ngày 2/9/1945 dùng súng bắn vào đoàn biểu tình, 23/9 đánh
Khả năng: còn một số quân Pháp ở lại ĐD, có sự thoả thuận, nhượng bộ
Phân tích các lực lượng đế quốc tuy chúng thống nhất, nhưng lại có mâuthuẫn với nhau… (có chung mục đích nhằm ngăn chặn và đánh Liên Xô, nhưngquyền lợi mâu thuẫn )
Quân của Tưởng tuy đông nhưng ô hợp, lại phải đối phó với cách mạng T.Quốc.Quân Anh phải đối phó với thuộc địa; thoả thuận với Pháp 1 số quyền lợi ở Li Băng Quân Mỹ phải đối phó với Liên Xô và các nước XHCN; dùng Pháp để đốiphó với Cộng sản ở khu vực này
Ý nghĩa: làm cơ sở để xác định mục tiêu, nhiệm vụ , đối tượng tác chiến,
Đảng có thêm kinh nghiệm trong phân tích, đánh giá tình hình, xác định những vấn
đề chiến lược và sách lược cách mạng
+ Nhiệm vụ của cách mạng là củng cố và giữ vững chính quyền; chống thựcdân Pháp xâm lược; bài trừ nội phản và cải thiện đời sống nhân dân Trong đócủng cố chính quyền là trọng tâm, bao trùm, khó khăn và nặng nề nhất
Vì: Thực tế chính quyền cách mạng còn non trẻ, đang bị đe doạ nghiêm trọng
Từ vai trò của chính quyền trong quá trình cách mạng vô sản
Củng cố giữ vững chính quyền c.m là lời thề thiêng liêng của cả dân tộc
Ý nghĩa: Là cơ sở để xác định nội dung, biện pháp xây dựng và củng cố chính
quyền cách mạng Để lại cho Đảng và nhân dân ta nhiều kinh nghiệm quý báu
Trang 4c, Chỉ đạo đấu tranh giữ vững chính quyền cách mạng.
- Về chính trị: Định ra đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn Xây dựng
chính quyền vững mạnh Cũng cố khối đại đoàn kết toàn dân trong mặt trận (ViệtMinh và Liên Việt) do Đảng Cộng sản lãnh đạo
Định ra đường lối chiến lược, sách lược
Xây dựng chính quyền vững mạnh từ TW đến địa phương đều lập UBND
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (6.1.1946)
Soạn thảo Hiến pháp 1946
Củng cố khối đại đoàn kết dân tộc (thành lập Mặt trận, đại hội các tổ chứcquần chúng, như Đoàn TN, Phụ nữ, Công đoàn )
- Về kinh tế: Phát động phong trào đoàn kết, đẩy mạnh tăng gia sản xuất,
thực hành tiết kiệm; ban hành một số chính sách kinh tế nhằm cải thiện đời sốngnhân dân
Phát động phong trào đoàn kết để sản xuất, "tấc đất, tấc vàng", "tăng gia SX,tăng gia SX ngay "
Trịch thu ruộng đất của việt gian, địa chủ thân pháp để chia cho dân cày
7.9.1945, ra sắc lệnh bỏ thuế thân; 26.10 ra Nghị định giảm thuế 20%; 20.11,
ra thông tư giảm tô 25%
Phát động tiết kiệm, chống đói "10 ngày nhịn ăn 1 bữa "
Kêu gọi sự đóng góp của nhân dân => giải quyết vấn đề cấp bách về tài chính
"Tuần lễ vàng", "Quĩ độc lập", "Quĩ đảm phụ quốc phòng", có ông bà TrịnhVăn Bô và Hoàng Thị Minh Hồ chủ ngôi nhà 48 Hàng Ngang đã hiến 113 lạngvàng và mua 1 kho vũ khí của Tưởng ; bà Vương Thị Lai, bà Lợi Quyền đềuđóng góp > 100 lạng vàng
Kết quả: sau 1 tuần (17.9 - 24.9.1945), thu 370 kg vàng, 60 triệu đồng tiền
Đông Dương
