1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu tại xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê cao su xuất khẩu nghệ an

48 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 506 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của nguyên vật liệu cũng nhưcông tác quản lý nguyên vật liệu như đã nêu trên, qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp, em đi sâu nghiên cứu đề

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA KINH TẾ

-BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI XÍ NGHIỆP THU MUA VÀ CHẾ BIẾN

CÀ PHÊ CAO SU XUẤT KHẨU NGHỆ AN

Ngành: Quản trị kinh doanh

Thái Hòa, tháng 4 năm 2011

MỤC LỤC

Trang 2

Danh mục các chữ viết tắt 3

Danh mục bảng, biểu, sơ đồ 4

MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 6

4 Phương pháp nghiên cứu 6

5 Bố cục của đề tài 6

NỘI DUNG 7

Phần 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP THU MUA VÀ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ CAO SU XUẤT KHẨU NGHỆ AN 7

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê cao su xuất khẩu Nghệ An 7

1.2 Một số đặc điểm của Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê cao su xuất khẩu Nghệ An 10

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp 10

1.2.1.1 Nhiệm vụ 10

1.2.1.2 Chức năng 10

1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 11

1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 13

1.2.3.1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của Xí nghiệp 13

1.2.3.2 Thị trường đầu vào, đầu ra của Xí nghiệp 14

1.2.3.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Xí nghiệp 14

1.2.4 Đặc điểm lao động của Xí nghiệp 17

1.2.5 Thiết bị máy móc, công nghê của Xí nghiệp 17

1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 20

Phần 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI XÍ NGHIỆP THU MUA VÀ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ CAO SU XUẤT KHẨU NGHỆ AN 24

2.1 Thực trạng công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu tại Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê cao su xuất khẩu Nghệ An 24

2.1.1 Đặc điểm, phân loại, công tác quản lý, đánh giá NVL tại Xí nghiệp 24

2.1.1.1 Đặc điểm NVL tại Xí nghiệp 24

2.1.1.2 Phân loại NVL tại Xí nghiệp 24

Trang 3

2.1.1.3 Công tác quản lý NVL tại Xí nghiệp 25

2.1.1.4 Đánh giá NVL 25

2.1.2 Đánh giá chung về công tác quản lý và cung ứng NVL 28

2.1.2.1 Những kết quả đạt được 28

2.1.2.2 Những mặt còn hạn chế 30

2.1.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại 30

2.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và cung ứng NVL tại Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê cao su xuất khẩu Nghệ An 31

2.2.1 Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu dùng NVL 32

2.2.2 Tăng cường quản lý và hạch toán tiêu dùng NVL 34

2.2.3 Tăng cường đào tao nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho người lao động 35

2.2.4 Cải tiến và đồng bộ hóa máy móc, thiết bị 38

2.2.5 Thực hiện chế độ khuyến khích vật chất với công tác quản lý và cung ứng NVL 39

2.3 Một số kiến nghị với Xí nghiệp 40

2.3.1 Nâng cao hiệu quả quá trình thu mua 40

2.3.2 Duy trì và mở rộng thị trường của Xí nghiệp 42

2.3.3 Các biện pháp đồng bộ khác 44

KẾT LUẬN 45

Tài liệu tham khảo 46

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

1 BHXH : Bảo hiểm xã hội

2 CBCNV : Cán bộ công nhân viên

3 CL : Chênh lệch

4 CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

5 CNSX : Công nhân sản xuất

Trang 5

Sơ đồ 1.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Xí Nghiệp 11

Bảng 1.2.3.3.a Bảng phân tích tình hình tài sản của Xí nghiệp 14

Bảng 1.2.3.3.b Bảng phân tích tình hình nguồn vốn của xí nghiệp 14

Bảng 1.2.3.3.c Các chỉ tiêu tài chính của Xí nghiệp 15

Bảng 1.2.4 Bảng số lượng lao động của Xí nghiệp trong 3 năm 17

Sơ đồ 1.2.5.a Quy trình công nghệ của cà phê 20

Sơ đồ 1.2.5.b Quy trình công nghệ của cao su 20

Bảng 1.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp giai đoạn 2008 – 2010 21

Biểu 2.2.1.4.a Bảng tính giá cà phê nhập kho 27

Biểu 2.2.1.4.b Bảng tính giá cà phê xuất kho 27

Biểu 2.2.1.4.c Bảng tính giá mũ cao su nhập kho 27

Biểu 2.2.1.4.d Bảng tính giá mũ cao su xuất kho 28

Bảng 2.2.1 Số nguyên vật liệu chủ yếu chế biến cao su tính cho 1 tấn thành phẩm 33

Bảng 2.2.2 Mẫu kiểm kê tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu 34

Bảng 2.2.3 Tổng hợp chi phí đào tạo lực lượng lao động 37

Bảng 2.2.5 Mức thưởng đối với cán bộ quản lý 39

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trang 6

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanhnghiệp với nhau nhằm tạo thế đứng cho doanh nghiệp mình đang ngày càngtrở nên gay gắt, khốc liệt Để có thể đứng vững trong môi trường đó, doanhnghiệp cần phải tạo ra được những ưu thế riêng có của mình như: Chất lượngsản phẩm, giá cả, mẫu mã, tính hiện đại tiện dụng

