BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP Ở KCN MỸ XUÂN A2, B
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP Ở KCN MỸ
XUÂN A2, BÀ RỊA – VŨNG TÀU
TRƯƠNG THỊ THANH THÙY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP Ở KCN MỸ XUÂN A2, BÀ RỊA – VŨNG TÀU” do TRƯƠNG THỊ THANH THÙY sinh viên khóa 32, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày - _.
TS PHAN THỊ GIÁC TÂM Giáo viên hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3Đặc biệt xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Phan Thị Giác Tâm, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Cảm ơn Anh Tân, chị Quí công ty TNHH Duy Nhân Sinh (Enprotech) đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Cho tôi gởi lời cảm ơn đến anh chị tôi, bạn bè tôi, những người đã luôn ở bên tôi, giúp đỡ tôi về mặt tinh thần, cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Trương Thị Thanh Thùy
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
TRƯƠNG THỊ THANH THÙY Tháng 7 năm 2010 “Phân tích lợi ích chi phí các biện pháp xử lý ô nhiễm không khí tại nhà máy sản xuất các sản phẩm công nghiệp ở KCN Mỹ Xuân A2, Bà Rịa – Vũng Tàu”
TRUONG THI THANH THUY July 2010 “Analyzing cost – Benefit of methods air pollution treatment in factory production of the industrial product at industrial zone My Xuan A2, Ba Ria – Vung Tau”
Dự án nhà máy sản xuất các sản phẩm công nghiệp do công ty TNHH Union Biochem Viet Nam thực hiện, sản xuất các sản phẩm thuốc dinh dưỡng và bảo vệ cây trồng Trong quá trình thực hiện của dự án từ khi xây dựng cho đến thời gian hoạt động của dự án đem lại những tác động môi trường không mong muốn như môi trường đất, nước, không khí, hệ sinh thái Đặc biệt là tác động đến môi trường không khí và làm ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân vì vậy cần phân tích lợi ích chi phí để tìm ra công nghệ nào đem lại lợi ích xã hội cao nhất và có chi phí thấp nhất
Đề tài đã thu thập số liệu thứ cấp từ công ty TNHH Duy Nhân Sinh, các số liệu
từ internet Đưa ra ba phương án công nghệ để phân tích lợi ích chi phí là 1) Chỉ sử dụng công nghệ hấp phụ 2) Chỉ sử dụng công nghệ hấp thụ 3) Kết hợp cả hai công nghệ hấp phụ và hấp thụ Chi phí của ba phương án gồm các chi phí xây dựng cơ bản ban đầu và chi phí vận hành Lợi ích xác định được là lợi ích do thu hồi lại lượng nguyên liệu thất thoát sau quá trình xử lý và lợi ích có được do giảm chi phí sức khỏe của công nhân
Kết quả ước lượng lợi ích chi phí của ba phương án cho thấy phương án thứ ba kết hợp công nghệ hấp phụ và hấp thụ là phương án mong muốn nhất vì có chỉ số NPV, BCR cao nhất Do đó nhà máy sẽ áp dụng kết hợp công nghệ hấp phụ và hấp thụ
để xử lý ÔNKK cho nhà máy
Trang 53.1.2 Hệ thống tiêu chuẩn về môi trường không khí của Việt Nam 17
3.1.3 Công nghệ môi trường và các công nghệ xử lý khí thải 18
3.2.2 Các phương pháp để định giá lợi ích trong đề tài 23
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
Trang 64.2.2 Phương án 1 chỉ sử dụng công nghệ hấp phụ (Adsorption) 43
4.2.3 Phương án 2 chỉ sử dụng công nghệ hấp thụ (Imbibe) 45
4.2.4 Phương án 3 kết hợp công nghệ hấp phụ và hấp thụ 47
4.3 Ước tính lợi ích chi phí của các phương án công nghệ xử lý ô nhiễm không khí
4.3.2 Ước tính chi phí của từng phương án xử lý ô nhiễm không khí 49
4.3.3 Ước tính lợi ích tài chính của từng phương án xử lý ô nhiễm không khí52
4.3.4 Ước tính lợi ích do giảm chi phí sức khỏe của các phương án công nghệ
4.3.5 Phân tích lợi ích chi phí các phương án công nghệ 56
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 62
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
KCN Khu công nghiệp
ÔNKK Ô nhiễm không khí
EIA Environmental impact assessment
HĐND Hội đồng nhân dân
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
CQQLNN Cơ quan quản lý nhà nước
IRR Internal return rate
NPV Net present value
BVTV Bảo vệ thực vật
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực Dự án 9
Bảng 4.1 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong quá trình xây dựng dự án
25 Bảng 4.2 Tải lượng khí thải phương tiện vận chuyển trong giai đoạn xây dựng 27
Bảng 4.3 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công trên công trường. 28
Bảng 4.5 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước
Bảng 4.6 Nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt 30
Bảng 4.7 Tóm tắt các tác động môi trường tổng hợp trong giai đoạn hoạt động lâu dài
Bảng 4.8 Tải lượng bụi, hơi hóa chất phát sinh vào không khí 34
Bảng 4.9 Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong
Bảng 4.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 37
Bảng 4.11 Tác động của các chất gây ô nhiễm đến môi trường nước trong quá trình
Bảng 4.13 Lượng hao hụt và bay hơi trong ngày 42
Bảng 4.14 Các thiết bị cho hệ thống xử lý khí thải bằng công nghệ hấp phụ 44
Bảng 4.15 Các thiết bị cho hệ thống xử lý khí thải bắng công nghệ hấp thụ 46
Bảng 4.17 chi phí của phương án công nghệ hấp phụ 50
Bảng 4.18 Chi phí của phương án công nghệ hấp thụ 51
Bảng 4.19 Chi phí của phương án công nghệ hấp phụ kết hợp hấp thụ 52
Bảng 4.20 Giá trị NPV của các phương án công nghệ khi không tính lợi ích do giảm
Bảng 4.21 Chỉ Số giá tiêu dùng qua các năm (Năm gốc 2003 = 100) 55
Bảng 4.22 Giá trị NPV của xã hội của các phương án công nghệ 56
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 2: Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện 65 Phụ lục 3: Bảng chi phí khi sử dụng các phương án công nghệ 67
Trang 11tế, môi trường rất dễ bị quên lãng, gây ra nhiều ảnh hưởng tai hại Đó là trường hợp các nước Âu châu trong cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20, Nhật trong suốt nửa đầu thế kỉ
20, và Việt Nam, Trung Quốc cùng các nước tương tự trong lúc này
Để giảm bớt sự tàn phá, các nước đều có những ban hành những luật lệ bảo vệ môi trường Một trong những luật lệ đó là việc lập một Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường, tiếng Anh là Environmental Impact Assessment Report (EIA) hay còn gọi
là Environmental Impact Statement (EIS) trước khi thực hiện một dự án Chủ dự án phải lập EIA và đệ trình chính quyền EIA phải được công bố cho công chúng trong vùng bị ảnh hưởng để dân chúng có cơ hội bày tỏ ý kiến của mình Sau khi cân nhắc lợi hại, chính quyền mới chấp thuận hoặc chối từ dự án, hoặc bắt buộc nhà xây dựng phải làm cho hoàn chỉnh hơn
