1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giaỉ pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức thực hiện hạch toán VAT trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

31 525 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức thực hiện hạch toán VAT trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
Người hướng dẫn Cô Phạm Bích Chi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý và tổ chức thực hiện hạch toán thuế GTGT
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 210 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giaỉ pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức thực hiện hạch toán VAT trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

Trang 1

Lời mở đầu

Thuế GTGT là loại thuế tiên tiến trên thế giới, đợc nhiều nớc có nền kinh

tế phát triển áp dụng Đối với VN, thuế GTGT là loại thuế mới thay cho thuếdoanh thu trớc đây Luật thuế GTGT có hiệu lực từ ngày 1/1/1999 Luật thuếGTGT ra đời đã đánh dấu một bớc ngoặt lớn trong việc cải cách cơ chế quản

lý kinh tế - tài chính đặc biệt là chính sách thuế của Nhà nớc Sau gần bốnnăm thực hiện, luật thuế GTGT đã góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tếcủa đất nớc: khuyến khích đầu t nớc ngoài, mở rộng, khuyến khích và pháttriển xuất khẩu, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh tạo nguồn thu ổn định

và ngày càng tăng của ngân sách Nhà nớc Tuy nhiên, bên cạnh những thànhquả đạt đợc thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề bức xúc cần có giải pháp tháo gỡ

về chính sách thuế, công tác quản lý, công tác tổ chức kế toán thuế GTGTtrong các doanh nghiệp Để đảm bảo thực hiện đợc mục tiêu trong cải cáchthuế bớc hai: Bao quát mọi nguồn thu đã ,đang và sẽ phát sinh; khuyến khíchphát triển sản xuất, đẩy mạnh XK, bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nớc vàphù hợp với quá trình hội nhập quốc tế; đảm bảo bình đẳng giữa các thànhphần kinh tế, giảm chênh lệch giàu nghèo, góp phần ổn định xã hội; chínhsách thuế đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ kiểm tra, nâng cao ý thức trách nhiệm

và nghĩa vụ của mọi công dân thì việc hoàn thiện công tác quản lý và tổ chứchạch toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp là một điều hết sức cần thiết Vìvây, bài viết này nhằm đề xuất một số hớng giải quyết những vấn đề vớng mắc

đó

Để bài đề án hoàn thành em đợc sự giúp đỡ rất nhiều của các thầy côgiáo và bạn bè đặc biệt là cô Phạm Bích Chi em xin chân thành cảm ơn

Nội dung Phần 1: Khái quát chung về thuế GTGT trong

Trang 2

1.3 Vai trò của thuế GTGT:

- Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lu thông hàng hoá, đẩymạnh XK Bởi lẽ, thuế GTGT khắc phục đợc việc thu trùng lắp của thuế doanhthu; đối với hàng XK không những không phải nộp thuế GTGT mà còn đợckhấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào nên tạo điều kiện hạ giá bán nâng caokhả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế; thuế GTGT không thu vào vốn đầu

t nên khuyến khích các doanh nghiệp đầu t;

- Bảo đảm động viên số thu quan trọng và tơng đối ổn định cho ngânsách Nhà nớc Thuế GTGT đợc tập trung thu ngay từ khâu đầu và thu thuế ởkhâu sau còn kiểm tra đợc việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trớc nên hạn chế đ-

- Góp phần hoàn thiện chính sách thuế ở nớc ta, phù hợp với sự vận động

và phát triển của nền kinh tế thị trờng, tạo điều kiện mở rộng hợp tác kinh tếvới các nớc khác

Giá tính thuế của hàng hoá

dich vụ chịu thuế bán ra

Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đó.

