PHẦN I: TRỘN THƯYêu cầu:1:khái niện thuật ngữ trộn thư 2: cách trộn thư 3:trộn theo các cách envelopes , lables , directories, and e_mailmessages 4: trộn với các ngoại lệ 5: trộn với nhữ
Trang 1thuật toán đơn hình cải biên :
1:thuật toán đơn hình cải biên và các hạn chế , cho vi dụ 2:nêu thuật toán đơn hình cải biên , cho ví dụ
3: cài đặt thuật toán
CÂU 3:
Tìm hiểu BIOS
1: các loại ROM-BIOS của các hang thường gặp
2:trình bày tất cả các thiết lập BIOS
3: tương thích giữa Main Board và ROM –BIOS , chip Set…
4:tìm hiểu các mã lỗi của máy IBM và tương thích qua hệ thống tiếngBip
CÂU 4:
Từ điểm
Cho tệp văn bản trong đó có các từ,các dấu phân cách từ: dấu cách,dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm, dấu than, dấu
Trang 2hởi.Mọi từ bắt đầu bằng chữ cái ‘A’ ’Z’(không phân biệt chữ hoa chữthường )
2.viết thủ tục hiển thị các từ ra màn hinh theo thứ tự tăng
3.vết thử tục bổ sung từ mới bằng cách đọc từ bán phím và tim nó trong
từ điểm
-nếu thấy , thì hiển thị thong báo ‘Đã có’
-nếu không , chèn vào vị trí thích hợp
4.viết Menu chương trình để :
- nhập them từ bằng cách đọc nội dung các tệp văn bản bổ sung vàodanh sách
-Hiển thị các từ ra màn hình
-Tìm kiếm từ nhập vào từ bàn phím có trog danh sách hay không ?
-Ghi dữ liệu từ danh sách vào tệp văn bản
Yêu cầu báo cáo
1 ngôn ngữ cài đặt : PASCAL, C hoặc C++
2 Báo cáo:
- Đề bài toán
Trang 3- Mô tả thuật toán
- Mô tả các modul thiết kế bài toán
3 Chương trình
THẦY GIÁO HƯỚNG DẪN :
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN:
1.DƯƠNG THỊ THẮNG2.PHẠM THỊ DIỆP3.CAO VĂN ANH 4.NGUYỄN QUANG VŨ
Trang 5PHẦN I: TRỘN THƯYêu cầu:
1:khái niện thuật ngữ trộn thư
2: cách trộn thư
3:trộn theo các cách envelopes , lables , directories, and e_mailmessages
4: trộn với các ngoại lệ
5: trộn với những bản ghi được chọn
I.1: Khái niệm thuật ngữ trộn thư
Trong trình soạn thảo văn bản MS Word tích hợp sãn công cụ gọi làMail Merge ( trộn thư ), cho phép bạn tạo những văn bản cùng nội dung
để gởi đến nhiều người khác nhau
“Trộn thư“ là một điều mà bao trùm các thư theo mẫu ( cả giấy vàthư điện tử ), các bưu thiếp, các nhãn địa chỉ, các phong bì thư - mọi tàiliệu đơn nhất mà bạn muốn gửi đi cho nhiều người khác nhau Một khibạn có một cơ sở dữ liệu các địa chỉ liên hệ thì bạn có thể sử dụng điềunày để tự động hóa tất cả các dạng tác vụ tự động này, như việc gửi đicác nhắc nhở với khách hàng bằng các báo giá đã quá hạn, các thongbáo về sản phẩm, các thiệp Noel, và bất kể thứ gì bạn có
2 Cách trộn thư:
a Các bước thực hiện:
Kết quả của việc sử dụng công cụ Mail Merge, tức là trộn thư, là bạn
sẽ in ra được những bức thư có cùng nội dung nhưng có tên và địa chỉngười nhận khác nhau Các bước chính để thực hiện công việc trôn thư
- Tạo tập tin dữ liệu (Data Document): là 1 bảng chừa danh sách các
- Tạo tập tin chính (Main Document) chứa nội dung của thư mời
- Thực hiện trộn thư với một danh sách người nhận
b Cách trộn thư:
Trang 6- Tạo tập tin dữ liệu (Data Document):
+ Đầu tiên chúng ta tạo một tập tin dữ liệu – tập tin này thường làmột tập tin văn bản dạng Word chứa một Table, hoặc một tập tin dạngExcel