Tham gia vào mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã dần hình thành nhiều khu công nghiệp và khu chế xuất Tại Bà Rịa – Vũng Tàu các KCN mọc lên ngày càng rầm rộ, trong đó có KCN Mỹ Xuân A2 với diện tích 312,8 ha thuộc xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, bao gồm cả một cảng chuyên dùng riêng của KCN trên bờ sông Thị Vải thuộc tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu do Công ty liên doanh CPK - Bentham làm chủ đầu tư KCN này chủ yếu thu hút các ngành sản xuất gồm da đã thuộc, da nhân tạo, ốc vít, luyện kim, bao bì, nón bảo hiểm, thùng phuy thép, dầu gió, xây dựng
Trang 12KCN vẫn đang thu hút nhiều chủ đầu tư nước ngoài, dự án xây dựng nhà máy sản xuất các sản phẩm công nghiệp ra đời do công ty TNHH UNION BIOCHEM VIỆT NAM là chủ dự án Sản xuất các dạng thương phẩm của các chế phẩm dinh dưỡng và bảo vệ cây trồng, sản phẩm có ba dạng lỏng, hạt và bột Trong quá trình sản xuất và hoạt động của nhà máy phát sinh ra nhiều nguồn ô nhiễm tác động xấu đến môi trường, theo Luật Bảo vệ môi trường, (1993) quy định về Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với các dự án đầu tư tại Điều 18, trong đó nhấn mạnh tất cả các dự
án đều phải lập báo cáo ĐTM để cơ quan quản lý Nhà nước bảo vệ môi trường thẩm định Mục đích của đánh giá tác động môi trường là để dự báo các tác động môi trường, sự cố môi trường có thể xảy ra, và để có biện pháp giảm thiểu các tác động và
sự cố một cách hợp lý và hiệu quả Kết quả thẩm định báo cáo ĐTM là một trong những căn cứ để cấp có thẩm quyền xét duyệt dự án có được phép thực hiện không
(Phạm Quang Tuấn, 2007)
Trong thực tế việc thành lập một ĐTM đã bỏ qua một bước là đánh giá hiệu quả kinh tế các biện pháp công nghệ khắc phục ô nhiễm môi trường làm cơ sở để chọn lựa biện pháp công nghệ hiệu quả nhất Việc chọn lựa biện pháp công nghệ hiện tại chỉ dựa trên kinh nghiệm của bản thân chủ đầu tư, mà không dựa trên bất kì một cơ sở tính toán nào để lựa chọn ra công nghệ mang lại lợi ích cao nhất cho xã hội Do đó cần thực hiện phương pháp phân tích lợi ích chi phí để tìm ra một công nghệ trong nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm để vừa làm giảm một cách thấp nhất tác động của dự án lên môi trường, vừa giảm được chi phí của công ty và cũng đem lại lợi ích cao nhất cho xã
hội Vì vậy đề tài “Phân tích lợi ích chi phí các biện pháp xử lý ô nhiễm tại nhà máy sản xuất các sản phẩm công nghiệp ở KCN Mỹ Xuân A2, Bà Rịa – Vũng Tàu” ra đời
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích lợi ích chi phí của các biện pháp xử
lý ô nhiễm không khí tại nhà máy sản xuất các sản phẩm công nghiệp ở KCN Mỹ Xuân A2, Bà Rịa – Vũng Tàu nhằm tìm ra công nghệ xử lý mang lại lợi ích cao nhất cho xã hội trong các phương án xử lý Mục tiêu cụ thể:
1 Đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất các sản phẩm công nghiệp
Trang 132 Mô tả các phương pháp xử lý ô nhiễm không khí tại nhà máy trong quá trình hoạt động
3 Phân tích những lợi ích và chi phí của ba phương án xử lý ô nhiễm không khí cho nhà máy
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian của nghiên cứu giới hạn là nhà máy sản xuất các sản phẩm công nghiệp công suất 790 tấn/1năm tại KCN Mỹ Xuân A2, Bà Rịa – Vũng Tàu Thời gian nghiên cứu của đề tài trong khoảng 4 tháng từ 03/2010 đến 07/2010 Đề tài thực hiện nghiên cứu tại nhà máy sản xuất các sản phẩm công nghiệp nhưng chỉ quan tâm đến khía cạnh ô nhiễm do khí thải thải ra môi trường trong quá trình hoạt động của nhà máy bởi vì tác động của khí thải ra không khí là ở mức độ rất mạnh
1.4 Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương Chương 1 Mở đầu Giới thiệu sơ về dự án, đặt vấn đề là khi có dự án thì gây ra nhiều tác động xấu đến môi trường vì vậy cần đánh giá tác động môi trường Từ đánh giá tác động môi trường đề ra công nghệ để xử lý ô nhiễm một cách tối ưu nhất bằng phương pháp phân tích lợi ích chi phí.Chương 2 Tổng quan Bao gồm tổng quan những tài liệu đã tham khảo có liên quan đến đề tài và tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Chương 3 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu nêu các định nghĩa về các vấn đề liên quan đến ĐTM và phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương này đề cập đến những tác động môi trường cũng như biện pháp để phòng ngừa và xử lý ô nhiễm trong quá trình hoạt động của dự án Đưa ra kết quả phân tích lợi ích chi phí của các biện pháp
xử lý ô nhiễm không khí Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Phương pháp phân tích lợi ích chi phí là một công cụ hữu hiệu giúp cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của các dự án theo quan điểm xã hội, tạo cơ
sở khoa học cho việc lựa chọn phương án đầu tư
Để tìm ra cách xử lý nào có chi phí thấp nhất cho nhà máy chưng cất, làm tăng năng suất cây trồng lớn nhất cho nông dân và có ít tác động cho môi trường nhất trong
5 phương án được đưa ra Manalili và các cộng sự năm 2001 đã khảo sát tác động của
5 phương án xử lý chất thải khác nhau ở Philippines, các phương án bao gồm: 1) Không xử lý gì cả chỉ thải chất thải ra đồng sau khi đã làm nguội chúng ở trong hồ 2)
Xử lý kỵ khí 3) Xử lý kỵ khí kết hợp xử lý hiếu khí trước khi đưa nước thải ra những cánh đồng mía 4) Xử lý hiếu khí và kỵ khí sau đó tái chế nước thải 5) Xử lý trước khi đưa nước thải ra những cánh đồng mía Để cho thấy một chương trình xử lý chất thải thích hợp sẽ ảnh hưởng đến nền công nghiệp chưng cất như thế nào các tác giả Manalili, Badayos và Dorado đã nghiên cứu tỉ mỉ nhà máy ở Lian Sử dụng thông tin hoạt động của nhà máy, họ đánh giá lợi ích và chi phí của từng dự án xử lý cho nhà máy chưng cất Các kết quả cho thấy nếu bao gồm cả chi phí và lợi ích của môi trường
và cộng đồng thì phương án tốt nhất là chỉ xử lý hiếu khí các chất thải (Manalili và ctv, 2001)
Để tìm hiểu về chi phí lợi ích của các phương án xử lý nước thải tại cảng cá Đông Hải tỉnh Ninh Thuận, trên cơ sở phân tích số liệu điều tra từ 55 hộ dân Nội dung tìm hiểu ô nhiễm tại cảng cá trong quá trình sơ chế hải sản trước khi vận chuyển đến các địa điểm thu mua khác Đề tài đưa ra một số phương án xử lý nước thải nhất định
để lựa chọn, tìm hiểu và phân tích lợi ích chi phí để xem xét trong 3 phương án xử lý thì phương án nào là đem lại lợi ích cao nhất Trên cơ sở so sánh giữa lợi ích và chi phí thông qua các chỉ tiêu kinh tế NPV, IRR Các phương án đưa ra gồm có: 1) Không xử
Trang 15lý nước thải, 2) Xây dựng trạm xử lý rác thải tại cảng cá, 3) Chuyển lượng nước thải từ cảng cá về khu xử lý nước tập trung Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng phương án 2 xây dựng trạm xử lý rác thải tại cảng cá là hiệu quả nhất, vì đã tiết kiệm được chi phí bệnh tật (Trần Thị Hồng Phúc, 2008)
