Giải pháp nâng cao quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Quốc tế Delta Giải pháp nâng cao quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Quốc tế Delta luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU
1.1 Khái niệm về người giao nhận
Về người giao nhận, hiện tại chưa có một khái niệm thống nhất được Quốc tếcông nhận Theo Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội giao nhận thì “Người giao nhận
là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hoạt động
vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người vận tải” Trong thương mại quốc tế, việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đếnngười mua thường phải trải qua nhiều hơn một phương thức vận tải với các thủ tụcxuất khẩu, nhập khẩu và những thủ tục khác liên quan Vì vậy xuất hiện ngườigiao nhận với nhiệm vụ thu xếp tất cả những vấn đề thủ tục và các phương thứcvận tải nhằm dịch chuyển hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác một cáchhợp lý và giảm thiểu chi phí
Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam thì người giao nhận đượcđịnh nghĩa như sau:
Điều 164: Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng
nhận kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.
1.2 Khái niệm nghiệp vụ giao nhận
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được
định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưukho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay
có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảohiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa Theo Luật Thươngmại Việt Nam thì Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làmdịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho,lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho
Trang 2người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giaonhận khác.
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liênquan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàngđến nơi nhận hàng Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếphoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác
Căn cứ vào vai trò của người giao nhận, chúng ta có thể hiểu hoạt động giaonhận là tập hợp các nghiệp vụ bao gồm từ việc chuẩn bị hàng hóa, kho bãi và cácthủ tục liên quan đến việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam thì dịch vụ giao nhận đượcđịnh nghĩa như sau:
Điều 163: Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm
dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng).
1.3 Phân loại
Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
- Giao nhận quốc tế: là hoạt dộng giao nhận phục vụ cho các tổ chức chuyênchở quốc tế
- Giao nhận nội địa (giao nhận truyền thống): là hoạt động giao nhận chỉchuyên chở hàng hóa trong phạm vi một nước
Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:
- Giao nhận thuần túy: là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm việc gửi hàng đihoặc gửi hàng đến
- Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận ngoài họat động thuần túy cònbao gồm cả xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, vận chuyển đường ngắn, lưu kho,lưu bãi,…
Căn cứ vào phương tiện vận tải:
Trang 3- Giao nhận hàng hóa bằng đường biển
hạ giá thành sản phẩm
Mạng lưới giao nhận ngày càng phủ khắp toàn cầu và hoạt động nhộn nhịp.Các đại lý giao nhận cùng tạo một mạng lưới tương tự ở khắp các sân bay, cảngbiển, các đầu mối vận tải, các thành phố,… đảm nhận một khối lượng lớn hànghóa xuất nhập khẩu Việc ra đời các công ty giao nhận giúp cho các nhà xuất nhậpkhẩu đơn giản được những vấn đề mà lẽ ra họ phải thực hiện Công ty giao nhậnmang tính chuyên môn hơn, do đó thời gian thực hiện công việc sẽ mau chónghơn
1.5 Vai trò và chức năng
Trang 4Công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là một khâu rất cần thiết trongviệc thực hiện hợp đồng mua bán giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu, nógiúp cho hai bên có thể thực hiện đúng thời gian giao hàng theo đúng quy định củahợp đồng, đồng thời cũng giúp cho việc thông quan hàng hóa nhanh chóng hơn Hiện nay sự trao đổi giao thương giữa các nước ngày càng phát triển, số lượnghàng ngày càng lớn và đa dạng, và Việt Nam cũng đang trên đường hòa nhập từngbước với sự phát triển nền Kinh tế Thế Giới Đường lối đúng đắn của chính phủ đã
và đang khuyến khích các công ty trong nước xuất khẩu, do đó lượng hàng xuấtnhập khẩu ngày càng tăng và chủng loại ngày càng phong phú hơn, số lượng cáccông ty đăng ký kinh doanh ngày càng nhiều Bên cạnh đó, ngày càng có nhiềuhợp đồng mua bán hàng hóa trong và ngoài nước được ký kết thúc đẩy nền kinh tếphát triển, đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho ngân sách nhà nước và sự sống còn của
đa số các công ty trong nước
Để thực hiện tốt và hoàn thành đúng hợp đồng thì không thể không nhắc đếnvai trò của các công ty giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Cùng với sự phát triển
về kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, công tác giao nhận xuất nhập khẩu ngàycàng trở nên quan trọng và số lượng nhân viên trong công tác giao nhận ngày mộttăng giúp cho sự lưu thông hàng hóa trong và ngoài nước trở nên dễ dàng hơn.Tuy nhiên giao nhận là một việc làm tương đối phức tạp, đòi hỏi người làm giaonhận phải có kiến thức chuyên môn và sự năng động nhanh nhẹn Nếu một nhânviên giao nhận yếu về nghiệp vụ thì có khi lô hàng sẽ bị chậm trễ và dẫn đến nhiềukhó khăn như: giao nhận hàng chậm Điều này sẽ làm cho doanh nghiệp hay chủhàng thiếu nguyên vật liệu để sản xuất, không có hàng để bán ra thị trường trongkhi thị trường đang khan hiếm, hoặc phải đóng tiền lưu kho, lưu bãi,…
1.6 Quy trình giao nhận hàng hóa Nhập khẩu bằng đường biển theo lý thuyết
GIAO HÀNG CHO KHÁCH
HÀNGN.VIÊN GIAO NHẬN
Trang 5sử dụng các dịch vụ này thông qua các nhà thầu phụ.
Thay mặt người xuất khẩu
Theo yêu cầu của người gửi hàng (người xuất khẩu), người giao nhận sẽ:
Chọn tuyến đường, phương thức vận chuyển hay người chuyên chở thíchhợp
Lưu cước với người chuyên chở đã chọn
Nhận hàng và cung cấp những chứng từ có liên quan như giấy chứng nhận
đã nhận hàng chuyên chở,…
Trang 6 Kiểm tra tất cả những điều khoản trong thư tín dụng cũng như những quyđịnh của Chính phủ áp dụng cho việc giao hàng ở nước xuất khẩu, nước nhậpkhẩu, nước quá cảnh.
Đóng gói hàng hóa phù hợp, thuận lợi cho việc chuyên chở đến nước nhậpkhẩu (trừ khi việc này đã được người gửi hàng thực hiện trước khi giao hàngcho người giao nhận)
Thu xếp việc lưu kho hàng hóa khi cần
Cân đo hàng hóa
Mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu người gửi hàng yêu cầu
Vận chuyển hàng hóa đến ga, cảng và làm thủ tục khai báo Hải quan vàcác thủ tục khác có liên quan để giao hàng cho người chuyên chở
Thu xếp việc chuyển tải hàng hóa khi cần
Nhận vận đơn của người chuyên chở và giao hàng cho người gửi hàng
Giám sát việc vận chuyển hàng hóa đến người nhận hàng thông qua mốiquan hệ với người chuyên chở và đại lý của người giao nhận ở nước ngoài
Ghi nhận những tổn thất và giúp đỡ người gửi hàng tiến hành khiếu nại vớingười chuyên chở khi có tổn thất xảy ra
Thay mặt người nhập khẩu
Theo yêu cầu của người nhận hàng (người nhập khẩu), người giao nhận sẽ:
Nhận hàng và kiểm tra các chứng từ có liên quan đến việc vận chuyểnhàng hóa
Nhận hàng của người chuyên chở và trả các cươc phí cần thiết nếu có
Tiến hành khai báo hải quan và các thủ tục có liên quan
Thu xếp việc lưu kho, quá cảnh hàng hóa khi cần
Giao hàng cho người nhận hàng
Giúp người nhận hàng giải quyết các khiếu nại nếu có
1.8 Lợi ích của dịch vụ giao nhận đối với những doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 7Việc sử dụng các dịch vụ giao nhận thường mang lại cho doanh nghiệp nhữnglợi ích thiết thực như sau:
- Giảm thiểu được các rủi ro đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển.Người giao nhận thường có nhiều kinh nghiệm và kiến thức trong thuêphương tiện, nhất là tàu biển do họ thường xuyên tiếp xúc với các hãng tàunên họ biết rõ hãng tàu nào là có uy tín, cước phí hợp lý, lịch tàu cụ thể,…
- Tiết kiệm được thời gian và chi phí phát sinh cho chủ hàng Sử dụng dịch
vụ giao nhận một mặt tạo điều kiện giảm nhân sự cho doanh nghiệp, nhất làkhi việc giao nhận là không thường xuyên Mặt khác do chuyên môn tronglĩnh vực này nên người giao nhận thường tiến hành các công đoạn một cáchnhanh chóng nhất, tránh hiện tượng chậm trễ trong thực hiện hợp đồng xuấtnhập khẩu
- Trong trường hợp hàng hóa phải chuyển tải dọc đường thì người giao nhậnđảm trách việc này, giúp cho doanh nghiệp không phải có người đại diện tạinước chuyển tải cũng như đảm bảo sao cho hàng hóa bị tổn thất là ít nhấtnếu có trong quá trình chuyển tải hàng hóa
- Người giao nhận có thể thay mặt doanh nghiệp (nếu được ủy quyền) để làmcác thủ tục khiếu nại với người vận chuyển hoặc cơ quan bảo hiểm khi xảy
ra tổn thất hàng hóa
- Người giao nhận cũng có thể giúp doanh nghiệp ghi chứng từ hợp lý cũngnhư áp mã thuế (nếu hàng hóa thuộc loại chịu thuế) sao cho số thuế màdoanh nghiệp phải nộp là hợp lý và ở mức tối thiểu
- Có thể nói sự phát triển của dịch vụ giao nhận ngày càng lớn rộng là do sựtiện lợi của dịch vụ này mang lại Qua đó cho ta thấy tầm quan trọng củagiao nhận trong xuất nhập khẩu, nó vừa mang tính chuyên môn vừa giảmđược chi phí xuất nhập khẩu, làm cho sản phẩm đến tay người tiêu dùngnhanh và giá cả thấp hơn Như vậy giao nhận cũng góp phần vào việc kíchthích người tiêu dùng và dẫn đến kết quả hoạt động của các công ty xuấtnhập khẩu cũng phát triển
Trang 9
2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình hình thành của công ty
Công ty TNHH quốc tế Delta được thành lập vào tháng 6 năm 2000 theo LuậtDoanh nghiệp năm 1999 tại Hà Nội
Tên công ty: CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ DELTA
Tên giao dịch: DELTA INTERNATIONAL CO.,LTD
Trụ sở chính: 13N8A, đường Nguyễn Thị Thập, Phường Nhân Chính, quậnThanh Xuân, Hà Nội
Mã số thuế: 0101502542-008
Điện thoại: 8444 3556 3356
Fax: info@delta.vn
Tài khoản ngân hàng: 106 2029 5605 010 – Techcombank Tân Bình
Công ty TNHH Quốc tế Delta là một trong những công ty hàng đầu hoạt độngtrong lĩnh vực kho bãi, giao nhận vận tải trong nước và quốc tế
Lĩnh vực hoạt động: làm đại lý cho các doanh nghiệp logistics nước ngoài vàcung cấp dịch vụ giao nhận nội địa và quốc tế: làm đại lý vận chuyển hàng hóaquốc tế, thủ tục hải quan, vận tải nội địa và quốc tế, kinh doanh thương mại,kinh doanh kho bãi
Trang 10Thế mạnh của công ty là dịch vụ thủ tục hải quan:
+ Công ty đang chịu trách nhiệm về thủ tục hải quan và các thủ tục chuyên ngànhkhác cho các dự án lớn như: dự án viễn thông của Hanoi Telecom, Vinaphone,Mobiphone, Ericsson, Motorola, Hawei…
+ Là nhà ủy thác xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc…
Quá trình phát triển của công ty
Được thành lập vào tháng 6 năm 2000 tại thành phố Hà Nội Ban đầu công ty lànhà cung cấp dịch vụ Logistics chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực quản lý cướchàng không tại sân bay Nội Bài
Tháng 3/2001 thành lập văn phòng đại diện tại Hải Phòng, nơi có cảng biển lớnnhất miền Bắc Việt Nam Lúc này công ty gồm 16 nhân viên xử lý cước tàubiển trong xuất nhập khẩu hàng hóa nội địa và quốc tế
Được xếp vào top 10 đại lý hoạt động hiệu quả của hãng hàng không Việt Namliên tục trong các năm 2004, 2005, 2006 và sẽ tiếp tục các năm sau nữa
Tháng 11/2002 thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp cácdịch vụ logostics mở rộng trên toàn quốc
Tháng 12/2006, Delta trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội giao nhậnKho vận Việt Nam (VIFFAS – Vietnam Freight Forwarders Associations)
Tháng 2/2007 Delta được công nhận là thành viên chính thức của Hiệp hội Vậntải giao nhận quốc tế (FIATA – International Federation of Freight ForwardersAssociations)
Trách nhiệm pháp lý chuyên môn của công ty được bảo vệ bởi công ty Bảo hiểmBảo Minh
Đến nay, công ty hiện có chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và văn phòng đạidiện tại Hải Phòng, Bình Dương và Bắc Ninh với tổng số hơn 60 nhân viên.Nhằm mục đích mở rộng phạm vi hoạt động, tổ chức hoạt động marketing vàcung ứng dịch vụ trên toàn quốc, công ty đang có kế hoạch thành lập vănphòng tại Đà Nẵng
Trang 11 Chi nhánh của công ty
Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn
2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
2.1.1 Chức năng
- Dịch vụ khai thuê hải quan
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
- Thực hiện chức năng đại lý hãng tàu và hãng hàng không
- Vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng xe tải và container
- Nhận ủy thác hàng hóa xuất nhập khẩu
- Kinh doanh thương mại
Trang 122.2.2 Nhiệm vụ
Bảo tồn và phát triển nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng cườngduy trì đầu tư điều kiện vật chất nhằm tạo ra nền tảng phát triển vững chắc vàlâu dài cho công ty
Đẩy mạnh chiến lược marketing để tìm kiếm khách hàng, tăng cường hợp tácvới công ty trong nước và ngoài nước để khai thác dịch vụ
Duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo niềm tin và uy tín cho khách hàng
Nâng cao trình độ cho nhân viên bằng cách tiếp nhận, trao đổi với thị trườnggiao nhận trong nước và ngoài nước
Luôn quan tâm, chăm lo giải quyết những vấn đề liên quan đến môi trường làmviệc của công ty
Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với Đảng và Nhà nước, tuân thủ cácchính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đốingoại của Nhà nước
Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng giao nhận hàng hóa, hợp đồng vậnchuyển hàng hóa, hợp đồng hợp tác… với các tổ chức, các thành phần kinh tế
cả tư nhân
Tạo mối quan hệ tốt với hãng tàu, Hải quan, các cảng biển, sân bay… nhằmtranh thủ sự ưu đãi của họ nhằm tạo thêm nhiều thuận lợi cho công ty trongviệc kinh doanh
Trang 13Được vay vốn tại các ngân hàng trong và ngoài nước, huy động các nguồn vốn
khác ở trong và ngoài nước để đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh theo
chế độ pháp luật hiện hành
2.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty
2.3.1 Bộ máy quản lý:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Nhằm đảm bảo sự kết hợp hài hòa nguyên tắc chuyên môn hóa theo chức năng
quản lý, công ty thực hiện loại hình tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức
năng Trong tổ chức tồn tại hai hệ thống kinh doanh dịch vụ, các bộ phận chức
năng không có quyền ra lệnh cho các bộ phận khác tuyến Các thông tin chỉ huy và
thông tin phản hồi được truyền theo tuyến rất thích hợp cho hệ thống quản trị được
vận hành nhanh chóng, chính xác và hiệu quả
2.3.2 Chức năng các phòng ban
Giám đốc
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN PHÓ GIÁM ĐỐC ĐIỀU
HÀNH XNK
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
BỘ PHẬN CHỨNG TỪ
BỘ PHẬN GIAO NHẬNPHÒNG
MARKETING
Trang 14- Là người giữ chức vụ cao nhất trong công ty, nhân danh công ty để điều hành vàquyết định mọi công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệmtrước cơ quan pháp luật về những quyết định đó.
- Vạch ra những đường lối kinh doanh, tìm kiếm xu hướng kinh doanh mới để đạtđược mức lợi nhuận cao nhất
- Chỉ đạo, điều hành, phân công công tác cho nhân viên công ty vfa kết hợp hàihòa công việc giữa các phòng ban, đồng thời những khoản dư liên quan đến việcmua tài sản cố định
- Kiểm tra và quản lý tình hình tài chính của công ty, trực tiếp đàm phán với kháchhàng và ký hợp đồng
Phó giám đốc
- Là những người trực tiếp chỉ đạo thực hiện những hoạt động của phòng kinhdoanh và phòng điều hành xuất nhập khẩu, đồng thời kiêm trưởng phòng kinhdoanh và phòng điều hành
- Là những người vạch ra kế hoạch, tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh, trựctiếp giao dịch ký hợp đồng với khách hàng Đồng thời, còn là người cố vấn thamgia đóng góp ý kiến về tổ chức bộ máy của công ty, bố trí nhân sự phù hợp vớinăng lực chuyên môn của từng thành viên
- Ngoài ra, phó giám đốc cũng trực tiếp làm những lô hàng đặc biệt, những lúcnhiều hàng…
Phòng kinh doanh
Bộ phận kinh doanh: là tổ chức đàm phán, ký kết các hợp đồng về dịch vụ giaonhận – vận tải với đối tác, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và lập cácchiến lược marketing, tìm kiếm khách hàng
Bộ phận chăm sóc khách hàng: tư vấn cho khách hàng về nghiệp vụ xuất nhậpkhẩu, trả lời mọi thắc mắc của khách hàng trước, trong và sau khi làm hàng
Phòng xuất nhập khẩu
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hóa Gồm hai bộ phận:
Trang 15Bộ phận chứng từ: soạn thảo hồ sơ làm thủ tục hải quan và các công văn, chứng
từ cần thiết khác để cho bộ phận xuất nhập khẩu hoàn thành tốt công việc đượcgiao trong thời gian ngắn nhất Thường xuyên theo dõi, nắm bắt kịp thời nhữngthông tin về xuất nhập khẩu và những thay đổi của Nhà nước về thuế, hải quanquản lý, lưu trữ hồ sơ, chứng từ, công văn…Đồng thời liên lạc với khách hàng
để tìm hiểu những thông tin cần thiết về lô hàng giúp cho bộ phận xuất nhậpkhẩu hoàn thành tốt nhiệm vụ
Bộ phận giao nhận: tổ chức thực hiện các hợp đồng dich vụ giao nhận, tiếp nhận
bộ chứng từ từ khách hàng để triển khai các hoạt động khai thuê Hải quan, đăng
ký kiểm dịch, làm C/O, trực tiếp ra cảng làm hàng, nhận hàng, thuê phương tiệnvận tải, giao hàng cho người nhập khẩu, trung chuyển hàng hóa từ cảng, kho bãi(cảng, sân bay) đến kho cảng riêng của các đơn vị xuất nhập khẩu trong và ngoàinước, và ngược lại từ kho của các đơn vị kinh doanh xuất khẩu ra cảng, sân bay
để giao hàng
Phòng kế toán
Theo dõi và cân đối nguồn vốn, hạch toán cho bộ phận kinh doanh, quản lý cáchoạt động thu chi từ kết quả hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ giao nhậnvận tải, lập bảng báo cáo tài chính của từng thời kỳ trình giám đốc
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp só liệu về số lượng lao động, thời gian laođộng và kết quả lao động: tính lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phụ cấp, trợcấp, phân bổ tiền lương vào các đối tượng lao động
Nắm công nợ khách hàng – thu hồi công nợ
Quản lý công nợ của nhân viên giao nhận xuất nhập khẩu
Phòng marketing
Đảm trách công tác nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh và những yếu tốngoại cảnh, để đưa ra những chiến lược thâm nhập thị trường và phát triển theohướng phù hợp nhất với tình hình của công ty và thế giới
2.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty
Trang 16Cho đến nay, cụng ty đó cú được một đội xe tải gồm 24 xe cú tải trọng trungbỡnh từ 1,5 đến 2,5 tấn Tất cả cỏc xe đều được trang bị đầy đủ thiết bị cần thiết,đặc biệt là khung xe được thiết kế giống như một container cú chỗ để niờm phong,kẹp chỡ rất thớch hợp để chuyờn chở hàng húa xuất nhập khẩu.
Văn phũng của cụng ty được trang bị đầy đủ hệ thống mỏy múc, thiết bị hiện đạinhư: mỏy vi tớnh, mỏy in, mỏy fax, mỏy photocopy, mỏy scan…đặc biệt là toàn bộmỏy tớnh đều được nối mạng internet tốc độ cao nờn thụng tin được tiếp cận mộtcỏch nhanh chúng
2.5 Tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của DELTA (2005- 2009)
Đơn vị: Triệu VND
Năm
2010 (ớc)
Tỷ suất LN (%) 9,90 10,77 13,49 6,72 7,73 10,00Thu nhập bình
quân (triệu
đồng/ngời)
Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm của DELTA
Có thể nói năm 2005 và 2007 là những mốc son trong hoạt động của DELTA,doanh thu tăng rất cao, thu nhập của cán bộ công nhân viên đợc đảm bảo, đónggóp khá lớn vào ngân sách Nhà nớc, các quỹ đầu t phát triển sản xuất không những
đợc duy trì mà còn đợc mở rộng, đội ngũ lao động có tinh thần làm việc hăng say,năng động
Tuy nhiên, đánh giá một cách khách quan, dù doanh thu tăng đều và khá caonhng tỷ lệ lãi trên doanh thu (phản ánh tỷ suất lợi nhuận của công ty) lại có phầngiảm sút trong hai năm trở lại đây Xu hớng này thể hiện rất rõ trong biểu đồ sau:
Trang 17Với mức tăng khá cao vào năm 2007, lẽ ra công ty phải đạt đợc kết quả khảquan hơn vào năm 2008, nhng do những biến động trên trờng quốc tế có tác độngbất lợi đến hoạt động của công ty cùng công tác quản lý còn cha phải là tối u nhất,
tỷ suất lợi nhuận đã sụt giảm
Bên cạnh đó, cạnh tranh ngày càng gay gắt khiến cho DELTA càng gặp nhiềukhó khăn hơn Nhng nhờ những cố gắng cùng những cải tổ kịp thời, đó là sự thay
đổi trong bộ máy lãnh đạo, DELTA đã gặt hái đợc nhiều thành tựu, triển vọng pháttriển ngày càng khả quan
Công ty đã biết tận dụng lợi thế để kinh doanh kho, mở rộng hoạt động gomhàng, vận tải đa phơng thức, làm đại lý cho các hãng vận tải lớn của nớc ngoài, hơnthế còn gửi cán bộ đi đào tạo, nâng cao nghiệp vụ, trình độ chuyên môn Nhờ đó cóthể tin tởng rằng DELTA sẽ còn tiến xa trong lĩnh vực này ở Việt Nam
Trang 18CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ DELTA
3.1 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Delta
Quy trình giao nhận hàng hóa đối với lô hàng nhập khẩu tại công ty Delta đượcthực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Khách hàng liên hệ với công ty Delta để ký kết hợp đồng
Bước 2: Bộ phận giao nhận cử nhân viên làm việc với khách hàng
Bước 3: Chuẩn bị bộ chứng từ khai hải quan
Bước 4: Khai báo hải quan
Bước 5: Kiểm hóa thực tế hàng hóa
Trang 19Bước 6: Nhận hàng tại cảng.
Bước 7: Giao hàng cho khách hàng
Bước 8: Thanh lý tờ khai và giao chứng từ cho khách hàng
Bước 1: Khách hàng liên hệ với công ty Delta để ký kết hợp đồng
Khách hàng liên hệ với phòng giao nhận – nhân viên sales, thỏa thuận về giá
cả, mặt hàng nhập khẩu…và ký hợp đồng giao nhận hàng hóa nhập khẩu
Nhận xét: Bước đầu tiên tìm kiếm khách hàng là rất quan trọng, nó có thể ảnh
hưởng rất lớn đến doanh thu cũng như lợi nhuận của phòng giao nhận Chính vìthế mà tiêu chí được đặt ra cho các nhân viên sales là nên tìm kiếm những kháchhàng tiềm năng lâu dài và nguồn hàng ổn định, cần hạn chế những khách hàng nhỏ
lẻ chỉ mang tính thời vụ mà không mang lại lợi nhuận cao
Bước 2: Bộ phận giao nhận cử nhân viên làm việc với khách hàng
Trưởng phòng giao nhận sẽ thay mặt Ban Giám Đốc cử nhân viên giao nhận cụthể làm việc với khách hàng và nhận bộ chứng từ cần thiết
Các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hàng hóa gồm:
- Hợp đồng thương mại (Contract) hoặc giấy tờ có giá trị tương đương hợpđồng: 1 bản sao
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): 1 bản chính
- Phiếu đóng gói (Packing List – P/L): 1 bản chính và một bản sao
- Vận đơn đường biển (Bill of Lading): 1 bản chính và 1 bản sao
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin): 1 bản chính (nếu có)
- Giấy chứng nhận số lượng / trọng lượng (Certificate of Quanlity / Weight):
- Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate): 1 bản chính (nếu có)
- Giấy báo hàng đến (Notice Document): 1 bản sao
Trang 20- Văn bản cho phép nhập khẩu (giấy phép nhập khẩu tự động) của cơ quannhà nước có thẩm quyền (Bộ Công Thương) (đối với mặt hàng cấm nhậpkhẩu có điều kiện): 1 bản chính (dùng để đối chiếu) và 1 bản sao.
- Giấy chứng nhận đăng ký mã số Đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu: 1 bảnsao
- Giấy giới thiệu của doanh nghiệp: 2 bản chính
Lưu ý: các giấy tờ trên nếu là bản sao thì phải được người đứng đầu tổ chức kinh
doanh ủy quyền xác nhận, ký tên và đóng dấu Người xác nhận ký tên, đóng dấuchịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các giấy tờ này
Bước 3: Chuẩn bị bộ chứng từ khai hải quan
Sau khi nhận đầy đủ bản chính hoặc bản fax chứng từ của khách hàng, nhân viêngiao nhận tiến hành lập tờ khai Hải quan nhập khẩu dựa vào các thông tin trên bộchứng từ
Những điểm cần lưu ý khi lập tờ khai hàng hóa nhập khẩu
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu ký hiệu HQ/2002-NK và Phụ lục tờ khai nhậpkhẩu ký hiệu PLTK/2002-NK Bộ tờ khai gồm 2 bản chính: Bản lưu Hải quan vàBản lưu người khai Hải quan
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu được in chữ đen trên 2 mặt khổ giấy A4, nềnmàu xanh lá cây nhạt, có in chữ “NK” màu xanh đậm chìm
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, phụ lục tờ khai hàng hóa nhập khẩu được sửdụng cho các loại hình nhập khẩu: kinh doanh (bao gồm cả đại lý mua bán vớinước ngoài), đầu tư, gia công, sản xuất hàng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, các hìnhthức viện trợ
Kết cấu của tờ khai hàng hóa nhập khẩu
a Mặt trước của tờ khai:
- Phần tiêu đề của tờ khai: dành cho hải quan nơi làm thủ tục ghi tên cơ quan hảiquan, ghi số tờ khai, họ tên cán bộ đăng ký tờ khai
- Phần A – phần dành cho người khai hải quan kê khai và tính thuế, bao gồm tiêuthức từ 1 – 29
Trang 21b Mặt sau của tờ khai:
- Phần B – phần dành cho kiểm tra của Hải quan, bao gồm hai phần: phần 1 là cơquan hải quan ghi các kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa và phần 2 là phần cơ quanhải quan kiểm tra số thuế do chủ hàng khai báo, ghi số tiền thuế, lệ phí hải quanphải nộp
- Ô 31 dành cho người đại diện chủ hàng chứng kiến việc kiểm tra thực tế hànghóa ký tên và ghi ý kiến (nếu có)
c Tờ khai hàng hóa nhập khẩu thiết kế để khai báo cho tối đa 3 mặt hàng Trường
hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên, thì trên tờ khai chính chỉ thể hiện tổng quát,việc khai chi tiết đối với toàn bộ lô hàng thực hiện trên phụ lục tờ khai
Cách ghi các tiêu thức trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu
Góc bên trái tờ khai (Tên co quan hải quan, nơi làm thủ tục hải quan): Côngchức hải quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận, đăng ký tờ khai ghi tên CụcHải Quan Tỉnh, Thành Phố, tên Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cụcHải quan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài khu vực cửa khẩu nơi tiếnhành đăng ký tờ khai
Phần giữa của tờ khai (Ghi số đăng ký, người đăng ký): Công chức hảiquan được giao nhiệm vụ tiếp nhận, đăng ký tờ khai theo từng ngày, cáchghi số tờ khai theo từng ngày, cách ghi sô tờ khai như sau: Số tờkhai/XK/Loại hình/Đơn vị làm thủ tục
Góc trên bên phải tờ khai: Công chức hải quan được giao nhiệm vụ tiếpnhận, đăng ký tờ khai ký, ghi rõ họ tên
Bước 4: Khai báo Hải quan
Trình tự khai Hải quan tại chi cục Hải quan Quản lý Hàng Đầu Tư trực thuộc Hải Quan Thành Phố.
Đầu tiên, nhân viên giao nhận (người khai Hải quan) sẽ lấy số thứ tự tại quầy
và chờ công chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ gọi tới số thứ tự của mình Khi đếnlượt, công chức Hải quan tiếp nhận sẽ xem xét tính hợp lệ của bộ chứng từ (riêngđối với hàng xuất thì không cần phải đối chiếu nợ thuế) Nếu bộ chứng từ phù hợp
Trang 22với các số liệu khai báo trên tờ khai Hải quan, công chức Hải quan tiếp nhận sẽcho số tờ khai, ký tên vào tờ khai (ô cán bộ đăng ký) đồng thời ký tên trên từngchứng từ còn lại Trong trường hợp bộ chứng từu có sai xót thì công chức Hảiquan yêu cầu phải chỉnh sửa cho phù hợp thì mới mở tờ khai được Vì thế nhânviên giao nhận phải xem xét thật kỹ các số liệu trên bộ chứng từ trước khi đăng ký
mở tờ khai, để kịp thời sửa đổi
Sau khi ký tờ khai xong công chức Hải quan tiếp nhận sẽ trả lại bộ hồ sơ, nhânviên giao nhận chuyển bộ hồ sơ sang Đội phó đội đăng ký Hải quan để cán bộnày duyệt tỷ lệ kiểm tra tại tiêu thức (21) ( có 3 hình thức kiểm tra hàng hóa:Miễn kiểm tra, Kiểm tra xác xuất, Kiểm tra toàn bộ)
Sau khi cán bộ Đội phó đội đăng ký Hải quan duyệt tỷ lệ kiểm tra và ký nháyvào ô thích hợp thì sẽ chuyển bộ hồ sơ này cho công chức Hải quan luânchuyển tờ khai đưa qua phòng của Chi cục Trưởng hoặc Phó Chi cục TrưởngChi cục Hải quan quản ý hàng đầu tư để ký và đóng dấu tên xác nhận lại hìnhthức kiểm tra ( Sỡ dĩ công việc này phải trải qua 2 công đoạn là vì theo luậtHải quan ngoài cửa khẩu mới được phép quyết định hình thức kiểm tra Nhưng
do một ngày có rất nhiều tờ khai được mở tại Chi cục Hải quan quản lý hàngđầu tư nên Cán bộ Chi cục Trưởng đã ủy quyền cho cán bộ Đội phó đội đăng
ký Hải quan thay mình để duyệt tỷ lệ còn mình sẽ xác nhận lại và ký tên đóngdấu.)
Tiếp theo công chức Hải quan luân chuyển tờ khai sẽ vào sổ lưu của Hải quan
và sổ phân công Hải quan kiểm hóa, thông thường tại mỗi cửa khẩu sẽ có mộtcán bộ Đội phó ký phúc tập tờ khai và 2 công chức Hải quan kiểm hóa Nhânviên giao nhận phải theo dõi cửa khẩu xuất khẩu của mình ai sẽ kiểm hóa để cóthể liên lạc trong quá trình kiểm hàng vì sau khi vào sổ phân công Hải quankiểm hóa thì công chức Hải quan kiểm hóa cửa khẩu nào sẽ giữ những bộ hồ
sơ đó Nếu hàng hóa được miễn kiểm tra thì chỉ vào sổ lưu Hải quan (khôngvào sổ phân công Hải quan kiểm hóa) và công chức Hải quan sẽ tách tờ khaiBản lưu người khai Hải quan và 1 Biên bản bàn giao đã ký tên đóng dấu cho
Trang 23chủ hàng (ở đây là nhân viên giao nhận làm thủ tục tiếp theo tại cảng cửakhẩu).
Lưu ý:
Tại Tp.HCM, có các cửa khẩu đường biển sau (tại các cửa khẩu đều có Hải quanquản lý, còn gọi là Hải quan cửa khẩu):
Cảng Sài Gòn khu vực 1: Cảng Tân Cảng, Cát Lái
Cảng Sài Gòn khu vực 2: Cảng Khánh Hội
Cảng Sài Gòn khu vực 3: Cảng Bến Nghé, Tân Thuận, Tân Thuận Đông,Lotus, Rau Quả, VICT
Cảng Sài Gòn khu vực 4: Cảng ICD Phước Long 1, ICD Phước Long 2,ICD Trainsimex, ICD Bến Nghé, ICD Tây Nam
Sau khi biết được số tờ khai, nhân viên giao nhận sẽ đóng lệ phí Hải quan Số tiền
lệ phí theo chi cục của hải quan là 30000/tờ khai
Nhận xét: công việc đầu tiên trong trong quy trình thủ tục Hải quan cũng được
xem là khâu khá quan trọng vì chỉ khi nào bộ hồ sơ khai Hải quan hợp lệ và đượccông chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ cho số tờ khai thì quy trình mới có thể thựchiện được những bước tiếp theo Do đó nhân viên giao nhận đảm nhiệm việc khaibáo Hải quan cần phải am hiểu rõ về những nội dung, vấn đề có liên quan đến bộ
hồ sơ khai báo vì khi xem xét tính hợp lệ của bộ hồ sơ công chức hải quan tiếpnhận có thể không rõ một vài điểm và yêu cầu nhân viên giao nhận phải giải thíchthì lúc đó nhờ có nắm bắt rõ được hồ sơ thì nhân viên giao nhận mới có thể đưa ranhững lời giải thích thuyết phục được Ngoài việc nắm rõ được nội dung của bộ hồ
sơ, nhân viên giao nhận cũng cần phải biết được những quy định của Hải quan haycủa Bộ ngành liên quan có những hướng dẫn về hàng hóa mà doanh nghiệp đanglàm thủ tục để có thể làm theo đúng yêu cầu
Bước 5: Kiểm tra thực tế hàng hóa
Nhân viên giao nhận dùng D/O để liên hệ công chức Hải quan giám sát bãi đối
chiếu Manifest hay không; công chức Hải quan giám sát bãi sẽ đóng dấu “Đã đốichiếu” lên D/O Đồng thời nhân viên giao nhận sẽ sang bộ phận Điều độ cảng nhờ
Trang 24nhân viên điều độ xem xét container đã được chuyển, nhân viên giao nhận nhanhchóng ra bãi container để định vị bằng cách đối chiếu số container và số seal trênD/O.
Thường mỗi container có màu đặc trưng
Việc xác định màu container sẽ giúp ích rất nhiều cho việc tìm vị trí container,tiết kiệm được thời gian – vốn là thứ quý nhất đối với người làm công tác giaonhận Sau khi xác định được vị trí hàng hóa của mình, nhân viên giao nhận liên hệngay cán bộ kiểm hóa để mời họ kiểm hàng
Việc kiểm tra hàng hóa phải do 2 công chức Hải quan thực hiện theo quy định
và quyết định (tỷ lệ kiểm tra) của Lãnh đạo Chi cục Sau khi cùng với Hải quanđối chiếu đúng số container và số seal, công chức Hải quan cho phép cắt seal kiểmhóa thì nhân viên giao nhận mới được cắt Nhân viên giao nhận phải tạo mọi điềukiện tốt nhất cho Kiểm hóa viên làm việc để lô hàng nhanh cóng hoàn thành thủtục Hải quan Vì thế nhân viên giao nhận có thể tự mình làm hay thuê công nhânbốc xếp ở cảng hoặc kho làm vì họ có dụng cụ chuyên dùng để mở container, hoặckiện hàng hoặc lấy mẫu Công chức Hải quan kiểm hóa sẽ đếm số lượng hàng thực
có trong container Tùy theo mức độ kiểm tra mà Lãnh đạo Chi cục đã ban hànhđối với từng mặt hàng cụ thể mà cán bộ kiểm hóa thực hiện theo đúng tinh thầnđó
Tiếp theo, công chức Hải quan yêu cầu lấy một bao ra ngoài để tiện kiểm tra.Sau khi hỏi vài câu liên quan đến lô hàng, chặng hạn như: “Hạn sử dụng saokhông thấy trên bao bì?”; “Xuất xứ từ nước nào?” để Hải quan ghi vào tờ khai, vàcũng để kiểm tra xem người làm giao nhận có thực sự hiểu rõ về mặt hàng mìnhnhập hay không
Vì hàng hóa đúng như đã khai báo nên công chức Hải quan yêu cầu nhân viêngiao nhận ký vào tờ khai (Tiêu thức số 31:đại diện doanh nghiệp)
Sau đó lấy mẫu để sau này đưa cho nhân viên đi kiểm tra chất lượng hànghóa; dùng ổ khóa khóa container lại để đảm bảo hàng không bị mất cắp, nhất làkhi hàng trên đường vận chuyển từ cảng về kho riêng
Trang 25Như vậy là đã hoàn thành khâu kiểm hóa Sau khi kiểm hóa viên ghi chép đầy
đủ nội dung phần “dành cho cán bộ kiểm hóa”, ký tên xác nhận, nhập dữ liệu vềkết quả kiểm tra thực tế hàng hóa thì tờ khai sẽ được kiểm hóa viên chuyển sangCông chức kiểm tra tính giá thuế, kiểm tra việc tính thuế của Doanh nghiệp
Ở khâu duyệt giá và tính thuế, có khi công chức Hải quan tính thuế hay lãnhđạo đội yêu cầu giám định hàng hóa đối với những mặt hàng khó xác định là cóđúng như khai báo hay không nhằm đưa ra mức thuế suất hợp lý Việc kiểm traxác định số thuế phải nộp của một lô hàng là căn cứ vào các quy định của luậtpháp hiện hành, cũng như kết quả tự tính của người khai Hải quan và kết quả kiểmtra thực tế hàng hóa Trong quá trình tính thuế lại, nếu thuế không thay đổi thìchuyển hồ sơ cho Lãnh đạo đội trực tiếp điều hành khâu kiểm tra tính thuế để xácnhận đã làm thủ tục Hải quan và thông quan và trả tờ khai cho chủ hàng
Trường hợp nếu thuế thay đổi (do tỷ giá tăng hoặc vì người lập tờ khai tínhthuế sai) thì công chức Hải quan sẽ tính lại thuế cho đúng và ra quyết định tănghay giảm thuế Sau đó bộ chứng từ sẽ chuyển sang đội phúc tập, chuyển cửa khẩulãnh đạo duyệt (ký tên và đóng dấu) Sau đó công chức Hải quan tách tờ khai “Bảnlưu người khai Hải quan” cho nhân viên giao nhận và nhân viên giao nhận dùngphiếu tiếp nhận (bản dành cho người khai hải quan lưu) đến bộ phận trả tờ khaiđóng lệ phí Hải quan 130.000/ tờ khai
Đóng phí xong thì nhân viên giao nhận nhận lại tờ khai Bản lưu người khaihải quan đã hoàn thành thủ tục và biên lai thu lệ phí hải quan
Nhận xét: khi kiểm hóa hàng nhập khẩu ta có thể gặp một số tình huống sau:
Sai seal hãng tàu: Trước khi công chức Hải quan kiểm hóa tiến hành kiểm tra
hàng hóa thực tế, nhân viên giao nhận phải có trách nhiệm kiếm vị trí container tạibãi kiểm hóa và đối chiếu số seal thực tế so với chứng từ (B/L hoặc lệnh giaohàng)
Hàng thiếu, hàng thừa và hàng không đúng so với khai báo: Trường hợp kiểm tra
tỷ lệ (5% hay 10%) thì khó phát hiện được hàng thiếu hay thừa so với khai báo.Nhưng nếu kiểm tra toàn bộ mà công chức Hải quan kiểm hóa phát hiện hàng
Trang 26thiếu, thừa hay hàng không đúng so với khai báo thì công chức Hải quan kiểm hóa
sẽ lập Biên bản vi phạm
Bước 6: Nhận hàng tại cảng
Lưu ý đến lệnh giao hàng (D/O) xem còn hạn hay không, nếu hết hạn thì đemlệnh đến hãng tàu để xin gia hạn bằng cách đóng dấu gia hạn của hãng tàu lênD/O; đồng thời phải đóng phí gia hạn mức thu trung bình là 10USD/ngày/20’ và15USD/ngày/40’ Nhân viên giao nhận tiến hành làm giấy mượn container rỗng(vì thường mỗi hãng tàu có chỗ hạ container rỗng khác nhau)
Đem D/O đến phòng điều độ để đổi lấy “Phiếu vận chuyển container” gồm 4liên, màu khác nhau nhưng có giá trị như nhau Đồng thời thông báo cho nhânviên phòng điều độ biết số xe nào sẽ vận chuyển container nào để nhân viên điều
độ ghi cụ thể từng số xe ứng với từng container trên “giấy nhận chuyển container”(mỗi container sẽ có 1 giấy vận chuyển riêng) Nhân viên phòng điều độ giữ mộtbản màu trắng Cùng lúc đó, nhân viên giao nhận ghi số container ứng với số xetài xế vào một số nhỏ để tài xế tự điều động gắp container lên xe và chờ sẵn ở bãi.Tiếp theo, nhân viên giao nhận đến bộ phận Hải quan cổng xuất trình tờ khaiHải quan và 3 “giấy nhận chuyển container” còn lại Sau khi kiểm tra tờ khai Hảiquan, Hải quan cổng sẽ gởi lại cho nhân viên giao nhận đồng thời lưu 1 liên màuxanh và ký tên xác nhận vào hai liên còn lại Hai liên này, một liên màu hồng dùng
để đưa bảo vệ cổng cảng để ra khỏi cảng, một đưa tài xế để đi đường
Vậy là thủ tục nhận hàng xem như là hoàn tất
Bước 7: Giao hàng cho khách hàng
Sau khi nhận hàng tại cảng xong, nhân viên giao nhận tiến hành giao hàng
cho khách hàng tại kho riêng và hai bên ký nhận vào Biên bản bàn giao hàng hóa.Khi kiểm tra hàng hóa đúng và đầy đủ theo chứng từ, nhân viên đại diện chokhách hàng sẽ ký vào Biên bản bàn giao hàng hóa nhằm chứng minh hàng hóa đãđược giao theo đúng thỏa thuận
Nhận xét: Khi giao hàng cho khách hàng thì nhân viên giao nhận phải hết
sức lưu ý về số lượng của hàng hóa thực giao so với số lượng ghi trên chứng từ
Trang 27Nếu như hàng hóa được Hải quan kiểm tra với tỷ lệ 5% hay 10% thì thật khó đểđảm bảo đúng số lượng trên chứng từ Nhưng khi hàng hóa được kiểm tra toàn bộthì số lượng hàng hóa sẽ do nhân viên giao nhận chịu trách nhiệm thực tế so với sốlượng trên chứng từ.
Bước 8: Thanh lý tờ khai và giao chứng từ cho khách hàng
Sau khi tất cả các thủ tục liên quan đã hoàn chỉnh, nhân viên giao nhận tiếnhành thanh lý tờ khai và bàn giao hồ sơ cần thiết cho khách hàng Công ty sẽ nhậnphí dịch vụ từ khách hàng dựa trên hợp đồng đã ký kết Đến đây coi như quy trìnhgiao nhận đối với hàng nhập khẩu đã kết thúc
3.2 Nhận xét về các bước thực hiện quy trình giao nhận
3.2.1 Ưu điểm
Do có nhiều năm làm công việc giao nhận xuất nhập khẩu ở những công tylớn mà ban lãnh đạo của Delta đã có thời gian tiếp xúc và làm việc với các kháchhàng lớn Chính vì vậy mà khi mới thành lập công ty, ban lãnh đạo đã có đượcnhững khách hàng lớn như: Công ty TNHH ẮC QUY GS VN, Công ty liên doanhCrown Sài Gòn (100% vốn nước ngoài),…
Việc tìm kiếm khách hàng là khâu rất quan trọng, vì thế phòng giao nhận đãrất quan tâm trong việc này Ban lãnh đạo công ty cũng như là trưởng phòng giaonhận luôn luôn nhắc nhở các nhân viên sales là nên tìm kiếm những khách hàngtiềm năng lâu dài và nguồn hàng ổn định, cần hạn chế những khách hàng nhỏ lẻchỉ mang tính thời vụ mà không mang lại lợi nhuận cao
Hầu hết những nhân viên của phòng giao nhận đều có nghiệp vụ chuyên môncao, có những kinh nghiệm nhiều năm ở những công ty lớn như: SOTRANS,…Vìvậy mà công việc được thực hiện một cách suông sẻ, tránh được những sai sót vànhanh chóng xử lý những tình huống bất ngờ
- Do công ty có gầy dựng uy tín lâu dài nên Công ty được kiểm hóa với tỷ lệthấp và thỉnh thoảng còn được miễn kiểm hóa 100% Điều đó làm giảm thời giannhập hàng và tránh những phiền phức trong quá trình kiểm hóa
Trang 28- Chứng từ có liên quan đến lô hàng nhập được các bên đối tác cung cấp đầy đủ,nhanh chóng.
- Tận dụng được lợi thế nhà cung cấp của công ty là đối tác quen nên đã lược bỏmột số bước không cần thiết, rút ngắn thời gian nhận hàng, không làm ứ đọng vốn,giúp tăng lợi nhuận trong việc thu hồi vốn nhanh
3.2.2 Nhược điểm
- Hiện tại công ty chưa áp dụng hải quan điện tử nên thời gian làm thủ tục hảiquan kéo dài gây bất lợi cho những hợp đồng cần gấp, hay khi hàng công ty vềnhiều vào những dịp lễ, cuối năm…làm công ty tốn những phí như lưu kho, lưubãi và những khoản phí không cần thiết
- Kho bãi ở cảng thì bề bộn gây khó khăn cho việc tìm container, kiếm hàng vàrút hàng về kho
- Do không kiểm tra kỹ chứng từ khi nhận từ khách hàng nên trong quá tìnhkhai báo hải quan đã phát sinh thêm những chi phí khác, điều đó đã làm cho kháchhàng tốn thêm nhiều chi phí Có nhiều trường hợp khác là do nhân viên giao nhậnkhông nắm rõ được lịch giao hàng hóa cho khách hàng nên khi lấy lệnh giao hàng
đã gia hạn lệch quá nhiều ngày, dẫn đến việc phát sinh thêm chi phí cho kháchhàng
- Việc lập tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu cũng rất quan trọng nhất là việc áp
mã thuế đối với hàng nhập khẩu Tuy nhiên, cũng có những trường hợp nhân viênchứng từ áp mã thuế hoặc cộng tiền thuế sai, do đó gây khó khăn cho người giaonhận, làm chậm tiến trình làm việc
- Quá trình từ khi nhận chứng từ của khách hàng đến khi giao hàng hóa chokhách hàng còn diễn ra chậm do nhân viên giao nhận vừa phải lo kiểm tra chứng
từ, vừa phải đi làm thủ tục hải quan
- Trong quá trình rút ruột hàng container, do không liên lạc với khách hàng để
cử nhân viên xuống giám sát nên khi kiểm tra hàng hóa mới phát hiện bị thiếu hụt
Trang 29so với chứng từ, lỳc này thật khú lý giải với khỏch hàng ( nhưng thực tế hầu hếtnhững trường hợp này là do người gởi hàng gởi thiếu hàng) Vỡ thế mà những rắcrối cú thể xảy ra cho riờng cỏ nhõn cũng như là uy tớn của cụng ty núi chung.
- Do khụng cú sự phõn chia trỏch nhiệm rừ ràng giữa nhõn viờn và trưởngphũng hay phú phũng kinh doanh mà trong quỏ trỡnh làm việc thường gặp phảinhững vấn đề như: cụng việc chồng chộo nhau hoặc cả hai người đều làm mộtviệc…do đú mà tiến trỡnh làm việc bị chậm lại, làm chậm tiến trỡnh giao hàng chokhỏch hàng
3.3 Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng ờng biển tại DELTA
3.3.1 Bối cảnh quốc tế
Đây là hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đờng biển nên nó chịu tác
động rất lớn từ tình hình quốc tế Chỉ một sự thay đổi nhỏ nào đó trong chính sáchxuất nhập khẩu của một nớc mà DELTA có quan hệ cũng có thể khiến lợng hàngtăng lên hay giảm đi Trong thời gian gần đây, thế giới có nhiều biến động, chiếntranh ở Irắc, xung đột vùng Trung Đông gây ảnh hởng rất lớn tới việc giao thơnghàng hóa
Trong hoạt động giao nhận vận tải biển quan trọng nhất phải kể đến là tìnhhình tự do hóa dịch vụ vận tải biển trong tổ chức thơng mại thế giới (WTO) Tronghợp tác đa phơng dịch vụ vận tải biển là một trong những ngành dịch vụ nhạy cảm
và đợc các quốc gia rất quan tâm, nhng tiến trình tự do hóa ngành dịch vụ này lạigặp nhiều khó khăn do một số nớc luôn đa ra ý kiến phản đối, họ muốn áp dụngluật riêng của mình nhằm bảo hộ ngành vận tải biển trong nớc Vì thế, mặc dù đãnhất trí kết thúc đàm phán vào năm 1996 nhng các nớc thành viên WTO vẫn khôngthể thỏa thuận với nhau đợc về cách thức tiến hành tự do hóa ngành dịch vụ này vàcác nỗ lực đàm phán bị ngừng lại vào năm 1997 Tuy nhiên các nớc đều nhất trícam kết sẽ không áp dụng thêm các hạn chế mới đối với ngành dịch vụ này
Trên thực tế, môi trờng kinh doanh của ngành dịch vụ này vẫn tiếp tục đợc cảithiện và tự do hóa đáng kể Lý do chính là những ủng hộ tự do hóa vẫn tiếp tụckiên trì tiến hành tự do hóa đơn phơng hoặc tham gia đàm phán trong khuôn khổcác diễn đàn hợp tác kinh tế khác nh Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD),Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á Thái Bình Dơng (APEC), Hiệp hội các quốc gia
Trang 30Đông Nam á (ASEAN) Nhờ vậy mà những ngời làm giao nhận mới có điều kiệntin tởng vào sự phát triển trong thời gian tới.
3.3.2 Cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nớc
Đây là nhân tố có ảnh hởng rất quan trọng đến hoạt động giao nhận vận tải vìNhà nớc có những chính sách thông thoáng, rộng mở sẽ thúc đẩy sự phát triển củagiao nhận vận tải, ngợc lại sẽ kìm hãm nó
Khi nói đến cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nớc, chúng ta không thể chỉ nói
đến những chính sách riêng về vận tải biển hay giao nhận, cơ chế ở đây bao gồmtất cả các chính sách có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu nói chung Chínhphủ Việt Nam đã đa ra nhiều chính sách tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhậpkhẩu, từ đó tạo ra nguồn hàng cho hoạt động giao nhận nh áp mức thuế suất 0%cho hàng xuất khẩu, đổi mới Luật Hải quan, luật thuế xuất nhập khẩu, luật thuếVAT, thuế tiêu thụ đặc biệt v.v…
Ngoài ra, chính sách hạn chế nhập khẩu nh đánh thuế hàng nhập khẩu caokhiến lợng hàng hóa nhập khẩu giảm, dẫn đến hoạt động giao nhận hàng nhậpkhẩu cũng giảm đi
Đối với chính sách về hải quan, nếu nh trớc đây, bên hải quan sẽ giúp chủhàng khai hải quan, thì bây giờ trách nhiệm khai hải quan thuộc về chủ hàng Điềunày khiến dịch vụ khai thuê hải quan rất phát triển, mà ngời thành thạo trong lĩnhvực này không ai khác là ngời giao nhận Từ đó vị trí của ngời giao nhận càng đợcnâng cao
3.3.3 Tình hình xuất nhập khẩu trong nớc
Nh trên đã nói, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa có quan hệ mật thiết vớihoạt động giao nhận hàng hóa Lợng hàng hóa xuất nhập khẩu có dồi dào, ngờigiao nhận mới có hàng để giao nhận, sản lợng và giá trị giao nhận mới tăng, ngợclại hoạt động giao nhận không thể phát triển
ở đây giá trị giao nhận đợc hiểu là doanh thu mà ngời giao nhận có đợc từhoạt động giao nhận hàng hóa Tuy giá trị giao nhận không chịu ảnh hởng của giátrị xuất nhập khẩu nhng nó lại chịu ảnh hởng rất lớn từ sản lợng xuất nhập khẩu.Thực tế đã cho thấy rằng, năm nào khối lợng hàng hóa xuất nhập khẩu của ViệtNam tăng lên thì hoạt động giao nhận của DELTA cũng sôi động hẳn lên
Có thể nói, qui mô của hoạt động xuất nhập khẩu phản ánh qui mô của hoạt
động giao nhận vận tải
Trang 313.3.4 Biến động thời tiết
Hoạt động giao nhận hàng hóa là hoạt động vận chuyển và làm các dịch vụliên quan để hàng hóa di chuyển từ ngời gửi đến ngời nhận nên nó chịu ảnh hởngrất rõ rệt của các biến động điều kiện thời tiết Trong quá trình hàng lênh đênh trênbiển, nếu sóng yên bể lặng tức là thời tiết đẹp thì hàng sẽ an toàn hơn nhiều Ngợclại, nếu gặp bão biển, động đất, núi lửa, sóng thần, thậm chí chỉ là ma to gió lớnthôi thì nguy cơ hàng hóa h hỏng, tổn thất đã là rất lớn
Không chỉ là thiên tai, có khi chỉ là sự thay đổi nhiệt độ giữa hai khu vực địa
lý khác nhau thôi cũng có thể ảnh hởng, chẳng hạn nh làm cho hàng bị hấp hơi, đểbảo quản đòi hỏi phải có những biện pháp thích hợp nh dùng loại container đặcbiệt nh Fully Ventilated Container Điều đó làm tăng chi phí vận chuyển lên khánhiều
3.3.5 Các nhân tố nội tại của doanh nghiệp
Hoạt động giao nhận vận tải biển của DELTA còn chịu ảnh hởng bởi cácnhân tố nh: nguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật của bản thân công ty, cơ chế quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh, chính sách của công ty đối với nhân viên, đối vớikhách hàng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên
Đây đợc coi là các nhân tố nội tại của một doanh nghiệp Nhóm nhân tố này đ ợccoi là có ý nghĩa quyết định tới kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung và hoạt động giao nhận vận tải biển nói riêng
Chẳng hạn nh nhân tố nguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty NếuDELTA tạo đợc một cơ ngơi khang trang, phơng tiện làm hàng hiện đại trớc hết sẽtạo đợc lòng tin nơi khách hàng, điều này rất quan trọng do đặc thù của dịch vụgiao nhận đó là có giao dịch với nhiều khách hàng nớc ngoài Hơn thế mới đáp ứng
đợc yêu cầu giao nhận phát triển ngày càng mạnh mẽ Bên cạnh đó, một công ty cótiềm lực về vốn cũng là một lợi thế rất lớn trong kinh doanh
Ngoài ra, các cơ chế chính sách của bản thân công ty cũng có ảnh hởng quantrọng đến hoạt động giao nhận Trong giao nhận vận tải biển, lợng khách hàng lớn
và ổn định là khá nhiều, nếu công ty có chính sách u đãi đối với những khách hàngnày thì không chỉ có đợc sự gắn bó của khách hàng mà còn tạo thuận lợi cho chínhcác nhân viên của công ty trong quá trình đàm phán, thơng lợng, ký hợp đồng vớikhách
Một nhân tố vô cùng quan trọng nữa đó là trình độ, kinh nghiệm, kiến thứccủa đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty Đó là những kiến thức về luật pháp, thủ
Trang 32tục thơng mại quốc tế, kiến thức và kinh nghiệm về nghiệp vụ Chỉ một sự non nớtkhi ký kết hợp đồng ủy thác giao nhận có thể gây thiệt hại to lớn cho doanhnghiệp, một sự bất cẩn khi kiểm nhận hàng có thể dẫn đến sự tranh chấp không
đáng có Có thể nói, nhân tố con ngời sẽ quyết định sự thành công hay thất bại củamột doanh nghiệp
3.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đờng biển tại công ty
3.4.1 Thành tựu đạt đợc
Cùng với sự phát triển của công ty, hoạt động giao nhận vận tải biển cũngngày càng lớn mạnh, các cán bộ giao nhận hôm nay không chỉ kế thừa kinhnghiệm của các bậc lão thành đi trớc mà còn tiếp thu cái mới, cải tiến quy trìnhnghiệp vụ cho phù hợp với xu hớng phát triển mới
Nhờ vậy, dù phải đối mặt với vô vàn khó khăn, hoạt động giao nhận vận tảibiển tại công ty đã đạt đợc không ít thành tựu Cụ thể, dịch vụ giao nhận hàng hóaxuất nhập khẩu bằng đờng biển đã phát triển với tốc độ khá cao, chiếm tới trên70% sản lợng hàng hóa giao nhận, hơn 60% giá trị hàng hóa giao nhận của toàncông ty, đóng góp phần không nhỏ vào kết quả mà công ty đạt đợc trong nhữngnăm qua Dới đây chúng ta sẽ xem xét từng mặt:
3.4.1.1 Sản lợng giao nhận
Tại Công ty, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đờng biển luôn chiếmtới hơn 70% tổng sản lợng giao nhận hàng hóa Hàng năm, khối lợng hàng màcông ty giao nhận qua các cảng biển Việt Nam vào khoảng 80.000 - 90.000 ngàntấn, với tốc độ tăng bình quân khá cao, khoảng 12%/năm Trong giai đoạn 5 nămtrở lại đây, khối lợng hàng giao nhận đờng biển của công ty nh sau:
Bảng 3.4.1.1: Sản lợng giao nhận hàng hóa XNK bằng đờng biển của DELTA
(Bao gồm văn phòng Hà Nội và các chi nhánh)
Trang 33Qua bảng trên ta thấy rằng trong những năm gần đây, sản lợng giao nhận năm
2008 đạt mức cao nhất, lên đến gần 100 nghìn tấn, tăng gần 20% so với năm 2007
Đến năm 2009 vẫn duy trì đợc khối lợng này và xu hớng này sang năm 2010 sẽvẫn tiếp tục phát triển (ớc năm 2010 là trên 100.000 tấn) Con số này tuy tăngkhông đều nhng ở mức cao cho thấy công ty có chiến lợc kinh doanh đúng đắn và
có đợc sự tin tởng của khách hàng
So với tổng sản lợng giao nhận của công ty thì sản lợng giao nhận đờng biểnluôn chiếm tỷ trọng cao trên 70% và có xu hớng tăng lên Sở dĩ tỷ trọng lớn nh vậykhông chỉ vì giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đờng biển có nhiều u điểm mà cònvì đây là hoạt động truyền thống của công ty trong bao nhiêu năm qua
Ta có thể thấy tuy năm 2006 là một năm đầy khó khăn đối với DELTA vì vàonăm này công ty vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt của các công ty khác làm sản l-ợng giao nhận nói chung sụt giảm nhng tỷ trọng đờng biển vẫn tăng lên khá cao76,78% từ 73,67% vào năm 2007
Có thể nói, xét về mặt sản lợng giao nhận, DELTA đã đạt đợc kết quả khảquan Nhng đối với dịch vụ giao nhận hàng hóa, con số có ý nghĩa hơn đối với ngời
giao nhận lại là giá trị giao nhận vì nó phản ánh số tiền mà ngời giao nhận có đợc
khi tiến hành giao nhận một lô hàng cho khách hàng của mình Vì vậy phần tiếpsau đây sẽ cho ta thấy rõ hơn khía cạnh này
3.4.1.2 Giá trị giao nhận
Nh trên đã nói giá trị giao nhận đợc hiểu là doanh thu mà ngời giao nhận có
đợc từ hoạt động giao nhận hàng hóa
Ở DELTA, giá trị giao nhận hàng hóa quốc tế chuyên chở bằng đờng biển đạtmức cao và tăng đều qua các năm Trung bình mỗi năm hoạt động này mang vềcho công ty tới 15 tỷ đồng, đóng góp không nhỏ vào thành công chung của toàncông ty
Bảng 3.4.1.2: Giá trị giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đờng biển tại DELTA
(Bao gồm văn phòng Hà Nội và các chi nhánh)
Trang 34Tỷ trọng (%) 63,25 64,94 65,79 71,38 67,23
Nguồn: Phòng tổng hợp công ty
Bảng trên cho thấy mặc dù công ty không có những điều kiện thuận lợi nhấtcho việc phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đờng biển, song thunhập từ hoạt động này vẫn luôn chiếm phần chủ yếu trong các phơng thức giaonhận hàng hóa, trung bình khoảng 64% Đặc biệt năm 2008 lên tới 71,38% đạt tỷtrọng cao nhất trong các năm
Chúng ta có thể thấy một điều, trong hoạt động giao nhận vận tải biển, dù sảnlợng giao nhận chiếm tới trên 70% nhng giá trị giao nhận chỉ chiếm hơn 60%
Điều này có thể dễ dàng lý giải là do tiền cớc, phí giao nhận một đơn vị hàng hóa(thờng là MT) trong vận tải biển rẻ hơn nhiều so với các phơng thức vận tải kháctrong khi năng lực vận chuyển lại rất lớn Qua đó chúng ta thấy rằng con số tỷtrọng giá trị giao nhận trung bình 64% đã có thể coi là rất thành công, nhất là trongtình hình cạnh tranh ngày càng khốc liệt nh hiện nay
Giá trị giao nhận đờng biển của công ty ở mức cao, xu hớng chung là tăng lên
và tơng đối đồng đều qua các năm Năm 2008 tuy giá trị tuyệt đối của hoạt độngnày giảm nhng tỷ trọng vẫn tăng lên cho thấy dù trong hoàn cảnh khó khăn, giaonhận vận tải biển vẫn đã, đang và sẽ là hoạt động chủ đạo của công ty
Mục tiêu năm 2010 của dịch vụ này ở DELTA là đạt trên 25 tỷ VND doanhthu Mục tiêu này là có cơ sở nếu nhìn vào xu hớng phát triển ở DELTA
Trang 35
Thêm vào đó, xem xét bối cảnh chung của thị trờng giao nhận vận tải biểntrong quý I/2010, hàng vận chuyển tuyến Châu á - Trung Đông đã tăng 17% so vớicùng kỳ năm ngoái, và đến nay đã tăng khoảng 21,4% Sau khi chiến tranh tại Irăckết thúc, hàng vận chuyển sang Trung Đông ngày một tăng mạnh, cha kể tháng 7
và 3 tháng cuối năm thờng là những tháng có nhu cầu vận chuyển đạt mức caotrong năm Từ đó có cơ sở tin tởng rằng hoạt động này ở DELTA sẽ ngày một pháttriển và đạt đợc kết quả cao hơn nữa
3.4.1.3 Mặt hàng giao nhận trong vận tải biển
Ở cơng vị là ngời giao nhận, công ty không lựa chọn riêng một mặt hàng nào.Nhng một số mặt hàng chủ yếu của dịch vụ giao nhận bằng đờng biển có thể kể ralà: hàng dệt may, vải sợi, chè, gạo, thiết bị y tế, thiết bị văn phòng, ô tô, xe máy,máy nông nghiệp, gà con, gia súc…Chúng ta có thể phân loại các nhóm mặt hàngchính nh sau:
Bảng 3.4.1.3: Cơ cấu mặt hàng giao nhận bằng đờng biển tại DELTA
Nguồn: Báo cáo nghiệp vụ các phòng vận tải biển
Hàng dệt may là một trong những mặt hàng thế mạnh của DELTA, chiếm tỷtrọng khá lớn trong cơ cấu mặt hàng giao nhận (khoảng 1/3) Chúng ta đều biếttrong những năm gần đây, mặt hàng này cũng là một mặt hàng xuất khẩu chủ lựccủa Việt Nam Nó đem lại không chỉ nguồn ngoại tệ to lớn cho đất nớc mà còn
đóng góp vào doanh thu của các công ty giao nhận vận tải Hơn thế DELTA lại có
đợc những khách hàng truyền thống là những công ty may mặc lớn nh AtegeBremen, Sơn Hà, Vĩnh Phú,… Tuy nhiên, do việc kiểm soát và cấp hạn ngạch hạn
Trang 36chế của Châu Âu và Mỹ trong thời gian gần đây nên tỷ trọng giao nhận mặt hàngnày ở DELTA có chiều hớng giảm sút.
Bù lại trong hai, ba năm trở lại đây, công ty ký đợc nhiều hợp đồng ủy thácgiao nhận các mặt hàng máy móc thiết bị, linh kiện điện tử nh mặt hàng linh kiện
xe máy, xe cứu hoả, thiết bị y tế…Những loại hàng này lại đem về doanh thu cao dotính chất phức tạp trong việc giao nhận nên tỷ trọng loại hàng này có xu hớng tănglên
3.4.1.4 Thị trờng giao nhận vận tải biển
Từ một số thị trờng giới hạn chủ yếu trong khối XHCN cũ, trong quá trìnhhoạt động của mình, ngày càng mở rộng các tuyến đờng mới, vơn ra nhiều cảngbiển, nhiều thị trờng trên thế giới
Các thị trờng có lợng hàng giao nhận lớn của DELTA hiện nay là:
- Khu vực Đông Nam á: bao gồm một số nớc trong khối ASEAN nh TháiLan, Singapore, Phillipin…
- Khu vực Đông Bắc á: chủ yếu là Hồng Kông, Trung Quốc, Nhật Bản, ĐàiLoan
- Khu vực Châu Âu: Khối EU
- Khu vực Châu Mỹ: Hoa Kỳ, Canada, CuBa
Ta thấy rằng đây đều là những nớc có cảng biển lớn, thuận lợi cho việc ra vàocủa tàu bè Nhng không có nghĩa những nớc không có cảng biển thì DELTA khôngnhận hàng Công ty vẫn có thể làm dịch vụ kéo hàng từ một cảng vào một địa điểmnào đó trong nội địa Nhờ vậy, thị trờng giao nhận của DELTA ngày càng đợc mởrộng
3.4.2 Tồn tại
3.4.2.1 Thị phần còn hạn chế
Hiện nay, DELTA mới chỉ chiếm đợc một phần rất nhỏ trong thị phần giaonhận hàng hóa chuyên chở bằng đờng biển