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế theo phơng pháp khấu trừthuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hoá, dịch

vụ bán ra Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, cơ sơ kinh doanh phải ghi

rõ giá bán cha có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền ngời mua phải thanh toán.trờng hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá cha có thuế và thuếGTGT thì thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ, bán ra phải tính trên giá thanhtoán ghi trên hoá đơn chứng từ

Trang 3

*Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGTmua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu Thuế GTGT đầu vào cơ sở kinh doanh đợc tính khấu trừ quy định nhsau:

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì đợc khấu trừ

- Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ đợc khấu trừ phát sinh thángnào đợc kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, khôngphân biệt đã xuất dùng hay để trong kho

- Trờng hợp cơ sở kinh doanh mua vật t, hàng hoá không có hoá đơnchứng từ hoặc có hoá đơn, chứng từ nhng không phải là hoá đơn GTGT hoặchoá đơn GTGT nhng không ghi riêng số thuế GTGT ngoài giá bán thì không

đợc khấu trừ thuế đầu vào, trừ các trờng hợp có quy định riêng

Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ mua vào tơng ứng của hàng hoá,dịch vụ bán ra đợc xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào ( giá muabao gồm cả thuế GTGT ) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã dùng vào sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

Phơng pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp đối vớitừng cơ sở kinh doanh nh sau:

- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hànghoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT đợc xác

định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ

Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hoá đơn, chứng từ bánhàng hoá, dịch vụ, xác định đúng doanh thu bán hànghoá, dịch vụ theo hoá

đơn bán hàng hoá, dịch vụ nhng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụthì GTGT đợc xác định:

- Đối với cá nhân kinh doanh cha thực hiện hoặc thực hiện đầy đủ hoá

đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinhdoanh của từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế ; GTGT đợc xác định:

GTGT = Doanh thu ấn định x Tỷ lệ % GTGT

Trang 4

- Khi áp dụng phơng pháp trực tiếp để tính thuế GTGT thì kế toán phản

ánh giá trị vật t mua vào và doanh thu bán hàng theo giá thanh toán

3 Đặc điểm quản lý và hạch toán thuế GTGT ở một số nớc:

3.1 Mức thuế suất thuế GTGT ở một số nớc:

Mỗi quốc gia thành viên có điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội khácnhau nên hệ thống thuế GTGT cũng rất khác nhau cả về mặt chính sách thuế

và quản lý hành chính thuế Sự khác nhau này đợc thể hiện rõ nét trong hệthống luật thuế GTGT từ xác định đối tợng áp dụng, mức thuế suất, phơngpháp hoàn thuế, phạm vi miễn giảm thuế cho đến đăng ký kê khai thuế Quabảng dới đây sẽ cho chúng ta thấy rõ hơn sự khác nhau về mức thuế suất giữacác nớc

Trang 5

Thuế suất thuế GTGT hiện hành ở các nớc EU

a Một số quy định trong quản lý thuế GTGT:

- Hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:

Số thuế GTGT

phải nộp NN = Số thuế GTGT thu hộ NN - Số thuế GTGT trả hộ NN

- Số thuế GTGT thu hộ Nhà nớc và số thuế GTGT trả hộ Nhà nớc phátsinh trong tháng nào đợc kê khai trong tháng đó Nếu số thuế GTGT thu hộNhà nớc lớn hơn số trả hộ Nhà nớc thì số chênh lệch là số phải nộp Nếu sốthuế GTGT trả hộ lớn hơn thu hộ thì doanh nghiệp đợc chuyển số chênh lệch

đó sang tháng sau tiếp tục khấu trừ

- Số thuế đợc nộp theo quy định sau:

+ Nộp hàng tháng nếu số thuế GTGT phải nộp trong một năm trên12.000 FF

+ Nộp hàng quý nếu số thuế GTGT phải nộp trong một năm dới12.000FF

- Khi mua hàng hoá dịch vụ, TSCĐ

Nợ TK 601- 607:Mua vật liệu, vật t sử dụng ngay, hàng hoá

Nợ TK 61,62: Nếu mua dịch vụ

Nợ TK 20, 21: Nếu mua TSCĐ

Nợ TK 4456: TVA trả hộ NN

Trang 6

Nợ TK 4457 - TVA thu hộ Nhà nớc

Có TK 4455 - TVA phải nộp Nhà nớc + Nếu TK 4455 d Có: đó là số TVA phải nộp Nhà nớc