2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Tân Thành
a Địa hình
Hình 2.1 Vị trí khu đất của dự án
Nguồn: Thỏa thuận địa điểm số 1150/BQL-ĐT, 2008
Huyện Tân Thành có vị trí địa lý đặc biệt quan trọng nằm cách Thành Phố Hồ Chí Minh 50km, cách thị xã Bà Rịa 20km – là vùng phát triển kinh tế công nghiệp điển hình của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, là trung tâm nối liền các cụm cảng, khu công nghiệp trong tỉnh và các vùng lân cận Tân Thành có một vị thế rất thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội Trong các năm qua Tân Thành đã thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến để đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn huyện
Khu đất xây dựng KCN Mỹ Xuân A2 có địa hình bằng phẳng, trừ một phần phía tây gần sông Thị Vải Cao độ bằng 10,8m ở trung tâm khu vực, cao độ nhỏ nhất
Vị trí khu đất dự án
Trang 16nhỏ, sét trạng thái cứng, đá gốc màu xám xanh
c Điều kiện khí tượng
Nhiệt độ không khí trung bình năm là 26,80C, nhiệt độ cao nhất 330C, nhiệt độ thấp nhất 20,10C Nhìn chung không có sự sai lệch lớn về biên độ dao động nhiệt độ ngày/đêm trong cả năm, độ chênh trung bình giữa tháng nóng nhất (tháng 4) và tháng lạnh nhất (tháng 12) khoảng 3.6 ÷ 40C
Độ ẩm không khí thay đổi theo mùa Trong các tháng mùa mưa độ ẩm trung bình 86.6%, có tháng đạt đến 90% (tháng 9) Trong thời gian mùa khô độ ẩm bình quân 76%, có tháng chỉ khoảng 73% (tháng 3) Các tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là từ tháng 8 đến tháng 10 và nhỏ nhất từ tháng 1 đến tháng 3 Trong ngày độ ẩm không khí biến thiên nghịch với nhiệt độ, thấp nhất khoảng 13 ÷ 14h, cao nhất vào lúc
7h sáng
Độ bền vững khí quyển có thể xác định dựa vào tốc độ gió và bức xạ mặt trời vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm Đối với khu vực Cảng độ bền vững khí quyển sẽ là A, B vào những ngày nắng, tốc độ gió nhỏ, độ bền vững sẽ là C, D vào những ngày nhiều mây Độ bền vững khí quyển sẽ là E, F vào ban đêm Độ bền vững
khí quyển A, B, C sẽ hạn chế phát tán các chất ô nhiễm lên cao và đi xa
Điều kiện khí quyển bất lợi (loại A) sẽ được áp dụng để tính toán phát tán ô nhiễm và thiết kế hệ thống khống chế ô nhiễm
d Điều kiện thủy văn
Tại khu vực dự án, không bị ảnh hưởng của thủy triều, mực nước ngầm mạch nông thường xuất hiện ở độ sâu từ 3 - 6 m và ổn định ở mức sâu trung bình từ 3 – 5,6
m (so với mặt đất)
Sông Thị Vải nằm gần sát KCN là sông lớn, chiều rộng trung bình từ 300 – 800
m, độ sâu dao động trong khoảng 10 – 25 m, mực nước sông chịu ảnh hưởng của chế
độ triều biển Đông bán nhật triều không đều Biên độ dao động trunh bình của mực
Trang 17nước tại khu vực xây dựng dự án từ 3,5 – 4,0 m Mực nước lớn nhất với tần suất P = 1% là + 2,17 m và mực nước thấp nhất với tần suất P = 97% là – 3,36 m (theo kết quả
của phân viện thiết kế giao thông phía nam độ, 2008)
2.2.2 Tổng quan về KCN Mỹ Xuân A2
Được thành lập theo quyết định số 2205/GP ngày 24/5/2001 của bộ Kế hoạch và Đầu
tư Chủ đầu tư là Công ty TNHH Phát triển quốc tế Formosa
KCN Mỹ Xuân A2 là một trong những KCN quan trọng nằm trên quốc lộ 51 cùng với các KCN khác như KCN Mỹ Xuân A, Mỹ Xuân A mở rộng, Phú Mỹ, … Khu công nghiệp Mỹ Xuân A2 có thuận lợi về giao thông đường bộ và đường thủy, nằm trong Cụm công nghiệp A1, A2 và có mối liên hệ mật thiết với các KCN và cảng trong Đô thị mới Phú Mỹ Có vị trí thuận lợi về giao thông và gần với các đô thị lớn; cách thành phố Hồ Chí Minh 65km; cách thành phố Vũng Tàu 45km; cách thành phố Biên Hoà 45km; cách KCN Gò Dầu 2km; cảng Thị Vải 6km, và hiện nay KCN đang
triển khai xây dựng Cảng Mỹ Xuân A2 Chức năng KCN là thu hút các ngành nghề cơ khí chế tạo, điện tử, chế biến gỗ, vật liệu xây dựng, giày da…Diện tích KCN 312,8 ha,
trong đó diện tích đất công nghiệp: 222,9 ha
Hiện nay đã có 20 dự án của các nhà đầu tư Đài Loan đến xây dựng nhà máy tại khu công nghiệp với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 120 triệu USD Gồm các công ty:
Công ty TNHH Prime Asia Việt Nam Ngành nghề kinh doanh : Da
Công ty THNN San Fang Việt Nam Ngành nghề kinh doanh : Vải giả da
Công ty TNHH Tong Hong Tannery Việt Nam Ngành nghề kinh doanh : Da Công ty TNHH I Kang Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Cơ khí
Công ty TNHH cơ khí Petro Summit Ngành nghề kinh doanh: Cơ khí
Công ty TNHH Anchor Fastenners Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Cơ khí Công ty TNHH Baw Heng Steel Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Cơ khí Công ty TNHH Tingray Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Cơ khí
Công ty TNHH bao bì Sheng shing Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất bao bì
Công ty TNHH Tean Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Cơ khí
Công ty TNHH Minh Phong Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Cơ khí
Trang 18Công ty TNHH High Touch Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Cơ khí
Công ty TNHH Eclat Fabrics Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Cơ khí Công ty TNHH Baw Heng Steel Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Dệt may Công ty TNHH Cơ khí Chieng Shyong Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Thiết bị công nghiệp
Công ty TNHH công nghiệp kim loại Quần Phong Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Cơ khí
Công ty TNHH thiết bị y tế A & I Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Cơ khí Công ty TNHH Envogreen Heavy Industry Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Thiết bị công nghiệp
Công ty TNHH công nghiệp Bắc Giai Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Hóa dầu
KCN có các hệ thống cung cấp dịch vụ và hạ tầng
Cấp điện: Khu công nghiệp có trạm biến áp110/22KV-63MVA phục vụ cho các nhà
máy sản xuất trong khu công nghiệp Trạm biến áp được cấp điện từ nguồn lưới điện quốc gia và từ Nhà máy Điện Phú Mỹ Đảm bảo cấp điện 22KV liên tục 24/24 giờ cho các nhà đầu tư tới hàng rào nhà máy
Cấp nước: Nước sạch cung cấp cho các nhà đầu tư được cấp từ các nhà máy nước
ngầm Phú Mỹ công suất 20.000 m3/ngày đêm, nhà máy cấp nước Tóc Tiên công suất 40.000 m3/ngày đêm Đảm bảo cấp nước liên tục 24/24 giờ cho các nhà đầu tư tới hàng rào Nhà máy
Giao thông trong và ngoài Khu công nghiệp: Đường bê tông nhựa tải trọng H30
Bao gồm các loại đường có chiều rộng 8m, 15m có hè đường cho người đi bộ kết hợp với hệ thống chiếu sáng, cây xanh tạo cảnh quan sạch đẹp cho Khu công nghiệp
Hệ thống thoát nước: Trong khu công nghiệp hiện có 2 hệ thống thoát nước riêng
biệt, một hệ thống thoát nước mưa và một hệ thống thoát nước thải công nghiệp
Xử lý nước thải: Có nhà máy xử lý nước thải chung cho toàn khu công nghiệp với
công suất 25.000 m3 ngày đêm
Trang 19
2.2.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên của khu vực dự án
a Hiện trạng chất lượng không khí và tiếng ồn
Bảng 2.1 Kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực Dự án
Nguồn: Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường, 2008
(*) TCVN 5949-1998: Âm học- Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư- mức
ồn tối đa cho phép
(**) TCVN 5937-2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không
khí bao quanh
K1: Trung tâm khu đất
K2 : Khu vực phía Nam dự án, sát khu đất công ty Anchor
K3 : Đường giao thông trong KCN, sát khu đất nhà máy Prime Asia
So sánh các kết quả phân tích được với các Tiêu chuẩn chất lượng không khí
TCVN 5937 – 2005 và TCVN 5949-1998 cho thấy: Tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong
tiêu chuẩn cho phép Môi trường không khí của khu vực còn tương đối sạch và hầu
như chưa bị ô nhiễm bởi khí thải của các hoạt động sản xuất và giao thông
b Hiện trạng chất lượng nước
Theo kết quả phân tích của dự án Cảng Mỹ Xuân A2, Nước sông Thị Vải đã bị
ô nhiễm bởi chất hữu cơ thể hiện qua các chỉ tiêu BOD5, COD đều vượt tiêu chuẩn
TCVN 5942 – 1995 đối với nguồn loại B; Hàm lượng oxi hòa tan rất thấp và không
Trang 20Thành, Đồng Nai), cảng Gò Dầu và Phú Mỹ
Nước ngầm tại khu vực dự án có thể sử dụng vào mục đích sinh hoạt, nước ngầm được phân thành hai tầng theo độ sâu như sau: từ 10 – 20 m nước ngầm có chất lượng tương đối tốt, có thể sử dụng được vào mục đích sinh hoạt, từ độ sâu 25 m trở lên nước ngầm đã có dấu hiệu nhiễm phèn, do vậy chất lượng đã giảm sút
c Hiện trạng tài nguyên sinh học khu vực dự án
Kết quả khảo sát của Phân Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật chỉ ra rằng Rừng ngập mặn được phân bố dọc theo 2 bờ sông, là nơi sinh sống của các loài thực vật đặc trưng của rừng ngập mặn, đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái tại khu vực Tổng sổ loài thực vật là 261 loài, chủ yếu thuộc 61 họ
và 184 ngành
Loài là cây rừng ngập mặn, phân bố dọc 2 bờ sông, kênh mương và trong vùng ngập lụt gây ra bởi thủy triều Cây trong rừng ngập mặn thường được trồng lại hoặc cây hoang dã phân bố tại những vùng đất màu mỡ dọc sông
Kết quả khảo sát tại sông Thị Vải nhiều năm cho thấy thay đổi cấu trúc của các
cá thể thông qua việc thay đổi của các loài chiếm ưu thế Trước khi hoạt động của một
số nhà máy tại khu vực chỉ có các loài tảo ưu thế như Chaetoceros, Pseudocurvicetus,
C spinosus, Skeletonema costatum, Ditylum sol and Coscinodiscus jonessiacus Khi các nhà máy trong khu vực đi vào hoạt động, thực vật phiêu sinh phát triển mạnh, số lượng tăng hơn so với trước kia
Trang 21Tại khu vực dự án, đáy sông có nhiều sỏi đá với đất sét cứng Động vật đáy chủ yếu là Anthozoa, Spongia, Holothurian Dọc 2 bờ sông có Sedentaria or Terebellidesstroemi Sars, Sabllearia cenentarium Moore, Sternaspis sactata (Rosami)
nguồn cung cấp thuốc BVTV chất lượng cho cây trồng, không gây hại môi trường
Do đó Công ty TNHH Union Biochem Việt Nam đã đầu tư nhà máy sản xuất các sản phẩm công nghiệp tại KCN Mỹ Xuân A2, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Dự án, đầu tư trang thiết bị đồng bộ, hiện đại và trong dây chuyền sản xuất chỉ các khâu pha, phối trộn, hổn hợp, đóng gói và không có phản ứng hóa học, không phát sinh nước thải nên sẽ không gây nguy hại đến môi trường nước, đất của địa
phương Tổng diện tích thuê đất 20.291 m2, trong đó diện tích khu nhà xưởng là 4.242
m2 và diện tích khu văn phòng là 1.000 m2
Ngành, nghề kinh doanh: Sản xuất các sản phẩm dinh dưỡng và bảo vệ cây trồng Một số dạng thương phẩm của các chế phẩm dinh dưỡng và bảo vệ cây trồng: Hạt (Granules - GR), dung dịch đậm đặc (Solution concentrates - SL), nhũ tương đậm đặc (Emulsifiable concentrates - EC), bột thấm nước (Wettable powders - WP), bột hòa tan (SP), bột (DP), huyền phù đậm đặc (Suspension concentrates - SC), hạt phân tán trong nước (Water - dispersible granules - WG) Các sản phẩm ở ba dạng lỏng, bột, hạt
Hằng năm công suất sản phẩm của công ty dự trù là khoản 790.000 kg các sản phẩm Lực lượng nhân công cho nhà máy ước tính cần 100 người, trong đó có 95
người Việt Nam và 5 người nước ngoài gồm các vị trí: Cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng, cán bộ kĩ thuật, công nhân lành nghề và lao động phổ thông
Qui trình công nghệ sản xuất các sản phẩm dạng bột, hạt và nước cũng gần tương tự như nhau, chỉ khác ở chỗ là sử dụng máy nén khí để tạo dạng bột hoặc hạt
Trang 22Nguyên liệu Chất phân tán Phụ liệu (Kaolin)
Nơi điều chế nguyên liệu
Bồn trộn
Máy nghiền
Phun bột Máy nén khí
Bụi, hơi hóa chất, dung môi
Quạt hút
Dùng kaolin rửa bồn, đường
ống
Thùng chứa, tái sử dụng Bồn trộn tổng hợp
Bồn chứa
Trang 23khác Bên cạnh đó, còn sử dụng các phụ gia là các chất hoạt động bề mặt dạng khô, có tác dụng là tác nhân thấm ướt và phân tán; các chất độn trơ ngăn không cho các hạt hoạt chất bị nóng chảy trong quá trình nghiền khô và tránh cho sản phẩm khỏi bị đóng vón khi lưu giữ trong kho Lượng của chất HĐBM cần phải đủ để các hạt phun ra phải thấm ướt và phân tán đều trên toàn bề mặt mục tiêu, đồng thời các hạt này phải khó bị nước mưa rửa trôi
Hỗn hợp nguyên vật liệu ban đầu bao gồm nguyên liệu chính, chất phân tán và phụ liệu được nạp vào bồn trộn với tỷ lệ nhất định theo yêu cầu của sản phẩm Tại bồn trộn, nguyên liệu được trộn đều với nhau Các thành phần này trộn đều với nhau tạo thành hỗn hợp sản phẩm với các kích thước hạt khác nhau Hỗn hợp này được đưa qua máy nghiền để nghiền thành bột Hỗn hợp sau khi nghiền được cấp khí nhằm phun bột vừa mới nghiền sang bồn chứa Phần còn lại được nghiền tiếp cùng với hỗn hợp phối trộn mới Bột thành phẩm được đưa vào bồn chứa, đóng gói, kiểm phẩm, đóng thùng và lưu kho
Quy trình sản xuất chế phẩm dạng bột chủ yếu là gia công phối trộn nguyên phụ liệu Trừ khâu nạp liệu và đóng gói có quy trình hở, các công đoạn còn lại thực hiện trong các thiết bị kín vấn đề môi trường phát sinh là bụi, hơi dung môi, hóa chất phát sinh tại khâu trộn nguyên liệu và đóng gói Các chất ô nhiễm này sẽ được chụp hút đưa
về hệ thống xử lý khí và ủy thác cho đơn vị có chức năng thu hồi xử lý Sau khi xử lý, khí sạch sẽ thoát ra môi trường bên ngoài Quá trình sản xuất không phát sinh nước thải sản xuất
Sau quá trình sản xuất chế phẩm dạng bột, Công ty sử dụng kaolin để rửa khô bồn trộn nguyên liệu, bồn chứa và đường ống Lượng kaolin được thu gom vào bồn chứa riêng để tái sử dụng cho các lần sản xuất tiếp theo
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lí luận
3.1.1 Đánh giá tác động môi trường
a Khái niệm: là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi
trường của các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh,…đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường.( Lê Hồng Hạnh và ctv, 2008)
b Ý nghĩa của việc lập ĐTM
Giúp dự báo các tác động (tích cực và tiêu cực) có thể xảy ra từ đó đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm, phòng ngừa, ứng phó sự cố có thể xảy ra một cách hiệu quả
và kinh tế nhất Tổng lợi ích xã hội là lớn nhất
Là căn cứ để chủ dự án thực hiện việc Quản lý môi trường và kiểm soát ô nhiễm và là căn cứ để CQQLNN kiểm tra, giám sát quá trình quản lý môi trường và kiểm soát ô nhiễm của chủ dự án
c Các nội dung chính của ĐTM
i) Mô tả tóm tắt dự án bao gồm: Tên dự án, chủ dự án, vị trí địa lý của dự án,
mục tiêu của dự án, lợi ích kinh tế xã hội của dự án, qui mô của dự án, qui hoạch mặt bằng tổng thể, qui trình công nghệ sản xuất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nhu cầu nguyên vật liệu, nhiên liệu và hóa chất sử dụng, tổ chức quản lý dự án, nhu cầu lao động, trang thiết bị, máy móc, tiến độ thực hiện dự án
Phương pháp thực hiện:Kế thừa, tổng hợp tài liệu, khảo sát thực địa, thảo luận với chủ đầu tư
ii) Điều kiện tự nhiên bao gồm: Địa hình, địa chất: Địa chất công trình, địa
chất thủy văn, khí tượng, thủy văn, hệ sinh thái
Phương pháp thực hiện là kế thừa, tổng hợp dữ liệu, khảo sát thực địa
Trang 25iii) Hiện trạng môi trường nền bao gồm: Môi trường đất, môi trường nước
mặt, môi trường nước ngầm, môi trường không khí, thủy sinh, sinh vật cạn
Phương pháp thực hiện là kế thừa, tổng hợp dữ liệu, khảo sát thực địa và thu mẫu và phân tích mẫu
iv) Điều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu dân số, cơ sở hạ tầng, mức độ phát triển
kinh tế
Phương pháp thực hiện là kế thừa, tổng hợp dữ liệu, khảo sát thực địa
v) Đánh giá các tác động môi trường
+ Xác định các nguồn gây tác động: Liên quan chất thải và không liên quan chất thải
+ Xác định đối tượng bị tác động: Môi trường không khí, môi trường đất, môi trường nước mặt, môi trường nước ngầm, hệ sinh thái và con người
+ Phân tích, đánh giá tác động: Dự báo thành phần chất thải, dự báo các vấn đề xung quanh tác động, dự báo định lượng thành phần chất thải, phân tích các tác động
vii) Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Chương trình quản lý môi trường: Chương trình quản lý xử lý chất thải, chương trình quản lý, phòng ngừa, ứng cứu sự cố, dự phòng kinh phí thực hiện
Chương trình giám sát môi trường Đối tượng giám sát: Giám sát môi trường nền, giám sát chất thải, thông số giám sát, tần suất giám sát Đối tượng so sánh, đánh giá và dự phòng kinh phí thực hiện
Phương pháp thực hiện: Quản lý hành chính, thảo luận với chủ đầu tư
Trang 26viii) Tham vấn ý kiến cộng đồng: Tham vấn UBND cấp xã, tham vấn
UBMTTQ cấp xã, tham vấn cộng đồng dân cư xung quanh
Phương pháp thực hiện: Phỏng vấn, quản lý hành chính, thảo luận với chủ đầu
tư
ix) Kết luận, kiến nghị, cam kết: Kết luận các nội dung của báo cáo Đưa ra
các kiến nghị, đề xuất phù hợp Các cam kết thực hiện ĐTM và tuân thủ văn bản pháp
lý Phần này được thực hiện bằng cách tham khảo ý kiến cộng đồng
d Các phương pháp ĐTM
Phương pháp thống kê, lập bảng số liệu: Sử dụng để thu thập, phân tích và xử
lý một cách hệ thống các nguồn số liệu về điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế -
xã hội tại khu vực dự án và lân cận, cũng như các nguồn số liệu phục vụ cho đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp khống chế, giảm thiểu tác động môi trường của dự
án
Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:
Sử dụng để thu mẫu, phân tích và đo đạc các thông số thực tế về hiện trạng chất lượng môi trường tự nhiên (đất, không khí, độ ồn, vi khí hậu) tại khu vực dự án và lân cận phục vụ cho việc đánh giá tác động môi trường, xây dựng các chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án
Phương pháp đánh giá nhanh ô nhiễm theo các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cục bảo vệ môi trường Mỹ (US-EPA) thiết lập: Sử dụng để ước
tính nhanh tải lượng, lưu lượng và đánh giá nồng độ của các chất gây ô nhiễm từ các hoạt động khác nhau của dự án, phục vụ cho việc đánh giá tác động môi trường, đồng thời sử dụng để đánh giá về hiệu quả của các biện pháp khống chế, giảm thiểu tác động môi trường theo các chỉ dẫn kỹ thuật của WHO đưa ra
Phương pháp ma trận tác động: Sử dụng để thiết lập và phân tích mối quan hệ
định tính giữa các hoạt động và quy mô, mức độ tác động môi trường của dự án, đồng thời để chọn lọc và đánh giá các tác động môi trường quan trọng chủ yếu của dự án
Phương pháp so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường: Sử dụng để đánh
giá mức độ tác động môi trường của dự án trên cơ sở so sánh với các mức giới hạn quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam ban hành áp dụng (so sánh với ngưỡng chịu tải về các tính chất vật lý, hóa học và sinh học của môi trường
Trang 27Phương pháp tham khảo kết quả nghiên cứu trong nước: Sử dụng để đánh giá
tác động môi trường và đánh giá hiệu quả của các biện pháp khống chế, giảm thiểu các tác động chính hoặc các tác động có tính chất đặc thù riêng của dự án sao cho phù hợp với các điều kiện nghiên cứu đánh giá thực tế ở trong nước
3.1.2 Hệ thống tiêu chuẩn về môi trường không khí của Việt Nam
Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường (Luật bảo vệ môi trường, 2005)
Hệ thống tiêu chuẩn môi trường được xây dựng theo nguyên tắc chung là: phải phù hợp với trình độ phát triển, phù hợp với hiện trạng nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về môi trường và đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững
Hệ thống các tiêu chuẩn môi trường được ban hành bao gồm: Tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh và tiêu chuẩn thải
a) Tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh
Tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh qui định chất lượng môi trường xung quanh–cho đến nay các tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh như không khí, nước thải …đã thực sự là căn cứ, chuẩn mực phục vụ cho công tác đánh giá tác động môi trường, quan trắc đánh giá chất lượng môi trường, kiểm soát ô nhiễm, thanh tra môi trường ; số lượng các thông số được quy định trong tiêu chuẩn đã bao hàm hầu hết các chất ô nhiễm có trong môi trường xung quanh
Tuy nhiên, qua thời gian áp dụng trên thực tế cho thấy hệ tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh cần được rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội, hiện trạng môi trường nước ta và yêu cầu hội nhập với thế giới theo hướng khắt khe và chặt chẽ hơn, bổ sung thêm nhiều thông số ô nhiễm mới
b) Tiêu chuẩn thải
Tiêu chuẩn thải là các giới hạn cho phép về hàm lượng đối với các chất gây ô nhiễm có trong nước thải, khí thải v.v… xả ra môi trường Tiêu chuẩn thải được xây dựng nhằm phục vụ cho việc kiểm soát các chất thải đưa vào môi trường xung quanh
Trang 28Tiêu chuẩn thải liên quan trực tiếp với tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh, nơi tiếp nhận nguồn thải, và có mục đích bảo vệ môi trường tiếp nhận nguồn thải không bị ô nhiễm Vì vậy, tiêu chuẩn thải ở các địa bàn khác nhau cũng khác nhau Ngoài ra, tiêu chuẩn thải còn phụ thuộc vào chính sách (ưu tiên hoặc hạn chế) của Nhà nước trong đầu tư và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cùng một loại chất thải đối với các ngành khác nhau có thể quy định giá trị tiêu chuẩn thải khác nhau
Tiêu chuẩn thải của không khí được ban hành năm 1995 là TCVN 5939:1995 qui định khí thải công nghiệp – tiêu chuẩn thải và sau đó căn cứ vào các tiêu chuẩn này, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (cũ) đã ban hành tiêu chuẩn thải năm
2001 là TCVN 5939:2001 và mới nhất là năm 2005 có tên TCVN 5939:2005 nhằm cụ thể hoá các tiêu chuẩn thải theo thải lượng, môi trường tiếp nhận, mục đích sử dụng đối với tiêu chuẩn khí thải
3.1.3 Công nghệ môi trường và các công nghệ xử lý khí thải
a Khái niệm: Công nghệ môi trường là tổng hợp các biện pháp vật lý, hoá học,
sinh học nhằm ngăn ngừa và xử lý các chất độc hại phát sinh từ quá trình sản xuất và hoạt động của con người Công nghệ môi trường bao gồm các tri thức dưới dạng nguyên lý, quy trình và các thiết bị kỹ thuật thực hiện nguyên lý và quy trình đó
b Công nghệ hấp phụ
Là công nghệ dựa trên phản ứng của chất phản ứng với chất rắn hấp phụ Phản ứng xảy ra khi các phân tử, nguyên tử tiếp xúc với bề mặt chất rắn được bố trí trong thiết bị Quá trình hấp phụ có thể là quá trình vật lý hoặc hóa học Hiệu quả của quá trình hấp phụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: Nhiệt độ và áp suất thích hợp, diện tích bề mặt của chất hấp phụ, đặc trưng của chất hấp phụ
c Công nghệ hấp thụ
Hấp thụ khí bằng chất lỏng là quá trình hòa tan chất khí trong chất lỏng khi chúng tiếp xúc với nhau Hấp thụ dựa trên cơ sở quá trình truyền khối nghĩa là phụ thuộc vào sự tương tác giữa chất hấp thụ và chất bị hấp thụ trong các pha khí Phương pháp hấp thụ gồm hai loại là hấp thụ vật lý và hấp thụ hóa học Cơ cấu của quá trình này được chia làm ba bước: 1) Khuyếch tán các phân tử chất ô nhiễm thể khí trong khối khí thải đến bề mặt chất hấp thụ 2) Thâm nhập và hòa tan chất khí vào bề mặt
Trang 29của chất hấp thụ 3) Khuyếch tán chất khí đã hòa tan trên bề mặt ngăn cách vào sâu trong lòng chất lỏng hấp thụ (Trần Ngọc Chấn, 2009)
d Than hoạt tính
Bao gồm nhiều phân tử trung tính của nguyên tố duy nhất là C có sự phân bố trên diện tích tương đối thống nhất trên bề mặt Do đó bề mặt than hoạt tính không có phân biệt kích thước phân tử nhưng có định hướng chọn lọc và liên kết ưu tiên cho các phân tử chất không phân cực
Than hoạt tính cấu tạo bởi các hạt C tinh khiết hoặc tinh khiết cao có diện tích
bề mặt tính trên đơn vị khối lượng hay thể tích lớn Để tạo thành một lớp cố định lọc không khí thì các hạt than phải có kích thước sao cho không gây trở ngại trong việc đạt một hiệu quả hấp thụ cho trước
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp phân tích lợi ích chi phí
Phân tích lợi ích chi phí là phương pháp để đánh giá sự mong muốn tương đối
giữa các phương án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được đo lường bằng giá trị kinh
tế tạo ra cho toàn xã hội ( Trần Võ Hùng Sơn, 2003)
Các bước thực hiện phân tích lợi ích chi phí
a Nhận dạng vấn đề
Trong nghiên cứu này hai công nghệ được đưa ra để xử lý ô nhiễm không khí
do bụi và hơi hóa chất gây ra, đó là công nghệ hấp phụ và công nghệ hấp thụ Dựa trên hai công nghệ này đưa ra các phương án để đánh giá, so sánh lợi ích chi phí tìm ra công nghệ mang lại lợi ích xã hội cao nhất
b Xác định các phương án giải quyết
Phương án nền: Phương án nền không làm gì cả, không xử lý ô nhiễm trước khi thải ra môi trường
Phương án 1: Công nghệ hấp phụ là sử dụng than hoạt tính làm chất hấp thụ
Dòng khí sau khi đi qua than hoạt tính thì các hợp chất hữu cơ sẽ được giữ lại trên bề mặt than hoạt tính
Phương án 2: Công nghệ hấp thụ là sử dụng dung môi hấp thụ để khí thải hòa
tan trong dung môi hoặc phản ứng thành chất mới ít độc hại
Trang 30c Nhận dạng lợi ích và chi phí xã hội ròng của mỗi phương án
Tất cả các lợi ích và chi phí tài chính có liên quan đến các phương án công nghệ phải được tính bằng tiền đối với khu vực tư nhân và xã hội
i)Xác định chi phí của từng phương án
Trong ba phương án công nghệ đưa là thì chi phí được xác định gồm các chi phí trong giai đoạn đầu tư cơ bản và chi phí vận hành hàng năm và chi phí bảo hành sửa chữa của các thiết bị máy móc Chi phí đầu tư cơ bản gồm có chi phí trang thiết bị, chi phí thiết kế lắp đặt trang thiết bị, chi phí do mất diện tích để lắp đặt công nghệ, chi phí nhân công lắp đặt Chi phí vận hành hàng năm gồm chi phí bảo trì sữa chữa, chi phí thay nguyên liệu hấp thụ chất ô nhiễm, chi phí điện, nước, chi phí thay trang thiết bị
ii)Các lợi ích xã hội của từng phương án
Sử dụng công nghệ xử lý ô nhiễm không khí lợi ích xã hội thu được là việc giảm chi phí sức khỏe cho công nhân trong nhà máy cũng như góp phần nâng cao năng suất lao động của họ khi không khí không bị ô nhiễm Ngoài ra lợi ích thứ hai có được
do thu hồi lượng nguyên liệu, bụi hóa chất thất thoát trong quá trình phối trộn, đóng gói, vận chuyển, lưu trữ
d Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm
Tính toán đưa các giá trị lợi ích và chi phí đã được xác định ở trên về giá trị hàng năm từ năm thứ 1 đến năm thứ 20 Vòng đời của các phương án công nghệ được tính theo vòng đời của dự án Mà vòng đời của dự án thì được tính theo thời gian thuê đất đã kí trong hợp đồng giữa công ty và chủ cho thuê đất Thời gian thuê đất ở đây là
20 năm
e Tính toán lợi ích ròng của mỗi phương án :
Để tính toán tổng lợi ích ròng, ta không thể đơn giản cộng các lợi ích ròng hàng năm bởi vì người ta thường đặt tầm quan trọng khác nhau vào lợi ích nhận được ở mỗi thời gian khác nhau Để thấy được sự khác nhau này, tổng lợi ích được tính theo hai giai đoạn
Ở giai doạn thứ nhất, lợi ích ròng hàng năm của dự án được quy đổi thành lợi ích ròng tương đương ở mỗi thời điểm về thời điểm hiện tại của nghiên cứu
Ở giai đoạn thứ hai, hiện giá của lợi ích ròng hàng năm được cộng lại và cho ta con số tổng cộng cho toàn bộ kết quả
Trang 31f Phân tích độ nhạy
Mục đích của việc thực hiện độ nhạy xuất phát từ sự không chắc chắn của các giả định khác nhau liên quan đến các tham số và giá trị của chúng trong tương lai(Folmer và Gabel, 1998) Do đó phân tích độ nhạy là giai đoạn cần thiết của CBA để xác định độ nhạy thay đổi NPV khi các tham số thiết yếu thay đổi Những thay đổi giả định trong nghiên cứu này là đối với các mức chi phí sức khỏe khác nhau của công nhân viên và các suất chiết khấu khác nhau
g So sánh các phương án theo lợi ích ròng và đưa ra quyết định
Chúng ta xếp hạn các phương án theo lợi ích ròng Phương án có lợi ích ròng cao nhất được xếp hạng thứ thất, phương án có lợi ích ròng thấp nhất được xếp hạng cuối cùng và là phương án ít được mong muốn nhất
h Các tiêu chí lựa chọn dự án trong phân tích lợi ích – chi phí
♦ Hiện giá ròng – ( Net present value – NPV)
Khái niệm về hiện giá ròng:
Hiện giá ròng (NPV) là khoản chênh lệch giữa hiện giá của lợi ích và hiện giá của chi phí (Trần võ hùng sơn, 2003)
Hiện giá ròng được tính như công thức sau:
NPV = PVB – PVC (1) Nếu tỷ suất chiết khấu là không đổi, hiện giá của lợi ích (PVB) được tính theo công thức :
0 (1 )
T
t t
Bt r
Ct r
Trang 32Các dự án có hiện gía ròng dương tức là có lợi ích ròng là đáng mong muốn nếu có nhiều dự án có hiện giá ròng dương thì dự án có hiện giá ròng cao nhất là đáng mong muốn nhất
♦ Tỷ số lợi ích - chi phí (Benefit – Cost Ratio – BCR)
Khá niệm về tỷ số lợi ích - chi phí (BCR)
Tỷ số lợi ích chi phí (BCR) là tỷ số hiện giá của các lợi ích so với hiện giá của các chi phí (Trần Võ Hùng Sơn, 2003)
Tỷ số lợi ích – chi phí được tính theo công thức:
T
t t
T
t t
Bt r Ct r
=
=
+ +
∑
Tỷ số này lớn hơn 1 khi lợi ích đã chiết khấu lớn hơn chi phí đã chiết khấu, do đó, tất cả các phương án nào có tỷ số lớn hơn 1 là có lợi và đáng mong muốn Theo tiêu chí này, dự án nào có tỷ số BCR cao nhất là đáng mong muốn nhất
♦ Tỷ suất sinh lợi nội tại ( Internal Return Rate – IRR)
Khái niệm về tỷ suất sinh lợi nội tại – IRR
Tỷ suất sinh lợi nội tai (IRR) là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá của lợi ích bằng với hiện giá chi phí Đó chính là suất chiết khấu làm cho NBV bằng không (Trần Võ Hùng Sơn, 2003)
Tỷ suất sinh lợi nội tại là một tiêu chí khác về lợi ích ròng tương đối, và là tỷ lệ sinh lợi của lợi ích so với chi phí
Tính IRR chính là tìm ra tỷ suất chiết khấu mà tại đó:
(1 )
B r
+ + … + (1 )
t t
B r
+ = C 0 +
1 1
(1 )
C r
+ +
2 2
(1 )
C r
+ +…+ (1 )
t t
C r
+
Có thể tính IRR bằng phần mềm máy tính thích hợp (như Excel) hoặc tính bằng phương pháp “thử và sai”
Trang 33Các phương án có IRR lớn hơn suất chiết khấu xã hội thì có lợi và đáng lựa chọn
Trong số các phương án mong muốn này, phương án nào có IRR cao nhất thì đáng mong muốn nhất
3.2.2 Các phương pháp để định giá lợi ích trong đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài có nhiều lợi ích không có giá trên thị trường nên cần có những phương pháp định giá để định giá cho những lợi ích không có giá trên thị trường
a Phương pháp định giá dựa vào thị trường
Sử dụng giá thị trường và sự biến đổi giá của sản phẩm, dịch vụ do có sự thay đổi chất lượng môi trường Phương pháp này được sử dụng khi có sự thay đổi môi trường gây tác động về số lượng, (chất lượng) lên sản phẩm hay dịch vụ có giá trên thị trường hoặc sản phẩm liên hệ có giá trên thị trường Khi cần lượng hóa mối quan hệ giữa chất lượng môi trường và sản phẩm dịch vụ hoặc khi thị trường của sản phẩm là cạnh tranh
Phương pháp này được sử dụng là vì các chi phí đều có giá trên thị trường Lượng hóa được mối quan hệ giữa chất lượng môi trường với sản phẩm và thị trường
là cạnh tranh
b Phương pháp chuyển giao lợi ích (benefit transfer method)
Là phương pháp “mượn” các giá trị môi trường đã được ước tính cho vùng khác, trường hợp khác hoặc nghiên cứu trước đây đã có để áp dụng vào vùng, trường hợp đang nghiên cứu Ước lượng có thể không cần được chỉnh lại hoặc được điều chỉnh theo một hướng cụ thể Phương pháp này được ủng hộ khi có hạn chế về thời gian và tài chính để tiến hành nghiên cứu đánh giá
Nếu chuyển giao mà không sửa thì hai vùng phải có điều kiện giống nhau về: Điều kiện tự nhiên, kinh tế (Mức thu nhập…), văn hóa – xã hội
Phương pháp này được áp dụng trong đề tài vì dựa án trong đề tài này là chưa thực hiện trên thực tế nên chưa xảy ra tác động đến môi trường, chưa có con số cụ thể nào nên cần áp dụng phương pháp chuyển giao lợi ích
+ Các bước trong phương pháp chuyển giao giá trị
Trang 341) Xác định rõ vùng chính sách là vùng sẽ sử dụng giá trị chuyển giao: Phạm vi vùng, đặc điểm vùng ( điều kiện tự nhiên, kinh tế…), thông tin cần thu thập, đơn vị đo lường
2) Thu thập các nghiên cứu liên quan bao gồm các ấn phẩm xuất bản và không xuất bản
3) Chọn vùng nghiên cứu tương hợp với vùng chính sách
4) Chọn ra ước lượng điểm hay ước lượng khoản
5) Nhân ước lượng điểm này với tổng số đơn vị ở vùng chính sách để tìm ra tổng giá trị cần ước lượng cho vùng chính sách
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu
Số liệu chủ yếu được thu thập từ nguồn thứ cấp Số liệu về chi phí của công nghệ được thu thập từ công ty TNHH Duy Nhân Sinh, các chi phí có thể thu thập được bên ngoài thị trường thì được thu thập tại các của hàng, trên internet Lợi ích do giảm chi phí sức khỏe được chuyển giao từ nghiên cứu “ Tác động kinh tế và sức khỏe của việc sử dụng thuốc trừ sâu trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long,Việt Nam” của hai tác giả Nguyễn Hữu Dũng và Trần Thị Thanh Dung
Sau khi đã thu thập được số liệu về lợi ích và chi phí của từng phương án công nghệ thì xử lí số liệu bằng phần mềm excel
Trang 35CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đánh giá tác động môi trường
4.1.1 Đánh giá các tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng
a Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường do các hoạt động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án
Các tác động môi trường do các hoạt động trong giai đoạn thi công xây dựng dự
án được tổng hợp trình bày tóm tắt trong bảng
Bảng 4.1 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong quá trình xây dựng
dự án
khí Tài nguyên sinh học
1 Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nhà
b Tác động đến môi trường không khí
Trang 36Hiện nay dự án nằm trong KCN có mặt bằng tương đối bằng phẳng, do vậy dự
án sẽ không cần phải sử dụng đất, đá, cát san lấp nhiều Và khi dự án triển khai xây dựng chỉ phải đào và đắp cục bộ lượng đất trong khu vực xây dựng nền móng Như vậy, khu đất dự án không cần phải dùng đất tại các khu vực khác để san lấp
Tuy nhiên, dự án phải chuyên chở lượng cát, vật liệu xây dựng, sắt thép từ nơi khác đến để xây dựng và lắp đặt các hạng mục công trình, máy móc, thiết bị Toàn bộ quá trình này diễn ra đều đặn trong quá trình xây dựng và ước tính trung bình có 9 lượt xe/ngày ra vào khu vực dự án (quy về xe 10 tấn, sử dụng nhiên liệu dầu DO với hàm
lượng lưu huỳnh 0,5%)
Việc chuyên chở này sẽ phát sinh bụi, đất, cát Tùy theo điều kiện chất lượng đường xá, phương thức vận chuyển mà lượng ô nhiễm phát sinh nhiều hay ít Nồng độ bụi sẽ tăng cao trong những ngày khô, nắng gió Bụi do đất, cát rơi vãi hoặc từ các bãi chứa cuốn theo gió phát tán vào không khí gây nên ô nhiễm cho các khu vực xung quanh
Tuy nhiên, lượng bụi phát sinh là không lớn, cùng với mật độ xe chuyên chở phục vụ cho dự án không nhiều và không liên tục do vậy ảnh hưởng đến môi trường và người dân là không đáng kể Đồng thời, giai đoạn san lấp tương đối ngắn nên các tác động của các chất ô nhiễm trong giai đoạn này chỉ là tạm thời, không gây tác động lớn đến môi trường
+ Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện giao thông
Dự án sẽ sử dụng các loại ô tô vận tải nặng loại 10 tấn sử dụng nhiên liệu là dầu
DO với hàm lượng lưu huỳnh (S) trong dầu DO là 0,5% để vận chuyển nguyên vật liệu
và đất, đá Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), đối với loại xe vận tải sử dụng dầu DO có công suất 3,5-16 tấn, hệ số ô nhiễm được trình bày trong bảng Với số lượt di chuyển khoảng 9 chuyến/ngày, quãng đường di chuyển trung bình 20km, tổng tải lượng ô nhiễm phát sinh được tính toán như trong bảng
Trang 37Bảng 4.2 Tải lượng khí thải phương tiện vận chuyển trong giai đoạn xây dựng
Nhận xét: Có thể thấy rằng, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển có chứa
chất ô nhiễm không nhiều, hơn nữa khu vực dự án tương đối rộng, đồng thời không
gian phân bố khí thải là rất lớn nên ảnh hưởng của khí thải từ phương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu phục vụ dự án là không đáng kể
+ Ô nhiễm do khói hàn, cắt kim loại
Khói phát sinh từ quá trình hàn điện, cắt kim loại Lượng bụi kim loại và khí
CO thoát ra phụ thuộc vào trình độ hàn của công nhân Nhiều công trình nghiên cứu
cho thấy, lượng bụi kim loại ở mức thấp và mang tính chất gián đoạn nên không gây
tác động nghiêm trọng cho môi trường không khí xung quanh Tuy nhiên khói hàn sẽ
ảnh hưởng nhiều đến công nhân làm việc trực tiếp Lượng bụi kim loại và khí CO phát
sinh tỷ lệ với lượng que hàn
Tiêu chuẩn Bộ Y tế quy định, nồng độ khí CO trong không khí khu vực sản
xuất không được phép cao hơn 30mg/m3
+ Ô nhiễm tiếng ồn do các phương tiện giao thông, thiết bị thi công
Theo tiêu chuẩn đã ban hành về mức cho phép tiếng ồn tại khu vực lao động
(TCVN 3985 - 1985) và giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân
cư (TCVN 5949 - 1998), thì mức ồn lớn nhất cho phép là 85dBA trong khu vực sản
xuất và mức ồn thấp nhất là 40dBA tại các bệnh viện, thư viện, nhà điều dưỡng,
trường học từ 22 giờ đến 6 giờ sáng Đối với khu dân cư, mức ồn tối đa cho phép
(TCVN 5949 - 1998) không được vượt quá 75dBA
Trang 38Như vậy, với mức ồn phát ra từ hoạt động của các thiết bị thi công trên công
trường như trình bày trong bảng dưới đây, thì mức ồn cực đại do các thiết bị thi công
gây ra đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép đối với khu dân cư Tuy nhiên, khu vực thi
công dự án nằm trong KCN cách ly xa khu dân cư, nên tác động này là không đáng kể
Bảng 4.3 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công trên công trường
Stt Thiết bị Mức ồn (dBA), cách nguồn ồn 15m
Trong khi đó, mức ồn cực đại của các loại xe cơ giới được tổng hợp theo các tài
liệu kỹ thuật và trình bày như trong bảng dưới đây
Bảng 4.4 Mức ồn của các loại xe cơ giới
Theo bảng này, thì độ ồn cực đại của các loại xe vận tải (93 dBA) cũng vượt
quá tiêu chuẩn cho phép đối với khu dân cư Do đó, chủ đầu tư áp dụng các biện pháp
khống chế ô nhiễm tiếng ồn cho các phương tiện giao thông vận tải, nhất là khi đi
ngang qua khu vực dân cư, để giảm thiểu tác động ô nhiễm do tiếng ồn của các xe vận
tải đối với khu vực dân cư trong quá trình thi công xây dựng dự án
Trang 39+ Tác hại của các chất gây ô nhiễm không khí trong giai đọan xây dựng
Trong giai đoạn xây dựng sinh ra nhiều khí thải, bụi, khí axit, oxyt cacbon, khí cacbonic (CO2), các liên kết hydrocarbon (THC) Bụi kích thích hô hấp, xơ hoá phổi,
ung thư phổi, gây tổn thương da, giác mạc mắt, bệnh ở đường tiêu hoá Khí axít (SOx, Nox) gây ảnh hưởng hệ hô hấp, phân tán vào máu, SO2 có thể nhiễm độc qua da, làm
giảm dự trữ kiềm trong máu Tạo mưa axít ảnh hưởng xấu tới sự phát triển thảm thực vật và cây trồng, tăng cường quá trình ăn mòn kim loại, phá huỷ vật liệu bê tông và các công trình nhà cửa Ảnh hưởng xấu đến khí hậu, hệ sinh thái và tầng ôzon Oxyt
cacbon (CO) làm giảm khả năng vận chuyển ôxy của máu đến các tổ chức, tế bào do
CO kết hợp với hemoglobin và biến thành cacboxyhemoglobin Khí cacbonic (CO2)
gây rối loạn hô hấp phổi, hiệu ứng nhà kính, tác hại đến hệ sinh thái Liên kết
hydrocarbon (THC) gây nhiễm độc cấp tính: suy nhược, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn
giác quan có khi gây tử vong
c Tác động đến môi trường nước
+ Nước thải sinh hoạt
Tác động đến môi trường nước do quá trình thi công xây dựng dự án chủ yếu
do nước thải sinh hoạt của các công nhân xây dựng Thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu trong nước thải sinh hoạt gồm: Các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh gây bệnh (Coliform,
E.Coli)
Theo tính toán của nhiều Quốc gia đang phát triển, thì hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường (khi nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) như được trình bày trong bảng
Trang 40Nguồn: Rapid Environmental Assessment, WHO, 1993
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính toán dựa trên tải lượng ô nhiễm, lưu lượng nước thải và hiệu quả xử lý của bể tự hoại Kết quả được