+ Đây là 1 bảng chứa danh sách các người được gửi được tạo trongWord Trong từng dòng là thông tin của 1 người và trong mỗi cột là 1thuộc tính liên quan đến người được gửi Thường là một Table trongWord hoặc 1 bảng tính Excel Dòng tiêu đề của bảng phải ở dòng đầu
Từ menu Table – Insert – Table, hiện hộp thoại Insert table Trong
Number of Columns : nhập số cột
Number of Rows: nhập số dòng
Bấm nút OK sẽ hiện bảng với số dòng và cột đã khai báo
Trong table nhập danh sách khách mời với thông tin của mỗi ngườitrong 1 dòng Nên nhập dòng tiêu đề trong hàng đầu tiên của tập tin
- Tạo tập tin chính (Main Document)
Tiếp theo, các bạn soạn nội dung thư mời hay một văn bản cần gửicho nhiều người Các dòng người nhận (Ông, Bà) và nơi nhận (Đơn vị)được để trống Những phần để trống này sẽ được tự động điền vào khichúng ta thực hiện bước tiếp theo là trộn thư mời
c Các bước trộn thư:
Chúng ta đã chuẩn bị xong danh sách người nhận và nội dung thưmời, công việc còn lại là phối hợp 2 nội dung này với nhau để có thể tựđộng tạo ra các văn bản thư mời có phần địa chỉ người nhận khác nhau
- Bước 1:
+ Chỉ ra tập tin chính (Main Document)
+ Mở tập tin chính
Trang 7+ Cho hiện thanh công cụ trộn thư (Mail Merge Toolbar): Nhắp phảivào thanh menu, chọn Mail Merge để hiện Mail Merge Toolbar.
+ Trên Mail Merge Toolbar, nhắp nút Main document setup chọn kiểucủa tập tin chính là Letters để in mỗi thư trong 1 trang (hoặc chọnDirectory để in các thư nối tiếp nhau, cách này có thể in nhiều thư trong
1 trang nếu nội dung thư không nhiều) Chọn OK
- Bước 2: Chỉ ra tập tin dữ liệu (Data Document)
Trên Mail Merge Toolbar, nhắp nút Open data source, trong cửa sổSelect Data Source và chọn tập tin dữ liệu đã tạo ở bước 1 (chọn ổ đĩa,thư mục theo đường dẫn đễn thư mục chứa tập tin rồi chọn tập tin)
- Bước 3: Chèn tiêu đề cột vào văn bản chính
+ Trong cửa sổ văn bản chính: di chuyển điểm chèn đến vị trí sẽ
+ Trên Mail Merge Toolbar, nhắp nút Insert Merge Fields Trong cửa
sổ Insert Merge Field, hiện danh sách các tiêu đề của từng cột trongbảng của tập tin dữ liệu
-> Chọn tiêu đề muốn điền vào vị trí đã chọn trong tập tin chính Bấmnút Insert để chèn Sau đó, bấm nút Close đóng cửa sổ Insert MergeField
-> Di chuyển điểm chèn đến vị trí khác và tiếp tục thực hiện lại bướctrên để chèn các tiêu đề tại vị trí đã chọn trong văn bản chính theo yêucầu
+Trộn dữ liệu với văn bản chính + Sau khi điền xong các Field vào tập tin chính, Trên Mail MergeToolbar, nhắp nút Merge to New Document Hộp thoại Merge to New
Trang 8-> From…To: chọn từ số dòng trong ô From đến số dòng trong ô To Ghi chú: nhắp nút Merge to Print trên Mail Merge Toolbar, dữ liệu đã
I.3: Trộn theo cách envelopes, labels,directories,and e_mail messages
3 T¹o nh·n cho b× th
Trang 9VỚI MICROSOFT WORD, BẠN CÓ THỂ IN HỌ
TÊN VÀ ĐỊA CHỈ CỦA MÌNH LÊN HÀNG LOẠT “NHÃN
TỰ DÁN” ĐƯỢC GẮN TRÊN CÙNG MỘT TỜ (LOẠI NHÃN CÓ SẴNKEO PHÍA SAU,DÙNG ĐỂ DÁN LÊN BÌ THƯ HOẶC VA-LI) BẠN CŨNG
CÓ THỂ IN NHIỀU NHÃN LÊN GIẤY THƯỜNG RỒI CẮT RỜI THÀNHTỪNG CÁI NẾU TA IN VÀO NHÃN HÌNH GÌ ĐÓ “TÊU TẾU”, THÊM
“HOA HÒE HOA SÓI” HOẶC TRANH THỦ “CHẠY” MỘT DÒNG CHÚCMỪNG THẬT NHỘN CHẲNG HẠN, HẲN NGƯỜI NHẬN THƯ VỪACẦM ĐÃ THẤY KHOÁI!
