Mục tiêu của đề tài là phân tích tài chính dự án theo hai quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư có xét đến yếu tố lạm phát, từ đó tiến hành phân tích rủi ro nhằm nhận diện những biến có ản
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
K -
NGUYỄN NGỌC THI
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ NHÀ MÁY
ĐIỆN PHƯỚC THỂ BÌNH THUẬN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu
sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm
vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Tác giả luận văn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến T.S Cao Hào Thi và T.S Nguyễn Quốc Toàn đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và thực hiện đề tài này
Trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và những gì đạt được hôm nay, tôi không thể quên được những công lao giảng dạy và hướng dẫn những kiến thức quý báu của các Thầy, Cô của Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright – Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh trong những năm vừa qua
Chân thành cảm ơn các Anh, Chị, Bạn bè và đặc biệt là Gia đình đã ủng hộ, giúp đỡ
và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy, Cô, Bạn bè và Đồng nghiệp
Học viên Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright
Nguyễn Thị Ngọc Thi
Trang 4TÓM TẮT
Nhằm giải quyết vấn đề an ninh năng lượng trong thế kỷ hai mươi mốt, Việt Nam không ngừng gia tăng năng lực cấp điện Tuy nhiên, với nguồn năng lượng sử dụng nhiên liệu hóa thạch đang ngày càng khan hiếm, đòi hỏi Việt Nam phải nhanh chóng tìm nguồn năng lượng thay thế Năng lượng gió là một nguồn năng lượng tái tạo “sạch” đang được thế giới sử dụng ngày càng nhiều và Việt Nam được đánh giá
là một trong những quốc gia có tiềm năng gió khá cao (so với ba nước Campuchia, Thái Lan và Lào) Chính vì vậy những năm gần đây, những dự án về năng lượng gió đã được nhiều nhà đầu tư trong nước liên kết với nước ngoài xin cấp phép xây dựng tại những khu vực được đánh giá là có tiềm năng gió tốt Và dự án nhà máy phong điện Phước Thể, Bình Thuận là một trong những dự án nằm trong số đó Mục tiêu của đề tài là phân tích tài chính dự án theo hai quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư có xét đến yếu tố lạm phát, từ đó tiến hành phân tích rủi ro nhằm nhận diện những biến có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của dự án Bên cạnh đó, đề tài còn tiến hành phân tích kinh tế và xã hội của dự án nhằm đánh giá tính khả thi của dự án đối với nền kinh tế, từ đó xác định những đối tượng hưởng lợi và chịu thiệt từ dự
án
Kết quả phân tích dự án cho thấy NPV tài chính của dự án âm chứng tỏ dự án không khả thi về mặt tài chính Tuy nhiên, NPV kinh tế của dự án lại đạt 118,80 tỷ đồng, IRR = 11,25% > 10% nên có thể thấy đây là một dự án đáng được Nhà nước tài trợ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.1 Lý do hình thành dự án 1
1.1.2 Lý do hình thành đề tài 4
1.2 Mục tiêu của đề tài 7
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 7
1.4 Phạm vi của đề tài 8
1.5 Thu thập dữ liệu 8
1.6 Bố cục luận văn 9
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN & PHƯƠNG PHÁP LUẬN 10
2.1 Tổng quan về năng lượng gió 10
2.1.1 Lịch sử năng lượng gió 10
2.1.2 Năng lượng gió trên thế giới 10
2.1.3 Tình hình phát triển năng lượng gió tại Việt Nam 12
2.2 Các quan điểm và phương pháp phân tích dự án 14
CHƯƠNG 3: MÔ TẢ DỰ ÁN 16
3.1 Giới thiệu dự án 16
3.2 Đặc điểm của dự án 16
3.2.1 Mục tiêu của dự án 17
Trang 63.2.2 Quy mô của dự án 17
3.3 Giới thiệu chủ đầu tư 17
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 19
4.1 Lập biểu đồ dòng tiền tệ 19
4.1.1 Giới thiệu các thông số vĩ mô 19
4.1.2 Các cơ sở xác định chi phí của dự án 20
4.1.3 Các cơ sở xác định doanh thu của dự án 21
4.1.4 Kế hoạch vay vốn và trả lãi 23
4.1.5 Báo cáo thu nhập 23
4.1.6 Lập biểu đồ dòng tiền tệ 24
4.2 Tính toán phân tích tài chính 25
4.3 Phân tích kết quả 25
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH RỦI RO 27
5.1 Phân tích độ nhạy một chiều 27
5.1.1 Biến thiên của NPV theo giá bán điện 27
5.1.2 Biến thiên của NPV theo hệ số công suất 29
5.1.3 Biến thiên của NPV theo tỷ lệ lạm phát VND 30
5.1.4 Biến thiên của NPV theo tỷ lệ lạm phát EUR 31
5.1.5 Biến thiên của NPV theo tỷ lệ lạm phát USD 32
5.1.6 Biến thiên của NPV theo tốc độ tăng giá điện 32
5.1.7 Biến thiên của NPV theo kịch bản về CER 33
5.2 Phân tích kịch bản 34
5.3 Mô phỏng Monte Carlo 35
5.4 Phân tích kết quả 36
CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH KINH TẾ – XÃ HỘI 37
6.1 Phân tích kinh tế 37
6.1.1 Phân tích hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế 37
Trang 76.2 Xác định dòng tiền kinh tế của dự án 42
6.3 Phân tích kết quả 43
6.4 Phân tích xã hội 43
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 47
7.1 Khuyến nghị chính sách 47
7.1.1 Hỗ trợ cho chủ đầu tư 47
7.1.2 Hỗ trợ cho người dân bị giải tỏa 48
7.2 Kết luận 49
PHỤ LỤC 53
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
Các từ viết tắt
CER : Certified Emission Reductions
CO2 : Cacbon đioxit
DTU : Technical University of Denmark
ĐT & PT : Đầu tư và phát triển
EOCK : Economic Opportunity Cost of Capital
EVN : Tập đoàn điện lực Việt Nam
EWEA : The European Wind Energy Association
IMF : International Monetary Fund
IRR : Internal Rate of Return
MARR : Minimum Attractive Rate of Return
Trang 9MW : Mê-ga-oát
NPV : Net Present Value
O&M : Operation and Maintenance
TKV : Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Sản lượng điện tiêu thụ từ năm 2000 – 2008 (TWh) 1
Bảng 1.2 Cơ cấu nguồn điện của Việt Nam từ năm 2003 – 2008 (MW) 2
Bảng 1.3 Tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện năng của Việt Nam (2006 - 2020) 3
Bảng 1.4 Ưu, nhược điểm của từng nguồn năng lượng 5
Bảng 1.5 Suất đầu tư của các nhà máy điện tại Việt Nam 7
Bảng 2.1 Tài nguyên năng lượng gió ở Đông Nam Á 13
Bảng 4.1 Sản lượng điện sản xuất thực tế (tính bình quân cho 1 turbine) 22
Bảng 4.2 Ngân lưu ròng dự án và chủ sở hữu 24
Bảng 4.3 Kết quả phân tích tài chính 25
Bảng 5.1 Biến thiên của NPV theo giá điện 28
Bảng 5.2 Biến thiên của NPV theo hệ số công suất 29
Bảng 5.3 Kịch bản thay đổi tỷ lệ lạm phát VND 30
