1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việt nam giai đoạn hiên nay” doc

30 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đầu tư quốc tế là một quá trình hoạt động mà bên nước ngoài hoặc các tổ chứcviện trợ quốc tế bỏ vốn vào một nước để xây dựng, tạo lập cơ sở trong một hoặc nhiềulĩnh vực kinh tế xã hội

Trang 1

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI đã xác định chiến lược xây dựngnền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa với nòng cốt là kinh tế quốcdoanh Thực hiện chủ trương trên, nhà nước ta đã vận dụng mọi yếu tố nội lực vàngoại lực để từng bước đưa nền kinh tế quốc dân tiến lên Trong điều kiện nội lực cònnhiều hạn chế thì sự tác động từ bên ngoài sẽ là động lực chính thúc đẩy nền kinh tếphát triển Bên cạnh đó, một trong những yếu tố bên ngoài có thể tác động trực tiếpđến nền kinh tế quốc nội và mang lại hiệu quả gần như tức thì là đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI)

Chính vì lý do đó mà thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành một bộphận trong chính sách mở cửa nhằm góp phần thúc đẩy nhanh công nghiệp hóa – hiệnđại hóa, từng bước xây dựng đất nước thành một nước công nghiệp, đúng như chủtrương đã được đề ra tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đó là một chủ trươngđúng đắn và cần thiết, phù hợp với xu thế chung trên thế giới và thực tiễn phát triểncủa nước ta

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài : “Tình hình thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn hiên nay”

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng như phân tíchthực trạng vấn đề này ở Việt Nam, mục đích của đề tài là đề xuất các phương hướngcũng như giải pháp nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài vào nước ta giai đoạn hiện nay

3 Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đề tài

Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng các phương pháp điều tra, phân tích,tổng hợp

Phạm vi nghiên cứu : vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạnhiện nay

4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trang 2

Đề tài giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài cũng như vai trò quan trọng của nó tới sự phát triển của nền kinh tế nước ta hiệnnay Qua đó có những phương hướng và giải pháp nhằm thu hút và sử dụng có hiệuquả nguồn vốn này.

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung đề tài được chialàm 3 phần chính, đó là :

Phần 1: Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Phần 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn hiệnnay

Phần 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Việt Nam

Trang 3

B NỘI DUNG PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1 Những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1 Đầu tư trực tiếp và các khái niệm có liên quan:

Trong xu thế toàn cầu hoá, quan hệ kinh tế đối ngoại càng phát triển rộng rãi và

có hiệu quả bao nhiêu thì sự nghiệp CNH-HĐH càng được tiến hành thuận lợi vànhanh chóng bấy nhiêu Thực chất của việc mở rộng kinh tế đối ngoại là việc thu hútvốn bên ngoài, tiếp thu nhiều kĩ thuật và công nghệ hiện đại, mở rộng thị trường cho

sự nghiệp CNH-HĐH được thuận lợi Hay nói cách khác việc mở rộng kinh tế đốingoại đã và đang tạo ra mối liên hệ và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế củacác quốc gia Mối liên hệ và sụ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế đó được cụ thểhoá bằng các hoạt động đầu tư Có thể nói đầu tư là hoạt động vô cùng quan trọng đốivới sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Vì vậy mà nó trở thành vấn đề màmọi quốc gia trên thế giới đều quan tâm Từ trước tới nay đã có rất nhiều định nghĩa vềđầu tư và đầu tư trực tiếp nước ngoài nhưng chung quy lại nó đều chứa đựng mộtnộidung cơ bản

Theo giáo trình “ Kinh tế đầu tư ” thì :

- Đầu tư là hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng vốn dài hạn nhằm mục đíchsinh lợi

Một cách định nghĩa khác cho đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiệntại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mụctiêu nhất định trong tương lai

- Đầu tư quốc tế là một quá trình hoạt động mà bên nước ngoài hoặc các tổ chứcviện trợ quốc tế bỏ vốn vào một nước để xây dựng, tạo lập cơ sở trong một hoặc nhiềulĩnh vực kinh tế xã hội nhằm mục đích tạo ra sự thu nhập, lợi ích hoặc tạo ra công ănviệc làm ( dịch vụ ) trong tương lai

Bất kỳ một quốc gia nào khi xem xét đầu tư quốc tế đều phải xét tới nguồn đầu

tư trực tiếp (FDI) và nguồn viện trợ phát triển nước ngoài (ODA) Tuy nhiên trong đềtài này chúng ta chỉ tìm hiểu và nghiên cứu tới nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) Vậy đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì? Dưới đây là một trong những cách định

Trang 4

nghĩa mang tính chuẩn xác hơn cả.