Trước hết, bạn cần chuẩn bị nội dung
nhãn Nếu đang “ở trên mạng”, bạn dễ
dàng tìm được nhiều hình vui vui để đưa
Word bày ra trên bảng Insert Clip Art, nếu thích
cái nào, bạn chỉ việc “nắm lấy” nó, kéo vào
trang in còn trắng tinh của mình
Để có thể ghi họ tên và địa chỉ bên phải
hình, bạn bấm-phải vào hình, chọn Format Picture Trên thẻ Layout củahộp thoại Format Picture,bạn chọn Square, bật ô duyệt Left ở phầnHorizontal alignment rồi bấm OK
Trang 10Chưa hết, ta nên cho hiển thị rõ ràng khung văn bản bên phải hìnhcho tiện thao tác Bạn chọn Tools >Options Trên thẻ View của hộp thoạiOptions, bạn tìm đến phần Print and Layout
options và bật ô duyệt Text boundaries ở
đó Khi thấy khung văn bản với đường biên
“chấm chấm”, bạn bấm vào khung, ghi họ tên và địa chỉ (nên chăng, bạn
bỏ dòng đầu bằng cách ấn Shift+Enter để không in quá sát biên trên củanhãn) Bạn tùy ý định dạng họ tên của mình (chọn phông chữ, cỡ chữ)sao cho dễ thương
Trước khi qua bước kế, nếu có một cụm từ đang được chọn (được
“bôi đen” để định dạng), bạn bấm đâu đó trong khung văn bản để thôichọn
Giờ là lúc ta dùng đến “công nghệ hiện đại” của Word Bạn chọnTools > Letters and Mailing > Envelopes and Labels Trên thẻ Labels củahộp thoại Envelopes and Labels, bạn thấy họ tên và địa chỉ của mình tựđộng “nhảy” vào khung Address Bạn bấm Options để khai báo với Wordloại tờ “nhãn tự dán” mà bạn có
Trên hộp thoại Label Options, bạn chọn Dot matrix ở phần Printerinformation nếu bạn dùng máy in kim Nếu may mắn dùng máy in laserhoặc máy in phun, bạn giữ nguyên lựa chọn Laser and ink jet Nếu maymắn hơn nữa, bạn sẽ tìm thấy số hiệu loại giấy nhãn “tự dán” của mìnhtrong danh sách Productnumber
Có lẽ bạn đừng quan tâm đến danh sách đó và chọn ngay NewLabel để chủ động mô tả cho Word biết loại giấy bạn dùng Thông quahình ảnh trên hộp thoại New Custom, Word hướng dẫn rất rõ ràng ýnghĩa của từng mục phải khai báo
Trang 11Bạn hóy dựng thước kẻ để lấy cỏc số đo cần thiết trờn tờ “nhón tựdỏn” Bạn đừng quờn chọn đỳng khổ giấy trong ụ Page Size và đặt tờncho loại nhón “đời mới” của mỡnh trong ụ Label name Trong trường hợpdựng giấy thường, cú lẽ bạn phải vạch nhiều đường trờn giấy để xem vớikớch cỡ nhón cần thiết, ta cú thể in bao nhiờu nhón trờn một tờ Nếu bạnquy định số nhón trờn một hàng (Number across) hoặc trờn một cột(Number down) khụng hợp lý, Word sẽ “cằn nhằn” ngay khi ta bấm OK.