- Về văn hoá xã hội: Đẩy mạnh phong trào bình dân học vụ, chống nạn mù
chữ Xây dựng đời sống mới, xoá bỏ các tệ nạn xã hội…
3.9.1945, diệt "giặc dốt", đến 1946 đã thanh toán 2,5 triệu người thoát khỏi
mù chữ 6.9.1945 lập Nha bình dân học vụ
Phát động phong trào xây dựng đời sống mới: Cần, kiệm, liêm, chính, chícông, vô tư Kết quả, hệ thống y tế, giáo dục được xây dựng, tệ nạn XH cũ bị hạnchế về cơ bản
Trang 5- Về an ninh quốc phòng: Đẩy mạnh xây dựng lực lượng vũ trang và lực lượng
an ninh, mở các trường quân sự chuẩn bị lực lượng cho kháng chiến sau này
Xây dựng 8 vạn bộ đội chính quy, hàng chục vạn DQTV
Mở trường võ bị Trần Quốc Tuấn (5.1946); trường tự vệ Hà Nội, quân chínhBắc Sơn (3.1946), trường lục quân trung học Quảng Nam
Xây dựng 12 chiến khu trong cả nước
Xây dựng lực lượng An ninh ở Bắc - Trung - Nam (từ Sở Liêm phóng => Sở CA).Ngày 23.9.1945, Nam Bộ kháng chiến
Tháng 10.1945, những đơn vị chi viện từ miền Bắc, miền Trung bắt đầu vào Nam Bộ
- Về ngoại giao: Mở rộng mặt trận ngoại giao, tạo môi trường hoà bình
thuận lợi để chuẩn bị mọi mặt cho cuộc kháng chiến và bảo vệ độc lập dân tộc
Với Tưởng: Lập quan hệ thân thiện, giữ vững độc lập dân tộc
Với Pháp: Đàm phán hoà bình để chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến
Với Liên Xô: Đẩy mạnh tuyên truyền quan hệ hữu nghị với Liên Xô
Với Mỹ: Lập hội Việt - Mỹ (10.1945)
Với Lào: Quan hệ hữu nghị láng giềng, mời Xuphanuvông sang chơi, Cayxỏn là chủ tịch chính phủ tự do ở Hà Nội
2 Sách lược hoà hoãn có nguyên tắc của Đảng Cộng Sản Đông Dương.
- Chủ trương tạm thời hoà với Tưởng ở miền Bắc, tập trung lực lượng chống thực dân Pháp ở miền Nam (9/1945 – 3/1946)
+ Vì:Từ thực tế tình hình Việt Nam sau 8/1945 và thực tế kẻ thù của cách
mạng VN lúc này
Do nội bộ Quốc dân Đảng Trung Hoa có mâu thuẫn; do âm mưu và hànhđộng láo xược của quân Tưởng ở Việt Nam
Đứng đằng sau Tưởng là quân Mỹ, đánh Tưởng là đánh Mỹ…
Quân Tưởng còn phải lo đối phó với cách mạng Trung Quốc…
+ Mục đích: Hoà với Tưởng nhằm ngăn chặn âm mưu và hành động hung
hăng của Tưởng; tập trung lực lượng để đối phó với quân Pháp, không cho chúng mởrộng chiến tranh ra miền Bắc; có thêm thời gian để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến…
+ Biện pháp:
Trang 6Về kinh tế, cung cấp lương thực cho quân Tưởng, cho lưu hành tiền quan kim trên
thị trường, thoả mãn một số yêu cầu tối thiểu về kinh tế cho quân Tưởng
Về chính trị, kịp thời có những chủ trương đúng đắn
Ngày 11/11/1945, Đảng ra NQ tuyên bố tự giải tán, đi vào hoạt động bí mật(lãnh đạo kín đáo và có hiệu quả hơn, làm mất m.t của quân Tưởng và bọn phản động )
Hoãn ngày bầu cử Quốc hội từ 23/12/1945 đến 6/1/1946…
Ngày 25/11/1945, ra chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”, ngày 9/3/1946 ra chỉthị “Hoà để tiến”