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một loại hình di chuyển vốn quốc tế,trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạtđộng sử dụng vốn

1.1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.2.1 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh

Là một văn bản được ký kết giữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tưnước chủ nhà để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sởquy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lập phápnhân mới

Hình thức này có đặc điểm :

- Hai bên hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng phân định tráchnhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi

- Thời hạn hợp đồng do hai bên thoả thuận

- Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thiết phải đề cập trong văn bản hợp đồng.1.1.2.2 Hình thức doanh nghiệp liên doanh (DNLD)

DNLD là một tổ chức kinh doanh quốc tế của các bên tham gia có quốc tịchkhác nhau trên cở sở cùng góp vốn, cùng kinh doanh, nhằm thực hiện các cam kếttrong hợp đồng liên doanh và điều lệ DNLD, phù hợp với khuôn khổ luật pháp nướcnhận đầu tư

DNLD có các đặc điểm sau :

- Về pháp lý: DNLD là một pháp nhân của nước nhận đầu tư, hoạt động theoluật pháp của nước nhận đầu tư Hình thức của DNLD là do các bên tự thoả thuận phùhợp với các quy định của luật pháp nước nhận đầu tư Quyền lợi, nghĩa vụ của các bên

và quyền quản lý DNLD phụ thuộc và tỷ lệ góp vốn và được ghi trong hợp đồng liêndoanh và Điều lệ của DNLD

- Về tổ chức: Hội đồng quản trị doanh nghiệp là mô hình chung cho mọi DNLDkhông phụ thuộc vào quy mô, lĩnh vực, ngành nghề Đây là cơ quan lãnh đạo cao nhấtcủa DNLD

- Về kinh tế: luôn có sự gặp gỡ và phân chia lợi ích giữa các bên trong liêndoanh và cả các bên đứng ở phía sau các liên doanh

Trang 5

- Về điều hành sản xuất kinh doanh: quyết định sản xuất kinh doanh dựa vàocác quy định pháp lý của nước nhận đầu tư về việc vận dụng nguyên tắc nhất trí hayquá bán.

1.1.2.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Là một thực thể kinh doanh quốc tế, có tư cách pháp nhân, trong đó nhà đầu tưnước ngoài góp 100% vốn pháp định, tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

Đặc điểm của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là :

- Doanh nghiệp là pháp nhân của nước nhận đầu tư nhưng toàn bộ doanh nghiệplại thuộc sở hữu của người nước ngoài Hoạt động sản xuất kinh doanh theo hệ thốngpháp luật của nước nhận đầu tư và điều lệ doanh nghiệp Quyền quản lý doanh nghiệp

do nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn chịu trách nhiệm

- Mô hình tổ chức của doanh nghiệp là do nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn Nhàđầu tư nước ngoài tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.4 Ngoài ra tuỳ từng quốc gia có thể có các hình thức đầu tư trực tiếp khácnhư :

- Hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao ( hợp đồng BOT )

- Hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao – kinh doanh ( hợp đồng BTO )

- Hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao ( hợp đồng BT )

- Hình thức cho thuê – bán thiết bị : là hình thức nhà đầu tư sở hữu thiết bị, máymóc cho người sử dụng nước ngoài thuê thiết bị trong phần lớn thời gian sủ dụng củathiết bị, sau đó sẽ bán thiết bị theo giá rẻ hơn giá thị trường cho người sử dụng nướcngoài, hoặc thực hiện theo hợp đồng thuê

- Hình thức tham gia quản lý các công ty cổ phần: là việc nhà đầu tư góp vốnhình thành công ty cổ phần hoặc mua cổ phiếu của các công ty cổ phần đến một giớihạn nhất định đủ để tham gia hoạt động quản lý công ty ( theo thông lệ quốc tế làkhoảng 10% tổng số vốn cổ phần )