Sau khi bấm OK và khụng bị Word “trả hồ sơ”, trở về với hộp thoạiLabel Options, bạn lại bấm OK Trờn hộp thoại Envelopes and Labels,bạn chọn New Document Word sẽ tạo văn bản mới trong đú “bày biện”hàng loạt nhón đỳng yờu cầu của bạn trờn một bảng Mỗi nhón cú đầy
đủ họ tờn, địa chỉ cựng hỡnh ảnh ở bờn trỏi cỏc dũng họ tờn và địa chỉ màbạn đó tạo ra lỳc đầu Bạn nhớ, cỏc đường biờn “chấm chấm” sẽ khụngxuất hiện trờn giấy khi in Nếu làm nhón trờn giấy thường, bạn nờn tạocỏc đường biờn rừ ràng cho dễ cắt Muốn vậy, bạn chọn toàn bảng (bấmvào ở gúc trờn, bờn trỏi của bảng), chọn Outside Border trờn thanh cụng
cụ rồi chọn All Borders
4 Trộn với những bản ghi đợc chọn
Cú 1 chức năng trong Word rất hay cú lẽ là đỏp ứng 1 số cụng việc
mà ta cần đú là chức năng trộn thư (mail merge)
Vớ du : ta cú 1 bảng danh sỏch học sinh( hay khỏch hàng) trong 1 table
và ta cú 1 thư mời (hay đơn , v.v…) như hỡnh sau :
Trang 12
Nếu chúng ta cứ ngồi mà nhập vào tên của từng người vào giấy mờinếu mà danh sách có đến hàng trăm người thì hỡi ôi tốn rất nhiều thờigian và 1 cách dùng tốt nhất đó là sử dụng chức năng mail merge trongWord
Chúng ta bắt đầu nào:
- Bước 1 :
Chú ý : Không mở file source.doc (có nghĩa là file đang đóng) nên ghitiêu đề vì dụ như ho va ten là ko dau để sau này dễ nhận thấy
+ Mở file giaymoi.doc chúng ta đang ở file này và trên menu có mục
“Tool” chọn “Mail Merge” sẽ xuất hiện bảng như sau :
Trang 14+ Chọn file source.doc( chú ý là bạn tìm đến source mà bạn lưu tạithư mục nào) chọn open – edit main document
- Bước 3 : Xuất hiện hình như sau :
bây giờ chúng ta chèn nội dung cần thiết như họ và tên, ……
Trang 15+ Để con trỏ chuột ngay dòng họ và tên và đưa chuột lên dòng : “ vàchọn field tương ứng, tương tự bạn chọn các field khác chọ giấy mời.Bạn sẽ thấy hình như thế này là ok :
- Bước 4 : Chọn nút merge trên thanh công cụ như ở hình trên hayvào menu Tool – mail merge – merge sẽ có kết quả như thế này :
5 Trộn với c¸c ngo¹i lÖ
Tính năng trộn thư (Mail Merger) trong Word sẽ cho phép in dữ liệudạng một bảng lương hoặc sổ địa chỉ trong Excel trên một trang dữ liệu
Lấy ví dụ, chúng ta có một bảng lương trong Excel và muốn in thànhcác phiếu lương trong Word Công việc được tiến hành như sau:
- Phần 1 Lập bảng và nhập dữ liệu trong Excel, lưu lại và đặt cho nómột cái tên nào đó (Ví dụ Bang Luong T11-2007) rồi đóng Excel
Trang 16
Mẫu Bảng Lương (Nên dùng Unicode)