Ngày 1/1/1946, Hồ Chí Minh cải tổ Chính phủ lâm thời thành Chính phủliên hiệp lâm thời (có cả Việt Quốc, Việt Cách tham gia), Hồ Chí Minh đề nghị đểtrống 70 ghế không qua bầu cử cho Việt Quốc, Việt Cách…
Ngày 2/3/1946, Hồ Chí Minh lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến, gồm ViệtQuốc, Việt Cách, trí thức, nhân sĩ không đảng phái tham gia phối hợp cùng vớiViệt Minh…
Về quân sự, tránh không xung đột vũ trang với quân Tưởng Chính phủ
quyết định đổi tên Giải phóng quân Việt Nam thành Vệ quốc Đoàn, trường quânchính Việt Nam thành trường cán bộ Việt Nam
Đây là vấn đề then chốt nhất trong bảo vệ sự sống còn của chế độ mới trước
+ Kết quả: Đã giữ vững và củng cố chính quyền ở miền Bắc, làm thất bại
một bước âm mưu của Tưởng Tập trung lực lượng cho miền Nam đánh Pháp,ngăn chặn nguy cơ chiến tranh lan rộng ra miền Bắc, có thêm thời gian hoà bình đểchuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến sau này
+ Ý nghĩa:
Có ý nghĩa và tác động to lớn tới sự phát triển của cách mạng
Trang 7Thể hiện sự trưởng thành của Đảng Cộng sản Đông Dương và thiên tài chính trịcủa Hồ Chí Minh trong giải quyết những nhiệm vụ mới của cách mạng.
Có giá trị to lớn đối với thực tiễn cách mạng hiện nay
Như: Kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự, kinh tế, đối ngoại Hoạt động đối
ngoại thêm bạn, bớt thù; “Hoà để tiến” Đoàn kết mọi lực lượng dân tộc, phân hoá kẻthù…
- Chủ trương hoà với Pháp để đuổi quân Tưởng về nước.
+ Vì: Theo thoả thuận tại hội nghị Pôts Đam, quân Mỹ, Anh sẽ vào giải giáp vũ
khí của quân Nhật ở Đông Dương, Pháp tìm mọi cách để trở lại ĐD, bằng mọi cách …
Pháp tìm mọi cách móc nối với các cơ sở và lực lượng quân Pháp ở miềnBắc Việt Nam để làm đảo chính chiếm lại miền Bắc Việt Nam…
Ngày 28/2/1946, ký Hiệp ước Pháp – Hoa tại Trùng Khánh (Cao Bằng), mởđường cho Pháp ra miền Bắc VN thay quân Tưởng …
+ Mục đích: Nổ lực tìm kiếm giải pháp hoà bình, cố gắng tránh một cuộc
chiến tranh đổ máu cho nhân dân
Dùng Pháp để đuổi quân Tưởng ra khỏi đất nước Việt Nam, loại bỏ kẻ thùkhông kém phần nguy hiểm đối với CM Việt Nam
Phá tan âm mưu của Tưởng và bọn tay sai vu cáo và cô lập Việt Minh
Có thêm t00 hoà bình để củng cố và x.d lực lượng chuẩn bị cho chiến tranh…
Đây là thắng lợi ngoại giao đầu tiên của chính phủ ta, vì đây là lần đầu tiên
VN được một quốc gia khác công nhận, buộc kẻ thù phải trực tiếp ký vào văn bảnchấm dứt chiến tranh; đuổi được Tưởng về nước
Ký Tạm ước 14/9/1946, hai bên đình chỉ xung đột, tuyền truyền đã kích lẫnnhau, tiếp tục nối lại các cuộc đàm phán từ sau tháng 1/1947
Trang 8Tạm ước: là sự lựa chọn cần thiết và duy nhất trong tình hình Pháp - Việtcăng thẳng, có nguy cơ tan vỡ; ta có thêm thời gian để chuẩn bị cho cuộc khángchiến không thể tránh khỏi
II ĐẢNG PHÁT ĐỘNG VÀ TỔ CHỨC CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC.