1.2 Tính tất yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trong cơ cấu của GDP thì đầu tư luôn góp một lượng giá trị rất lớn Bất cứ mộtquốc qia nào muốn phát triển được thì phải đạt được mức đầu tư đủ lớn Đầu tư củacác nước chủ yếu là đầu tư nước ngoài Một quốc qia không có đầu tư nước ngoài thì

Trang 6

đồng nghĩa với việc “đóng cửa” và chịu sự thụt lùi về kinh tế Nước ta đã trải qua mộtthời kì rất dài trong bối cảnh nền kinh tế đóng cửa Chính điều đó đã đưa đến một thời

kì dài thiếu vốn đầu tư, không thể đáp ứng nhu cầu về vốn trong nước dẫn tới các nhucầu khác cũng không thể đáp ứng được Tuy nhiên việc chấp nhận đầu tư không phải

đi liền với việc chủ đầu tư đi làm không công còn bên nhận đầu tư lại hoàn toàn có lợi

và không hề bị ràng buộc gì cả

1.2.1 Quan điểm phía nhà đầu tư

Đây là một hoạt động kinh tế mang tính rủi ro cao Vì thế nên các quốc giamuốn đạt lợi nhuận cao sẽ không đem vốn từ quốc gia mình đi đầu tư vào các quốc giakhác một cách ồ ạt không suy tính Thực tế cho chúng ta thấy các nước này đều tínhtoán một cách kỹ càng trước khi đầu tư để xác định xem sẽ thu được cái gì? Lợi nhuận

là bao nhiêu? Và sẽ lấy được cái gì? Xuất phát từ tính hình kinh tế trong các nước đầu

tư Các nước đi đầu tư thường là các nước có nền kinh tế phát triển Do lợi nhuận thuđược từ đầu tư trong nước ngày càng giảm đi Bởi vì số lượng các nhà đầu tư ngàycàng tăng, mức độ cạnh tranh ngày càng phát triển Mặt khác một số nhà đầu tư mớikhi tham gia vào trị trường đầu tư trong nước sẽ gặp phải khó khăn trong tìm kiếm thịtrường, đáp ứng nhu cầu thị trường, đối mặt với các nhà đầu tư lớn, có kinh nghiệm.Cộng thêm với nó là nhu cầu trị trường trong nước về kỹ thuật công nghệ cao, chấtlượng cao và nguồn nguyên liệu đầu vào như giá nhân công cao là điều hiển nhiên.Chính vì thế mà đầu tư ngay trong nước mình sẽ là không có lợi Xuất phát từ đây màcác nhà đầu tư sẽ đem vốn sang đầu tư ở các nước khác, ở đây thường là các quốc giađang phát triển Nhà đầu tư thấy được những thuận lợi có được từ đầu tư ra nước ngoài

là ở đó thường có thị trường rộng lớn, yêu cầu thị trường về kỹ thuật, công nghệ, chấtlượng sản phẩm không gắt gao như thị trường nội địa Cùng với nó là đội ngũ nhâncông dồi dào, giá nhân công rẻ Như vậy đầu tư ra nước ngoài đạt được nhiều lợi thếhơn hẳn so với đầu tư trong nước Tuy nhiên không phải tất cả các nguồn vốn đầu tư

từ nước ngoài đều nhằm tối đa hóa lợi nhuận Ví dụ một số những dự án viện trợ pháttriển chính thức (ODA) thì mục tiêu hàng đầu là ích lợi Các tổ chức này cho các nướcvay với mức lãi suất thấp, thậm chí viện trợ không hoàn lại để phát triển một số lĩnhvực, thường là cơ sở hạ tầng như giáo dục, y tế, giao thông