Bảng 5.4 Kết quả biến thiên của NPV do thay đổi tỷ lệ lạm phát VND 31
Bảng 5.5 Kết quả biến thiên của NPV do thay đổi tỷ lệ lạm phát EUR 31
Bảng 5.6 Kịch bản thay đổi tỷ lệ lạm phát USD 32
Bảng 5.7 Kết quả biến thiên của NPV do thay đổi tỷ lệ lạm phát USD 32
Bảng 5.8 Kết quả biến thiên của NPV do thay đổi tốc độ tăng giá điện 33
Bảng 5.9 Kết quả biến thiên của NPV theo kịch bản về CER 33
Bảng 5.10 Kết quả phân tích kịch bản tổng hợp 34
Bảng 6.1 Kết quả tính toán các chỉ số CFi 40
Bảng 6.2 Kết quả phân tích tác động ngoại tác của từng hạng mục trong dự án 44
Bảng 6.3 Kết quả phân phối thu nhập 45
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Năng lực điện gió hàng năm của thế giới (ĐVT: MW) 6
Hình 1.2 Suất đầu tư năng lượng gió tại các quốc gia (năm 2006) 6
Hình 2.1 Công suất lắp đặt của thế giới (MW) 11
Hình 2.2 Tỷ trọng năng lực lắp đặt mới của từng châu lục 12
Hình 5.1 Biến thiên NPV theo giá bán điện 28
Hình 5.2 Biến thiên NPV theo hệ số công suất 30
Hình 5.3 Kết quả mô phỏng Monte Carlo theo hai quan điểm phân tích 35
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Bảng 1.1 Sản lượng điện tiêu thụ từ năm 2000 – 2008 (TWh)
Ngành 2000 2004 2006 2008 Công nghiệp và xây dựng 9,1 17,9 24,3 33,0 Nông nghiệp 0,4 0,6 0,6 0,7 Quản lý và tiêu dùng sinh hoạt 11,0 17,7 22,0 26,7 Thương mại và khác 1,9 3,5 4,4 5,6
(Nguồn: WB, Report No: 47209-VN, 04/2009, [23])
Theo dự báo của Ủy Ban Kinh tế về kế hoạch phát triển nguồn điện quốc gia trong giai đoạn từ 2006 – 2015 có xét đến năm 2025 thì nhu cầu tiêu thụ điện năng hàng năm sẽ tăng từ 17% - 22% Nhu cầu sử dụng điện năng đến năm 2015 dự báo sẽ tăng cao và vượt mức 150 TWh nên để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện Việt Nam có
Trang 13thể phải nhập khẩu điện từ các nước láng giềng như Trung Quốc, Lào, nếu như không có các nguồn năng lượng khác bổ sung
Năng lực cung cấp điện của Việt Nam gặp khó khăn do nhu cầu tiêu thụ điện trong nước được cung cấp chủ yếu bởi tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), song năng lực cung cấp điện của EVN tăng khá chậm và tính đến năm 2008 EVN chỉ đáp ứng được 2/3 tổng công suất, phần còn lại được cung cấp bởi các nhà cung cấp điện độc lập IPP/BOO kể cả điện nhập khẩu từ Trung Quốc, Lào Cơ cấu năng lực các nguồn điện của Việt Nam thể hiện qua Bảng 1.2
Bảng 1.2 Cơ cấu nguồn điện của Việt Nam từ năm 2003 – 2008 (MW)
EVN sở hữu
Sở hữu các đơn vị khác
Ghi chú: (1) Thủy điện nhỏ, dầu diesel
(2) Bao gồm điện sinh học, thủy điện nhỏ, hoặc điện nhập khẩu từ những quốc gia khác
(Nguồn: WB, Report No: 47209-VN, 04/2009, [23])
Cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế, Việt Nam cũng đang đối mặt với vấn đề thiếu hụt năng lượng do nhu cầu tiêu thụ điện năng tăng nhanh Năng lực cấp điện của Việt Nam dự báo phải đạt 40.700 MW vào năm 2015 và 60.300 MW vào năm
2020 mới đủ khả năng đáp ứng lượng điện cần thiết cho cả nước Bảng 1.3 thể hiện tốc độ tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ điện năng ở Việt Nam từ năm 2006 đến năm
2020
Trang 14Bảng 1.3 Tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện năng của Việt Nam (2006 - 2020)
Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2010 2015 2020
Tốc độ tăng trưởng hàng năm từ
2006 – 2010 (%)
Nhu cầu điện năng TWh 59 113 190 294 16 Tải trọng cao điểm MW 11.000 19.117 31.495 n/a 12 Công suất yêu cầu MW 12.357 24.919 40.700 60.300 15
(Nguồn: WB, Report No: 47209-VN, 04/2009, [23])
Tuy nhiên, việc phát triển nguồn điện của Việt Nam chưa bám sát vào nhu cầu tiêu thụ điện năng dự kiến Chính điều này đã dẫn đến tình trạng cắt điện luân phiên tại các địa phương, nhất là vào những mùa khô trong những năm vừa qua do sản lượng điện sản xuất ra thấp hơn so với nhu cầu thực tế
Theo dự báo của các chuyên gia ngành điện thì đến năm 2015, tất cả các nguồn thủy điện sẽ được khai thác hết công suất Việc đầu tư một cách tràn lan vào thủy điện (nhất là những thủy điện vừa và nhỏ) đã gây ra tình trạng suy thoái môi trường, phá rừng và tiềm ẩn những nguy cơ xả lũ gây ngập lụt do chủ đầu tư chỉ quan tâm đến lợi nhuận khi không thực hiện xả nước trước khi lũ về Trong khi đó, tài nguyên than cũng đang dần cạn kiệt, việc khai thác nguồn nhiệt điện than cũng gây ra hiệu ứng nhà kính khi thải ra một lượng lớn lớn khí CO2 vào môi trường Theo dự báo của Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam (TKV) đến năm 2015 nhu cầu về than
sẽ tăng cao, trữ lượng than trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu nền kinh tế và sẽ thiếu khoảng 25 triệu tấn than, năm 2020 là 70 triệu tấn Từ những dự báo trên có thể thấy đến năm 2012 Việt Nam sẽ trở thành nước nhập khẩu than2
Mỗi nguồn năng lượng đều có những ưu và nhược điểm nhất định trong việc lựa chọn nguồn cung cấp Qua các thông tin tổng hợp từ các website “WADE - World Alliance for Decentralized Energy” [32], “Global greenhouse warming.com” [26],
“VARANS: Cục an toàn bức xạ và hạt nhân” [30], ưu và nhược điểm của mỗi nguồn năng lượng được tổng hợp ở Bảng 1.4 Tìm kiếm và phát triển nguồn năng
2
Trang 15lượng tái tạo nhằm thay thế cho năng lượng hóa thạch và thủy điện ngày càng trở nên cấp thiết hơn đối với Việt Nam
Với điều kiện thiên nhiên ưu đãi, Việt Nam là quốc gia được đánh giá có tiềm năng
về năng lượng gió khá lớn Trong số các khu vực được đánh giá là có tiềm năng gió cao thì huyện Tuy Phong thuộc tỉnh Bình Thuận là một trong những nơi phù hợp với việc phát triển nguồn năng lượng gió, vận tốc gió bình quân ở độ cao 65m từ 7 –
8m/s (Wind Energy Resource Atlas of Southeast Asia, WB, 09/2001, [22]) Đây
chính là lý do tại sao huyện Tuy Phong là địa điểm thích hợp để phát triển năng lượng gió Và dự án nhà máy phong điện Phước Thể, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận được thành lập trên cơ sở đó
1.1.2 Lý do hình thành đề tài