- Phần 2 Tạo mẫu và nhúng dữ liệu vào trong Word
+ Bước 1 Tạo mẫu phiếu lương trong Word với đầy đủ thông tin cầnin
( Mẫu Phiếu Lương )
+ Bước 2 Chọn lệnh Mailings/Select Recipients/Use Existing List:lấy dữ liệu từ một nguồn có sẵn
+ Bước 3 Mở nơi chứa bảng dữ liệu, chọn tên bảng dữ liệu (BangLuong T11-2007) rồi chọn Open Sau đó máy sẽ yêu cầu chọn Sheet dữliệu cần lấy trong file Excel mà người dùng vừa chọn Mặc định máy sẽchọn sheet đầu tiên
+ Bước 4 Nhúng dữ liệu vào mẫu:
Trang 17-> Kích chuột vào vị trí cần liên kết dữ liệu (Họ và tên) rồi chọnMailings/Insert Merge Field rồi chọn tên trường tương ứng với chỗ cầnliên kết (Họ và tên)
-> Thao tác lần lượt cho đến hết các trường
+ Bước 5 Kiểm tra kết quả bằng cách bấm chuột vào nút PreviewResults
+ Bước 6 Kết thúc
-> Chọn lệnh Mailings/Finish & Merge/Print Documents Lúc nàyngười dùng có thể lựa chọn in tất cả các bản ghi hoặc chỉ in một số bảnghi theo số thứ tự được khai báo
-> Nếu không in ra luôn mà chỉ xuất thành từng phiếu lương để lưulại thì chọn lệnh Mailings/Finish & Merge/Edit Individual Documents
Trang 18PHẦN II: THUẬT TOÁN ĐƠN HÌNH CẢI BIÊN
Yêu cầu:
1 Bai toan thuc te
2 Thuật toán đơn hình và các hạn chế , cho ví dụ
3 Nêu thuật toán đơn hình cải biên , cho ví dụ
4 Cài đặt thuật toán
1 Thuật toán đơn hình, hạn chế, cho ví dụ
1.1 Ý tưởng của thuật toán đơn hình:
ưu không?
Qúa trình tiếp tục như vậy, ta được dãy các phương án cực biên
tối ưu hoặc phát hiện ra bài toán vô nghiệm Đó là nội dung của quátrình xây dựng dãy các phương án cực biên tốt dần, còn gọi làphương pháp đơn hình
Để thuận tiện cho việc trình bày các kết quả lý thuyết cũng nhưthuật toán quy hoạch tuyến tính, người ta thương sử dụng hai dạngriêng biệt của bài toán QHTT, đó là dạng chính tắc và dạng chuẩn
Nếu đúng→X là phương án tối ưu
Nếu sai, chuyển sang bước 2
Trang 19Bước 2: Kiểm tra tồn tại Δk >0 mà với mọi xik ≤ 0?
Nếu đúng, bài toán không có phương án tối ưu Nếu sai, chuyển sang bước 3
pq
q JP
J
x x
1-11
131
010
0-40
100
001
622
31
1-1
-83/2
-31/2
12-2
10
00
01
Trang 20lượng có dấu dương (+).
nào, xoay vòng trở lại các phương án cực biên đã xét Khi đóchu trình này sẽ lặp đi lặp lại vô hạn lần nếu như các quy tắcchọn dòng xoay và cột xoay là cố định
này, thuật toán không kết thúc hữu hạn
2 Nêu thuật toán đơn hình cải biên và cho ví dụ
2.1 Thuật toán đơn hình cải biên
Trang 21Bước 1: Kiểm tra, nếu Δj ≤0, th ì X0 tối ưu.