Trang 7

1.2.2 Quan điểm từ phía nước nhận đầu tư

Cũng xuất phát từ quan điểm và lợi ích, các nước nhận đầu tư đều muốn tăngcường phát triển kinh tế để có thể đuổi kịp với các nước phát triển Các nước nhận đầu

tư thường có xuất phát điểm thấp: thể hiện mức thu nhập trên đầu người thấp, GDPthấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu, tiềm năng về vốn hạn hẹp Do đó nhu cầu

về vốn đầu tư của nước ngoài là tất yếu Tuy nhiên không phải lúc nào cũng vậy, một

số quốc gia có nền kinh tế phát triển rất cao nhưng vẫn tăng cường thu hút vốn nướcngoài Vì họ thấy rằng đầu tư trong nước không đáp ứng nổi; ngoài ra do một số lĩnhvực còn quá mới đối với nước nhận đầu tư, cho nên đầu tư từ nước ngoài vẫn đem lạilợi ích cao hơn so với đầu tư trong nước Vậy nước nhận đầu tư sẽ có được những lợiích gì? Khi có đầu tư nước ngoài vào sẽ giải quyết được vấn đề công ăn việc làm, nângcao trình độ lao động; tăng GDP; tăng thu cho ngân sách nhà nước từ đánh thuế và cóthể kéo theo một số ngành nghề kinh tế khác phát triển, cân đối cơ cấu kinh tế, tăngthu nhập cho đầu người góp phần từng bước cải thiện đời sống cho người lao động.Các nước nhận đầu tư sẽ phải cân nhắc thận trọng khi đưa ra quyết định và phải lập ra

kế hoạch hợp lý cho việc thu nhận và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài một cách có hiệuquả

1.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đối với mỗi quốc gia, kinh tế chính là điều kiện tiền đề để giữ vững ổn địnhchính trị Khi quốc gia có nền kinh tế phát triển cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong giữvững ổn định chính trị Chính vì vậy phát triển kinh tế là điều kiện sống còn của mỗiquốc gia Trong khi đó, đầu tư lại chiếm giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong nềnkinh tế Đối với các quốc gia đang phát triển thì đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm một

tỉ trọng lớn trong đầu tư và GNP Vì thế mà đầu tư trực tiếp nước ngoài tuy không phải

là nhân tố quyết định nhưng nó lại vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội

1.3.1 Vai trò tạo nguồn vốn

Nói đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế là nói đến vốn trong nước và vốnngoài nước Đối với các nước chậm phát triển, sản xuất còn ở trình độ thấp, nguồn vốntích luỹ trong nước còn hạn hẹp thì vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có ý nghĩa vô cùngquan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế Ở các nước này có nhiều tiềm năng vềlao động, tài nguyên thiên nhiên, nhưng do trình độ sản xuất còn thấp kém, cơ sở vật

Trang 8

chất kỹ thuật nghèo nàn nên chưa có điều kiện để khai thác các tiềm năng đó Cácnước nay muốn nền kinh tế phát triển cần tăng cường đầu tư phát triển sản xuất, tạo ramức tăng trưởng kinh tế cao và ổn định Để thực hiện được điều này đòi hỏi các nướcđang phát triển phải có nhiều vốn đầu tư Trong bối cảnh hiện nay, khi mà trên thếgiới có nhiều nước đang nắm giữ trong tay một khối lượng vốn khổng lồ và đang cónhu cầu đầu tư ra nước ngoài thì đó là cơ hội để các nước đang phát triển có thể tranhthủ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việc phát triển kinh tế

1.3.2 Vai trò trong chuyển giao công nghệ

Các quốc gia nhận đầu tư thường là những quốc gia có nền kinh tế chậm pháttriển, khoa học công nghệ còn lạc hậu so với các nước đang phát triẻn Chính vì vậy,các nước nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài có một công nghệ hiện đại hoặc phù hợpvới quốc gia mình Mặt khác, khi đầu tư vào một quốc gia nào đó chủ đầu tư khôngchỉ chuyển vào đó máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu mà họ còn chuyển giao vào đóvốn vô hình như : chuyên gia kỹ thuật, công nghệ, tri thức khoa học, bí quyết quản lí,năng lực tiếp cận thị trường Thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài quátrình chuyển giao công nghệ sẽ được thực hiện nhanh chóng hơn, thuận tiện hơn cho