Xu hướng sử dụng năng lượng gió trên thế giới ngày càng gia tăng ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển Từ năm 2005 – 2008, công suất lắp đặt điện gió toàn cầu tăng gấp ba từ 59.024MW (năm 2005) lên 159.213MW (năm 2009) Trên thế giới, hiện có 82 quốc gia đã sử dụng điện gió làm nguồn cung cấp năng lượng thương mại, đứng đầu về sản lượng gió theo thứ tự là Mỹ, Đức, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Ấn Độ Trong những năm gần đây, Việt Nam cũng bắt đầu tham gia vào việc sản xuất nguồn năng lượng từ gió này (Quý IV năm 2009, dự án nhà máy phong điện 1 của Công ty cổ phần Năng lượng tái tạo Việt Nam đã chính thức đi vào hoạt động giai đoạn một với năm turbine) Năng lực cung cấp điện gió của thế giới qua các năm được thể hiện trong Hình 1.1
Năng lượng gió là nguồn năng lượng “sạch”, song trong quá trình hoạt động các turbine sẽ phát ra tiếng ồn, gây ngoại tác tiêu cực đến người dân sinh sống quanh khu vực Vì vậy, các nhà máy phong điện ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đều nằm ở xa khu dân cư Ở Việt Nam các dự án phong điện hầu hết có quy hoạch nhà máy gần khu vực dân cư sinh sống
Trang 16Bảng 1.4 Ưu, nhược điểm của từng nguồn năng lượng
Nguồn điện Ưu điểm Nhược điểm
Nhiệt điện
than
Giá than ổn định và cạnh tranh với giá dầu Tận dụng tro xỉ làm chất phụ gia hoặc vật liệu Chuyển đổi thành nguyên liệu hoặc khí lỏng Giảm sự phụ thuộc vào dầu mỏ
Đòi hỏi ít không gian xây dựng
Lượng tiêu hao nhiên liệu lớn Thải các chất độc hại như NO X , SO 2 , CO 2 và tro
Ô nhiễm thủy ngân Chi phí hoạt động cao Nguồn nhiên liệu không dồi dào, không tái tạo Tác động đến môi trường, thay đổi cảnh quan Công suất phát điện chậm
Tính phân tán và không ổn định
Nhiệt điện khí
(gas)
Trữ lượng nguồn khí lớn Sạch so với than, dầu và ít gây ô nhiễm
Ít hơn 70% carbon dioxide so với nhiên liệu hóa thạch khác
Giúp cải thiện chất lượng không khí và nước Không tốn kém so với than đá
Chi phí hoạt động cao Nguồn nhiên liệu không dồi dào và không tái tạo Tác động đến môi trường do phát thải khí CO 2
Công suất phát điện chậm Giá thành sản xuất cao Tính phân tán và không ổn định
Nhiệt điện dầu
Nguồn năng lượng dồi dào, dễ vận chuyển và dễ sử dụng
Dễ lựa chọn địa điểm xây dựng
Chi phí hoạt động cao Tác động gây ô nhiễm đến môi trường Công suất phát điện chậm
Tính phân tán và không ổn định Nguồn nhiên liệu không tái tạo
Thủy điện
Hạn chế giá thành nhiên liệu Tuổi thọ lớn hơn nhà máy nhiệt điện Chi phí nhân công thấp
Thực hiện nhiều chức năng (tưới tiêu, kiểm soát lũ, giải trí, du lịch)
Nguồn năng lượng có thể phục hồi
Phụ thuộc vào mực nước, thời tiết Ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh thái Ảnh hưởng đến môi trường do khí gas gây hiệu ứng nhà kính phát ra từ đập
Ảnh hưởng đến dân cư và sự mất đi sự gắn bó về mặt lịch sử
Sự đổi hướng của dòng sông Nguy cơ xả nước hay vỡ đập
Turbin khí chu
trình hỗn hợp
Dễ lắp đặt và có chi phí vốn thấp với các hệ thống lớn
Giảm thiểu trong việc phát thải khí CO2 Sản lượng cao hơn
Tạo ra các phụ phẩm hóa chất sử dụng trong công nghiệp, giao thông và nhiên liệu
Giá khí biến động Giảm hiệu suất khi nhiệt độ cao Chi phí cao cho các hệ thống nhỏ
Có thể gây ra mùi khó chịu
Phong điện
Không gây ô nhiễm môi trường Không tiêu tốn nhiên liệu Không tổn thất chi phí vận hành Nguồn năng lượng vô tận
Dễ chọn địa điểm và tiết kiệm xây dựng Lợi ích cho cộng đồng địa phương (thu nhập, việc làm)
Sử dụng đa dạng cho các đối tượng người dân hoặc doanh nghiệp
Phụ thuộc vào chế độ gió, vận tốc gió phải lớn hơn 7mph
Giá thành sản xuất cao cho turbin công suất nhỏ Tác động tới nơi cư trú của động vậy hoang dã, hệ thực vật, đất đai và chất lượng nước
Tuổi thọ hữu ích thấp Gây tiếng ồn tác động đến khu vự dân cư sinh sống Sản lượng cung cấp điện hạn chế đối với một tuabin
Theo ước tính của Ủy ban năng lượng quốc tế thì suất đầu tư để lắp đặt 1KW phong điện là trên 1.700 USD (theo mức giá năm 2007) Suất đầu tư này lại khác nhau giữa các quốc gia và giữa các kích cỡ khác nhau của turbine Hình 1.2 thể hiện suất
Trang 17và cao nhất là Anh, Đức, Canada với suất đầu tư cao hơn Đan Mạch từ 20% - 30% (theo mức giá năm 2006)
Hình 1.1 Năng lực điện gió hàng năm của thế giới (ĐVT: MW)
(Nguồn: EWEA (2009), Wind Energy – The facts, trang 3, [16])
Hình 1.2 Suất đầu tư năng lượng gió tại các quốc gia (năm 2006)
(Nguồn: EWEA (2009), Wind Energy – The facts, trang 201, [16])
Tổng chi phí đầu tư , bao gồm turbine, nền móng và nối lưới (khác nhau về kích thước turbine và quốc gia lắp đặt)
Tổng
Phần còn lại của thế giới
Công suất điện gió hàng năm của thế giới, 1991 – 2007, MW
Đức Nhật Hy
Lạp
Tây Ban Nha
Đan Mạch
Trang 18Tuy nhiên, suất đầu tư của một số nhà máy điện khác lại khá thấp Theo thống kê trong Bảng 1.5 thì suất đầu tư của các nhà máy thủy điện tại Việt Nam là tốn kém nhất (1.200 – 1.400 USD/KW) nhưng vẫn thấp hơn so với suất đầu tư của các nhà máy phong điện
Bảng 1.5 Suất đầu tư của các nhà máy điện tại Việt Nam
Suất đầu tư của các nhà máy điện tại Việt Nam (USD/KW) Nhiệt điện than 1.100-1.300 Nhiệt điện dầu 850-900 Thủy điện lớn 950-1200 Thủy điện nhỏ 1.200-1400 Turbine khí chu trình hỗn hợp 650-700
(Nguồn: PECC3, Báo cáo đầu tư nhà máy điện trấu Lấp Vò, Đồng Tháp, 2009, [7])
Như vậy, năng lượng gió là nguồn năng lượng tái tạo “sạch” không phát khí thải gây hiệu ứng nhà kính như nhiệt điện, không phá rừng làm suy thoái môi trường như thủy điện nhưng lại có suất đầu tư quá cao khiến cho các nhà đầu tư e ngại Do
đó, liệu việc đầu tư vào các dự án phong điện tại Việt Nam nhằm đa dạng hóa nguồn năng lượng có thật sự đem lại hiệu quả kinh tế hay không? Vì lý do trên, đề tài này được thực hiện với mục đích đánh giá hiệu quả nguồn năng lượng gió thông qua việc phân tích lợi ích – chi phí dự án nhà máy phong điện Phước Thể, Bình Thuận
1.2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài nhằm phân tích tính khả thi tài chính của dự án trên quan điểm tổng đầu tư và quan điểm chủ đầu tư có xem xét tác động của lạm phát, phân tích hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội của dự án từ đó đưa ra những gợi ý chính sách phù hợp với tình hình phát triển điện năng của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
và sắp tới
Thông qua tình huống cụ thể nhà máy phong điện Phước Thể, Bình Thuận câu hỏi đặt ra là Nhà nước có nên cấp phép dự án nhà máy phong điện Phước Thể, Bình
Trang 19Thuận hay không? Để có thể trả lời được câu hỏi này thì dự án phải thỏa mãn hai câu hỏi:
- Dự án có mang lại hiệu quả về mặt tài chính và kinh tế hay không?