+ Nếu TK 4455 d Nợ: đợc khấu trừ vào tháng tiếp theo

- Sang tháng sau, nếu nộp TVA cho Nhà nớc (theo kỳ hạn là 25 ngày củatháng sau)

Nợ TK 4455 Có

Khi nộp thuế cho Nhà nớc

Nợ TK 512, 514, 530 Có

TVA phải nộp Nhà nớc

TVA thu hộ Nhà nớc

Trang 7

Phần 2: Thực trạng

1 Các quy định hiện hành về quản lý thuế GTGT :

1.1 Đối tợng chịu thuế: Là các hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất kinh

Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là

m-ời ngày, kể từ ngày cơ sở đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trờnghợp cơ sở cha đợc cấp giấy chứng nhận nhng có hoạt động kinh doanh, phải

đăng ký nộp thuế trớc khi kinh doanh.Các cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộpthuế, nếu có thay đổi nh sáp nhập, hợp nhất cũng phải báo với cơ quan thuếchậm nhất là năm ngày trớc khi có sự thay đổi đó

1.3.2 Cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính ở một địa

ph-ơng nhng có cơ sở hạch toán phụ thuộc kể cả trụ sở văn phòng giao dịch làmthủ tục án hàng ở một địa phơng khác thì cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộpthuế với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở, các cơ sở hạch toán phụ thuộc phải

đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế địa phơng nơi cơ sở phụ thuộc đóngtrụ sở

Riêng các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ t vấn, khảo sát, thiêt kếhoặc các hợp đồng t vấn, dịch vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế

địa phơng nơi đóng trụ sở

1.3.3 Cơ sở xây dựng, lắp đặt phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế địaphơng nơi đóng trụ sở Trờng hợp xây dựng, lắp đặt các công trình ở địa ph-

ơng khác do các cơ sở phụ thuộc không có t cách pháp nhân thì cơ sở xâydựng đồng thời phải đăng ký, kê khai và nộp thuế với cơ quan thuế địa phơngnơi xây dựng công trình

1.3.4 Cơ sở thực hiện cơ chế khoán cho tập thể, cá nhân kinh doanh theophơng thức tụe chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thì tập thể, cá nhânnhận khoán phải trực tiếp đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuếnơi kinh doanh

1.3.5 Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng áp dụng phơng pháp tính thuếtrực tiếp trên giá trị gia tăng, nếu thực hiện đợc đúng đủ các điều kiện mua vàbán hàng hoá dich vụ có đầy đủ hoá đơn, chứng từ, ghi chép hạch toán sổ kếtoán đúng chế độ, kê khai nộp thuế GTGT theo đúng chế độ và tự động đăng

ký thực hiện nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì đợc áp dụngtính thuế theo phơng pháp khấu trừ Cơ sở phải lập và gửi bản đăng ký nộpthuế cho cơ quan thuế nơi cơ sở đăng ký nộp thuế Cơ quan thuế khi nhận đợc

đăng ký của cơ sở có trách nhiệm kiểm tra, thông báo kịp thời cho cơ sở vềviệc đợc áp dụng hay không đợc áp dụng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừthuế GTGT ( nêu rõ lý do ) trng thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngàynhận đợc giấy đề nghị của cơ sở Cơ sở chỉ đợc áp dụng nộp thuế theo phơngpháp khấu trừ khi đợc cơ quan thuế cho áp dụng

Trang 8

Những cá nhân kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp tínhtrực tiếp trên GTGT đã đợc áp dụng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế,nếu trong quá trình thực hiện, cơ sở không thực hiện đúng các quy định thì cơquan thuế áp dụng quyền ấn định thuế phải nộp và ra thông báo đình chỉ việcnộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế.