Để có được những ưu thế trên, ngoài yếu tố khoa học kĩ thuật, côngnghệ và trình độ quản lý kinh doanh thì điều kiện tối cần thiết để doanhnghiệp đứng vững và có uy tín trên thị trường chính là việc quản lý và cungứng nguyên vật liệu hiệu quả Đảm bảo quản lý nguyên vật liệu cho sản xuất

là một yêu cầu khách quan, thường xuyên của mọi đơn vị sản xuất và nó cótác động rất lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Nguyên vật liệu được đảmbảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng là điều kiện quyết định khả năng tái sảnxuất mở rộng và góp phần đảm bảo tiến độ sản xuất trong doanh nghiệp.Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu là bộ phận trực tiếp tạo nên sảnphẩm, nó chiếm 60-70% trong cơ cấu giá thành sản phẩm Do đó, nguyên vậtliệu có vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giáthành sản phẩm

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của nguyên vật liệu cũng nhưcông tác quản lý nguyên vật liệu như đã nêu trên, qua thời gian tìm hiểu thực

tế tại Xí nghiệp, em đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý

và cung ứng nguyên vật liệu tại Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê cao

su xuất khẩu Nghệ An”.

2 Mục đích nghiên cứu

Các doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình một hệ thống quản lý vàcung ứng NVL toàn diện nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm củadoanh nghiệp mình từ đó đạt được mục tiêu của mình đó là giành thắng lợitrong cạnh tranh bằng lợi thế về chất lượng sản phẩm và uy tín của doanhnghiệp mình Vì vậy không ngừng nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý vàcung ứng NVL là một vấn đề quan trong cần phải quan tâm đối với mỗidoanh nghiệp

Với nhận thức đó báo cáo nhằm mục đích sau:

Trang 7

Về lý thuyết: Hệ thống hóa kiến thức về công tác quản lý và cung ứngnguyên vật liệu.

Về thực tiễn: Áp dụng lý thuyết phân tích, đánh giá công tác quản lý

và cung ứng NVL tại Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê cao su xuất khẩuNghệ An nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đề tài này chỉ được nghiên cứu trong phạm vi của một Xí nghiệp Cụthể là nghiên cứu dựa trên số liệu, tình hình thực tiễn của Xí nghiệp thu mua

và chế biến cà phê cao su xuất khẩu Nghệ An

Đề tài nghiên cứu thực tiễn hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp tronggiai đoạn từ năm 2008 – 2010

Đối tương nghiên cứu là công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệutại Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê cao su xuất khẩu Nghệ An

4 Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo đã áp dụng một số phương pháp thống kê, bảng biểu, tổng hợp,phân tích làm rõ công tác quản lý và cung ứng NVL tại Xí nghiệp thu mua vàchế biến cà phê cao su xuất khẩu Nghệ An và sử dụng số liệu tổng hợp củaPhòng Tổ chức – Quản trị, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và các phòng bankhác của Xí nghiệp

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mục lục; danh mục bảng, biểu, sơ đồ; danh mục chữ viết tắt

và tài liệu tham khảo, bài báo cáo này được chia thành 3 phần:

- Mở đầu

- Nội dung

Phần 1 Tổng quan về tình hình phát triển của Xí nghiệp thu mua và

chế biến cà phê cao su xuất khẩu Nghệ An

Phần 2 Thực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản lý và cung

ứng NVL tại Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê cao su xuất khẩu NghệAn

- Kết luận

NỘI DUNG

Trang 8

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP THU MUA VÀ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ CAO SU XUẤT KHẨU NGHỆ AN

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê cao su xuất khẩu Nghệ An

Tên Công ty: Xí Nghiệp Thu Mua Và Chế Biến Cà Phê Cao Su XuấtKhẩu Nghệ An

Tên viết tắt: Xí Nghiệp chế biến

Tên giao dịch: The enterprise of buying and making coffe andrubber for import

Điện thoại: 038(3).881.334

Fax: 038(3).881.334

Địa chỉ: Xã Tây Hiếu – Thị Xã Thái Hòa – Tỉnh Nghệ AnVốn điều lệ: 6 tỷ đồng

Tên Giám Đốc: Ông Trần Ngọc Kháng

Loại hình doanh nghiệp: Trực thuộc Công ty TNHH MTV

Ngành nghề kinh doanh: Thu mua nguyên liệu cà phê, cao su của cácNông trường thuộc Công ty và nhân dân trên địa bàn để chế biến thành sảnphẩm hàng hóa là cà phê cao su để công ty xuất khẩu theo kế hoạch sản xuấthàng năm được công ty giao

Miền Tây Nghệ An nói chung và vùng Phủ Quỳ nói riêng có một tiềmnăng về trồng cây công nghiệp Bên cạnh nhà máy đường hiện năng suất 6000tấn mía/ngày liên doanh với Anh Quốc, thì các xưởng chế biến cà phê – cao

su đang còn trong tình trạng lạc hậu nhiều so với Đông Nam Bộ và TâyNguyên Vì vậy từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiếtcủa Nhà nước đến nay sản phẩm cà phê – cao su của các nông trường vùngPhủ Quỳ đạt tiêu chuẩn xuất khẩu rất ít mà chủ yếu là tiêu thụ nội địa Đó làmột thiệt thòi rất lớn đối với nền kinh tế tỉnh nhà

Để có điều kiện áp dụng công nghệ tiên tiến, không ngừng nâng caochất lượng sản phẩm để có thể gom tất cả sản phẩm cà phê – cao su trongvùng một mối nhằm có một số lượng lớn sản phẩm có chất lượng cao, Công

ty đầu tư sản xuất và XNK cà phê – cao su Nghệ An chủ trương thành lập “Xínghiệp thu mua và chế biến cà phê – cao su xuất khẩu Nghệ An”