Ngược laị, sang bước 2
nghiệm
Ngược lại chuyển sang bước 3
ứng
lk
l ik
i
x x
2.2 Ví dụ:
hình cải biênMin (f= x1 – x2 + x3 + x4 + x5 – x6)
x1 +x4 +6x6 = 9
x1 + 2x3 + x5 + 2x6 = 6
x1,x2,x3,x4,x5,x6≥0
X=(0,2,0,9,6), cùng với bảng đơn hình cải biên Ta có
ma trận
1 0 0 1 0 1 6
Trang 22a= 3 1 -4 0 0 2 0
1 0 2 0 1 2 0
- 1 1 -1 -1 -1 1 1
Trang 231 0 0 0
0 1 0 0
0 0 1 0
622
1 -3 0 0
0 1/2 0 0
0 -1 1 0
12-26
1/12 –1/4 0 01/6 0 0 0-1/2 1/2 1 0
-1/401/2
-1/6 0 1/2 01/6 0 0 0-1 1 2 0
J 1 4 5
-5/2-5 2/3 –1 –1 3/2
Xtối ưu = (0, 5, 3/2, 0, 0, 3/2) với fmin= -5
3) Cài đặt thuật toán
Cài đặt thuât toán bằng chương trình Pascal
Program vd;
uses crt;
type bar=array[1 20] of real;
Trang 25end;
begin clrscr;
write('so phuong trinh dieu kien n='); readln(n);
write('so bien so m='); readln(m);
writeln('NHAP MA TRAN HE SO');
Trang 26if j=E[i] then x[j]:=b[i];
writeln('PHUONH AN CUC BIEN XUAT PHAT LA:');
Trang 27for j:=1 to m do if dt[j]=max then cx:=j;{gia tri cot xoay}
min:=gtln(x);
for i:=1 to n do
if (x[e[i]]>0)and(a[i,cx]>0)and(min>x[e[i]]/a[i,cx]) thenmin:=x[e[i]]/a[i,cx];
for i:=1 to n do
if min=x[e[i]]/a[i,cx] then hx:=i;{gia tri hang xoay}
dx:=a[hx,cx]; {gia tri diem xoay}
{**xac dinh lai gia tri cua ma tran he so***}
for i:=1 to n do q[i]:=a[i,cx];
Trang 28until (kt(dt)=true)or kt(x)=true;
Trang 29PHẦN III : TIM HIỂU BIOS
Yêu cầu :
1: các loại ROM –BIOS của các hãng thường gặp
2: trình bày tất cả các thiết lập BIOS
3:Tương thích giữa Main Board và ROM –BIOS, chip set,
4:tìm hiểu các mã lỗi của máy IBM và tương thích thông qua hệthống tiếng Bíp
tổng quát Lich sử của máy tính cá nhân
Sự ra đời của máy tính cá nhân Năm 1975 công ty MITS ( Mỹ ) giớithiệu chiếc máy tính cá
nhân Altair đầu tiên trên thế giới, chiếc máy này sử dụng bộ vi
xử lý 8080 của Intel, chiếc máy tính đầu tiên không có màn
hình mà chỉ hiện kết quả thông qua các đèn Led
Máy tính PC đầu tiên trên thế giới Altair
Năm 1977 công ty Apple đưa ra thị trường máy tính AppleII
có màn hình và bàn phím
Trang 30
Máy tính PC hàng Apple sản xuất năm 1977
Năm 1981 công ty IBM sản xuất máy tính PC có hệ thống mở,
tức là máy có nhiều khe cắm mở rộng để có thể cắm thêm các
thứ khác vào đó, sau này thiết kế này đã phát triển thành tiêu
chuẩn của máy tính ngày nay
Công ty IBM ( một công ty khổng lồ lúc đó ) đã tìm đến một
công ty nhỏ có tên là Microsoft để thuê viết phần mềm cho
máy tính PC của mình , đó là cơ hội ngàn năm có một để cho
Microsoft trở thành công ty phần mềm lớn nhất thế giới hiện
nay
Máy tính PC của hãng IBM sản xuất năm 1981
Trang 31thuê công ty Microsoft viết hệ điều hành MS - DOS
Chiếc máy này có tốc độ 5MHz
Sau khi phát minh ra chuẩn PC mở rộng, IBM đã cho phép các
nhà sản xuất PC trên thế giới nhái theo chuẩn của IBM và