cả bên đầu tư và bên nhận đầu tư

1.3.3 Vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Các nước đang phát triển sử dụng vốn và kỹ thuật cuả nước ngoài để thực hiệnmục tiêu quan trọng hàng đầu là đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế Thực tế kinh nghiệmcủa nhiều nước cho thấy quốc gia nào thực hiện chiến lược kinh tế mở cửa với bênngoài, biến nó thành nhân tố bên trong thì quốc gia đó tạo ra được tốc độ tăng trưởngkinh tế cao Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng thể hiện cũng rất rõ nét trong tiếntrình đổi mới mở cửa nền kinh tế nước ta thời gian qua Với chính sách đổi mới, cácnguồn vốn đầu tư cả trong nước và nước ngoài ngày càng được đa dạng hoá và giatăng về quy mô, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đạt được cũng rất thoả đáng Cuộcsống vật chất và tinh thần của đại bộ phận dân cư ngày càng đươc cải thiện

1.3.4 Vai trò thúc đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế

Đầu tư có tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua những chính sáchtác động đến cơ cấu đầu tư Trong điều hành chính sách đầu tư, Nhà nước có thể canthiệp trực tiếp như thực hiện chính sách phân bổ vốn, kế hoạch hoá, xây dựng cơ chế

Trang 9

quản lý đầu tư hoặc điều tiết gián tiếp qua các công cụ chính sách như thuế, tín dụng,lãi suất để xác lập và định hướng một cơ cấu đầu tư dẫn dắt sự dịch chuyển cơ cấukinh tế ngày càng hợp lý hơn Kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy nếu có chínhsách đầu tư hợp lý sẽp tạo đà cho tăng trưởng và chuyển dich cơ cấu kinh tế Tỷ trọngphân bổ vốn cho các ngành khác nhau sẽ mang lại những hiệu quả và kết quả khácnhau Vốn đầu tư cũng như tỷ trọng vốn đầu tư cho các ngành và các vùng kinh tế cóảnh hưởng trực tiếp đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu kinh tế vùng.Việc đầu tư vốn nhằm mục đích mang lại hiệu quả kinh tế cao tăng trưởng nhanh trênphạm vi toàn bộ nền kinh tế cũng sẽ dẫn đến hình thành cơ cấu đầu tư hợp lý Ngượclại, tăng trưởng kinh tế cao kết hợp với việc chuyển dịch cơ cấu đầu tư hợp lý sẽ tạonguồn vốn đầu tư dồi dào, định hướng đầu tư vào các ngành sẽ hiệu quả hơn

1.3.5 Vai trò đối với thu ngân sách Nhà nướcc

Đầu tư nước ngoài góp phần đáng kể vào thu ngân sách Nhà nước thông quaviệc thu thuế đối với các đơn vị đầu tư nước ngoài Luật thuế thu nhập doanh nghiệpcủa Quốc hội khoá 12 số 14/2008/QH 12 ngày 3 tháng 6 năm 2008 đã sửa đổi thuếsuất của thuế thu nhập doanh nghiệp chung cho các doanh nghiệp FDI Đây là mộtkhoản thu tương đối lớn cho ngân sách Nhà nước Nó bao gồm thu: thuế nhà đất, thuếsản xuất, thuế xuất khẩu vì các đơn vị đầu tư nước ngoài chủ yếu tập trung vào sảnxuất các hàng hoá xuất khẩu nhưng để tạo ra hàng hoá, đòi hỏi phải có địa điểm sảnxuất và sử dụng các cơ sở ha tầng của nước nhận đầu tư Do vậy đầu tư nước ngoài đãgóp phần quan trọng cho nguồn thu ngân sách Nhà nước

Trang 10

PHẦN 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

2.1.Nhu cầu về vốn của Việt Nam

Như chúng ta đã biết, nước ta sau khi bước ra khỏi chiến tranh thì nền kinh tếnước nhà đã rơi vào khủng hoảng trầm trọng Sư nghiệp CNH-HĐH đất nước đứngtrước tính thế vô cùng khó khăn do thiếu vốn đấu tư Trước bối cảnh đó Đảng và Nhànuớc đã chủ trương mở rông quan hệ thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những nguồn vốn quan trọng cho đầu tư pháttriển, có tác dụng thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH, tạođiều kiện khai thác các lợi thế so sánh, mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, nângcao năng lực quản lý và trình độ công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo thêmnhiều việc làm và chủ động tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Như vậy đầu tư nước ngoài là rất cần thiết Việt Nam tiến hành mở cửa nềnkinh tế sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị, miễn làtôn trọng độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam và tôn trọng chế độ chính trịcủa Việt Nam Với quan điểm đó Việt Nam đã thu hút được nhiều đối tác nước ngoài