Căn cứ quyết định số 778/QĐ.UB ngày 26/2/1997 của UBND tỉnhNghệ An về việc phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ;

Trang 9

Căn cứ quyết định số 2993/QĐ.UB ngày 22/7/1997 của UBND tỉnh vềviệc thành lập công ty đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu cà phê cao su Nghệ

An và điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty, ban hành kèm theo quyết định

số 3096/QĐ.UB ngày 29/7/1997 của UBND tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của Giám đốc công ty đầu tư sản xuất và XNK cà phê cao

su tại tờ trình số 76 TT/CT ngày 6/4/1998 và Trưởng phòng Tổ chức cán bộ

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An

Thực hiện Quyết định này, ngày 22 tháng 4 năm 1998 theo Quyết định

số 487QĐ-TCCB/NN của giám đốc Sở NN&PTNT Nghệ An, Công ty đầu tưsản xuất và XNK cà phê – cao su Nghệ An nay là công ty TNHH MTV cà phêcao su Nghệ An đã tiến hành lập hồ sơ, thủ tục thành lập Xí nghiệp thu mua

và chế biến cà phê – cao su xuất khẩu

Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê - cao su xuất khẩu là một trongnhững xí nghiệp chế biến lớn trong tỉnh Từ ngày thành lập Xí nghiệp đã cungcấp cho ngành công nghiệp trong và ngoài nước rất nhiều các sản phẩm về càphê cao su đã qua sơ chế

Để có được vị trí như ngày hôm nay, Xí nghiệp đã trải qua một quátrình hình thành và phát triển đầy khó khăn cùng với sự nỗ lực hết mình củacán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp Qua nhiều biến đổi, cán bộ công nhânviên của XN đã phấn đấu hết mình và Xí nghiệp dần phát triển, làm ăn có lãi,đời sống cán bộ công nhân viên tăng lên

Các giai đoạn phát triển từ khi thành lập đến nay của Xí nghiệp:

Thời kỳ thứ nhất: Từ năm 1998 đến 2003

Duy trì sự tồn tại, sắp xếp lại tổ chức sản xuất tiếp thu công nghệ mớiđây cũng là những điều kiện làm tiền đề để tiếp bước chăng đường cho sựphát triển và trưởng thành cho giai đoạn 2

Ngay từ những năm đầu mới thành lập Xí nghiệp gặp nhiều khó khănnhư:

- Năng lực bộ máy quản lý kinh nghiệm và lý luận còn hạn chế

- Máy móc thiết bị xuống cấp nhiều, công nghệ lạc hậu

- Nguyên liệu đưa vào chế biến rất ít do quá trình chuyển đổi cơ cấucây trồng, thanh lý cao su già cỗi để trồng cà phê chè Catimo

- Công nhân chỉ có 20% có việc làm và đời sống gặp nhiều khó khănchủ yếu là tự tìm công ăn việc làm để sinh tồn và nộp BHXH

Kết quả sau 5 năm:

Trang 10

- Khối lượng nguyên liệu :

+ Cà phê chè quả tươi: 6.366 tấn

+ Cao su mủ nước, mủ tạp: 5.735 tấn

- Khối lượng chế biến:

+ Cà phê nhân xô: 747 tấn

Trong đó: Tỷ lệ xuất khẩu so với nhân xô: 47,6 %

Tỷ lệ xuất khẩu so với chìm chín: 59,5 %

+ Cao su mủ khô: 1.587 tấn

- Giá trị gia công chế biến 8,13 triệu/lao động/năm

Đầu tư máy móc thiết bị đối với công nghệ chế biến cà phê nhất là lắpđặt được dây chuyền chế biến quả tươi với công suất đạt 10 tấn/giờ, điều quantrọng nhất là duy trì, tồn tại và bước đầu đổi mơí được công nghệ chế biến càphê và làm hàng xuất khẩu, sắp xếp lại sản xuất, bố trí lao động một cách hợp

lý trên cơ sở 2 xưởng chế biến Tây Hiếu và chế biến Đông Hiếu Bộ máyquản lý tinh giảm nhưng đảm bảo đủ năng lực điều hành mọi hoạt động của

Xí nghiệp với kế hoạch Công ty giao

Thời kỳ thứ hai: Từ năm 2003 đến năm 2008:

- Vào thời kỳ này các vườn cây như cao su, cà phê của các Nông trườngtrong Công ty đã đưa vào thu hoạch với khối lượng sản phẩm tăng dần

- Máy móc thiết bị, nhà xưởng được nâng cấp, đổi mới công nghệ chếbiến, phù hợp với yêu cầu của thị trường

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên chức XN đã tiếp thu thành thạo cáchquản lý và vận hành toàn bộ máy móc thiết bị chế biến theo quy trình côngnghệ mới

- Được sự hợp tác của các Nông trường trong Công ty một cách chặtchẽ theo kế hoạch Công ty cho nên kết quả Xí nghiệp đạt được như sau:

+ Khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến:

- Cà phê quả tươi: 25.996 tấn

- Cao su mủ nước, mủ tạp: 12.051 tấn

+ Khối lượng thành phẩm chế biến:

Trong đó: Cao su: 3.087 tấn

Cà phê: 3.254 tấn

Trong đó: Tỷ lệ xuất khẩu so với nhân xô: 71%

Tỷ lệ xuất khẩu so với chìm chín: 86%

- Tiền lương 1 người/tháng: 900.000 đồng

Trang 11

- Giá trị gia công chế biến 32,97 triệu/lao động/năm

Thời kỳ này XN đi vào hoạt động ổn định, kiện toàn lại bộ máy quản lý

Xí nghiệp, củng cố được tay nghề của mỗi người công nhân lao động, đủ khảnăng vận hành các điều kiện sản xuất để chế biến hết toàn bộ khối lượngnguyên liệu được đưa vào xưởng với chất lượng cao, giá thành hạ, đời sốngcán bộ công nhân được nâng lên Điều quan trọng nhất là XN đủ khả năngchủ động làm được các mặt hàng Xuất khẩu như cà phê, cao su để bảo toàn vàphát triển vốn

Thời kỳ năm 2008 đến nay:

Trong giai đoạn này Xí nghiệp đã không ngừng nâng cao tay nghề chocông nhân bằng việc tổ chức các học ngắn hạn và các cuộc thi tay nghề hàngnăm Xia nghiệp đã bổ sung thêm các kỹ sư quản lý kinh tế công nghiệp, kỹ

sư và trung cấp chế biến điện, cơ khí, hoá chất Do đó trong những năm qua

XN tạo được nguồn hàng xuất khẩu lớn cho công ty tăng nguồn ngoại tệ chocông ty nói riêng, tỉnh nhà và đất nước Góp một phần đáng kể làm tăngtrưởng kinh tế nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân lao động

Nó góp phần ổn đinh và thúc đẩy ngành cà phê cao su phát triển

1.2 Một số đặc điểm của Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê cao su xuất khẩu Nghệ An

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp

Xí nghiệp là đơn vị sản xuất trực thuộc công ty, có tư cách pháp nhântrong quan hệ kinh tế xã hội theo quy định pháp luật Vốn do công ty cấp theo

kế hoạch thu mua chế biến sản phẩm hàng hóa hàng năm được công ty giaocho xí nghiệp Xí nghiệp có con dấu theo quy định con dấu của xí nghiệp trựcthuộc doanh nghiệp Nhà nước (công ty), tự chịu trách nhiệm về các khoản nợtrong phạm vi vốn của công ty giao và công ty quản lý, được mở tài khoảnchuyên chi ở một ngân hàng hoặc kho bạc Nhà nước do giám đốc công ty ủyquyền và chỉ định, có chức năng nhiệm vụ như sau:

1.2.1.1 Chức năng

Thu mua nguyên liệu cà phê, cao su của các Nông trường thuộc công ty

và nhân dân trên địa bàn để chế biến thành sản phẩm hàng hóa là cà phê cao

su để công ty xuất khẩu theo kế hoạch sản xuất hàng năm được công ty giao

1.2.1.2 Nhiệm vụ

Trang 12

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty và tình hình thực

tế trên thị trường mà Xí nghiệp lập ra kế hoạch sản xuất và chế biến theo đúngtiến độ

Dịch vụ gia công chế biến cà phê, cao su cho nhân dân (ngoài Nôngtrường) và các đơn vị khác ngoài công ty có nhu cầu

Quản lý sử dụng có hiểu quả vốn, trang thiết bị máy móc do công tygiao nhằm thực hiện kế hoạch sản xuất đạt hiểu ích kinh tế cao về sản lượng

và chất lượng hàng hóa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và tiêu thụ nội địa đối vớihai mặt hàng nói trên

Hoàn thành các chỉ tiêu trích nộp công ty

Đảm bảo đời sống vật chất tinh thần đối với cán bộ công nhân viên, bảo

vệ môi sinh môi trường, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xí nghiệp đóng trụ

Sở và nơi có xưởng chế biến

1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp

Để phát huy năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng và quản

lý chặt chẽ mọi hoạt động của các bộ phận có hiệu quả nên Xí nghiệp đã sắpxếp tổ chức bộ máy như sau:

* Sơ đồ tổ chức:

Sơ đồ 1.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Xí Nghiệp

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Phòng Tổ Chức

Hành Chính

Xưởng Cà Phê

Phòng Kế Toán Tài Vụ Phòng Kế HoạchKỹ Thuật

Giám Đốc

P Giám Đốc

Xưởng Cao Su

Trang 13

Giám đốc: Là người đứng đầu của một Xí nghiệp, chỉ huy toàn bộ

hoạt động của Xí nghiệp Là người chịu mọi trách nhiệm trước cơ quan quản

lý cấp trên về pháp luật, về điều hành sản xuất kinh doanh Là người đưa raquyết định cuối cùng về mọi chủ trương, biện pháp mà xí nghiệp đề ra

Phó giám đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc, tham mưu cho

giám đốc trong việc điều hành Xí nghiệp, có thể thay mặt cho giám đốc giảiquyết các vấn đề của Xí nghiệp khi giám đốc đi vắng Lập kế hoạch sản xuất,chịu trách nghiệm trước giám đốc về những việc được giám đốc ủy quyền

Phòng Tổ chức hành chính: Giúp giám đốc trong việc quản lý

nhân sự, tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện những nội quy, quy chế

do Xí nghiệp đề ra Giải quyết các khiếu nại, kiến nghị và đề ra các biện phápkhen thưởng, kỷ luật công nhân viên, phổ biến chính sách của cơ quan chủquản và chính quyền, tổ chức hội họp, hoạt động đối nội, đối ngoại và bố tríđào tạo, bồi dưỡng công nhân viên của Xí nghiệp

Phòng kế toán – tài vụ: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công

tác tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức tốt công tác quản lý kinh tế tài chính của