1 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ xâm lược.
a, Bối cảnh lịch sử.
- Thực dân Pháp bội ước xoá bỏ những điều khoản đã ký kết, trắng trợnkhiêu khích quân sự, gây chiến tranh xâm lược Việt Nam
Cụ thể:
+ Ngày 20/11/1946, đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng.
Ở Hải phòng, nhân sự kiện hải quan ta thu thuế hải quan đối với tàu nướcngoài, quân Pháp đã cho một lực lượng lớn đánh chiếm
Ở Lạng Sơn, Pháp cho một toán lính lên thăm dò quân sự, bị ta ngăn cản,Pháp cho lực lượng đến đánh
Ở Đà Nẵng, Pháp cho lực lượng đánh chiếm sân bay Đà Nẵng, nhằm cắt đứt
sự chi viện giữa 2 miền khi có chiến tranh
+ Tháng 12/1946, thực dân Pháp trắng trợn gia tăng khiêu khích quân sự ở Hà Nội
7.12, đại diện Pháp tuyên bố đã đến lúc giải quyết thời cuộc bằng quân sự,quân đội Pháp đã sẵn sàng
17.12, chúng bắt đầu đánh Hà Nội, bắn vào lực lượng tự vệ, gây ra vụ thảmsát ở phố Yên Ninh
18.12, chúng đánh Bộ tài chính và Bộ giao thông công chính, gửi tối hậu thư đòiquyền tước vũ khí lực lượng tự vệ Hà Nội, chiếm sở C.An, quản lí Thành phố
19.12, Xanhtơni gửi cho ta 1 công văn đòi giao hạn trong vòng 24 h, ta phảitruy lùng thủ phạm nộp cho chúng
Trang 9Đặt cách mạng Việt Nam trước 2 con đường: Một là khoanh tay cúi đầu chịu làm
nô lệ; hai là đấu tranh đến cùng để giành lại quyền tự do, độc lập
+ Tuy nhiên, khi trở lại xâm lược Việt Nam TD Pháp có thuận lợi và cũng
10 vạn người)
Khó khăn:
Cách mạng thế giới đang phát triển (phe XHCN và PTGPDT )
Pháp bị thiệt hại trong CTTG lần thứ II quá lớn (do Đức chiếm đóng), nên khi gâychiến tranh xâm lược VN buộc chúng phải thăm dò, tính toán
Nội bộ Pháp đang có nhiều mâu thuẫn (vì lúc này chính trị Pháp đang khủnghoảng, tư bản tài chính do đã bỏ nhiều vốn vào VN, nên muốn gây chiến tranh đểgiành lại, còn lực lượng thống trị thì chưa muốn
Xâm lược Việt Nam là Pháp đang tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa,
sẽ bị loài người phản đối …
- Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp
Mỹ xâm lược với nhiều thuận lợi cơ bản, song cũng còn những khó khăn lớn
Thuận lợi:
Đây là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tiếp nối cuộc Cách mạng Tháng Tám 1945… Chính quyền được xây dựng, củng cố từ Trung ương đến địa phương vững chắc,tiến hành bầu cử Quốc hội, thông qua Hiến pháp của Nhà nước VN mới, đây là công cụ
tổ chức và huy động lực lượng toàn quốc gia để tiến hành cuộc kháng chiến
Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh và các đoàn thể quần chúng quyết tâm bảo vệđộc lập dân tộc (thể hiện trong Tuyên ngôn độc lập 2.9.1945)