1.3.6 Về việc cấp mã số thuế cho đối tợng nộp thuế: Các cơ sở kinhdoanh đã đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm cấpmã số thuế và giấy chứng nhận đăng ký thuế cho cơ sở kinh doanh

Đối với chủ dự án hoặc đại diện đợc uỷ quyền nh ban quản lý công trình,nhà thầu chính nớc ngoài là đối tợng đợc hoàn thuế GTGT cha có mã số thuếphải làm thủ tục với cục thuế nơi đóng trụ sở để đợc cấp mã số thuế

1.4 Kê khai thuế GTGT phải nộp ngân sách :

1.4.1 Các cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập

và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kêhàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra Thời gian gửi tờ khai của tháng cho cơquan thuế chậm nhất là 10 ngày đầu tháng tiếp theo

1.4.2 Cơ sở kinh doanh, ngời nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờkhai thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhậpkhẩu với cơ quan thu thuế nơi có của nhập khẩu hàng hoá

1.4.3 Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từngchuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trớc khi vận chuyển hàng đi.1.4.4 Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suấtthuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy

định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định

đợc theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất caonhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở đó sản xuất, kinh doanh

Bộ tài chính quy định mẫu tờ khai thuế và hớng dẫn việc kê khai

1.5.4 Thuế GTGT nộp vào ngân sách Nhà nớc bằng đồng VN

1.6 Quyết toán thuế:

Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quanthuế, năm quyết toán thuế đợc tính theo năm dơng lịch Trong thời hạn 60ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toánthuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ sơ thuế còn thiếu cho vào ngân sách

Trang 9

Nhà nớc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộpthừa thì đợc trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo.

Trong trờng hợp sáp nhập, hợp nhất cơ sở kinh doanh phải thực hiệnquyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quanthuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất

1.7 Nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thuế :

- Hớng dẫn các cơ sở đã đăng ký kinh doanh thực hiện chế độ đăng ký kêkhai, nộp thuế theo đúng quy định

- Thông báo cho cơ sở kinh doanh số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuếtheo đúng quy định; nếu quá thời hạn ghi trong thông báo mà cơ sở kinhdoanh vẫn cha nộp thì tiếp tục ra thông báo về số thuế phải nộp và số tiền phạtchậm nộp; nếu cơ sở kinh doanh vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt theoquy định thì sử dụng các biện pháp xử lý theo quy định mà vẫn không nộp thìchuyển hồ sơ sang cơ quan nhà nớc có thẩm quyền;

- Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế của cơ sởkinh doanh đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật;

- Xử lý vi phạm về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế;

- Yêu cầu đối tợng nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và hồsơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế; yêu cầu các tổ chứctín dụng, ngân hàng và tổ chức, cá nhân có liên quan khác cung cấp tài liệu cóliên quan đến việc tính thuế và nộp thuế;

- Lu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở kinh doanh và đối tợng kháccung cấp theo quy định;

2 Phơng pháp hạch toán thuế GTGT theo chế độ hiện hành :

2.1 Theo phơng pháp khấu trừ thuế:

2.1.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào :

a Tài khoản sử dụng:

TK 133: " Thuế GTGT đợc khấu trừ "

Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Bên Có: - Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ

- Thuế GTGT của hàng mua đã trả lại, đợc giảm giá

- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại

Số d bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ, số thuế GTGT

đầu vào đợc hoàn lại nhng ngân sáh Nhà nớc cha hoàn trả

TK 133 có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 1331: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu từ của hàng hoá, dịch vụ:Dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ của vật t, hàng hoá, dịch

vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế

- TK 1332: Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ: Dùng để phản ánhthuế GTGT đầu vào của quá trình đầu t, mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động

Trang 10

sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ thuế.

b Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

- Khi mua vật t, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế:

Có TK 111, 112, 331 Tổng giá thanh toán

- Khi mua vật t, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế:

2.1.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra:

a Tài khoản sử dụng:

TK 3331: " Thuế GTGT phải nộp "

Bên Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Số thuế GTGT đợc giảm

- Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách Nhà nớc

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

Bên có : - Số thuế GTGT đầu vào phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng

để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ

- Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhậpkhác

Trang 11

- Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu.

