1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

su dung web + thuat toan don hinh cai bien DOC

40 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề sử dụng web + thuật toán đơn hình cải biên
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Phan Lê Na
Trường học khoa học mỏy tớnh
Chuyên ngành công nghệ thông tin
Thể loại đề tài thực tập
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 6,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếubạn không muốn tải một tiếp tục tải trang web nào nếu bạnmuốn dừng lại để truy cập vào trang web khác, bạn nhấn nútstop. Nút làm tươi nội dung Resfresh: Nút Resfresh có chức năng tải

Trang 1

Trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay, việc ứng dụng công nghệthông tin vào cuộc sống, cũng nh các ngành khoa học ngày càng trở nênquan trọng và cần thiết, việc truy nhập Internet nói chung và sử dụng th điện

tử nói riêng, cũng nh tìm hiểu về các chức năng của các loại hệ điều hành,các ứng dụng của phần mềm nh Pascal, C, C++, Foxpro, vào khoa học và đờisống ngày càng đóng vai trò quan trọng Trớc đây khi công nghệ thông tincha phát triển thì việc liên lạc với nhau cũng nh giải các loại toán, vẽ các loạibiểu đồ đồ thị thật khó khăn và thiếu chính xác dẫn đến kết quả không cao

Giờ đây khi máy tính đợc sử dụng rộng rãi thì những yêu cầu đó có thể

đợc giải quyết một cách đơn giản hơn Việc gửi những thông tin cho nhau trênmáy tính thật là nhanh và hiệu quả lại càng rẻ hơn rất nhiều Chỉ cần một thuậttoán và chỉ cần thay các giá trị khác nhau thì sẽ cho ra hàng ngàn bài toáncho ngành khoa học Việc tìm hiểu, học hỏi, các ứng dụng và lập trình cácphần mềm giải quyết vấn đề này

Sinh viên CNTT ngày nay phải không ngừng học hỏi, cập nhật nhữngcái mới và biết ứng dụng những những kiến thức đã đợc học vào thựctiễn của cuộc sống Đợt thực tập cơ sở này chính là bớc đầu tiên đi sâuvào tìm hiểu, đây là cơ hội để sinh viên tổng hợp lại tất cả những gì mà

đã đợc học trong thời gian qua

Trong phạm vi đề tài chúng em đã tìm hiểu, học hỏi Theo nh yêu cầu

đã phần nào mở ra chúng ta hiểu biết hơn về thế giới, hiểu rõ hơn về các kỹnăng sử dụng máy tính, cũng nh tập cho mình rèn luyện bớc đầu làm quen vớicác phần mềm ứng dụng vào khoa hoc Vì khả năng và thời gian có hạn nên

đề tài không thể tránh khỏi thiếu sót và cha hoàn thiện Rất mong sự đóng góp

ý kiến và bổ sung của thầy, cô giáo cùng các bạn để đề tài của chúng em đợchoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Phan Lê Na – ngời tận tìnhchu đáo hớng dẫn nhóm trong quá trình thực hiện đề tài