từ các châu lục khác nhau đầu tư vào Việt Nam Trong đó phải kể đến các quốc giaChâu Á có tới 70% lượng vốn đầu tư nước ngoài và 60% kim ngạch thương mại củaViệt Nam là nhờ vào quan hệ với các quốc gia này Điều đó càng trở nên có ý nghĩakhi nhu cầu về vốn đầu tư xây dựng của toàn xã hội vẫn tăng qua từng năm

2.2 Tình hình thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn hiện nay

2.2.1 Số dự án và vốn thu hút đầu tư:

Trong khoảng thời gian hơn 10 năm từ năm 2000 đến năm 2009 đã có khoảng

8867 dự án đầu tư trực tiếp nước nước ngoài (FDI) được cấp phép, đăng ký đầu tư trựctiếp nước ngoài (FDT) đựợc cấp giấy phép đăng ký đầu tư tại Việt Nam với tổng sốvốn đăng ký 142401.9 triệu USD Trong đó tổng số vốn được thực hiện là 29394.9triệu USD chiếm 20.64% tổng số vốn đăng kí

Trang 11

BẢNG 2.1 VỐN ĐẦU TƯ FDI GIAI ĐOẠN 2000 - 2009

Năm

Số dự án Vốn đăng kí(*)

(triệu USD)

Tổng vốn thực hiện (triệu USD)

Quy mô bình quân

1 dự án (triệu USD)

Qua số liệu ta thấy tổng số dự án cũng như tổng số vốn FDI vào Việt Nam tronggiai đoạn 2000-2009 nhìn chung tăng lên với tốc độ khá nhanh Từ năm 2000 số vốnđăng kí là 2838,9 triệu USD nhưng đến năm 2009 thì tổng số vốn đăng kí đã lên đến21480.0 triệu USD Mức tăng bình quân năm trong giai đoạn này là 39.22%

Tuy nhiên, trong giai đoạn này có hai năm lượng vốn FDI đầu tư vào Việt Namgiảm so với năm trước, đó là năm 2002 : giảm từ 3142.8 xuống còn 2998.8 triệu USDvới tỷ lệ giảm là 4.58%; năm 2009 giảm từ 64011 xuống còn 21480 triệu USD với tỷ

lệ giảm khá lớn 66.44%

Trong giai đoạn 2005-2009 môi trường đầu tư được cải thiện rất tốt, tốc độ thuhút vốn FDI tăng lên Đây là thời kỳ phục hồi hoạt động FDI sau thời kỳ suy thoái giaiđoạn 1997-2000 Vốn đăng kí năm 2005 là 6839.8 tỷ USD, năm 2009 là 21480.0 tỷUSD Qui mô vốn trong mỗi dự án dần tăng lên hàng chục tỷ USD trên một dự án

Trang 12

Trong 8 tháng đầu năm 2010, cả nước có 658 dự án đăng ký mới được cấp Giấychứng nhận đầu tư (GCNĐT), tổng số vốn đăng ký là 10,79 tỷ USD, tăng 41% so vớicùng kỳ năm trước Đây là con số khá cao trong bối cảnh kinh tế hiện nay Nó chothấy, các doanh nghiệp FDI vẫn tiếp tục quan tâm đến thị trường Việt Nam Tuy nhiên,đây phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có số vốn dưới 20 triệu USD

Bảng 2.2 FDI 8 tháng đầu năm 2010

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính 8 tháng năm 2009 8 tháng năm 2010

2 Vốn đăng ký triệu USD

3 Số dự án

4 Xuất khẩu

(Nguồn: Bộ Kế hoạch – đầu tư)

Theo các báo cáo nhận được, trong 11 tháng đầu năm 2010 cả nước có 833 dự

án mới được cấp GCNĐT với tổng vốn đăng ký 12,1 tỷ USD, bằng 73,7% so với cùng

kỳ năm 2009

Trong 11 tháng đầu năm 2010, có 210 lượt dự án đăng ký tăng vốn đầu tư vớitổng vốn đăng ký tăng thêm là 1,203 tỷ USD, bằng 20,9% so với cùng kỳ năm 2009