Số d bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ

Số d bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách Nhà nớc

TK 3331 có 2 TK cấp 3:

- TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT

đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hoá sản phẩm,dịch vụ tiêu thụ

- TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh thuếGTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu

b Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

- Khi bán hàng hoá dịch vụ:

Nợ TK 111, 112 Tổng giá thanh toán

Có TK 511, 512: Giá cha có thuế GTGT

Có TK 3331

- Đối với trờng hợp hàng bán bị trả lại thuộc đối tợng chịu thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ thuế:

Nợ TK 531- Hàng bán bị trả lại ( giá bán cha có thuế GTGT )

Nợ TK 3331- Giảm thuế GTGT phải nộp

Có TK 111, 112 Giá thanh toán của hàng bán bị trả lại

- Khi phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính, hoạt độngkhác thuộc đói tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:

Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán

Có TK 515 - Thu nhập hoạt động tài chính ( Giá cha có thuế )

Có TK 711 - Thu nhập khác ( Giá cha có thuế )

Có TK 3331

- Đơn vị nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế sử dụng hànghoá để biếu tặng hoặc sử dụng nội bộ

+ Phản ánh doanh thu bán hàng:

Nợ TK 641, 642 Giá cha có thuế GTGT

Có TK 512 ( doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT )

+ Thuế GTGT phải nộp đợc khấu trừ

Nợ TK 133

Có TK 3331

- Khi nhập khẩu vật t, hàng hoá

+ Trờng hợp nhập khẩu hàng hoá dùng vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGt theo phơng pháp khấu trừ thuế:

Nợ TK 133

Có TK 3331

Trang 12

+ Trờng hợp nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGTtheo phơng pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghịêp

c Quyết toán thuế GTGT:

- Cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và sốthuế GTGT phải nộp:

- Đối với cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng nộp thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ mà thờng xuyên có số thuế GTGT đầu vàolớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì đợc hoàn thuế theo quy định của chế độ thuế.Khi nhận đợc tiền ngân sách Nhà nớc thanh toán số tiền thuế GTGT đầu vào

Trang 13

Có TK 111, 112

2.2 Theo phơng pháp trực tiếp:

Khi áp dụng phơng pháp trực tiếp để tính thuế GTGT thì kế toán phản

ánh giá trị vật t mua vào và doanh thu bán hàng theo giá thanh toán

Khi xác định đợc thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp:

Kết chuyển thuế GTGT

đầu vào đợc khấu trừ

Bán hàng

Nộp thuế GTGT

Trang 14

Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán VAT

trong các doanh nghiệp ở Việt Nam.

I Một số nhận xét và đánh giá chung:

1 Chính sách thuế và chính sách tài chính:

1.1 Đối tợng chịu thuế:

Đối tợng không chịu thuế GTGT còn quá rộng, cha phù hợp với quá trìnhluân chuyển hàng hoá, dịch vụ giữa các khâu, các cơ sở kinh doanh Mặt khác,các đơn vị thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực này không đợc hởng khấu trừ

đối với các nguyên liệu thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT đợc quy địnhtại điều 4 của luật này

1.2 Về các mức thuế suất

Luật thuế GTGT quy định 4 mức thuế suất GTGT thay thế cho 11 mứcthuế suất thuế doanh thu trớc đây Bên cạnh u điểm là đơn giản về mức thuếsuất nhng do việc xây dựng các mức thuế suất cha sát và chuyển từ 11 mứcthuế suất thuế doanh thu sang 4 mức thuế suất thuế GTGT đã dẫn đến sự dồn

ép về mức thuế suất Điều này cũng mang đến các hệ quả khác nhau: Códoanh nghiệp đợc hởng lợi hơn do việc thực hiện thuế GTGT với mức thuếsuất thấp hơn thuế doanh thu; ngợc lại có đơn vị phải nộp thuế GTGT với mứcthuế suất cao hơn thuế doanh thu trớc đây ảnh hởng đến kết quả doanh thu của

đơn vị Đặc biệt là việc xây dựng thuế suất cha đồng bộ giữa các mặt hàngcùng nhóm hàng và ngành hàng tơng ứng, tạo ra sự bất bình đẳng trong thựchiện nghĩa vụ thuế GTGT của các đơn vị kinh doanh trong cùng một măthàng