Nhóm thực hiện: Lớp 44E CNTT

Trang 2

2 Các tiện ích nâng cao của trình duyệt 10

2.1 Bật tắt hiển thị hình ảnh rtong trang Web củ trình duyệt 10

2.2 Hiển thị URL đã ghé qua trên thanh địa chỉ 11

2.3 Cache History là gì? 11

2.4 Xoá History của trình duyệt 12

2.5 Sao chép lại 1 phần văn bản, hình hảnh, địa chỉ từ trang Web vào tài liệu 13

2.6 Sao chép địa chỉ 1 trang Web vào tài liệu 13

2.7 Ghi lại trang Web thành tệp tin trên máy tính dợi dạng Text hoặc HTML 13

2.8 Tải về các tệp tin( tệp văn bản, hình ảnh, âm thanh, video….) từ Internet và ghi lại trên máy tính 14

Phần II: Thuật Toán Đơn Hình cải biên 15

1 Thuật toán đơn hình và hạn chế 15

1.1 ý tởng của thuật toán đơn hình 15

1.2 Thuật toán 15

1.3 Ví dụ 16

1.4 Hạn chế 17

2 Nêu thuật toán đơn hình cải biên và chop ví dụ 17

2.1 Thuật toán đơn hình cải biên 17

2.2 Ví dụ 18

3 Cài đặt thuật Toán 19

Phần 3 Tìm hiểu Register của Windows 25

1 Chức năng của Regitster 25

2 Cây và các nhánh của Regitster 25

3 Tìm kiếm thông tin trên Regitster 26

4 Thêm, bớt, xoá, sửa cây 28

5 Khôi phục REG 29

Phần IV: Tìm hiểu tệp cấu trúc 31

1 Tìm hiểu cấu trúc file.Dbf của Foxpro 2.6 31

1.1 Tìm hiểu cấu trúc file.Dbf của Foxpro 2.6 31

1.2 Minh hoạ 1 số lệch của Foxpro 31

2 Viết menu thực hiện các chức năng của chơng trình 33

Trang 3

Tài Liệu Tham Khảo………41

Trường Đại Học Vinh

Khoa Cụng Nghệ Thụng tin

===  ===

Đề Tài Thực Tập Cơ SởNăm Học: 2006 - 2007 Mã đề tài: 053 Cõu 1: Sử dụng trỡnh duyệt Web.

1 Làm việc với trỡnh duyệt

Trang 4

2 Cây REG và các nhánh.

3 Tìm kiếm thông tin trên REG

4 Thêm, bớt, xoá, sửa các Key

5 Khôi phục REG Data khi lỗi REG

Câu 4: Tìm hiểu tệp cấu trúc.

- Tìm hiểu cấu trúc file.DBF của Foxpro 2.6, mịnh hoạ một số lệnhcủa Foxpro: Đọc và hiện thị cấu truc tệp( như lệnh Display structcủa Foxpro), hiện thị các bản ghi ( như lệnh List của Foxpro),

- Viêt menu thự hiện các chức năng của chương trình

Yêu cầu:

1 Ngôn ngữ cài đặt: C hoặc C++

2 Báo cáo:

- Đề bài toán

- Mô tả thuật toán

- Mô tả các modul thiết kế bài toán

Trang 5

Cách thứ hai, bạn có thể nhìn thấy biểu tượng của Internet Explorer trênthanh khởi động nhanh (quick launch) ở phía dưới màn hình, gần nút Start.Bạn nhấn chuột vào biểu tượng đó để khởi động chương trình InternetExplorer

b) Giao diện và các chức năng của Internet Explorer

 Nút lùi (Back): Bạn đã đọc xong bài viết và muốn quay trở lạitrang mà bạn vừa từ đó đi tới Cách nhanh nhất để thực hiện việcnày là sử dụng nút Back Nếu lần lượt nhấn nút, bạn sẻ lần lượtquay lại các trang web mà bạn đã từng vào trước đó Hoặc bạn

Trang 6

 Nút (Stop): Nút Stop có chức năng ngừng tại một trang web Nếubạn không muốn tải một tiếp tục tải trang web nào nếu bạnmuốn dừng lại để truy cập vào trang web khác, bạn nhấn nútstop.

 Nút làm tươi nội dung (Resfresh): Nút Resfresh có chức năng tảilại nội dung trang web mà bạn đang xem Cụm từ “làm tươi, làmmới”có nghĩa là đôi khi trang web bạn đang xem có nội dung đã

cũ hoặc nội dung chưa trọn vẹn do trình duyệt chưa tải hết.Muốn cho trình duyệt tải lại trang này, nhấn nút resfresh

 Nút trang mặc định (Home): Nút Home có chức năng đưa bạnđến với trang khởi động mặc định Nếu bạn muốn mỗi khi trìnhduyệt bật lên sẽ kết nối tới thẳng một trang web nào đó, bạn đặtđịa chỉ của trang web đó cho chức năng Home

Thiết đặt trang Home của trình duyệt :

- Nhấn chuột vào menu Tools (các công cụ)

- Chọn Internet Options

- Có 3 nút, tương ứng với 3 lựa chọn hiện ra

Nếu bạn muốn sử dụng trang web mà trình duyệt webđang mở làm trang khởi động, bạn nhấn chuột vào nút Use current (chọntrang hiện tại)

Nếu bạn muốn sử dụng trang web khởi động chính làtrang khởi động mặc định của trình duyệt, chọn Use default (chọn trang mặcđịnh)

Nếu muốn sử dụng một trang trắng, không có nội dung vàkhông kết nối tới đâu cả, bạn gõ địa chỉ trang web đó vào ô nhập địa chỉ(Address) rồi nhấn nút chấp nhận (Apply)

Trang 7

chính của trình duyệt.

 Nút các trang web yêu thích (Favorites): Nút Favorites cho phépbạn mở một cửa sổ mới phía trái trình duyệt, tuy nhiên trongcửa sổ này là dánh sách các tiêu đề và liên kết đến các trangweb mà bạn yêu thích Để đưa trang web mà bạn yêu thích vàotrong danh sách này, bạn mở trang web đó ra rồi chọn chứcnăng “Add to favorites”

 Nút các trang web truy nhập (History): Nút History cho phépbạn mở một cửa sổ mới ở vị trí giống vị trí nút Search vàFavorites Nội dung trong cửa sổ đó là danh sách các trang web

mà bạn đã từng truy nhập

 Nút chức năng thư (Mail): Nút Mail cho phép bạn kết nối đếnchương trình thư điện tử mặc định, ví dụ như Outlook Expresshoặc Microsoft Outlook, qua đó có thể đọc thư, gửi thư, gửi cácthông tin về trang web mà mình đang xem trên trình duyệt chongười khác…

 Nút in ấn (Print): Nút Print cho phép trình duyệt kết nối vớichức năng in ấn của hệ điều hành, từ đó bạn có thể lựa chọn như

in trang web đang hiện thị, in vùng đang lựa chọn (select) trêntrang web…

 Nút soạn web (Edit): Nút Edit cho phép trình duyệt kết nốichương trình soạn thảo web mặc định đã cài đặt trong máy vi

Trang 8

(Discussion Server) của website bạn đang mở, từ đó, bạn có khẳnăng đăng tải các ý kiến của mình

Các bước để có thể hiện thị một trang web:

 Khởi động trình duyệt Internet Explorer

 Trong phần Address (địa chỉ) của cửa sổ chương trình, bạn

gõ vào địa chỉ đầy đủ mà bạn muốn hiện thị trang web đó

b) Hiện thị một trang web trong một cửa sổ mới:

Trang 9

xem, bạn hãy mở các trang đó ra ở cửa sổ mới (New Window).

 Để thực hiện điều này, bạn nhấn chuột phải tại siêu liênkết tới trang web mà bạn đang muốn mở Một menu hiện ra, baogồm các chức năng mà bạn có thể thực hiện với siêu liên kết đó.Bạn chọn chức năng Open in New Window

c) Chỉnh phông chữ để hện đúng nội dung trang web tiếng Việt:

 Nhấn chọn thực đơn View

 Di chuyển trỏ chuột đến mục Encoding, chọn Unicode(UTF-8) để xem các trang nội dung theo bảng mã Unicode, hoặcchọn User Defined để trình duyệt tự thể hiện nội dung theophông chữ đã chọn cho trình duyệt

1.3 Đánh dấu một trang web:

chỉ cần đánh dấu trang web này bằng cách đặt cho nó một cái têngợi nhớ

 Bạn nhấn chuột vào mục Favorites trênthanh menu Một menu sẽ hiện ra, bạn chọn chức năng Add ToFavorites trên menu nay Rồi bạn nhập tên trang web đó

a) Tạo thư mục các địa chỉ đánh dấu

 Để tạo ra một thư mục mới trong Favorite của bạn,

nhấn chuột vào menu Favorites

Trang 10

b) Thêm một trang web vào thư mục chứa các trang web đánh dấu:

Nhấn chuột vào menu favorite, chọn Add Favorites Hộpthoại sau đây sẽ xuất hiện

 Nhấn chuột vào nút Create in để có thể lựa chọn thư mục

muốn thêm vào

 Chọn thư mục mà bạn muốn thềm vào Favorite, ví dụ

trang tin Vnexpress sẽ được đặt trong mục tin trong

ngày như hình minh hoạ Sau đó nhấn chuột vào nút

Ok

Trang 11

2 Các tiện ích nâng cao của trình duyệt:

2.1 Bật/ tắt việc hiện thị hình ảnh trong trang web của trình duyệt.

 Theo mặc định Microsoft Internet Explorer sẽ tự động hiểnthị bất kỳ hình ảnh nào trong một trang web Tuy nhiên, bạn cóthể lựa chọn bỏ thuộc tính này để tăng tốc cho trình duyệt,trong trường hợp bạn không muốn hiển thị hình ảnh, chỉ muốnhiện thị nội dung trang web mà thôi

 Nhấn chuột vào menu Tool và chọn Internet Options:

 Hộp thoại internet Options hiện ra Bạn nhấn chuột vào mụcAdvance (nâng cao)

 Kéo thanh trượt trong cửa sổ này xuống tới mục Multimedia(đa phương tiện), bạn sẽ thấy chức năng điều khiển bật/tắt hìnhảnh (Show pictures) của trình duyệt

Trang 12

 Nếu bạn bỏ phần này thì khi tải về trang web, trình duyệt sẽkhông hiện thị bất kỳ hình ảnh nào trong trang web đó Cònnếu phần này đang được chọn, hình ảnh sẽ được trình duỵệt tải

về đồng thời với trang web đó

 Bạn phải đóng và khởi động lại trình duyệt để xem sự thayđổi mà bạn vừa chọn

2.2 Hiện thị những URL đã ghé qua trên thanh địa chỉ:

 Sử dụng thanh địa chỉ để quay lại các URL

- Để nhanh chóng truy xuất đến các URL mà mình đã từngvào, bạn nhấn vào mũi tên bên phải thanh địa chỉ và lựachọn URL từ danh sách hiện ra Chú ý rằng, danh sách này

là danh sách các URL mà bạn đã từng vào trong thời gianngần đây

2.3 Cache History là gì?

- Cache history là một danh sách website mà máy tính của bạn mớitruy nhập gần đây Bạn có thể sử dụng danh sách này để truy nhập lạinhững site đó

- Để truy nhập vào bộ nhớ Cache, bạn nhấn chuột vào biểu tượngHistory

- Một hộp thoại sẽ hiện ra ở phía bên trái của màn hình, ở đó bạn có thểlựa chọn cách hiện thị những trang mà bạn mới truy cập gần đây nhất

(đây là biểu tượng History)

Trang 13

Khi nhấn chuột vào các liên kết trong cửa sổ history, nhữngtrang web có liên quan sẽ hiện ra.

- Chức năng history nếu kết hợp với chức năng Work offline của trìnhduyệt sẽ giúp cho bạn mặc dù không kết nối Internet nhưng vẫn có thểxem lại được các thông tin mà mình đã từng truy xuất

2.4 Xoá History của trình duyệt:

- Nhấn chuột vào menu Tools và chọn Internet Options

- Chọn thẻ General

- Trong phần History, nhấn chuột vào nút Clear History.Nếuđồng ý nhấn Yes ngược lại No

Trang 14

2.5 Sao chép lại một phần văn bản, hình ảnh, địa chỉ từ trang web vào tài liệu:

- Bạn thấy có những bức ảnh rất đẹp trên trang web và bạn muốn sửdụng những bức ảnh này để đưa vào những tài liệu của mình Bạn nhấn chuột vàobức ảnh bạn thích, một menu hiện ra và bạn chọn chức năng Copy (sao chép)

- Hình ảnh đó sẽ được copy vào Clipboard (bộ nhố đệm của máy tính)

và sẵn sàng được dán vào trong một tài liệu, ví dụ tài liệu văn bản Word, bằng lệnhPaste

2.6 Sao chép địa chỉ một trang web vào một tài liệu

- Trong trường hợp này bạn nhấn chuột phải vào siêu liênkết đến một địa chỉ trang web nào đó và chọn copy shortcut, sau đó bạndán địa chỉ đó từ Clipboard vào trong tài liệu của mình

2.7 Ghi lại trang web thành tệp tin trên máy tính dưới dạng text hoặc html.

- Trước hết, dùng trình duyệt mở trang web mà bạn muốn sao lưu

- Nhấn chuột vào menu File trên trình duyệt, chọn mục save as, một hộp

thoại hướng dẫn sao lưu trang web sẽ hiện ra

- Nhấn chuột vào mũi tên bên phải phần save as của hộp thoại

Trang 15

- Lựa chọn định dạng bạn cần.

- Chọn tên filevà đường dẫn đến nơi cần lưu trữ

- Nhấn chuột vào nút save

2.8 Tải về các tệp tin (tệp văn bản, hình ảnh, âm thanh, video…) từ Internet và ghi lại trên máy của mình.

- Để thực muốn tải một tệp tin nào đó về đến máy của mình rồi mới mở

ra xem, bạn nên nhấn phải chuột vào siêu liên kết rối chọn chức năng save target as.

Chức năng sẽ cho phép bạn tải về máy tệp tin của mình cần

- Một hộp thoại sẽ hiện ra hỏi rằng bạn có muốn ghi tệp tin đó vào đâutrong máy và tên tệp tin là gì Bạn nhấn chuột vào mũi tên nhỏ để chọn vị trí ghi tệp

đó trong máy và bạn có thể sử dụng tên sẵn có của tệp tin đó hoặc đổi lại tên theo ýmuốn của bạn

Trang 16

Phần II: Thuật toán đơn hình cải biên

1 Thuật toỏn đơn hỡnh, hạn chế, cho vớ dụ.

1.1 í tưởng của thuật toỏn đơn hỡnh:

Xuất phỏt từ phương ỏn cực biờn X0 nào đú Kiểm tra X0 cú tối ưu khụng?

- Nếu X0 tối ưu thỡ dừng

- Nếu chưa, tỡm hướng giảm tư X0, xõy dựng phương ỏn cực biờn mới X1 tốt hơn X0.

Qỳa trỡnh tiếp tục như vậy, ta được dóy cỏc phương ỏn cực biờn tốt dần X0, X1, X2,…, Xk Sau hữu hạn bước lặp ta được phương ỏn tối ưu hoặc phỏt hiện ra bài toỏn vụ nghiệm Đú là nội dung của quỏ trỡnh xõy dựng dóy cỏc phương ỏn cực biờn tốt dần, cũn gọi là phương phỏp đơn hỡnh

Để thuận tiện cho việc trỡnh bày cỏc kết quả lý thuyết cũng như thuật toỏn quy hoạch tuyến tớnh, người ta thương sử dụng hai dạng riờng biệt của bài toỏn QHTT, đú là dạng chớnh tắc và dạng chuẩn

1.2 Thuật toỏn đơn hỡnh:

Bước 0: Chọn cở sở và phương ỏn cực biờn xuất phỏt X = (xi ),tập chỉ số cơ sở j, Cj

Bước 1: Kiểm tra Δj ≤ 0?

Nếu đỳng→X là phương ỏn tối ưu

Nếu sai, chuyển sang bước 2

Bước 2: Kiểm tra tồn tại Δk >0 mà với mọi xik ≤ 0?

Nếu đỳng, bài toỏn khụng cú phương ỏn tối ưu Nếu sai, chuyển sang bước 3

Trang 17

Bước 4: Xây dựng phương án cực biên X́= ( xj́ )

Theo quy tắc X:=X́ trở lại bước 1

1-11

131

010

0-40

100

001

622

1-11

-83/2-2

-31/2-1

12-2-6

100

001

010

Trang 18

2 Nêu thuật toán đơn hình cải biên và cho ví dụ.

2.1 Thuật toán đơn hình cải biên.

 Tính Δj với mọi Aj ngoài cơ sở theo quy tắc đã nêu

Bước 1: Kiểm tra, nếu Δj ≤0, th ì X0 tối ưu

Ngược laị, sang bước 2

Bước 2: Với Δj > 0, tính χj theo quy tắc đã nêu

Nếu Δk>0 và mọi xij ≤0, thì bài toán không có

Trang 19

l ik

i

x x

x ik

Bước 5: Lập bảng X1 bằng việc biến đổi trên cột X và ma trận B-1

như đã làm trong bảng đơn hình và tính hàng m+1

Bước 6: Gán X0:= X1 Trở lại bước 1

2.2 Ví dụ:

 Giải bài toán sau đây bằng phương pháp đơn

hình cải biênMin (f= x1 – x2 + x3 + x4 + x5 – x6)

x1 +x4 +6x6 = 9Với điều kiện 3x1 + x2 - 4x3 + 2x6= 2

x1 + 2x3 + x5 + 2x6 = 6

x1,x2,x3,x4,x5,x6≥0Chọn cơ sở liên kết A4, A2, A5 là các vectơ đơn vị nên ta

có xij=aij và phương án cực biên xuất phát X=(0,2,0,9,6), cùng với bảng đơn hình cải biên Ta có ma trận

1 0 0 1 0 1 6 a= 3 1 -4 0 0 2 0

1 0 2 0 1 2 0

- 1 1 -1 -1 -1 1 1

Trang 20

1 0 0 0

0 1 0 0

0 0 1 0

622

1 -3 0 0

0 1/2 0 0

0 -1 1 0

12-26

J 1 2 3

Δj –25/2 –7/2 19

6 1 -1 1 9/2 19III A4

1/12 –1/4 0 01/6 0 0 0-1/2 1/2 1 0

-1/401/2

-1/6 0 1/2 01/6 0 0 0-1 1 2 0

J 1 4 5

Δj -29/6 –1/3 -5/2-5 2/3 –1 –1 3/2

Tại bảng IV, mọi Δj ≤ 0, được phương án tối ưu là

Xtối ưu = (0, 5, 3/2, 0, 0, 3/2) với fmin= -5

3) Cài đặt thuật toán.

Cài đặt thuât toán bằng chương trình Pascal

uses crt;

type bar=array[1 20] of real;

var

Ngày đăng: 29/08/2021, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w