Xí nghiệp Chịu trách nhiệm trước giám đốc về quản lý và phát triển vốn cốđịnh và vốn lưu động, đồng thời kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản vànguồn hình thành tài sản trong Xí nghiệp Thực hiện chức năng thống kê kếtoán, phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải phápphục vụ yêu cầu quản trị và các quy định kế toán tài chính của Xí nghiệp.Kiểm tra giám sát tình hình tài chính, các khoản thu chi tài chính, các nghĩa

vụ thu, nộp với NSNN, thanh toán nợ của Xí nghiệp Theo dõi các nghiệp vụ

về tiền lương, nhập xuất NVL, theo dõi việc quản lý nhân sự

Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật: Giao nhiệm vụ cho từng phân xưởng

sản xuất, đồng thời lên kế hoạch thu mua, kế hoạch sản xuất cho kỳ tiếp theo.Mặt khác còn phải đưa ra các kế hoạch để đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịpthời các thông tin cần thiết để cân đối giữa vật tư, lao động với máy móc thiếtbị… Trên cơ sở kế hoạch đưa ra phải tính toán các phương án thực hiện phốihợp với các phân xưởng sản xuất Đồng thời chịu mọi trách nhiệm về kỹ thuật

và chất lượng sản phẩm Theo dõi quy trình công nghệ sản xuất, tham gianghiên cứu cải tiến thiết bị công nghệp sản xuất

Phân xưởng cà phê: Là bộ phận chuyên trách trực tiếp sản xuất sản

phẩm, đó là cà phê Người đứng đầu là Quản đốc phân xưởng, trực tiếp quản

lý và chỉ đạo thủ kho, các tổ sản xuất, tổ cơ khí sửa chữa Bộ phận này có

Trang 14

nhiệm vụ triển khai công việc sản xuất sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn kỹthuật, thời gian hoàn thành…

Phân xưởng cao su: Là nơi trực tiếp sản xuất các sản phẩm từ mủ

cao su Người đứng đầu là Quản đốc phân xưởng, trực tiếp quản lý và chỉ đạothủ kho, các tổ sản xuất, tổ cơ khí sửa chữa Bộ phận này có nhiệm vụ triểnkhai công việc sản xuất sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, thời gianhoàn thành…

1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

1.2.3.1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh

Xí nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng sau đây:

 Cao su: năm 1998-2000: Cao su xông khói: 85%

Cao su cốm: 15%

Sau năm 2000: Cao su cô đặc: 20%

Cao su là mặt hàng được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành sảnxuất công nghiệp Giá cả lại khá ổn định, tuy có lên xuống nhưng khôngnhiều Giá cao nhất là 1200-1300 USD/Tấn, thấp nhất là 700 USD/Tấn Hầuhết cao su được chế biến dưới dạng mủ cốm, chất lượng cao nên hàng nămxuất khẩu được hàng chục vạn tấn

 Cà phê: năm 1998-2000: Cà phê nhân các loại

Cà phê bột Sau năm 2000: Cà phê nhân các loại

Cà phê hòa tan và các chế phẩm của nóĐời sống nhân dân ngày càng được cải thiện nhu cầu uống cà phê ngàycàng cao Cũng giống như cà phê vối Đắc Lắc, cà phê chè của Xí nghiệp cómột hương vị thơm ngon đặc biệt So với cà phê chè trồng ở Lai Châu, Sơn

La, Hòa Bình thì cà phê chè trên đất Phủ Quỳ hơn hẳn Bên cạnh cà phê phinđược chế xuất từ cà phê bột, thì cà phê hòa tan và cà phê sữa hòa tan ngàycàng được người tiêu dùng chấp nhận vì tính tiện lợi của nó Về giá cả cà phê

là mặt hàng có giá biến động với biên động khá lớn Giá cà phê 1992 xuốngđến tận cùng là 500-600 USD/Tấn, nhưng năm 1994-1995 lại lên tột đỉnh3800-4000 USD/Tấn, sau đó xuống dần và hiện nay bình quân khoảng 2000-

2200 USD/Tấn

1.2.3.2 Thị trường đầu vào, đầu ra của Xí nghiệp

Trang 15

Thi trường đầu vào:

Do đây là xí nghiệp thu mua và chế biến nên thị trường đầu vào chủyếu mua từ các nông trường như: Nông trường Tây Hiếu I, II, III, nôngtrường Đông Hiếu, nông trường 19/5, nông trường 22/12

Thị trường đầu ra:

Thực hiện theo đơn đặt hàng do công ty bàn giao Các sản phẩm của Xínghiệp chủ yếu là để xuất khẩu (hơn 80%) sang thị trường các nước Anh, Mỹ,Pháp, Nhật, Nga, Trung Quốc, các nước Đông Âu, các nước Cộng hòa thuộcLiên Xô cũ Số còn lại tiêu thụ trên thị trường nội địa phục vụ tiêu dùng vàlàm nguyên liệu cho công nghiệp

1.2.3.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Xí nghiệp

Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn:

Bảng 1.2.3.3.a: Bảng phân tích tình hình tài sản của Xí nghiệp

STT Chỉ

Tiêu

Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch

ST (đ) % ST (đ) % ST (đ) % Tài sản 7.013.789.06

8,24 91,7 6

905.343.371 6.440.445.324

12,3 287, 67

327.749.812 4.249.814

56,74 0,07

Bảng 1.2.3.3.b: Bảng phân tích tình hình nguồn vốn của Xí nghiệp

STT Chỉ

Tiêu

Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch

ST (đ) % ST (đ) % ST (đ) % Nguồn

648.369.276

90,7 6 9,24

6.615.970.32 9

729.818.366

91,06 9,94

250.550.536 81.449.090

3,9

12,5 6

(Nguồn cung cấp: Phòng Kế toán – Tài vụ)