chuẩn máy tính IBM PC đã nhanh chóng phát triển thành hệ
thống sản xuất máy PC khổng lồ trên toàn thế giới
IBM không có thoả thuận độc quyền với MS DOS cho nên
Microsoft có thể bán phần mềm MS DOS cho bất cứ ai, vì vậy
mà Microsoft đã nhanh chóng trở thành một công ty lớn mạnh
Billgate năm 1981 ông làm việc suốt ngày để hoàn thành hệ điều hành
MS DOS cho công ty IBM, hợp đồng của ông chỉ đáng giá bằng 5 phútthu nhập hiện nay, nhưng ông muốn cả thế giới biết đến sản phẩm đó,
để rồi một ngày không xa ông sẽ làm chủ thế giới trong lĩnh vực phầnmềm, đó là tầm nhìn của một tỷ phú Ai kiểm soát phần mềm PC
Phần mềm máy tính PC đã được Microsoft kiểm soát và thống trị trongsuốt quá trình phát triển của máy tính cá nhân
+ Từ năm 1981 đến 1990 là hệ điều hành MS DOS phát triển qua nhiềuphiên bản và đã có trên 80% máy tính PC trên thế giới sử dụng hệ điềuhành này
+ Năm 1991 Microsoft cho ra đời hệ điều hành Window 3.1 và có trên90% máy tính PC trên Thế giới sử dụng
Trang 32+ Năm 1995 Microsoft cho ra đời hệ điều hành Window 95 và có khoảng95% máy tính PC trên Thế giới sử dụng.
+ Năm 1998 Microsoft cho ra đời hệ điều hành Window 98 và có trên95% máy tính PC trên Thế giới sử dụng
+ Năm 2000 Microsoft cho ra đời hệ điều hành Window 2000
+ Năm 2002 Microsoft cho ra đời hệ điều hành Window XP với khoảng97% máy tính PC sử dụng
Billgate ông hoàng trong thế giới phần mềm
Một điều đặc biệt quan trọng đó là có trên 95% máy tính PC trên Thếgiới sử dụng các sản phẩm Windows của Microsoft, vì vậy các công tysản xuất thiết bị ngoại vi muốn bán được ra thị trường thì phải có trìnhđiều khiển do Microsoft cung cấp hoặc một thoả thuận với Microsoft đểsản phẩm ấy được Windows
Trang 33 IBM là nhà phát minh và phát triển hệ thống máy tính PC nhưng họ chỉlắm được quyền kiểm soát trong 7 năm từ 1981 đến 1987, sau đó quyềnkiểm soát đã thuộc về công ty Intel
Intel được thành lập năm 1968 với mục tiêu sản xuất các chip nhớ
+ Năm 1971 Intel đã phát minh ra Vi xử lý đầu tiên có tên 4004 có tốc độ
là 0,1 MHz
CPU đầu tiên do Intel sản xuất năm
1971 có tốc độ 0,1MHz
+ Năm 1972 Intel giới thiệu chíp 8008 có tốc độ 0,2 MHz
+ Năm 1979 Intel giới thiệu chíp 8088 có tốc độ 5 MHz hãng IBM đã sửdụng chíp 8088 để lắp cho chiếc PC đầu tiên của mình
+ Năm 1988 Intel giới thiệu chíp 386 có tốc độ 75 MHz
+ Năm 1990 Intel giới thiệu chíp 486 có tốc độ 100 -133 MHz
+ Năm 1993 - 1996 Intel giới thiệu chíp 586 có tốc độ 166 - 200MHz+ Năm 1997-1998 Intel giới thiệu chíp Pentiun 2 có tốc độ 233
Trang 35 Máy tính là một hệ thống gồm nhiều thiết bị được liên kết với nhauthông qua một bo mạch chủ, sự liên kết này được điều khiển bởi CPU và
hệ thống phần mềm hướng dẫn, mỗi thiết bị trong hệ thống có một chứcnăng riêng biệt trong đó có ba thiết bị quan trọng nhất là CPU,Mainboard và bộ nhớ RAM