- Nếu dự án chỉ hiệu quả về mặt kinh tế nhưng không hiệu quả về mặt tài chính thì Nhà nước cần phải có những chính sách gì để hỗ trợ cho những đối tượng bị thiệt hại từ dự án nhằm giúp cho dự án phong điện Phước Thể nói riêng và ngành năng lượng gió nói chung có thể phát triển?
Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu, phân tích tính hiệu quả về mặt tài chính, kinh
tế và xã hội thông qua việc phân tích bộ số liệu đầu vào, phân tích tài chính có xét đến lạm phát, xác định suất chiết tính MARR, phân tích rủi ro có xem xét phân phối xác suất của các biến đầu vào, phân tích kinh tế và xã hội trên cơ sở định lượng theo phương pháp hệ số chuyển đổi giá và phân tích ngoại tác
sở đó, ước tính cho dự án phong điện Phước Thể, Bình Thuận
Ngoài ra, các số liệu về giá đất thị trường được thu thập thông qua khảo sát thực tế trên địa bàn huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận; các số liệu khảo sát mức sẵn lòng chi trả của người dân nhập cư trên địa bàn phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, TP.HCM
Trang 20Từ các số liệu thu thập được, đề tài sẽ sử dụng các phương pháp phân tích dự án và phân tích rủi ro để đánh giá tính hiệu quả của dự án phong điện trong thời điểm hiện tại
Luận văn bao gồm bảy chương với bố cục như sau:
Chương 1 giới thiệu về cơ sở hình thành dự án và đề tài đồng thời đưa ra các câu hỏi nghiên cứu, cách thu thập dữ liệu và bố cục của luận văn
Chương 2 trình bày tổng quan về năng lượng gió trên thế giới và ở Việt Nam, phương pháp và quan điểm sử dụng trong phân tích tài chính, kinh tế và xã hội của
dự án
Chương 3 mô tả dự án thông qua việc giới thiệu thiệu sơ lược về chủ đầu tư và dự
án, đồng thời trình bày những đặc điểm chính của dự án
Chương 4 phân tích tài chính dự án bao gồm việc lập biểu đồ dòng tiền, tính toán phân tích tài chính và phân tích kết quả thu được
Chương 5 phân tích rủi ro thông qua những yếu tố tác động tạo nên rủi ro cho dự án bằng việc phân tích độ nhạy, phân tích kịch bản, phân tích Monte Carlo và phân tích các kết quả thu được
Chương 6 phân tích kinh tế - xã hội bao gồm phần trình bày báo cáo kết quả ngân lưu kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án
Chương 7 trình bày những ý nghĩa chính sách rút ra từ những phân tích bên trên và kết luận của đề tài
Trang 21CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN & PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Nội dung của chương này tập trung giới thiệu tổng quan về năng lượng gió trên thế giới và ở Việt Nam đồng thời trình bày những quan điểm và phương pháp sử dụng
trong phân tích tài chính, phân tích kinh tế và xã hội sẽ được sử dụng trong đề tài
2.1.1 Lịch sử năng lượng gió
Năng lượng từ gió đã được con người khai thác từ cách đây 5.000 năm, người Ai Cập cổ đại sử dụng năng lượng gió để buồm của tàu chạy trên sông Nile 3 Các cối xay gió đầu tiên được biết đến ở Iran dùng để xay ngũ cốc Những thế kỷ sau đó người Hà Lan đã phát minh ra phương thức để cối xay gió có thể liên tục thay đổi phù hợp với hướng gió Nhờ đó Hà Lan trở thành một trong những nước công nghiệp ở thế kỷ thứ 17
Vào cuối thập niên 1920 người Mỹ sử dụng cối xay gió để tạo ra điện ở những vùng nông thôn chưa có mạng lưới điện Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai máy phát điện gió loại nhỏ cũng được sử dụng trên các tàu ngầm để sạc pin nhằm tiết kiệm nhiên liệu trên tàu
Cho đến trước những năm 70 ngành năng lượng gió chưa được chú trọng Tuy nhiên tình trạng giá dầu tăng vọt trong những năm 70 đã thay đổi bức tranh năng lượng trên toàn thế giới Nó tạo ra môi trường cởi mở hơn cho các nguồn năng lượng thay thế, mở đường cho thời kỳ phát triển năng lượng gió toàn cầu
2.1.2 Năng lượng gió trên thế giới
Trong những năm gần đây ngành năng lượng gió không ngừng phát triển, tăng trưởng rộng khắp trên thế giới, mặc dù hầu hết các nước đều đang phải đối mặt với khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu Hình 2.1 thể hiện tổng công suất năng lượng gió trên thế giới được lắp đặt không ngừng gia tăng qua các năm
3 Nguồn: http://www.need.org/needpdf/infobook_activities/SecInfo/WindS.pdf , [28]
Trang 22Hình 2.1 Công suất lắp đặt của thế giới (MW)
(Nguồn: WWEA 2010, World Wind Energy Report 2009, trang 5, [24])
Tổng công suất trên toàn thế giới năm 2009 đạt 159.213 MW tăng trưởng 31,7% , mức cao nhất kể từ năm 2001, tương đương với tổng nhu cầu điện nước Ý (nền kinh
tế lớn thứ bảy trên thế giới) và bằng 2% lượng điện tiêu thụ toàn cầu Tổng doanh thu trong ngành điện gió đạt 50 tỷ euro và ước tính tạo ra một triệu việc làm vào năm 2012 Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhất đối với turbine mới được lắp đặt và là nước có công suất đứng thứ hai sau Mỹ Về thị phần lắp đặt tuabin mới của thế giới, châu Á chiếm phần lớn với 40,4% thị phần, tiếp theo là Bắc Mỹ 28,4%, châu Âu ở vị trí thứ ba 27,3%, được trình bày ở Hình 2.2 Với đà tăng trưởng như hiện nay dự kiến năm 2010 tổng công suất toàn thế giới sẽ vượt qua ngưỡng 200.000 MW
Năm 2009 cũng là năm tạo ra nhiều việc làm trong ngành năng lượng gió toàn cầu với 550.000 việc làm trực tiếp và gián tiếp Số việc làm tăng gấp đôi nếu so với 235.000 việc làm của năm 2005
TỔNG CÔNG SUẤT LẮP ĐẶT CỦA THẾ GIỚI
Trang 23Hình 2.2 Tỷ trọng năng lực lắp đặt mới của từng châu lục
(Nguồn: WWEA 2010, World Wind Energy Report 2009, trang 11, [24])