Trang 16

Nhận xét: Qua bảng cân đối kế toán ta thấy:

- Tổng tài sản năm 2010 tăng so với năm 2009 là 331.999.626 đồngtương ứng với 4,73 %, chứng tỏ quy mô của Xí nghiệp ngày càng được mởrộng Sự tăng lên đó là do:

+ Tài sản ngắn hạn năm 2010 tăng so với năm 2009 là 327.749.812đồng tương ứng với 56,74% do các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sảnngắn hạn khác đều tăng lên

+ Tài sản dài hạn năm 2010 tăng so với năm 2009 rất ít là 4.249.814đồng tương ứng với 0,07% chứng tỏ Xí nghiệp vẫn chưa chú trọng vào việcmua sắm thêm trang thiết bị để phục vụ sản xuất

- Tổng nguồn vốn năm 2010 tăng so với năm 2009 là 331.999.626 đồngtương ứng với 4,73% do nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên

+ Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 81.449.090 đồng tương ứng với12,56%, nợ phải trả năm 2010 tăng so với năm 2009 là 250.550.536 đồngtương ứng với 3,94% cho thấy vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng ngày càng nhiềutrong tổng nguồn vốn Điều đó cho biết mức độ độc lập về tài chính của Xínghiệp ngày càng lớn

Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng biểu 1.2.3.3.c: Các chỉ tiêu tài chính

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch

= 9,24

729.818.366

= - x100 7.345.788.695

= 91,76

6.440.445.324

= - x100 7.345.788.695

= 1,1

7.345.788.069 - 6.615.970.329

= 1,11

0,01

Trang 17

4.KN thanh toán nhanh

= 2,06

165.401.962 - 159.534.861

= 5,77

905.343.371 - 159.534.861,

- Tỷ suất đầu tư năm 2010 (87,67%) giảm so với năm 2009 (91,76%) là4,09%, chứng tỏ việc đầu tư dài hạn của xí nghiệp trong tổng tài sản ngàycàng ít đi, tức là năm 2010 XN giảm việc đầu tư vào mua sắm máy móc thiết

bị Dẫn đến cơ cấu của tài sản dài hạn trong tổng tài sản cũng giảm dần

- Khả năng thanh toán hiện hành của năm 2010 (1,11 lần) tăng so vớinăm 2009 (1,10 lần) là 0.01 lần, điều đó cho ta thấy khả năng thanh toán cáckhoản nợ tăng nhưng không đáng kể

- Khả năng thanh toán nhanh năm 2010 (1,04 lần) giảm so với năm

2009 (2,06 lần) là 1,02 lần nhưng tình hình tài chính của xí nghiệp vẫn tươngđối khả quan, vốn bằng tiền không bị ứ đọng nhiều, vòng quay của tiền diễn

ra nhanh hơn làm tăng hiệu quả sử dụng vốn

- Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2010 (5,67 lần) giảm so với năm

2009 (5,77 lần) là 0.1lần, qua đó cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ

Trang 18

ngắn hạn đối với tài sản ngắn hạn không được tốt lắm, do tài sản ngắn hạn của

Xí nghiệp tăng chậm hơn nợ ngăn hạn

1.2.4 Đặc điểm lao động của Xí nghiệp

Lực lượng lao động hiên nay đang làm việc ở các xưởng chế biến khádồi dào Để không ngừng nâng cao tay nghề cho công nhân, Xí nghiệp sẽ tổchức các lớp học ngắn hạn và các cuộc thi tay nghề hàng năm Lấy kết quả đó

để làm tiêu chuẩn xét nâng lương hàng năm cho người lao động Xí nghiệpchỉ quản lý số công nhân kỹ thuật, còn công nhân lao động giản đơn sản xuấttheo thời vụ sẽ lấy trên địa bàn bằng các hợp đồng ngắn hạn

Cán bộ quản lý và kỹ thuật chuyên ngành đào tạo chính quy còn thiếu

Để Xí nghiệp phát triển vững chắc và có chuyên sâu phải có kế hoạch bổ sungdần trong những năm tới các loại kỹ sư quản lý kinh tế công nghiệp, kỹ sư vàtrung cấp chế biến điện, cơ khí, hóa chất Sau đây là bảng số lượng lao độngcủa Xí nghiệp trong 3 năm:

Bảng 1.2.4: Bảng số lượng lao động của Xí nghiệp trong 3 năm

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

65

4223

70

4525

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành

chính)

Do tính chất mùa vụ nên số lượng lao động chính thức trong Xí nghiệpkhá ít, chỉ khi nào đến mùa vụ cà phê hay cao su Xí nghiệp sẽ thuê ngoài theocác hợp đồng ngắn hạn

Nhìn chung chất lượng lao động của Xí nghiệp hầu như không có sựthay đổi trong 3 năm qua

1.2.5 Thiết bị máy móc, công nghệ của Xí nghiệp

Trang 19

Chúng ta không thể bác bỏ vai trò quản lý của con người, con ngườicùng với kiến thức và sự sáng tạo của mình đã cho ra đời rất nhiều máy mócthiết bị hiện đại phục vụ cho chính cuộc sống sinh hoạt cũng như quá trìnhsản xuất kinh doanh trong các nhà máy Ngược lại, những máy móc này cũnggiúp ích không ít trong quá trình tiếp tục sáng tạo của con người Dù conngười có sáng tạo đến mấy cũng không thể đáp ứng hết các yêu cầu của cuộcsống hiện đại ngày nay Chính vì lẽ đó mà song song với việc chế tạo ra cácthiết bị mới con người luôn phải cập nhật những máy móc thiết bị, nhằm hoànthiện chính mình hơn nữa.