III 1: T×m hiÓu BIOS:
1.C¸c lo¹i ROM_BIOS cña c¸c h·ng thêng gÆp:
Máy tính có nhiều loại ROMBIOS khác nhau, bài viết này chỉ xin đề cậpvới những máy sử dụng loại FLASHROM Một loại ROM mà ta có thểghi được ở điều kiện bình thường
Xin sơ qua về FlashROM, vì trong thời gian gần đây, nhiều hãng cungcấp MainBoard có cung cấp loại này Điều này để tạo mềm dẻo và tạođiều kiện cho ta cập nhật BIOS bằng những chương trình BIOS-SETUPmới nhất Nhưng điều này cũng gây trở ngại là có loại virus đã khai thácđặc điểm này gây cho máy những hỏng hóc mà ta không hề nghĩ tới.Virus CIH là điển hình Cho nên khi thực hiện TEST những công việccủa bài viết này, xin kiểm tra lại ROM-BIOS của chính máy mình cho thậtchắc chắn, rồi BACKUP dữ liệu trong ROM-BIOS vào một đĩa mềm, đểnếu có sự cố thì có thể điền trả lại
Có quá nhiều chương trình để làm việc này Xin giới thiệu một chươngtrình của hãng Award (Một hãng thông dụng nhất) Gồm các tệp chính:
- AWDFLASH.EXE: Dùng để ghi lại chương trình BIOS thành tệp có đuôi(.BIN) Hoặc ghi từ tệp có đuôi (.BIN) vào ROMBIOS
- CBROM.EXE: Dùng để ép thêm tệp LOGO đuôi BMP 16 màu, vào tệp
Trang 361 BACKUP chương trình ghi trong BIOS vào đĩa mềm để đề phòngkhông thành công:
- Phải có 1 đĩa mềm khởi động, vì nếu hỏng chương trình trong BIOS,máy vẫn cho phép khởi động bằng đĩa mềm để có thể cập nhật lại
- Copy các chương trình trên vào một đĩa mềm khởi động, khởi động lại
từ đĩa mềm này để tránh có các chương trình thường trú STR (Stay andTerminate Resident) có thể ảnh hưởng tới quá trình ghi cập nhật vàtránh sử dụng các chương trình quản lý bộ nhớ EMM hoặc QEMMDRIVER vì có thể dẫn tới sai lệch dữ liệu
- Chạy lệnh AWDFLASH.EXE để hiện ra màn hình SETUP.Tại tên chương trình UPDATE do chưa có nên ta đánh đại một tên nào
đó ví dụ đánh ABC.BIN Sẽ hiện thông báo hỏi có cất VERSION hiện tạikhông xin chọn yes
Đánh tên tệp cất thiết lập hiện tại ví dụ ABC.BIN Tệp này để khôi phụcBIOS Sau đó nhấn Enter để máy xuất dữ liệu BIOS vào tệp ABC.BINsau đó ta thoát khỏi chương trình Lưu tệp ABC.BIN này sang một đĩamềm khởi động khác cùng tệp AWDFLASH.EXE để đề phòng trục trặc
2 Tạo tệp LOGO bitmap có 16 màu:
Để tạo LOGO, hãy dùng một chương trình bất kỳ tạo một tệp BITMAP 16màu có kích thước 136x126 ví dụ MYLOGO.BMP Thường sử dụngchương trình Paint Brush để tạo
3 Nối tệp MYLOGO.BMP vào tệp ABC.BIN:
- Chạy chương trình CBROM.EXE theo cú pháp:
CBROM ABC.BIN /epa MYLOGO.BMP\
4 Update giả vào ROMBIOS để làm sai lệch ngày tháng nhằm phục vụcho việc cập nhật được thuận lợi (Nếu bỏ bước này sẽ có lỗi Check romError):
Chạy MODBIN.EXE vào đổi "BIOS DATE" tệp có đuôi.BIN, cụ thể theo ví
dụ trên là ABC.BIN (Cứ đổi bừa ra một ngày nào đó)