1.3 Phơng pháp tính:

Luật quy định 2 phơng pháp tính thuế GTGT: phơng pháp khấu trừ thuế

và phơng trực tiếp Liên quan đến 2 phơng pháp tính thuế là việc xác định sốthuế phải nộp và tỷ lệ đợc khấu trừ thuế theo tỷ lệ phần trăm (khấu trừ khôngcủa một số hàng hoá, dịch vụ) Qua thực tiễn cho thấy: Phơng pháp tính thuếtheo phơng pháp trực tiếp và quản lý thuế ở VN còn phức tạp và chồng chéo,làm tăng thêm nhiều công sức và chi phí trong việc lập báo cáo, sổ sách,chứng từ của doanh nghiệp cũng nh việc theo dõi, kiểm tra của cơ quan chứcnăng nhất là cơ quan thuế

Trang 15

1.4 Khấu trừ thuế và hoàn thuế:

Về nguyên tắc, các khoản không chịu thuế GTGT thì sẽ không đợc khấutrừ thuế GTGT khi đa vào kinh doanh Nông lâm thuỷ sản cha qua chế biếncủa ngời sản xuất lá đối tợng không chịu thuế, tuy nhiên để hỗ trợ cho ngờisản xuất tiêu thụ sản phẩm của mình Nhà nớc đã quy định loại này đợc khấutrừ theo tỷ lệ đầu vào từ 1% đến 5% Trong quá trình thực hiện do có nhiều v-ớng mắc từ các địa phơng và các ngành, chúng ta đã mở rộng diện khấu trừtheo tỷ lệ sang các mặt hàng lân cận và một số mặt hàng khác Về diện cũng

mở rộng từ ngời trực tiếp sản xuất sang cả ngời đi thu gom và từ hàng tiêu thụtrong nớc sang cả hàng xuất khẩu Việc mở rộng diện đợc khấu trừ theo tỷ lệcũng có nhiều tác dụng tích cực trong việc tiêu thụ hàng nông- lâm- thuỷ- hảisản tuy nhiên việc lợi dụng lập bảng kê khống để đợc khấu trừ khống theo tỷ

lệ trong thời gian qua đã làm thất thoát NSNN khá lớn Bộ Tài chính đã hạdần tỷ lệ khấu trừ từ 3%, 5% xuống 2%, 3% nay là 1% cũng là một bớc giớihạn thất thoát Nghị định 95/2000/NĐ-CP ngày 11/11/2002 đã bãi bỏ việckhấu trừ theo tỷ lệ của các cơ sở mua hàng nông- lâm- thuỷ- hải sản buôn bánlại hoặc xuất khẩu đã hạn chế một phần việc thất thoát trong hoàn thuế vàkhấu trừ thuế nhng chúng ta vẫn cần có nhiều biện pháp hơn nữa để ngăn chặn

sự lợi dụng của những kẻ xấu

Vấn đề gian lận trong hoàn thuế đã đặt ra nhiều thách thức để giải quyếtmột cách triệt để Chúng ta có thể khái quát các hành vi gian lận hoàn thuế

đợc khấu trừ

- Tăng thuế đầu vào đợc khấu trừ bằng cách lập bảng kê khống để đợckhấu trừ

- Giảm thuế đầu ra bằng việc sử dụng các loại hoá đơn không thực

- Chuyển thủ tục tiêu thụ hàng hoá nội địa thành thủ tục hàng hoá xuấtkhẩu

Trên đây là về việc thực hiện của doanh nghiệp, còn về công tác hoànthuế của Nhà nớc thì thủ tục hoàn thuế rất phức tạp nên tiến độ hoàn thuếchậm, gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp

đầu t, mua sắm tài sản cố định với khối lợng lớn

1.5 Xác định tỷ lệ phân bổ thuế đầu vào:

Ngày đăng: 12/04/2013, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán TVA - Giaỉ pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức thực hiện hạch toán VAT trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
Sơ đồ h ạch toán TVA (Trang 6)
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ - Giaỉ pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức thực hiện hạch toán VAT trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
Sơ đồ h ạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w