Có nhân dân – chủ thể của xã hội mới, từ địa vị nô lệ làm thuê trở thànhngười làm chủ
Tính chất chính nghĩa và những thành tựu đạt được đã tạo thế và lực mới chocách mạng khi bước vào cuộc kháng chiến
Trang 10Có lực lượng vũ trang được xây dựng, trưởng thành trong gian khổ và đấu tranh cáchmạng (đến 12.1946, đã xây dựng được 80.000 chiến sỹ và gần 1 triệu DQTV )
Có sự lớn mạnh của c.m thế giới và sự đoàn kết chiến đấu của ba nước ĐD
C.m Việt Nam còn đang bị bao vây, cô lập với thế giới
Tâm lý sợ chiến tranh của nhân dân thế giới sau chiến tranh thế giới lầnthứ hai… Đây là sự bất lợi cho ta, vì Pháp là lực lượng đồng minh ở VN; ĐảngCộng sản Liên Xô và Đảng Cộng sản Pháp chưa thật hiểu hết diễn biến cách mạngVN; tâm lí của nhân dân thế giới là muốn hoà bình, chán ghét chiến tranh
b, Đường lối kháng chiến của Đảng ta.
Đường lối của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ củaĐảng ta dần dần được hình thành trên cơ sở kế thừa những nội dung cơ bản đượctrình bày trong các văn kiện:
* Chỉ thị kháng chiến kiến quốc (25.11.1945) của BCH TƯ
* NQ của Hội nghị quân sự toàn quốc (19.10.1945)
* Văn kiện "Công việc khẩn cấp bây giờ" (3.9.1945) của Chính phủ lâm thời
Đặc biệt:
* Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" của TƯ Đảng (12.12.1946)
* Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (19.12.1946).
* Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của đồng chí Trường Chinh, xuất bản vào tháng 9.1947.
Các văn kiện trên chỉ rõ:
Phương châm cơ bản của cuộc kháng chiến là: t.dân, t.diện, l.dài và dựa vàosức mình là chính
Khẩu hiệu kháng chiến: đoàn kết toàn dân kháng chiến lâu dài; mỗi phố làmột mặt trận, mỗi làng là một pháo đài, vừa kháng chiến, vừa kiến quốc
Phương thức tác chiến: Triệt để dùng du kích vận động chiến, bảo toàn thựclực, kháng chiến lâu dài, vừa đánh vừa vũ trang
Trang 11- Đường lối khẳng định tính chất, mục tiêu của cuộc kháng chiến là: giànhđộc lập dân tộc và thống nhất Tổ quốc Là tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ (tưsản dân quyền) bằng hình thức đấu tranh vũ trang.
Vì: Khẳng định độc lập dân tộc là quyền cơ bản, thiêng liêng, phải đổi bằngxương máu của bao thế hệ mới giành được, “Mất độc lập là mất tất cả”
- Khẳng định kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược, thực tế Mâu thuẫn Chỉ rõ nhiệm vụ đánh đế quốc phải đi đôi với nhiêm vụ đánh phong kiến…
Lực lượng tham gia kháng chiến là toàn dân, do Đảng lãnh đạo.
