1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng phân tích lợi ích chi phí bài 6 ths phùng thanh bình

52 728 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 576,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài giảng Hạn chế của phân tích tài chính  Rủi ro nếu chỉ dựa vào phân tích tài chính  Tại sao cần phải phân tích kinh tế  Tại sao không thể sử dụng giá thị trường  Chuyển

Trang 1

NỀN TẢNG PHÂN TÍCH KINH TẾ

Phân tích Lợi ích Chi phí

ThS Phùng Thanh Bình

Đại học Kinh tế TP.HCM Khoa Kinh tế Phát triển Email: ptbinh@ifa.edu.vn

Trang 2

Mục tiêu bài giảng

 Hạn chế của phân tích tài chính

 Rủi ro nếu chỉ dựa vào phân tích tài chính

 Tại sao cần phải phân tích kinh tế

 Tại sao không thể sử dụng giá thị trường

 Chuyển từ phân tích tài chính sang phân tích kinh tế của một dự án

Trang 3

Hạn chế của phân tích tài

chính

Trang 4

 Chính phủ và các cá nhân có thể chỉ theo đuổi các mục tiêu hạn hẹp khi họ chọn dự án trên

cơ sở thẩm định tài chính

 Trong hầu hết các trường hợp, một phân tích tài chính - sử dụng giá thị trường để định giá các nhập lượng và xuất lượng của dự án - chỉ cho biết dự án đó có khả thi về mặt tài chính hay không

Hạn chế của phân tích tài

chính

Trang 5

 Giá thị trường thường bị biến dạng nên

không phản ánh đúng các chi phí hoặc lợi ích thực đối với nền kinh tế của các nhập lượng hoặc xuất lượng (của một dự án)

Như vậy, phân tích tài chính không

thể đo lường sự đóng góp thực sự của

dự án cho phúc lợi của cộng đồng

Hạn chế của phân tích tài

chính

Trang 6

Rủi ro của phân tích tài chính

Trang 7

Rủi ro của phân tích tài chính

 Hàng hóa tư có tiềm năng gây ô

nhiễm môi trường sẽ được cung cấp quá mức

 Hàng hóa công xã hội mong muốn

sẽ được cung cấp quá ít

Trang 8

Tại sao cần phân tích tài chính

cho dự án công?

Trang 9

Tại sao cần phân tích tài chính

cho dự án công

 Thất bại của nhiều dự án công đã

làm thay đổi tư duy thẩm định:

chuyển từ cách tiếp cận truyền

thống (những năm 1960) sang cách tiếp cận phân tích dự án tích hợp

(hiện nay).

Trang 11

 Đảm bảo tính bền vững về mặt tài

chính

 Phân tích các tác động phân phối

 Phân tích khả năng sinh lợi

(USAID, 2009, pp.65-66)

Tại sao cần phân tích tài chính

cho dự án công

Trang 12

Vai trò của phân tích kinh tế

Trang 13

 Chính phủ thường quan tâm nhiều đến việc các dự án (công) có giúp cải thiện phúc lợi cộng đồng hay không hơn là chỉ nhằm tối

đa hóa lợi nhuận tài chính

 Nếu đánh giá dự án chỉ dựa trên các mục tiêu lợi nhuận tài chính hạn hẹp thì phúc lợi của quốc gia có thể sẽ bị suy giảm trong

dài hạn

Vai trò của phân tích kinh tế

Trang 14

 Thất bại thị trường, thông tin không hoàn

hảo, ngoại tác, thặng dư, can thiệp chính

phủ, hàng hóa công, … luôn tồn tại, nên nếu chính phủ thực sự muốn cải thiện phúc lợi

cộng đồng, thì chính phủ “phải” chọn dự án trên cơ sở phân tích kinh tế vì phân tích kinh

tế sử dụng giá ẩn vốn phản ánh tốt hơn giá trị kinh tế thực của các nhập lượng và xuất lượng của dự án

Vai trò của phân tích kinh tế

Trang 15

Tại sao không thể sử dụng giá

thị trường?

Trang 16

Vì các ngoại tác kinh tế

 Trong một thế giới ‘lý tưởng’, giá tài

chính (thị trường) và giá kinh tế của

các nhập lượng và xuất lượng của dự

án sẽ như nhau Và khi đó sẽ không

có sự khác biệt giữa thẩm định tài

chính và thẩm định kinh tế của một dự

án đầu tư.

Trang 17

 Các ngoại tác kinh tế (economic

externalities) tồn tại khi giá trị kinh tế (economic value) của một sản phẩm

khác với giá tài chính (financial price) của nó.

 Các ngoại tác kinh tế tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau

Vì các ngoại tác kinh tế

Trang 19

Thất bại của các thị trường hàng

hóa nội địa

Trang 20

Thất bại của thị trường

hàng hóa nội địa

do dự án sản xuất, có thể được gọi là

“ lợi ích xã hội biên ” – nghĩa là nó đóng góp thêm bao nhiêu cho phúc lợi xã hội – được đo bằng giá “sẵn lòng trả”

(WTP) của người tiêu dùng

Trang 21

 Giá thị trường sẽ là thước đo tốt của giá sẵn lòng trả nếu thỏa 3 điều kiện sau:

 Không có kiểm soát giá

 Không có thặng dư tiêu dùng

 Không có độc quyền mua

 Nếu không thỏa 1 trong 3 điều kiện này, thì cần phải tính giá ẩn để phản ánh đúng hơn lợi ích xã hội biên