Lĩnh vực năng lượng gió toàn cầu đạt mức độ tăng trưởng ấn tượng trong năm 2009
và tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới hồi phục trong thời gian tới sẽ có nhiều khu vực trên thế giới có thêm tài chính và nguồn lực xã hội hỗ trợ cho công nghệ gió để
mở rộng tốc độ phát triển nguồn năng lượng gió trong tương lai tại các nước phát triển, đang phát triển
2.1.3 Tình hình phát triển năng lượng gió tại Việt Nam
Theo khảo sát của Ngân hàng thế giới tại bốn nước ở khu vực Đông Nam Á (Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam) thì Việt Nam là quốc gia có tiềm năng gió lớn nhất với tổng công suất tiềm năng ước tính vào khoảng 513.360 MW4 (thể hiện qua Bảng 2.1) Và chỉ với hệ số phát điện trung bình 20% đến 25% thì tiềm năng năng lượng gió trung bình mang lại từ 200 đến 245 tỷ KWh, gần gấp đôi tiềm năng thủy điện 123 tỷ KWh với công suất 30 GW
Theo kết quả điều tra sơ bộ của Bộ Công Thương cho thấy, 8,6% diện tích đất của Việt Nam được đánh giá là những vùng có tiềm năng lớn để phát triển năng lượng gió, nhất là các tỉnh phía Nam, ước tính sản lượng vào khoảng trên 1.780 MW
4 Nguồn: “Wind Energy Resource Atlas of Southeast Asia”, 09/2001, [22]
C.Âu C.Phi Bắc
Mỹ
Mỹ Latinh
C Á C.Úc TBD
Trang 24Riêng tại Ninh Thuận, Bình Thuận, Trà Vinh và Sóc Trăng, tổng công suất khai thác ước tính có thể lên tới 800 MW
Bảng 2.1 Tài nguyên năng lượng gió ở Đông Nam Á
<6 m/s
Trung bình 6-7 m/s
Tốt 7-8 m/s
Rất tốt 8-9 m/s
Giá thành sản xuất điện gió hiện nay đắt gấp đôi so với các nguồn điện truyền thống Vì vậy, mặc dù 5 turbine gió của Công ty cổ phần năng lượng tái tạo đã đi
Trang 25vào hoạt động, nhưng giữa công ty này và tổng công ty điện lực Việt Nam vẫn chưa thỏa thuận được giá bán điện phù hợp, toàn bộ lượng điện được tạo ra từ năm turbine gió này chỉ được EVN ghi nợ trên thanh cái Mặc dù vậy các nhà đầu tư vẫn mạnh dạn phát triển các dự án tại Việt Nam và chờ đợi Nhà nước sẽ đưa ra những chính sách về giá bán điện hợp lý cũng như sự hỗ trợ nhằm giúp ngành năng lượng gió có thể phát triển tại Việt Nam
2.2 Các quan điểm và phương pháp phân tích dự án
Để đánh giá tính hiệu quả tài chính của dự án, đề tài sử dụng các quan điểm tổng mức đầu tư và quan điểm chủ đầu tư để phân tích dự án Quan điểm tổng mức đầu
tư được sử dụng nhằm mục đánh giá tính hiệu quả tài chính của dự án, từ đó làm cơ
sở để phân tích kinh tế, xã hội của dự án Quan điểm chủ đầu tư được sử dụng nhằm phân tích hiệu quả vốn đầu tư của chủ sở hữu, từ đó xem xét liệu chủ đầu tư có nên đầu tư vào dự án này hay không (tức là dự án có thật sự mang lại lợi nhuận như mong đợi cho chủ đầu tư hay không)
Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội mà dự án mang lại cho nền kinh tế nên đề tài sẽ được phân tích trên cả quan điểm kinh tế và xã hội để phân tích dự án nhằm tính toán những lợi ích cũng như chi phí mà dự án mang lại cho nền kinh tế, từ đó xác định những đối tượng bị tác động bởi dự án và ảnh hưởng đến thu nhập của họ như thế nào Thông qua việc phân tích này, đề tài sẽ xác định được
dự án có đáng giá để thực hiện hay không và xác định những nhóm đối tượng nào được hưởng lợi và bị thiệt từ dự án này
Quá trình phân tích tài chính theo hai quan điểm tổng mức đầu tư, quan điểm chủ sở
hữ có xét đến yếu tố lạm phát và phân tích kinh tế - xã hội của dự án được thực hiện thông qua các phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV) và phương pháp suất sinh lợi nội tại (IRR) Thông qua các phương pháp này, đề tài sẽ xác định được tính khả thi của dự án theo từng quan điểm Tuy nhiên, để có thể tính toán giá trị hiện tại ròng
và suất sinh lợi nội tại theo quan điểm kinh tế, đề tài sẽ sử dụng phương pháp hệ số
Trang 26chuyển đổi CFi để chuyển đổi từ giá tài chính sang giá kinh tế các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án
Phần tổng quan trên cho thấy năng lượng gió trong những năm qua đã phát triển vượt bậc rộng khắp thế giới với quy mô ngày càng lớn Trong xu thế đó, cùng với điều kiện thuận lợi về nguồn năng lượng gió, Việt Nam cũng đang có chiến lược phát triển nguồn năng lượng này để đáp ứng nhu cầu điện năng ngày một gia tăng trong khi các nguồn năng lượng khác ngày càng bị hạn chế Ngoài ra nội dung chương này đề cập đến những quan điểm và phương pháp phân tích mà đề tài sẽ sử dụng để đánh giá tính khả thi của dự án về mặt tài chính (có xét đến yếu tố lạm phát) và về mặt kinh tế - xã hội
Trang 27CHƯƠNG 3: MÔ TẢ DỰ ÁN
Nội dung chương này giới thiệu sơ lược về chủ đầu tư của dự án dưới hình thức đầu tư B.O (Xây dựng – Khai thác) do Công ty TNHH TMDV Đầu tư & Phát triển Năng lượng sạch Châu Á thực hiện, đồng thời giới thiệu về dự án nhà máy phong
điện Phước Thể, Bình Thuận, bao gồm đặc điểm, mục tiêu và quy mô của dự án
3.1 Giới thiệu dự án
Dự án nhà máy phong điện Phước Thể tại xã Phước Thể huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận do Công ty TNHH ĐT & PT Năng lượng Sạch Châu Á (AGECO Ltd.) làm chủ đầu tư Nhà máy phong điện Phước Thể được liên kết với hệ thống điện lưới quốc gia nhằm cung cấp bổ sung nguồn điện cho tỉnh Bình Thuận nói riêng và cho Việt Nam nói chung
Nhà máy phong điện Phước Thể sản xuất nguồn năng lượng tái tạo “sạch” được xây dựng tại khu vực có tiềm năng năng lượng gió lớn Với quy mô đầu tư dự kiến công suất nhà máy đạt 30MW được xây mới hoàn toàn trên diện tích 75 ha nằm cách khu trung tâm xã Phước Thể, huyện Tuy Phong khoảng 1km về hướng Bắc Nguồn điện năng sản xuất của Nhà máy phong điện Phước Thể được nối lưới với hệ thống điện quốc gia thông qua đường dây 110kV Thời gian dự kiến nhà máy phong điện Phước Thể sẽ bắt đầu hoạt động vào năm 2011
5
Nguồn: Báo cáo đầu tư nhà máy phong điện Phước Thể, Bình Thuận, 2009, [8]
Trang 28Giải quyết một phần công ăn việc làm cho người lao động, phát triển sản xuất và tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh Bình Thuận và Nhà nước
Về mặt tài chính, cơ cấu huy động vốn như sau: vốn vay chiếm 70% với lãi suất 7%/ năm, vốn chủ sở hữu chiếm 30% với chi phí vốn thực là 12%/năm6
3.2.2 Quy mô của dự án
Quy mô đầu tư của dự án là 30MW với hai mươi turbine gió, mỗi turbine có công suất 1,5 MW (dự án dự kiến sử dụng các turbine gió hiệu Fuhrlander FL MD 77 được nhập khẩu từ Đức), một trạm biến áp 22/110KV – 2 x 25 MVA và đường dây 110KV – 2 mạch dài 2,85 km để đấu nối với lưới điện Quốc gia 110 KV Phan Rí – Ninh Phước
Dự án sử dụng các giải pháp về công nghệ, kết cấu xây dựng và môi trường phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như với quy định của Nhà nước
3.3 Giới thiệu chủ đầu tư
Công ty TNHH TMDV Đầu tư & Phát triển Năng lượng sạch Châu Á được thành lập và hoạt động từ ngày 27/09/2006 với vốn đăng ký ban đầu là 3,5 tỷ đồng (đến nay vốn điều lệ đã tăng lên 100 tỷ đồng), giám đốc điều hành là ông Phạm Đình Trung Công ty được hình thành trên cơ sở góp vốn của bốn thành viên, trong đó, PGS TS Nguyễn Bội Khuê, một trong những thành viên góp vốn của Công ty, là một chuyên gia về năng lượng gió và hiện là chủ tịch hiệp hội năng lượng gió Việt
Trang 29Nam Công ty có trụ sở chính đặt tại số 117 Lê Thị Riêng, Q.1, TP.HCM với 15 cán
bộ công nhân viên
Song song với dự án nhà máy phong điện Phước Thể, Bình Thuận, Công ty cũng đang thực hiện bước chuẩn bị đầu tư vào hai dự án phong điện khác là dự án nhà máy phong điện Tiến Thành, thành phố Phan Thiết với công suất 51MW (tổng mức đầu tư là 1.366 tỷ đồng) và dự án nhà máy Phong điện Phước Hữu, Ninh Thuận với công suất 30MW (tổng mức đầu tư là 1.022 tỷ đồng)
Phần giới thiệu tổng quan về dự án và chủ đầu tư bên trên cho thấy AGECO Ltd.,
có đủ năng lực để quản lý, vận hành nhà máy phong điện Phước Thể, Bình Thuận khi nhà máy chính thức đi vào hoạt động
Trang 30CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
Phân tích tài chính dự án nhằm đánh giá tính khả thi của dự án theo quan điểm tổng đầu tư và quan điểm chủ sở hữu đồng thời có xem xét tác động lạm phát Trong phân tích này dòng tiền của dự án sẽ được hình thành dựa trên giá tài chính để ước tính chi phí và lợi ích của dự án
4.1 Lập biểu đồ dòng tiền tệ
Biểu đồ dòng tiền tệ được xây dựng dựa vào các thông số vĩ mô, các cơ sở để xác định chi phí, doanh thu nhằm xây dựng kế hoạch vay vốn, trả lãi, báo cáo thu nhập,
và dòng tiền của dự án
4.1.1 Giới thiệu các thông số vĩ mô
Tỷ lệ lạm phát của VND, USD được ước tính dựa vào báo cáo của IMF về Việt Nam, Hoa Kỳ trong năm 2009 như sau:
- Tỷ lệ lạm phát VND được giả định năm 2010 lạm phát 7,3%, 2011 là 6,5%,
2009 tính theo mức giá 17.738 và VND/EUR là 24.636
Vòng đời của dự án là 20 năm
7
Nguồn: IMF country report No.09/110, 04/2009, [18]
8
Trang 314.1.2 Các cơ sở xác định chi phí của dự án
Chi phí tài chính của dự án bao gồm: chi phí đầu tư ban đầu, chi phí hoạt động hàng năm và chi phí khấu hao
- Chi phí đầu tư ban đầu ước tính khoảng 1.322 tỷ đồng (đã điều chỉnh theo mức giá năm 2010) bao gồm chi phí xây dựng, máy móc thiết bị, hệ thống điện, đền
bù, tư vấn quản lý và dự phòng phí Các khoản chi phí này được thanh toán trong năm 2010
Quy mô chiếm đất dự án là 75 ha, trong đó đất đền bù vĩnh viễn là 107.600m2 với giá đền bù tạm tính là 20.000 VND/m2 và đền bù tạm thời (do chiếm đất trong thời gian thi công xây dựng) cho 122.584 m2 với giá đền bù tạm tính là 5.000 VND/m2
10
Đây là mức giá đền bù khá thấp theo quy định của UBND tỉnh Bình Thuận nên chưa phản ánh đúng chi phí đền bù thực tế của dự án
Chi tiết ngân lưu chi phí đầu tư được thể hiện trong Phụ lục 02
- Chi phí hoạt động của dự án bao gồm: chi phí bảo hiểm, chi phí bảo trì, chi phí sửa chữa, chi phí thay thế phụ tùng hao mòn và chi phí quản lý Chi phí hoạt động thông thường được ước khoảng 2% chi phí đầu tư ban đầu Tuy nhiên, tùy theo từng giai đoạn mà tỷ lệ các thành phần của chi phí hoạt động sẽ khác nhau Đối với chi phí bảo trì và sửa chữa, do các turbine gió được nhà sản xuất bảo trì trong hai năm đầu nên chi phí bảo trì và chi phí sữa chữa chưa có Từ năm thứ ba trở đi, chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng bảo trì máy móc thiết bị với một khoảng chi phí hàng năm cố định chiếm từ 20% - 24% tổng chi phí hoạt động hàng năm của dự án, trong khi đó, chi phí sửa chữa sẽ có xu hướng tăng dần theo thời gian vì thời gian sử dụng của máy móc càng tăng thì chi phí sữa chữa sẽ càng cao
Chi phí bảo hiểm sẽ giảm dần theo thời gian, do thời gian hoạt động còn lại của máy móc thiết bị ngắn thì rủi ro chi trả bảo hiểm thấp
10
Nguồn: Quyết định ban hành về quy định giá đất tại tình Bình Thuận số 01/2010/QĐ-UBND của UBND tình Bình Thuận, [14]
Trang 32Đối với chi phí thay thế phụ tùng hao mòn và chi phí quản lý được tạm tính theo một mức cố định hàng năm trên tổng chi phí hoạt động hàng năm
Do năng lượng gió là một ngành mới tại Việt Nam và cho đến thời điểm hiện tại chỉ mới có một dự án năng lượng gió tại xã Bình Thạnh, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận đã hoàn thành năm turbine đầu tiên cuối năm 2009 nên việc ước tính chi phí hoạt động trong đề tài này được tạm tính dựa theo tài liệu nghiên cứu của John Olav Tande và Raymond Hunter, “Estimation of cost of energy from wind energy
conservation system”, 1994, [20] Chi tiết chi phí hoạt động hàng năm được thể hiện trong Phụ lục 03
- Chi phí khấu hao tài sản cố định như các dự án khác được tính theo phương pháp đường thẳng và với mục tiêu khấu hao nhanh nên thời gian khấu hao được rút ngắn chỉ còn 10 năm cho tất cả các hạng mục đầu tư (máy móc thiết bị, công trình xây dựng, tư vấn quản lý, đền bù giải tỏa và dự phòng phí) tính từ năm bắt đầu có
doanh thu và giá trị còn lại là 0 Chi tiết Bảng khấu hao tài sản cố định thể hiện trong Phụ lục 04
4.1.3 Các cơ sở xác định doanh thu của dự án
Tổng doanh thu được xác định từ giá bán điện cho tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) và sản lượng điện mà dự án đã sản xuất mỗi năm và bán tín dụng khí phát thải CER
- Giá bán điện được ký kết giữa EVN và chủ đầu tư trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên thông qua hợp đồng mua bán điện (PPA) Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tại, chủ đầu tư và EVN vẫn chưa ký hợp đồng mua bán điện nên giá mua điện chưa được xác định Qua khảo sát một số thông tin về mức giá mua điện của EVN với các công ty cung cấp điện thì giá mua điện dao động từ hơn 3,5 – 5 UScent/KWh đối với các nhà máy nhiệt điện, thủy điện đến mức giá hơn 8 UScent/KWh11 đối với nhà máy điện Cà Mau của tập đoàn Petro Việt Nam Như vậy, có thể thấy giá mua điện của EVN sẽ tùy thuộc vào chi phí đầu tư và vận hành
Trang 33của từng dự án cụ thể Đối với các dự án năng lượng gió thì chi phí đầu tư ban đầu khá lớn, đòi hỏi mức giá bán điện của các dự án này phải tương đối cao hơn so với các dự án nhiệt điện than và thủy điện Do đó, đề tài sẽ sử dụng mức giá bán điện
mà báo cáo đầu tư của dự án nhà máy phong điện Phước Thể sử dụng là 6 UScent/KWh và có tốc độ tăng mỗi năm là 2,5% đến năm 2021 thì giữ nguyên trong suốt thời gian còn lại của dự án
- Sản lượng điện được tính toán dựa trên công suất gió bình quân ở độ cao từ 60m đến 80m ở khu vực xã Phước Thể, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận Sản lượng điện bình quân tính toán là 4.603,4 MWh/năm/turbine ứngvới hệ số công suất khoảng 35% Với những giả định về tỷ lệ bất định trong quá trình tính toán, tỷ lệ khả dụng điện, và tỷ lệ tổn thất điện, sản lượng điện thực tế tính bình quân cho một turbine được thể hiện trong Bảng 4.1
Bảng 4.1 Sản lượng điện sản xuất thực tế (tính bình quân cho 1 turbine)
STT Danh mục Đơn vị Giá trị
(Nguồn: Báo cáo đầu tư nhà máy phong điện Phước Thể, Bình Thuận, 2009, [8])
Như vậy, sản lượng điện hàng năm dự án tạo ra là 77.144 MWh
- Ngoài ra, do năng lượng gió là nguồn năng lượng sạch, trong quá trình vận hành không phát ra khí thải nhà kính Do vậy, dự án có thể thu được lợi nhuận cho việc bán các tín dụng giảm phát khí thải CER trên thị trường quốc tế Qua một số khảo sát về việc bán CER trên thị trường thế giới của một số dự án sản xuất điện tại Việt Nam thì giá bán CER cho các doanh nghiệp nước ngoài có giá là 9,5 EUR/tấn
CO2, số liệu tham khảo từ dự án nhà máy sản xuất điện trấu Lấp Vò, Đồng Tháp, hoặc 15 USD/tấn CO2 tham khảo từ dự án nhà máy phong điện Bình Thạnh, Bình
Trang 34Thuận Dựa vào giá bán CER của nhà máy phong điện Bình Thạnh, Bình Thuận, đề tài sử dụng mức giá 15 USD/tấn CO2 để phân tích dự án
Dựa vào các nghiên cứu của Nhan Thanh Nguyen va Minh Ha Duong, The potential for Mitigation of CO2 Emissions In Vietnam’s Power Sector, năm 2009 [21], khối
lượng khí thải CO2 được ước lượng tiết giảm hàng năm là 490 tấn x 77,144 GWh/năm = 37.800 tấn/năm
Tuy nhiên theo Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành vào ngày 02/08/2007 [12] và Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 04/07/2008 [4] quy định đối với những dự án CDM bán CER phải nộp lệ phí bán CER cho Nhà nước Như vậy, đối với dự án nhà máy phong điện Phước Thể, Bình Thuận thì mức lệ phí phải nộp là 1,2% trên doanh thu bán CER
của dự án Chi tiết Bảng tính toán doanh thu được thể hiện trong Phụ lục 05
4.1.4 Kế hoạch vay vốn và trả lãi
Tổng số vốn vay dự kiến là 48,611 triệu USD, lãi suất vay 7%/năm, thời hạn mười năm Do hạn chế trong việc thu thập số liệu, nên trong phạm vi đề tài chỉ sử dụng những số liệu này để tạm tính dựa trên báo cáo đầu tư dự án nhà máy phong điện
Phước Thể, Bình Thuận Chi tiết kế hoạch vay, trả lãi vay và nợ gốc được thể hiện trong Phụ lục 06
4.1.5 Báo cáo thu nhập
Báo cáo thu nhập được lập dựa trên doanh thu, chi phí hoạt động và bảo trì, khấu hao, lãi vay phải trả hàng năm và mức thuế thu nhập phải trả hàng năm Trong thời gian hoạt động, do chi phí khấu hao và chi lãi vay phải trả khá lớn nên doanh thu từ tiền bán điện và bán tín dụng phát khí thải CER không đủ bù đắp làm cho dự án liên tục bị lỗ trong mười năm đầu, và chỉ thực sự có lãi từ năm thứ 11 trở đi
Thuế TNDN được thực hiện theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 của Quốc Hội ngày 03/06/2008 [11], mức thuế suất áp dụng cho dự
án là 20% trong vòng 10 năm, miễn thuế thu nhập trong 2 năm kể từ khi kinh doanh
Trang 35có lãi và giảm 50% trong bốn năm tiếp theo, thời gian chuyển lỗ tối đa là năm năm Chi tiết báo cáo thu nhập được thể hiện trong Phụ lục 07
4.1.6 Lập biểu đồ dòng tiền tệ
Trong phần phân tích tài chính, chúng ta xem xét dòng tiền tệ ròng sau thuế theo hai quan điểm: quan điểm tổng đầu tư (quan điểm ngân hàng) và quan điểm chủ sở hữu (quan điểm cổ đông)
Dòng tiền tệ ròng sau thuế theo hai quan điểm trên được thể hiện trong Bảng 4.2
Bảng 4.2 Ngân lưu ròng dự án và chủ sở hữu
Ngân lưu chủ sở hữu (thực)
Trang 364.2 Tính toán phân tích tài chính
Với chi phí vốn chủ sở hữu thực (rE) ước tính là 12% (chi phí vốn danh nghĩa là 18,75%), lãi vay USD danh nghĩa là 7% (lãi vay USD thực là 5,94%) tương ứng với mức lãi suất vay VND danh nghĩa là 12,44% thì chi phí vốn bình quân trọng số (WACC) danh nghĩa của dự án là 14,35%, WACC thực là 7,79% Kết quả phân tích tài chính theo hai quan điểm được thể hiện trong Bảng 4.3
Bảng 4.3 Kết quả phân tích tài chính (ĐVT: tỷ VND)
có nhiều rủi ro trong quá trình trả nợ và lãi cho ngân hàng
Từ kết quả phân tích bên trên cho thấy giá trị hiện tại ròng trên cả hai quan điểm tổng đầu tư và chủ sở hữu đều âm và suất sinh lợi nội tại đều nhỏ hơn chi phí vốn bình quân trọng số Do đó dự án không khả thi về mặt tài chính và chủ đầu tư không nên đầu tư vào dự án Ngoài ra, với hệ số an toàn trả nợ thấp (các hệ số đều nhỏ hơn
Trang 37vay Như vậy, việc đầu tư dự án sẽ không mang lại lợi nhuận như mong đợi cho nhà đầu tư và ngân hàng cũng khó chấp thuận tài trợ cho chủ đầu tư thực hiện dự án này
Như vậy, qua quá trình phân tích tài chính dự án có xem xét tác động của lạm phát cho thấy dự án hoàn toàn không khả thi Nhưng để đánh giá dự án có đáng được Nhà nước tài trợ để thực hiện hay không thì cần phải tiến hành phân tích rủi ro và phân tích kinh tế dự án Quá trình phân tích rủi ro nhằm xác định những yếu tố tạo nên rủi ro làm giảm tính hiệu quả của dự án Bên cạnh đó, phân tích kinh tế để xem xét dự án có đem lại lợi ích kinh tế đủ bù đắp được chi phí hay không nhằm đánh giá tính khả thi của dự án về mặt kinh tế
Trang 38CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH RỦI RO
Phân tích rủi ro nhằm xác định những biến số quan trọng ảnh hưởng đến kết quả dự
án trong điều kiện rủi ro, từ đó giúp tiên liệu những tình huống xấu có thể xảy ra nhằm xây dựng những chiến lược giúp giảm thiểu rủi ro cho dự án
5.1 Phân tích độ nhạy một chiều
Phân tích độ nhạy nhằm xác định từng yếu tố đầu vào thay đổi ảnh hưởng thế nào đến kết quả dự án thông qua sự thay đổi các kết quả của NPV Trong quá trình xây dựng và vận hành nhà máy phong điện Phước Thể có thể có những yếu tố rủi ro xảy
ra ngoài dự kiến trong tình huống cơ sở ban đầu làm thay đổi kết quả tính toán ban đầu của dự án Các biến số đầu vào được xác định là có ảnh hưởng đến kết quả dự
án là giá bán điện, hệ số công suất, tỷ lệ lạm phát VND, USD, EUR, tốc độ tăng giá điện và tình trạng bán CER
5.1.1 Biến thiên của NPV theo giá bán điện
Doanh thu bán điện là một dòng ngân lưu vào chính yếu quyết định tính khả thi của
dự án Trong khi đó, một trong những nhân tố chính quyết định giá trị của doanh thu là giá bán điện cho EVN Như vậy, giá bán điện là yếu tố chính quyết định tính khả thi của dự án Do đó, để giảm rủi ro thì chủ đầu tư phải thương lượng được giá bán điện cho EVN phù hợp Bảng 5.1 và Hình 5.1 thể hiện kết quả phân tích rủi ro của giá bán điện được giả định biến thiên từ mức giá 3,5 UScent/KWh đến mức giá
13 UScent/KWh
Kết quả phân tích cho thấy, dự án khá nhạy cảm với giá bán điện Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, dự án chỉ đạt hiệu quả khi giá bán điện tối thiểu 11,18 UScent/KWh theo quan điểm tổng đầu tư và tối thiểu 10,63 UScent/KWh theo quan điểm chủ sở hữu
Trang 39Bảng 5.1 Biến thiên của NPV theo giá điện
Giá bán điện Uscent/KWh NPV dự án (tỷ VND) NPV CSH (tỷ VND)
Trang 40Do giá bán điện của dự án được thỏa thuận theo hợp đồng mua bán điện giữa chủ đầu tư và EVN, nên giá năng lượng tăng hay giảm trên thị trường không ảnh hưởng đến mức giá đã được qui định sẵn trên hợp đồng
Khi giá năng lượng tăng cũng có nghĩa giá thành sản xuất điện của các nhà máy nhiệt điện tăng Như vậy sẽ giúp cho giá thành sản xuất phong điện trở nên rẻ hơn
so với mức giá năng lượng ban đầu và việc đầu tư vào các dự án về phong điện cũng sẽ hiệu quả hơn
Khi giá năng lượng giảm sẽ làm cho chi phí sản xuất của nhiệt điện, thủy điện giảm
và do đó có thể làm giá bán điện EVN giảm Tuy nhiên, với tình trạng thiếu điện hiện nay thì khả năng giảm giá bán điện cho EVN là khó xảy ra đặc biệt là vào mùa khô Do đó việc giảm giá năng lượng sẽ không ảnh hưởng lớn đến dự án này
Tóm lại sự biến động của giá năng lượng sẽ không ảnh hưởng nhiều đến giá bán điện của dự án
5.1.2 Biến thiên của NPV theo hệ số công suất
Hệ số công suất có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả các chỉ tiêu đánh giá dự án, vì đây là nhân tố quyết định sản lượng điện được sản xuất hàng năm (đây là yếu tố chính tạo ra doanh thu cho dự án) Khi hệ số công suất càng giảm thì dự án càng kém hiệu quả và ngược lại Tuy nhiên, đối với các dự án phong điện thì hệ số công suất tối đa một turbine gió có thể tạo ra về mặt lý thuyết chỉ có thể đạt tối đa 35% - 45% Bảng 5.2 và Hình 5.2 thể hiện kết quả biến thiên của NPV theo hệ số công suất
Bảng 5.2 Biến thiên của NPV theo hệ số công suất
Hệ số công suất 20% 25% 30% 35% 40% 45% NPV dự án -670,01 -1060,96 -927,36 -795,66 -670,89 -545,50
NPV CSH -602,92 -993,87 -860,28 -728,58 -603,81 -478,42