- Đường lối chung của cuộc kháng chiến là: Toàn dân, toàn diện, lâu dài vàdựa vào sức mình là chính
+ Kháng chiến toàn dân: Bao gồm mọi người dân Việt Nam yêu nước đều
cầm vũ khí chống thực dân Pháp xâm lược, bảo vệ độc lập dân tộc
Vì: Từ lý luận MLN, tư tưởng HCM về vai trò của quần chúng nhândân
Từ truyền thống, nghệ thuật dựng nước và giữ nước của dân tộc ta
Từ thực tiễn cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo, nhân dân là lựclượng hùng hậu của Đảng
Từ yêu cầu thực tiễn cuộc chiến tranh, so sánh lực lượng lúc đầu địch mạnh
+ Kháng chiến toàn diện: Trên tất cả các lĩnh vực k.t, c.t, v.h, q.s…
Vì: Từ lý luận M - LN "Chiến tranh là sự thử thách toàn diện, to lớn và sâusắc của một dân tộc"
Từ thực tiễn, Pháp tiến hành xâm lược, nô dịch nhân dân VN cả về kinh tế,chính trị, văn hoá => Cũng toàn diện
Từ yêu cầu xây dựng và phát triển thực lực, lực lượng của ta về mọi mặt,nhằm chuyển hoá so sánh lực lượng có lợi chi ta
Nội dung cụ thể:
Về chính trị: Đoàn kết lực lượng toàn dân thông qua MT DTTN, lấy liên l.m
c.n thức làm nền tảng ; đoàn kết với nhân dân Lào, Cămpuchia, Pháp, với côngnhân và nhân dân lao động ở các thuộc địa và các nước tư bản cô lập kẻ thù
Về kinh tế: là n.v rất quan trọng, là một mặt bảo đảm cho kháng chiến thắng lợi.
Đảng chủ trương: phá hoại kinh tế địch, "vườn không nhà trống", tẩy chay
Đẩy mạnh t.gia sản xuất, tự cấp tự túc, t.hành tiết kiệm
Trang 12Vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng nền kinh tế mới
Về văn hoá: Đánh đổ nền văn hoá ngu dân, nô dịch của thực dân Pháp Xây
dựng nền văn hoá mới đáp ứng yêu cầu của cuộc kháng chiến
Về quân sự: Dùng lối đánh du kích là chủ yếu, kết hợp du kích chiến với
vận động chiến Cụ thể, thực hiện chiến tranh phá hoại, phá cơ sở chiến tranh củađịch; chú trọng xây dựng LLVTND gồm ba thứ quân Vũ trang toàn dân, toàn dânđánh du kích Với phương châm: tiến hành kháng chiến từ thấp đến cao, từ nhỏ đếnvừa, đến lớn khi có điều kiện cho phép mở những trận quyết định
+ Kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính, khi có điều kiện giành
thắng lợi quyết định kết thúc chiến tranh
Vì: Từ lý luận M - LN, tư tưởng HCM về yếu tố chủ quan, bên trong q.định
Từ truyền thống và nghệ thuật quân sự của dân tộc "lấy nhỏ thắng lớn"
Từ so sánh lực lượng lúc đầu địch mạnh hơn ta , Pháp đánh nhanh, t nhanh
Từ thực tế ngày đầu của cuộc kháng chiến, ta còn trong vòng vây
Ta có nhiều khả năng và thuận lợi căn bản cho phép tự tiến hành cuộc khángchiến đến thắng lợi
- Ý nghĩa:
* Đường lối đã thể hiện sự vận dụng sáng tạo lý luận Mác – Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh vào điều kiện cụ thể của cách mạng Việt Nam, phát huy sức mạnhtoàn dân, toàn diện đưa kháng chiến đến thắng lợi
* Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận về chiến tranh cách mạng,
giúp Đảng trưởng thành và có thêm nhiều kinh nghiệm quý báu: xây dựng đườnglối, xây dựng mặt trận, xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân…
2 Đảng tổ chức và chỉ đạo đưa cuộc kháng chiến từng bước trưởng thành (Từ năm 1946-1950).
a, Từ toàn quốc kháng chiến đến thu đông 1947 (Xem thêm ở giáo trình).
- TDP thực hiện âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” ở các thành phố hòngtiêu diệt bộ máy lãnh đạo cuộc KC của Việt Nam, sau đó mở rộng ra cả nước
- Đảng chỉ đạo nhanh chóng chuyển từ hoà bình tạm thời sang chiến tranh,thực hiện vườn không, nhà trống, tiêu thổ cản phá địch, nhanh chóng giành thế chủđộng Kìm chân địch để có thêm điều kiện chuẩn bị kháng chiến
Tiêu biểu: