1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo ủy quyền của ngân hàng và thực tiễn áp dụng trong hoạt động tư vấn tại công luật tnhh quốc cường

42 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM TRẦN THỊ THANH TRANG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG THEO ỦY QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

TRẦN THỊ THANH TRANG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG THEO ỦY QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN TẠI CÔNG TY

LUẬT TNHH QUỐC CƯỜNG

KonTum, Tháng 8 năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG THEO ỦY QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN TẠI CÔNG TY

LUẬT TNHH QUỐC CƯỜNG

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TRƯƠNG THỊ HỒNG NHUNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ THANH TRANG

LỚP : K814LK2

MSSV : 141502111

KonTum, Tháng 8 năm 2018

Trang 3

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Quốc Cường Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tiếp xúc, học hỏi, cọ xát thực tế trong thời gian thực tập và đã chỉ bảo, giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu tại công ty

Bài đề tài nghiên cứu được hoàn thành, bước đầu đi vào tìm hiểu, nghiên cứu khoa học em vẫn còn những thiếu sót do sự hiểu biết và những những kiến thức thực tế còn hạn chế Mong các thầy cô đóng góp ý kiến để đề tài của em được tốt hơn

Kính chúc Quý thầy giáo, cô giáo dồi dào sức khỏe và nhiệt huyết để tiếp tục thực hiện sứ mệnh truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2

5 BỐ CỤC 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG THEO ỦY QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG 3

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG, TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG 3

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hợp đồng tín dụng 3

1.1.2 Khái niệm tranh chấp hợp đồng tín dụng 7

1.1.3 Phân loại tranh chấp hợp đồng tín dụng 7

1.2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG 9

1.2.1 Khái niệm đại diện 9

1.2.2 Khái niệm đại diện theo ủy quyền của ngân hàng trong giải quyết tranh chấp HĐTD 9

1.2.3 Phạm vi đại diện theo ủy quyền của ngân hàng trong giải quyết tranh chấp HĐTD 10

1.2.4 Chấm dứt đại diện theo ủy quyền của ngân hàng 11

1.3 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG THEO ỦY QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG 12

1.3.1 Khái niệm giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo ủy quyền của ngân hàng 12

1.3.2 Đặc điểm 13

1.3.3 Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo ủy quyền của Ngân hàng bằng thương lượng 13

1.3.4 Giải quyết tranh chấp bằng phương thức hòa giải Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo ủy quyền bằng phướng thức hòa giải 14

1.3.5 Giải quyết tranh chấp chấp hợp đồng tín dụng theo ủy quyền ngân hàng bằng phương thức trọng tài thương mại 15

1.3.6 Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo ủy quyền ngân hàng bằng phương thức tòa án 16

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG THEO ỦY QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG TẠI CÔNG TY

TNHH QUỐC CƯỜNG VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN 19

2.1 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG THEO ỦY QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG TRONG TƯ VẤN PHÁP LÝ TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC CƯỜNG 19

2.1.1 Đánh giá kết quả đạt được qua quá trình tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo ủy quyền của ngân hàng tại công ty Luật TNHH Quốc Cường 19

2.1.2 Những hạn chế khó khăn trong quá trình tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại công ty Luật TNHH Quốc Cường 20

2.1.3 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế khó khăn trong quá trình tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại công ty Luật TNHH Quốc Cường 21

2.1.4 Một số hồ sơ vụ việc giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo ủy quyền của ngân hàng tại Công ty Luật TNHH Quốc Cường 23

2.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CÁO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG THEO ỦY QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG CỦA CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC CƯỜNG 28

2.2.1 Một số định hướng hoàn thiện chung 28

2.2.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện nội dung pháp luật liên quan đến giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng 30

2.2.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo ủy quyền của ngân hàng tại công ty TNHH Quốc Cường 31

KẾT LUẬN 33

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng thống kê số hồ sơ giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng

trong giai đoạn 2017 – 2018 tại công ty Luật TNHH Quốc Cường

19

Bảng 2.2 Bảng thống kê số thu nợ giai đoạn 2017 – 2018 tại Công ty Luật

TNHH Quốc Cường

20

Bảng 2.3 Bảng thống kê số hồ sơ tồn đọng trong giai đoạn 2017 – 7/2018

tại Công ty Luật TNHH Quốc Cường

21

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế toàn cầu hiện nay, Đảng và Nhà nước ta tạo nên những bước tiến đáng kể vào công cuộc cải tiến nước nhà, mở ra nhiều cơ hội mới và cũng đặt ra những thách thức vô cùng to lớn cho mọi lĩnh vực, mọi doanh nghiệp trong

đó không thể không nói đến ngân hàng Để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, các chủ thể kinh doanh cần có một số vốn dồi dào và tín dụng là một kênh quan trọng cung cấp cho các doanh nghiệp, công ty, Các tổ chức tín dụng mà nổi bật là ngân hàng thương mại chính là những tổ chức tạo điều kiện thuận lợi để các chủ thể kinh doanh tiếp xúc với nguồn tín dụng Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hóa để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán…, phục vụ cho việc phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế,

cá nhân Trong hoạt động ngân hàng thì cho vay là hoạt động truyền thống mang lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng nhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn những rủi ro vô cùng lớn

Biểu hiện của rủi ro tín dụng khi khách hàng không hoàn trả gốc và lãi đúng hạn hoặc phát sinh ra những tranh chấp trong hợp đồng tín dụng… Hợp đồng tín dụng ngân hàng có nhiều vấn đề phức tạp và chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro Tại các tổ chức tín dụng, đặc biệt là ở các ngân hàng thì hợp đồng tín dụng ngân hàng được sử dụng nhiều trong các giao dịch với các đối tác của mình Bởi hợp đồng tín dụng ngân hàng chứa nhiều yếu

tố phức tạp, khi lợi ích giữa các bên không đạt được, không thể cùng nhau thoả thuận thì thông thường bên bị ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp nên rất dễ dẫn đến tranh chấp Đối với ngân hàng, một chủ thể lớn kinh doanh đa dạng thì việc phải trực tiếp giải quyết tranh chấp sẽ gây ra nhiều vấn đề cho cả một hệ thống, làm ngưng trệ nhiều công việc mà bộ phân pháp lý chăm sóc khách hàng không thể giải quyết một lúc hàng ngàn

hồ sơ, chính vậy ngân hàng đã đưa ra lực chọn ủy quyền lại cho một chủ thể khác để tham gia việc giải quyết tranh chấp này Việc chọn chủ thể ủy quyền có nhiều lựa chọn nhưng đại đa số thì luật sư là lựa chọn tối ưu nhất của ngân hàng Theo đó, luật sư hoặc các văn phòng luật sư sẽ cử người đại diện cho ngân hàng tham giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng này

Trong những năm qua, pháp luật về ngân hàng nói chung và pháp luật về giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng theo ủy quyền nói riêng được Nhà nước ban hành đã mang lại nhiều kết quả khả quan, tạo nền tảng cho những chuyển biến tích cực trong thời gian đến về hoạt động của các Ngân hàng và giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng để từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật Bộ Luật Dân sự đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015 có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2017 và Bộ luật Tố tụng dân sự Dân sự đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015 có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2016 là những văn bản chính tạo ra khung pháp lý quan trọng, tạo

đà cho hoạt động giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, hạn chế những tranh chấp mới

Trang 9

phát sinh Ngoài ra, còn có những văn bản luật chuyên ngành khác như Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng… Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì pháp luật về ngân hàng nói chung và pháp luật về giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng nói riêng còn nhiều bất cập

Nhận thức được tầm quan trọng của pháp luật và thực tế áp dụng pháp luật trong

hoạt động giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng em đã lựa chọn đề tài: “Pháp luật về

giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo ủy quyền của ngân hàng và thực tiễn

áp dụng trong hoạt động tư vấn tại công ty Luật TNHH Quốc Cường” làm đề tài của

mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận về hợp đồng tín dụng, tranh chấp hợp đồng tín dụng nói chung, quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng

và việc ủy quyền của ngân hàng cho chủ thể khác tham gia giải quyết tranh chấp Đồng thời qua thực tiễn thực hiện trong hoạt động của công ty Luật TNHH Quốc Cường, đề tài chỉ ra những hạn chế trong quy định pháp luật và khó khăn thực hiện trên thực tế Từ đó

đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng và nâng cao hiệu quả thực hiện tại công ty Luật TNHH Quốc Cường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

thực tiễn về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo ủy quyền của ngân hàng

giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo ủy quyền của ngân hàng tại Công ty Luật TNHH Quốc Cường

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận là những chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước Em còn sử dụng một số phương pháp cụ thể như: Phân tích, giải thích, thống kê, tổng hợp số liệu

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

THEO ỦY QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG, TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hợp đồng tín dụng

a Khái niệm hợp đồng tín dụng

Hiện nay, trong thời đại kinh tế công nghiệp hóa, việc mua bán trao đổi hàng hóa là diễn ra rất mạnh mẽ Để mua bán hàng hóa, giữ được nguồn hàng hóa hay giao dịch mua bán thì điều kiện về vốn là rất cần thiết nhưng không phải ai cũng có thể đảm bảo nguồn cho mình Việc thiếu hụt vốn sẽ dấn đến nhu cầu cần vay vốn sẽ xuất hiện từ đó đòi hỏi phải có các chủ thể có thể cung cấp dịch vụ này Chủ thể cho vay vốn có thể cho vay có thể là cá nhân, tổ chức nhưng hiện nay chủ thể có nguồn vốn và thực hiện việc cho vay chiếm tỉ lệ cao nhất có lẽ là tổ chức tín dụng, cụ thể là ngân hàng

Ngay từ khi ra đời, hoạt động cho vay vốn (hoạt động tín dụng) của ngân hàng đã đónng vai trò hết sức quan trọng, nó giải quyết được các vấn đề về thiếu vốn cho nền sản xuất hàng hóa Hoạt động tín dụng ngân hàng phát triển mạnh mẽ cũng với sự phát triển của nền sản xuất, góp phần rất lớn vào công cuộc điều hòa vốn, đáp ứng nhu cầu vay vốn vào mục đích kinh doanh, tiêu dùng của xã hội cũng như được nhà nước sử dụng để làm đòn bẩy, thúc đẩy nền kinh tế xã hội Quan hệ tín dụng vay mượn giữa TCTD (bên cho vay) và các chủ thể khác trong nền kinh tế (bên đi vay) là quan hệ kinh tế nhằm chuyển giao và sử dụng tạm thời các nguồn vốn tiền tệ nhất định giữa TCTD và bên đi vay theo nguyên tắc có hoàn trả cả vốn và lãi vay Để tham gia quan hệ này, các bên phải kí với nhau một văn bản nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các bên Việc xác lập các quyền

và nghĩa vụ này phải tuân theo quy định của pháp luật, phải được pháp luật thừa nhận Văn bản này được gọi là HĐTD Nội dung hợp đồng đảm bảo về điều kiện vay, mục đích

sử dụng tiền vay, số tiền vay, hình thức vay, thời hạn vay, số tiền vay, hình thức bảo đảm, tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những điều khoản mà hai bên thõa thuận đúng

Hợp đồng tín dụng là hình thức pháp lý của quan hệ cho vay giữa tổ chức tín dụng

và khách hàng vay Xuất phát từ tính chất và tầm quan trọng của nó đối với nền kinh tế nên hợp đồng tín dụng có những nét đặt thù riêng Vì vậy, trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng các bên phải thỏa mãn tất cả các điều kiện đặt ra với hợp đồng tín dụng nhằm đảm bảo tính hiệu lực của hợp đồng cũng như hạn chế các rủi ro có thể xảy ra cho các bên trong quan hệ hợp đồng

Hợp đồng tín dụng là một dạng cụ thể của hợp đồng vay tài sản đã được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 Chỉ gọi là hợp đồng tín dụng Ngân hàng trong trường hợp bên cho vay là các tổ chức tín dụng, trong đó chủ yếu là các ngân hàng Hợp đồng tín dụng về bản chất là hợp đồng cho vay, theo đó Ngân hàng là bên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong thời gian nhất định theo thỏa

Trang 11

thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Theo Điều 385 BLDS 2015: “Hợp đồng là

sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự” Bản chất của hợp đồng tín dụng cũng giống với hợp đồng dân sự Hiện nay, chưa có văn bản pháp lý nào quy định cụ thể về khái niệm của hợp đồnh tín dụng nên có rất nhiều khái niệm hợp đồng dân sự được rút dựa trên cơ sở bản chất và đặc điểm của

nó Cụ thể theo từ điển pháp lý hợp đồng tín dụng có khái niệm như sau: “Hợp đồng tín

dụng là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữa bên cho vay và bên vay vốn” Trong

giáo trình luật ngân hàng Việt Nam của nhà xuất bản Hà Nội thì hợp đồng tín dụng được

khái niệm là: “Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tố chức tín dụng

(bên cho vay) với cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện do Luật định (bên vay) , theo đó tổ chức tín dụng thỏa thuận ứng trước một số tiền cho bên vay để sử dụng trong thời hạn nhất định, với điều kiện hoàn trả cả gốc và lãi, dựa trên sự tín nhiệm” Hay theo một số

quan điểm chủ quan của luật Dương Gia thì hợp đồng tín dụng được hiểu: “Hợp đồng tín

dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện do luật định (bên vay), theo đó tổ chức tín dụng thỏa thuận ứng trước một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời hạn nhất định, với điều kiện có hoán trả cả gốc và lãi, dựa trên sự tín nhiệm"

Mặc dù cách diễn đạt có sự khác nhau về ngôn từ nhưng đều thống nhất về nội dung Hợp đồng tín dụng đều được hiểu là một loại hợp đồng, có sự thỏa thuận, có sự thống nhất ý kiến của các bên chủ thể trong hợp đồng Vì quan hệ hợp đồng tín dụng cho vay giữa bên vay và bên cho vay chứa đựng nhiều rủi ro nên hợp đồng tín dụng cần có quy định cụ thể về chủ thể, hình thức hợp đồng, thời hạn, việc trả gốc và lãi cho bên cho vay

Từ những phân tích trên, theo em hợp đồnh tín dụng có thể được hiểu như sau:

“Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản được ký kết của hai bên chủ thể,

trong đó bên cho vay cho bên vay vay một số tiền để sử dụng trong một thời hạn nhất định và bên vay phải hoàn trả gốc và lãi cho bên cho vay”

Về hình thức, hợp đồng tín dụng phải được ký kết bằng văn bản Các điều khoản cụ

thể trong hợp đồng tín dụng ngân hàng phải đảm bảo xác định cụ thể quyền và nghĩa vụ của bên cho vay và bên đi vay Khi các bên thỏa thuận cụ thể về quyền và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng thì các bên phải thực hiện đúng các điều mà mình đã cam kết Nếu một trong hai bên vi phạm cam kết gây thiệt hại cho bên kia, họ phải có trách nhiệm bồi thường cho bên bị vi phạm Hợp đồng tín dụng bằng văn bản có ý nghĩa pháp lý quan trọng vì nó là căn cứ xác thực nhất để cơ quan có thẩm quyền xác định quyền và nghĩa vụ của các bên khi có tranh chấp xảy ra

Trang 12

Hiện nay không có một mẫu HĐTD chính thức nào do pháp luật quy định mà HĐTD là hợp đồng mẫu do các TCTD soạn thảo dựa trên quy định của pháp luật và phù hợp với quy chế cho vay của TCTD Đây cũng là điều dễ hiểu vì mỗi TCTD có những quy định riêng về hoạt động cho vay, ngoài ra cũng có rất nhiều các phương thức cho vay

và ngày càng được mở rộng, do đó việc quy định một mẫu HĐTD chung là điều khó có thể làm được Thế nhưng, điều mà mọi HĐTD đều phải đảm bảo đó là các điều khoản thiết kế trong HĐTD phải đảm bảo xác định cụ thể quyền và nghĩa vụ của bên cho vay và bên đi vay HĐTD bản chất là một hợp đồng kinh tế được ký kết giữa các pháp nhân hay

cá nhân để thỏa mãn nhu cầu về vốn Do đó, pháp luật quy định các chủ thể khi tham gia vào quan hệ tín dụng phải thỏa thuận bằng văn bản gồm cả văn bản viết và văn bản điện

tử dưới dạng thông điệp dữ liệu và dù HĐTD ký kết đưới hình thức nào trên đây đều có giá trị pháp lý ngang nhau và đều là chứng cứ trong quá trình giao dịch Việc pháp luật quy định HĐTD phải được ký kết dưới hình thức văn bản cùng với sự chấp nhận cả hai hình thức nói trên có thể xem là nổ lực rất đáng kể của các nhà lập pháp vừa nhằm đảm bảo sự tiện ích vừa đảm bảo an toàn pháp lý cho các chủ thể tham gia ký kết HĐTD Như vậy, mọi thỏa thuận dưới mọi hình thức không phải bằng văn bản về việc cho vay giữa TCTD với bên đi vay đều không có giá trị pháp lý

Như vậy khi giải quyết tranh chấp, HĐTD là bằng chứng để quy trách nhiệm cho các bên So với hợp đồng thương mại, HĐTD thường có điểm khác là thường rất nhiều văn bản có các yếu tố như một hợp đồng, như đơn đề nghị vay vốn, HĐTD, khế ước nhận

nợ (giấy nhận nợ),

Về chủ thể tham gia hợp đồng tín dụng

Một bên chủ thể của HĐTD bắt buộc là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt

động cho vay theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản có liên quan; có chức năng hoạt động và kinh doanh tín dụng Bên cho vay có thể là một hoặc nhiều tổ chức tín dụng (trong trường hợp vay hợp vốn) thỏa mãn những điều kiện của pháp luật

Đối tượng của hợp đồng tín dụng

Là những khoản vốn được thể hiện dưới hình thức tiền tệ Vốn tiền tệ trong HĐTD

có thể là tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ Về nguyên tắc đối tượng của HĐTD bao giờ cũng là một số tiền xác định, được các bên thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng Yếu tố đối tượng vốn tiền tệ là một đặc điểm không thể thiếu được của hợp đồng tín dụng ngân hàng

Về nội dung của hợp đồng tín dụng

HĐTD phải tuân thủ đầy đủ về các nội dung bắt buộc, năng lực chủ thể của các bên

tham gia quan hệ tín dụng, mục đích sử dụng vốn vay, giới hạn vốn vay, lãi xuất vay và đảm bảo thực hiện hợp đồng, phương pháp giải quyết khi có tranh chấp, không được cho vay vốn nhằm đáp ứng các nhu cầu bị cấm theo quy định của pháp luật

Trang 13

Về cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ

Trong hợp đồng tín dụng, nghĩa vụ chuyển giao tiền vay (nghĩa vụ giải ngân) của bên cho vay bao giờ cũng phải được thực hiện trước, làm cơ sở, tiền đề cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên vay Do đó, chỉ khi nào bên cho vay chứng minh được rằng họ đã chuyển giao tiền vay theo đúng hợp đồng tín dụng cho bên vay thì khi đó họ với có quyền yêu cầu bên vay phải thực hiện các nghĩa vụ đối với mình (bao gồm các nghĩa vụ chính như sử dụng tiền vay đúng mục đích; nghĩa vụ hoàn trả tiền vay đúng hạn

cả gốc và lãi…)

c Phân loại hợp đồng tín dụng

Căn cứ vào tính chất có đảm bảo của khoản vay

HĐTD có đảm bảo bằng tài sản: là hợp đồng có sự thoả thuận để cho khách hàng

vay được sử dụng một số tiền của mình trong một thời hạn nhất định với điều kiện có hoàn trả trên cơ sở đảm bảo bằng tài sản cầm cố, thế chấp của bên vay hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba

HĐTD không có đảm bảo bằng tài sản: là sự thỏa thuận cho khách hàng vay vốn

không kèm theo điều kiện bên vay phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc được bảo lãnh bằng tài sản mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng Theo Điều 52 luật các TCTD quy định “các TCTD nhà nước được cho vay không có bảo đảm theo chỉ thị của chính phủ”; bên cạnh đó theo nghị định 178/1999/NĐ-CP quy định tại Điều 20 và 21 rằng “TCTD được lựa chọn khách hàng để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản khi cho vay vốn ngắn hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống đối với khách hàng vay”

Như vậy sự khác biệt giữa HĐTD không có đảm bảo và HĐTD có đảm bảo bằng tài sản đó là điều kiện bắt buộc về tài sản đảm bảo tiền vay Trong thực tiễn kí kết và thực hiện HĐTD, ta có thể linh hoạt chuyển hóa từ quan hệ HĐTD không có đảm bảo bằng tài sản thành quan hệ HĐTD có bảo đảm bằng tài sản Căn cứ vào bản chất pháp lý HĐTD

có bản chất pháp lý là hợp đồng kinh tế (chỉ có giá trị phân biệt đối với những hợp đồng được ký kết trước ngày 01-01-2006) khi được ký kết bằng văn bản giữa TCTD với pháp nhân (các tổ chức kinh tế) hoặc cá nhân nhằm thỏa mãn nhu cầu vốn kinh doanh HĐTD

là hợp đồng dân sự khi được ký kết bằng văn bản giữa TCTD và khách hàng không thỏa mãn các điều kiện mà pháp luật quy định đối với hợp đồng kinh tế

Căn cứ theo chủ thể ký kết

Dựa theo dấu hiệu chủ thể ký kết hợp đồng có thể phân chia HĐTD thành: HĐTD được ký kết giữa TCTD với tổ chức kinh tế là pháp nhân (các DN nhà nước, hợp tác xã,

Trang 14

công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, DN có vốn đầu tư nước ngoài…có điều lệ,chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình) HĐTD được ký kết giữa TCTD với cá nhân, hộ gia đình

Căn cứ theo thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay được định nghĩa tại Khoản 8 Điều 2 Thông tư NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành như sau:

39/2016/TT-Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và khách hàng Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn cho vay là ngày lễ hoặc ngày nghỉ hàng tuần, thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo Đối với thời hạn cho vay không đủ một ngày thì thực hiện theo quy định tại Bộ luật dân sự về thời điểm bắt đầu thời hạn

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam thì quy định:

Cho vay ngắn hạn là có thời hạn tối đa là 1 năm Hình thức này chủ yếu đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động của khách hàng trong hoạt động kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong ngắn hạn Cho vay trung hạn từ trên 1 năm đến 5 năm Cho vay dài hạn từ trên 5 năm trở lên Hình thức cho vay trung hạn và dài hạn được sử dụng để thỏa mãn nhu cầu mua sắm tài sản cố định của khách hàng trong kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng như mua sắm nhà ở, phương tiện đi lại

Việc phân loại các HĐTD như trên có ý nghĩa thực tiễn như sau: Xác định đúng bản chất quan hệ tranh chấp là tranh chấp từ quan hệ vay vốn hay quan hệ bảo đảm tiền vay, quan hệ hợp đồng kinh tế hay quan hệ hợp đồng dân sự Xác định đúng thẩm quyền của tòa án và luật áp

1.1.2 Khái niệm tranh chấp hợp đồng tín dụng

Cùng với sự tồn tại và phát triển của các HĐTD là những tranh chấp trong HĐTD phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng của các bên tham gia Trong các văn bản pháp luật không có khái niệm “tranh chấp hợp đồng” Tuy nhiên, tiếp cận ở góc

độ khoa học pháp lý thì tranh chấp hợp đồng tín dụng được hiểu là những xung đột, bất đồng, mâu thuẫn phát sinh từ việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng giữa bên cho vay là tổ chức tín dụng và bên vay là khách hàng

Tranh chấp hợp đồng được thể hiện ở nhiều dạng khác nhau trong thực tiễn Bởi hoạt động giao kết và thực hiện hợp đồng của các chủ thể trong các giao dịch hết sức phong phú Đó là những tranh chấp về lãi suất, nợ gốc, nợ lãi, việc giải ngân, xử lý tài sản bảo đảm, …

1.1.3 Phân loại tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Tranh chấp phát sinh ngày càng nhiều, diễn biến cũng đa dạng và có tính chất phức tạp Tranh chấp phát sinh từ hoạt động tín dụng có thể xảy ra trong bất kỳ giai đoạn nào

Trang 15

trong quá trình thực hiện các nội dung của hợp đồng tín dụng do nhiều nguyên nhân khác nhau

Dạng tranh chấp HĐTD phổ biến, chiếm tỷ lệ lớn nhất trong HĐTD là dạng tranh chấp về hành vi vi phạm nghĩa vụ của một hoặc các bên trong hợp đồng Hành vi vi phạm nghĩa vụ này, có thể là hành vi của bên cho vay (các ngân hàng và các định chế tài chính khác) Sau khi HĐTD có hiệu lực, việc giải ngân khoản tín dụng mà hai bên đã thoả thuận là nghĩa vụ của bên cho vay Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều trường hợp sau khi

ký kết HĐTD với khách hàng bên cho vay đã không thực hiện hoặc thực hiện không đầy

đủ nghĩa vụ giải ngân

Tranh chấp HĐTD còn có thể xuất phát từ việc vi phạm nghĩa vụ trả lãi và thậm chí

cả gốc và lãi Trên thực tế, có những trường hợp hai bên không thoả thuận rõ ràng về lãi suất đối với cả thời hạn vay hoặc ban đầu do cần tiền để thực hiện kế hoạch của mình nên khách hàng chấp nhận mức lãi suất đó nhưng sau một thời gian thực hiện hợp đồng phía khách hàng nhận thấy lãi suất đó cao quá nên không đồng ý

Dạng tranh chấp cũng khá phổ biến của HĐTD đó là tranh chấp về việc thực hiện biện pháp bảo đảm đối với HĐTD có bảo đảm bằng tài sản Để bảo vệ lợi ích của mình các ngân hàng thường yêu cầu người đi vay phải có bảo đảm cần thiết ngoại trừ những khách hàng hoạt động tốt và có quan hệ tín dụng thường xuyên Trong HĐTD có bảo đảm bằng tài sản, tổ chức tín dụng cho vay luôn có quyền ưu tiên theo đuổi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho mình, bất luận tài sản bảo đảm đang nằm ở đâu và trong sự quản

lý của ai Quyền này của các tổ chức tín dụng được xác lập trên cơ sở giao dịch bảo đảm giữa tổ chức tín dụng (bên nhận bảo đảm) với khách hàng vay hoặc người thứ ba – người bảo lãnh (gọi là bên bảo lãnh) Với tư cách là một chủ nợ có bảo đảm, khi đến hạn mà khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng này được quyền ưu tiên thanh toán từ số tiền bán tài sản bảo đảm trước các chủ nợ

có bảo đảm đăng ký sau hoặc trước những chủ nợ không có bảo đảm bằng tài sản đó

Có rất nhiều loại tranh chấp phát sinh từ HĐTD như: tranh chấp về chủ thể xác lập, thực hiện HĐTD, tranh chấp liên quan đến bảo lãnh vay vốn, tranh chấp liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay Tuy nhiên, tranh chấp xảy ra nhiều nhất là tranh chấp liên quan đến nghĩa vụ hoàn trả vốn và lãi, về mức lãi suất vay, về vấn đề bảo đảm Sở dĩ như vậy là bởi vì những nghĩa vụ này chính là những nghĩa vụ chính nhất, đóng vai trò nòng cốt trong quá trình thực hiện HĐTD của các bên và việc thực hiện này có tác động trực tiếp đến quyền lợi của TCTD Các tranh chấp khác cũng có tác động đến các TCTD nhưng không phải là cơ bản nên ít xảy ra hơn so với tranh chấp về nghĩa vụ hoàn trả vốn

và lãi hay tranh chấp về lãi suất, về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng còn là những tranh chấp về luật áp dụng

và cơ quan giải quyết tranh chấp trường hợp một trong hai bên là bên nước ngoài mà khi

ký kết hợp đồng các bên đã không thoả thuận lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp cũng như luật áp dụng Điều quan trọng là đưa ra các biện pháp hạn chế đến mức thấp nhất việc phát sinh tranh chấp từ hợp đồng tín dụng

Trang 16

1.2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

1.2.1 Khái niệm đại diện

Trong thực tiễn cuộc sống, các chủ thể của quan hệ pháp luật ngày nay ngoài cá nhân, còn có pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nhu cầu tham gia giao dịch dân sự ngày càng đa dạng và mở rộng hơn vì sự phát triển của xã hội Đối với các chủ thể mà quyền lợi mang tính chất cộng đồng (như pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình) thì việc tham gia quan hệ pháp luật dân sự buộc phải thông qua hành vi của người đại diện Còn đối với cá nhân bên cạnh việc tự mình trực tiếp kí kết thực hiện các giao dịch còn có thể tham gia gián tiếp thông qua một người khác đại diện cho họ Đối với ngân hàng thì thuộc trường hợp là phải thông qua người đại diện để tham gia vào giao dịch dân sự, cụ thể là luật sư sẽ đại diện cho ngân hàng tham gia vào việc giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng

Theo quy định của pháp luật dân sự thì:

“1 Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân

danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2 Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định

họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó

3 Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực pháp luật dân

sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.”

Như vậy, đại diện là quan hệ pháp luật dân sự bao gồm hai bên chủ thể là bên đại diện và bên được đại diện Tất cả các chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự (cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác) đều có quyền được có người đại diện cho mình trong việc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự nhằm phục vụ cho quyền và lợi ích của mình Theo đó,

trong quan hệ đại diện theo ủy quyền của ngân hàng thì trên cơ sở hợp đồng ủy quyền,

cá nhân pháp nhân nhân danh và vì lợi ích của ngân hàng xác lập thực hiện các giao dịch dân sự

1.2.2 Khái niệm đại diện theo ủy quyền của ngân hàng trong giải quyết tranh chấp HĐTD

Đại diện theo ủy quyền là một chế định pháp lý mà theo đó một người có năng lực hành vi xác lập và thực hiện quan hệ pháp luật dân sự nhưng không tự mình mà ủy quyền cho người khác nhân danh mình để xác lập, thực hiện một hay nhiều quan hệ pháp luật dân sự

Đại diện theo ủy quyền là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện

Trang 17

Đại diện theo ủy quyền của ngân hàng là luật sư được sự ủy quyền của ngân hàng, đại diện cho ngân hàng tham gia các giao dịch dân sự Căn cứ Bộ luật dân sự 2015, Điều

138 về Đại diện theo ủy quyền quy định:

“1 Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực

hiện giao dịch dân sự.

2 Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân

có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác,

tổ chức khác không có tư cách pháp nhân

3 Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ

mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.”

Đại diện theo ủy quyền là hình thức đại diện tự nguyện theo sự thỏa thuận giữa bên đại diện và bên được đại diện được thể hiện bằng văn bản ủy quyền (giấy ủy quyền) Trên thực tế, việc đại diện theo ủy quyền diễn ra rất phổ biến, các bên có thể thỏa thuận cho nhau tiến hành giao dịch dưới nhiều hình thức kể cả bằng miệng Tuy nhiên đối với các hoạt động pháp luật quy định việc ủy quyền phải lập thành văn bản thì phải tuân theo hình thức đó mới có giá trị pháp lý

Khi đại diện ngân hàng tham gia giải quyết tranh chấp HĐTD thì luật sư đại diện cho ngân hàng tham gia với tư các là một bên trong tranh chấp và tiến hàng giải quyết tranh chấp phù hợp với quy định pháp luật Đối với phương thức thương lượng hòa giải thì luật sư trực tiếp giải quyết thương lượng, hòa giải với bên vay còn lại trong hợp đồng tín dụng, còn đối với phương thức trọng tài hay tố tụng tại tòa án thì luật sư được ủy quyền không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp mà chỉ tham gia với tư cách đại diện cho đương sự một bên của tranh chấp là ngân hàng để tham gia giải quyết bằng trọng tài hay để tham gia tố tụng tại tòa án

Ủy quyền là căn cứ làm phát sinh quan hệ giữa ngân hàng và bên nhận ủy quyền đồng thời nó cũng là cơ sở để người ủy quyền tiếp nhận những kết quả pháp lý do hoạt động uỷ quyền mang lại Vì vậy, khi ủy quyền phải xác định rõ phạm vi đại diện, thời hạn, thời hiệu của việc phát sinh, chấm dứt ủy quyền, mức độ ủy quyền trong hợp đồng

Trang 18

Luật sư sẽ nhân danh ngân hàng và vì lợi ích của ngân hàng trong việc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự, nhưng cũng có những trường hợp luật sư chỉ đóng vai trò giám sát – đồng ý hay không đồng ý cho ngân hàng được xác lập, thực hiện giao dịch Theo quy định tại Điều 141, Bộ luật Dân sự 2015, người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:

 Điều lệ của pháp nhân;

 Nội dung ủy quyền;

 Quy định khác của pháp luật

Trong trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo những căn cứ trên thì luật sư là người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của ngân hàng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Ý nghĩa của việc xác định phạm vi đại diện: Việc xác định phạm vi đại diện không chỉ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ngân hàng mà còn bảo vệ quyền lợi cho người thứ ba xác lập giao dịch dân sự với luật sư Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của ngân hàng với người thứ ba chỉ phát sinh khi luật sư xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện của mình Ngoài ra đây còn là căn cứ để xem xét tính hiệu lực của một

số giao dịch do luật sư xác lập, thực hiện

1.2.4 Chấm dứt đại diện theo ủy quyền của ngân hàng

Khi phát sinh tư cách người được đại diện, điều đó đồng nghĩa với việc sẽ chấm dứt

tư cách người đại diện Tuy nhiên, việc chấm dứt tư cách người đại diện vào thời điểm nào thì phải căn cứ vào quy định của pháp luật Trong quan hệ ủy uyền giữa ngân hàng

và luật sư, luật sư chấm dứt tư cách đại diện cho ngân hàng sẽ rời vào trường hợp chấm dứt đại diện của pháp nhân theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Điều 89, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định: “Người đại diện theo pháp luật,

người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự chấm dứt việc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự” Cụ thể như sau:

Chấm dứt đại diện của cá nhân

Đại diện theo ủy quyền của cá nhân chấm dứt khi thời hạn ủy quyền đã hết hoặc công việc được ủy quyền đã hoàn thành; người ủy quyền hủy bỏ việc ủy quyền hoặc người được ủy quyền từ chối việc ủy quyền; người ủy quyền hoặc người được ủy quyền chết, mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết

Chấm dứt đại diện của pháp nhân

Đại diện theo ủy quyền của pháp nhân chấm dứt khi hết thời hạn ủy quyền hoặc công việc được ủy quyền đã hoàn thành; người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hủy

bỏ việc ủy quyền hoặc pháp nhân chấm dứt hoạt động

Đại diện theo ủy quyền của ngân hàng chấm dứt khi hết thời hạn ủy quyền hoặc công việc được ngân hàng ủy quyền đã hoàn thành, luật sư đại diện theo pháp luật của ngân hàng hủy bỏ việc ủy quyền hoặc ngân hàng chấm dứt hoạt đồng ủy quyền

Trang 19

Hậu quả của việc chấm dứ đại diện theo ủy quyền

Khi chấm dứt đại diện theo ủy quyền thì đương sự hoặc người có có thừa kế của đương sự trực tiếp tham gia tố tụng hoặc ủy quyền cho người khác đại diện tham gia tố tụng theo thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự quy định

1.3 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG THEO ỦY QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG

1.3.1 Khái niệm giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo ủy quyền của ngân hàng

Tranh chấp hợp đồng theo ủy quyền cơ bản cũng giống với tranh chấp hợp đồng tín dụng do nó những đặc điểm của một tranh chấp hợp đồng Nhưng nó điểm khác biệt là có

sự tham gia của chủ thể được ủy quyền của một bên chủ thể trong hợp đồng

Trong các tranh chấp hợp đồng tín dụng, tranh chấp chiếm tỉ lệ cao liên quan đến việc vay vốn Trong quan hệ tín dụng ngân hàng cho bên vay vay tiền theo thõa thuận và bên vay có nghĩa vụ trả gốc và lãi cho bên cho vay, tuy nhiên trên thực tế trường hợp một bên vi phạm hợp đồng xảy ra rất nhiều Ở đây chính là bên vay, vì thiếu vốn nên đã đi vay vốn từ các tổ chức tín dụng nhưng khi đến thời hạn vẫn không có khả năng thanh toán như đã cam kết trong hợp đồng dẫn đến tranh chấp xảy ra Khi tranh chấp xảy ra dẫn đến rất nhiều vấn đề pháp lý phải giải quyết Giá trị hợp đồng cho vay thường có giá trị lớn nên khi một bên vay không thanh toán đúng hạn sẽ gây ra tổn thất rất lớn đối với bên cho vay Việc xoay vòng vốn có thể khó để duy trì, những mục đích ban đầu hay lợi nhuận ban đầu muốn đạt đươc sẽ bị ảnh hưởng Các ngân hàng cho vay cũng có thể là một chủ thể đi vay vốn sau đó tiến hành hoạt động cho vay vốn lại và hoạt động chủ yếu

là hoạt động vay tín dụng thì sẽ có rất nhiều hợp đồng cùng một lúc nên việc xảy ra tranh chấp hợp đồng gây thiệt hại đối với tổ chức tín dụng Hiện nay, theo quy định của pháp luật thì việc giải quyết tranh chấp phải theo trình tự thủ tục nhất định, nó liên quan đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của hai bên, việc yêu cầu thu hồi vốn và bồi thường thiệt hại nên sẽ mất nhiều thời gian Đối với chủ thể là ngân hàng việc tự giải quyết tranh

sẽ rất mất nhiều thời gian nếu trực tiếp tham gia vào tranh chấp nên họ sẽ chọn phương pháp ủy quyền cho một bên thứ ba để giải quyết tranh chấp Đa số bên nhận ủy quyền là luật sư

Việc ủy quyền này cũng dựa trên thỏa thuận bằng văn bản giữa một ngân hàng là một bên trong hợp đồng tín dụng và bên nhận ủy quyền (thường là luật sự) gọi là hợp đồnh ủy quyền Theo đó bên nhận ủy quyền sẽ tham gia giải quyết tranh chấp với bên còn lại trong hợp đồng tín dụng Ngân hàng sẽ không trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp nữa mà để bên nhận ủy quyền thay mình tham gia đảm bảo quyền lợi của mình Tổ chức tín dụng cho vay là ngân hàng thường sử dụng phương pháp này để đảm bảo quyền lợi của mình

Trang 20

Từ những phân tích trên, em cho rằng tranh chấp hợp đồng theo ủy quyền là: “giải

quyết tranh chấp hợp đồng theo ủy quyền là việc một bên chủ thể trong hợp đồng tín dụng là ngân hàng không trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp mà cho phép cho một bên khác đại diện mình tham gia giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng dựa trên một hợp đồng ủy quyền”.

1.3.2 Đặc điểm

Đặc điểm của tranh chấp hợp đồng tín dụng theo ủy quyền có những đặc điểm giống với tranh chấp hợp đồng tín chỉ khác ở chỗ chủ thể tham gia ký kết hợp đồng có thể không trực tiếp tham gia tranh chấp Bên nhận ủy quyền sẽ tham gia vào tranh chấp hợp đồng tín dụng thay cho bên ủy quyền để giải quyết tranh chấp

1.3.3 Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo ủy quyền của Ngân hàng bằng thương lượng

Thương lượng là việc bàn bạc nhằm đi đến thỏa thuận giải quyết một vấn đề nào đó giữa hai bên Phương thức thương lượng là phương thức được các bên tranh chấp lựa chọn trước tiên và trong thực tiễn phần lớn các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng được giải quyết bằng phương thức này Thông qua phương thức này, các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, tự tháo gỡ những bất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không cần có sự trợ giúp hay phán quyết của bất kỳ bên thứ ba nào Thương lượng thể hiện quyền tự do thảo thuận và tự do định đoạt của các bên Hầu hết các tranh chấp hợp đồng đều được các bên tự giải quyết bằng con đường thương lượng Nhà nước cũng khuyến khích áp dụng phương thức tự thương lượng để giải quyết tranh chấp trên tinh thần hoàn toàn tôn trọng quyền thỏa thuận của các bên Chính vì điều này, pháp luật không đưa ra bất cứ quy định nào cho phương thức giải quyết này mà chỉ có quy định ghi nhận phương pháp thương lượng này ở Điều 327 Luật thương mại 2005 quy định về các

hình thức giải quyết tranh chấp: “Thương lượng giữa các bên; hòa giải giữa các bên do

một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hòa giải”, Khoản 1 Điều 14 Luật đầu tư 2014 quy định: “Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này”

Trong hợp đồng tín dụng ngân hàng phát sinh tránh chấp và ngân hàng đã ủy quyền cho luật sư để đại diện giải quyết tranh chấp thì ngân hàng sẽ không trực tiếp thương lượng với bên còn lại trong hợp đồng mà sẽ là người đại diện cho ngân hàng là luật sư trực tiếp tham gia thương lượng với bên còn lại trong hợp đồng để giải quyết được tranh chấp phát sinh của hợp đồng tín dụng

Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng bằng phương thức thương lượng có những lợi thế nhất định như sau:

 Không đòi hỏi thủ tục phức tạp;

 Hạn chế chi phí;

Trang 21

 Ít ảnh hưởng đến mối quan hệ của các bên;

Phương pháp thương lượng có những ưu điểm rất lớn về thời gian, thủ tục đơn giản tuy nhiên sự thành công của thương lượng phụ thuộc rất lớn vào sự hiểu biết và thái độ thiện chí, hợp tác của các bên tranh chấp Nếu không kết quả giải quyết tranh chấp thường rất mong manh và có thể rơi vào bế tắc

Ngoài ra, kết quả thương lượng lại không được đảm bảo bằng cơ chế pháp lí mang tính bắt buộc Do vậy, dù các bên có đạt được thỏa thuận để giải quyết vụ tranh chấp thì việc thực thi kết quả thương lượng cũng phụ thuộc rất nhiều vào sự tự nguyện của bên phải thi hành Nếu một bên không tự nguyện thi hành thì kết quả thương lượng cũng chỉ tồn tại trên giấy mà không có một cơ chế pháp lí trực tiếp nào bắt buộc thi hành đối với kết quả thương lượng của các bên

1.3.4 Giải quyết tranh chấp bằng phương thức hòa giải Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo ủy quyền bằng phướng thức hòa giải

Hòa giải là việc thuyết phục các bên đồng ý chấm dứt xung đột hoặc xích mích một cách ổn thỏa

Giống với thương lượng, hòa giải cũng là hình thức giải quyết tranh chấp không chính thức do các bên lựa chọn Khác với thương lượng, giải quyết tranh chấp bằng hòa giải có sự tham gia của bên thứ ba là hòa giải viên Người trung gian có thể là cá nhân, tổ chức luật sư, tư vấn, hoặc các tổ chức khác do các bên tự thỏa thuận lựa chọn Bên thứ ba trung lập chỉ hỗ trợ các bên đưa ra thỏa thuận, không có thẩm quyền phán xét Kết quả hòa giải phụ thuộc vào thiện chí của các bên tranh chấp và uy tín, kinh nghiệm, kỹ năng của trung gian hòa giải Quyết định cuối cùng của việc giải quyết tranh chấp không phải của trung gian hòa giải mà hoàn tòa phụ thuộc vào các bên tranh chấp

Đối với trường hợp hòa giải này, ngân hàng cũng sẽ không trự tiếp tham gia hòa giải mà giao lại cho luật sư đại diện trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng Thẩm quyền đại diện của luật sư ở trường hợp hòa giải cũng giống với thương lượng, có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh chứ không chỉ là chủ thể tham gia tranh chấp

Cũng như thương lượng, hòa giải là hình thức giải quyết tranh chấp hợp đồng được các bên ưa thích và sử dụng thường xuyên nhất là đối với các khách hàng là doanh nghiệp Hòa giải cũng thể hiện quyền tự định đoạt cao của các bên, mặc dù có sự tham gia của bên thứ ba Các quy định pháp luật về hòa giải cũng như thương lượng, tuy được pháp luật ghi nhận tại Điều 327 Luật thương mại 2005, Khoản 1 Điều 14 Luật đầu tư 2014

Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng bằng phương thức hòa giải có những lợi thế nhất định như sau:

 Thủ tục hòa giải được tiến hành nhanh gọn không gò bó và tiết kiệm được thời gian;

 Chi phí thấp;

Ngày đăng: 28/08/2021, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w