Lý thuyết này đối với Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê cao su xuấtkhẩu Nghệ An chưa được thực hiên một cách triệt để Thực tế là thiết bị chếbiên cà phê và cao su của các xưởng của các nông trường vùng Nghĩa Đànđược trang bị từ những năm 1966 – 1968 đến nay đã cũ kỹ lạc hậu Tuy vậy,trong một vài năm tới nếu chúng ta bảo dưỡng thay thế một số thiết bị đã qua

hư hỏng thì nói chung Xí nghiệp vẫn đảm đương được nhiệm vụ chế biến chotoàn Công ty đến năm 2015 trên cơ sở thiết bị hiện có của 2 xưởng chế biếnhiện nay Tập trung bảo dưỡng duy tu, phục hồi năng lực nhằm đảm bảo sảnxuất của Xí nghiệp đến năm 2015 Sau đó từng bước đầu tư thay đổi thiết bịmới

Về công nghệ đối với cà phê hiện nay đang chế biến từ cà phê quả tươithành cà phê trên dây chuyền của CHLB Đức, đối với cao su đang chế biếntrên dây chuyền cao su xông khói của Trung Quốc Vì thời gian sử dụng đãquá lâu nên hầu hết các thiết bị đã được Việt Nam hóa bằng các phụ kiện vàthiết bị của Việt Nam sản xuất So với tình hình phát triển của kỹ thuật vàcông nghệ hiện nay, đây là những công nghệ đã cũ thậm chí đã lạc hậu Côngnghệ của Xí nghiệp chỉ được đánh giá vào loại trung bình của thế giới, độchính xác của máy móc còn đòi hỏi nhiều vào người sử dụng, ảnh hưởng tớihiệu quả sử dụng nguyên vật liệu Điều này không những là thiệt thòi chohoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp mà còn là một thiệt thòi lớn choban quản lý Nguyên nhân này cũng một phần do chủ quan mà cũng có nhữngnguyên nhân khách quan khác

 Chủ quan là do các quy trình công nghệ về chế biến cà phê – cao su

đã được Nhà nước ban hành trước đây không được thực hiện nghiêm túc.Hiện tượng làm bừa làm ẩu, làm tắt trong sản xuất trở thành phổ biến Trongchế biên cao su khâu lọc lắng mủ cao su là khâu quan trọng quyết định chất

Trang 20

lượng sản phẩm, nhưng hiện nay các xưởng đều bỏ qua Trong chế biến càphê chủ yếu là chế biến theo phương pháp khô, còn phương pháp ướt khôngđược dùng đến kể cả đối với cả cà phê chè là loại cần chế biến theo phươngpháp ướt mới có chất lượng sản phẩm cao.

 Khách quan là do triển khai nhiều dây chuyền nhỏ lẻ nên không cóđiều kiện để hiện đại hóa công nghệ, tốn kém rất nhiều vốn đầu tư xây dựng

cơ bản nhưng hiệu quả lại rất thấp; dẫn đến giá thành sản phẩm tăng do chiphí chế biến lớn

Điều đáng khâm phục là sự cố gắng hết mình của toàn thể công nhântrong Xí nghiệp, với một nền tảng cơ sở vật chất khá khiêm tốn mà đội ngũquản lý Xí nghiệp đã gây dựng được, Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phêcao su xuất khẩu Nghệ An vẫn đứng vững cho đến nay

* Quy trình công nghệ:

Quy trình công nghệ sản xuất bao gồm các giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: Căn cứ vào lệnh xuất của phòng kinhdoanh, phân xưởng sản xuất bắt đầu đưa ra các yếu tố liên quan trong quátrình sản xuất vào kế hoạch sản xuất Tiếp đó, quản đốc phân xưởng có nhiệm

vụ chuẩn bị đầy đủ các thủ tục liên quan đến sản xuất sản phẩm như phiếulĩnh vật tư, các loại vật tư được cân đo đong đếm đầy đủ và chính xác với sựgiám sát của kỹ thuật viên các phân xưởng sản xuất

- Giai đoạn sản xuất:

+ Đối với cà phê: Cà phê quả tươi được cho vào máy sát, lọc bỏ hết vỏ

và tạp chất, sau đó đem ra phơi hoặc sấy tĩnh để được nhân cà phê khô Tiếp

đó đem nhân cà phê khô đi sấy động để nhân cà phê đạt đủ độ bóng Cuốicùng, đem nhân cà phê đi phân loại để lựa chọn những loại tốt đem xuất khẩu,

số còn lại đem bán nội tiêu trong nước

+ Đối với cao su: Mũ cao su được đưa vào thùng, sau đó cho một lượngaxit axetic vào để ngưng tụ, cán từng miếng nhỏ Khi mũ cao su đã đông lại

và đã được cán ra thì lấy ra để ráo nước rồi đưa vào máy sấy khô Cuối cùngđược sản phẩm mũ cốm

- Giai đoạn kiểm nghiệm nhập kho thành phẩm: Đây là công đoạn cuốicùng của quá trình sản xuất Khi cà phê, cao su đã được qua sơ chế xong thìđược chuyển qua tổ đóng gói, tổ kỹ thuật viên bắt đầu kiểm nghiệm thànhphẩm sau khi thành phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và có phiếu kiểm nghiệm

Trang 21

kèm theo thì mới được đóng gói Đóng gói xong thì tổ thành phẩm lên khocùng phiếu kiểm nghiệm và nhập vào kho của Xí Nghiệp.

Quy trình công nghệ của cà phê và mũ cao su được mô tả sơ lược qua

sơ đồ như sau:

- Đối với cà phê:

Sơ đồ 1.2.5.a: Quy trình công nghệ của cà phê

- Đối với cao su:

Sơ đồ 1.2.5.b: Quy trình công nghệ của cao su

Vì đòi hỏi của thị trường và sức ép từ cạnh tranh nên Xí nghiệp cũngkhông khỏi lo lắng cho cự tồn tại và phát triển của chính mình, bởi lẽ khó cóthể mở rộng sản xuất hay sản xuất theo một dây chuyền công nghệ với mộtdàn máy móc thiết bị lạc hậu Do đó, ta có thể thấy rằng máy móc thiết bịtrong mỗi doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý NVL nên

để công tác này đạt hiệu quả mong muốn cần chú ý công tác quản lý máymóc, vật tư

1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

Thu Mua Xát Tươi Phơi hoặc sấy

tĩnh

Sấy ĐộngPhân loại

gốm

Trang 22

Bảng 1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong giai đoạn 2008 – 2010

Trang 23

Lợi nhuận từ hoạt động tài

Trang 24

Nhìn chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong

3 năm gần đây là tương đối tốt

 Dựa vào số liệu trên bảng, ta có thể phân tích kết quả hoạt độngkinh doanh của Xí nghiệp năm 2008-2009 như sau:

- So với năm 2008 thì năm 2009 tổng doanh thu tăng lên 235.385 nghìnđồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 3,8% và đó cũng là các chỉ tiêu cả doanh thuthuần vì XN không có chiết khấu hay giảm giá hàng bán

- Giá vốn hàng bán năm 2009 tăng 136.154 nghìn đồng tương ứng với

tỷ lệ 2,7% và tốc độ tăng của giá vốn chậm hơn tốc độ tăng của doanh thuthuần dẫn tới lợi nhuận gộp năm 2009 tăng lên 99.231 nghìn đồng tương ứngvới tỷ lệ tăng là 8,2%

- Doanh thu tăng do mức bán tăng, bên cạnh đó chi phí quản lý và bánhàng của năm 2009 tăng 14.975 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 2%.Tốc độ tăng của lợi nhuận gộp lớn hơn tốc độ tăng của chi phí nên công tyvẫn có lãi Và tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu nênđây cũng là một dấu hiệu tốt

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2009 đạt 922 nghìn đồng giảm

81 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 8% Lợi nhuận từ hoạt động khácnăm 2008 và 2009 không có nên tổng lợi nhuận trước thuế của năm 2009 đạt557.948 nghìn đồng tăng 84.135 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là17,8%

Lợi nhuận sau thuế của Xí nghiệp năm 2009 tăng 63.114 nghìn đồngvới tốc độ tăng là 17,8%

Nhận xét: Năm 2009 so với năm 2008, các chỉ tiêu hầu như đều tăng,

tốc độ tăng của chi phí quản lý và chi phí bán hàng, giá vốn hàng bán thấphơn tốc độ tăng của doanh thu Nói chung là các chỉ tiêu tốt nhưng chưa đáng

kể XN cần phải xem xét cắt giảm bớt các khoản chi phí bất thường để thuđược lợi nhuận lớn hơn

 Dựa vào số liệu trên bảng, ta có thể phân tích kết quả hoạt độngkinh doanh của Xí nghiệp năm 2009-2010 như sau:

- Tổng doanh thu và doanh thu thuần năm 2010 đạt 5.501.858 nghìnđồng giảm 911.004 nghìn đồng so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ giảm là14,2%

Ngày đăng: 25/02/2021, 14:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Th.S. Đỗ Quốc Bình (2001), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Khoa kế toán – Kiểm toán – ĐHKTQD, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinhdoanh
Tác giả: Th.S. Đỗ Quốc Bình
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2001
2. Báo cáo tình hình sản xuất và xuất nhập khẩu niên vụ 2008/2009 – 2010/2011 của Xí nghiệp thu mua và chế biên cà phê cao su xuất khẩu Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình sản xuất và xuất nhập khẩu niên vụ 2008/2009 –2010/2011
3. Báo cáo kết quả kinh doanh (2008,2009, 2010) của Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê cao su xuất khẩu Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh
4. TS. Phạm Công Đoàn, TS. Nguyễn Cảnh Lịch (1999), Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nxb Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhKinh tế doanh nghiệp thương mại
Tác giả: TS. Phạm Công Đoàn, TS. Nguyễn Cảnh Lịch
Nhà XB: Nxb Quốc gia
Năm: 1999
5. Luận chứng kinh tế kỹ thuật (1998) thành lập Xí nghiệp thu mua và chế biến cà phê cao su xuất khẩu Nghệ An, 98, tr. 1 – 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận chứng kinh tế kỹ thuật
6. TS. Trương Đoàn Thể (2002), Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Khoa QTKDCN & XD – Bộ môn kinh tế công nghiệp – Đại học KTQD, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị sản xuất và tácnghiệp
Tác giả: TS. Trương Đoàn Thể
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2002
7. Đỗ Đức Bình, Bùi Anh Tuấn (2001), Giáo trình Kinh doanh quốc tế, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh doanh quốc tế
Tác giả: Đỗ Đức Bình, Bùi Anh Tuấn
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w