Tính chung cả cấp mới và tăng vốn, trong 11 tháng đầu năm 2010, các nhà đầu

tư nước ngoài đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam 13,304 tỷ USD, bằng 60% so với cùng

kỳ 2009

Trong số các dự án cấp mới trong 11 tháng năm 2010, đáng chú ý có các dự ánlớn được cấp phép là: dự án Công ty TNHH điện lực AES-TKV Mông Dương (BOTnhiệt điện Mông Dương 2) xây dựng nhà máy nhiệt điện tại Quảng Ninh với tổng vốnđầu tư là 2,1 tỷ USD; Dự án Công ty Sắt xốp Kobelco Việt Nam sản xuất phôi thép tại

Trang 13

Nghệ An với tổng vốn đầu tư 1 tỷ USD; Công ty TNHH Skybridge Dragon Sea củaHoa Kỳ, mục tiêu xây dựng, kinh doanh Khu trung tâm hội nghị triển lãm, trung tâmthương mại, kinh doanh bất động sản tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với tổng vốn đầu tư902,5 triệu USD; Dự án Công ty TNHH Posco SS- Vina tại Bà Rịa – Vũng Tàu vớitổng vốn đầu tư 360 triệu USD

Với các số liệu ở trên ta có thể rằng môi trường kinh doanh tại Việt Nam ngàycàng minh bạch, thị trường phát triển theo hướng thu hút đầu tư trong và ngoài nướcmột cách hiệu quả Đây là một lợi thế to lớn để Việt Nam trở thành điểm đến của FDIquốc tế và điểm sáng của du lịch, dịch vụ, tài chính, tiền tệ quốc tế Các năm có lượngvốn FDI vào Việt Nam giảm là do ảnh hưởng bởi tình hình chung của kinh tế-tài chínhthế giới như cuộc tập kích nước Mỹ năm 2001, cuộc khủng hoảng tài chính thế giớinăm 2008

2.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư:

* Cơ cấu theo ngành

Đây là một vấn đề rất có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong hoạt động thu hútvốn đầu tư nước ngoài Bởi vì nó có tác động to lớn đến quá trình dịch chuyển cơ cấukinh tế của Việt Nam Ta có bảng cơ cấu vốn đầu tư FDI theo cơ cấu ngành kinh tế của

10 lĩnh vực thu hút vốn FDI chủ yếu trong năm 2005 ( tỷ trọng vốn đầu tư tăng dần )như sau:

BẢNG 2.2 CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ FDI THEO NGÀNH NĂM 2005

dự án(%)

Tỷ trọng theo vốn đầu tư (%)

Trang 14

2 Công nghiệp dầu khí 1.00 6.0

(Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư)

Thời điểm bắt đầu giai đoạn 2005-2009 là thời kỳ mà cơ cấu kinh tế đang đượccoi là một trong những vấn đề kinh tế xã hội hàng đầu trong quá trình công nghiệp hóahiện đại hóa ở nước ta Không thể phủ nhận vai trò của FDI đã đóng góp đáng kể vàoviệc gia tăng tốc độ phát triển kinh tế của đất nước Thực tế số liệu vốn FDI đầu tưtheo cơ cấu ngành kinh tế năm 2009 cho ta thấy FDI tập trung chủ yếu vào ngành côngnghiệp và kinh doanh bất động sản, tiếp theo đó là lĩnh vực dịch vụ, xây dựng Côngnghiệp nặng luôn là ngành hấp dẫn các nhà đầu tư nhiều nhất với Đây chính là mụctiêu đầu tiên của nước ta trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Ta có bảng tổng hợp đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo ngành như sau :

Trang 15

BẢNG 2.3 TỔNG HỢP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

TẠI VIỆT NAM PHÂN THEO NGÀNH

(Các dự án còn hiệu lực tính đến ngày 15/12/2009)

án

Tổng vốn đầu tư đăng ký (USD)

Vốn điều lệ (USD)

Ngày đăng: 23/08/2021, 19:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w