Thất bại của thị trường

hàng hóa nội địa

Trang 22

 Kiểm soát giá thấp hơn giá cân bằng:

 Nguyên liệu thô như dầu, các dịch vụ công cộng như nước và vận tải công cộng

 Cơ sở hạ tầng như điện, nước, vận chuyển đường sắt, …

 Cũng có một trường hợp kiểm soát giá cao hơn giá cân bằng

Thất bại của thị trường

hàng hóa nội địa

Trang 24

Can thiệp vào thị trường hàng

hóa ngoại thương

 Thuế quan và các hạn ngạch nhập khẩu làm chêch lệch giữa giá thị trường nội

địa và giá thế giới

 Nếu dự án sử dụng giá nội địa (gồm

thuế quan, hạn ngạch) để định giá hàng ngoại thương sẽ “định giá quá mức” chi phí xã hội của nhập lượng nhập khẩu

Trang 25

 Tương tự, lợi ích của một xuất lượng thay thế hàng nhập khẩu không thể được đo

lường theo giá nội địa nếu giá của nó đã bao gồm thuế quan bảo hộ Lợi ích kinh tế đối với quốc gia từ việc sản xuất hàng

thay thế nhập khẩu chỉ là lượng ngoại tệ tiết kiệm được do giảm nhập khẩu

Can thiệp vào thị trường hàng

hóa ngoại thương

Trang 26

Pmd

Hạn ngạch nhập khẩu, Qf

S

D

Pw

Lượng nhập khẩu

Biến dạng thị trường hàng ngoại thương - Hạn ngạch nhập khẩu

Sw

Trang 27

Thất bại của thị trường các yếu tố

sản xuất

Trang 28

Giới thiệu

 Chi phí kinh tế thực đối với nền kinh tế của một nhập lượng của dự án, chi phí

hội kinh tế đối với người cung cấp

 Giá thị trường của một nhập lượng chỉ bằng chi phí cơ hội xã hội của nó nếu thỏa 3 điều kiện sau:

Trang 29

 Không có thặng dư sản xuất trong giá thị trường của nhập lượng

 Không có độc quyền mua

Trang 30

Can thiệp vào thị trường

lao động

 Hai hình thức can thiệp hay gặp:

 Lương tối thiểu

 Lương cơ bản cố định ở khu vực nhà

nước

 Đối với lao động có trình độ đôi khi lương

cố định dưới mức cân bằng thị trường dẫn đến thiếu hụt “giả tạo”

Trang 31

N0 Nls

Wf

D0

Quy ñònh löông toái thieåu

Wd=Ws=We

Trang 32

Can thiệp vào thị

 Chính phủ thường đánh thuế lên cả người

đi vay và người cho vay

Trang 34

Can thiệp vào thị trường

ngoại hối

 Trong hầu hết các trường hợp, nội tệ được đánh giá quá cao, tỷ giá (VND/USD) thấp

hơn tỷ giá cân bằng, làm dư cầu ngoại tệ

 Khoảng “thiếu hụt” ngoại tệ do tỷ giá “bị

đánh giá quá cao này” làm cho hàng nhập

khẩu có vẻ rẻ tương đối so với hàng sản xuất trong nước nên cầu nhập khẩu tăng và

ngược lại không khuyến khích xuất khẩu

Trang 36

Ngoại tác và hàng hóa công

Trang 37

Giới thiệu

 Ngoại tác và hàng hóa công thường không có giá thị trường để có thể đo lợi ích và chi phí đối với

xã hội và những những lợi ích và chi phí này

không được đưa vào ngân lưu tài chính của dự án

 Phân tích tài chính dự án có sử dụng hoặc tạo ra các hàng hóa công hay ngoại tác sẽ không phản ánh đầy đủ tác động của dự án lên phúc lợi cộng đồng

Trang 39

 Ô nhiễm môi trường là một ngoại tác tiêu cực trong quá trình sản xuất nhiều loại

hàng hóa và dịch vụ

 Ô nhiễm có thể được đo lường bằng nhiều phương pháp khác nhau để đưa vào ngân lưu dự án như một hạng mục chi phí để

đánh giá đầy đủ tác động của dự án lên phúc lợi cộng đồng

Ngoại tác

Trang 40

 Đánh giá các tác động xấu lên môi

trường của một dự án được thực hiện

theo hai bước:

 Một, các biện pháp làm giảm hoặc loại bỏ tác động phải là một phần của dự án và chi phí của các biện pháp này phải được đưa

vào tính trong cả phân tích tài chính và kinh

tế của dự án (sử dụng giá khác nhau)

Trang 41

Ngoại tác

 Hai, nếu các tác động lên môi trường

không được loại bỏ hoàn toàn, thì các thiệt hại này cần được ước lượng và xem như

một loại chi phí ngoại tác trong phân tích kinh tế của dự án (có thể dưới dạng thuế ô nhiễm hay một giá trị nào đó nhờ sử dụng các phương pháp đánh giá phi thị trường).

Trang 42

Hàng hóa công

 Hàng hóa công là các hàng hóa và dịch vụ

mà việc sử dụng của một người không làm giảm khả năng sử dụng của người khác

 Hàng hóa công thường được cung cấp

miễn phí bởi chính phủ nên thường được định giá bằng không trong phân tích tài

chính dự án

Trang 43

 Nếu dự án có sử dụng hàng hóa công như một nhập lượng, hay cung cấp hàng hóa công như một xuất lượng thì sẽ sai lầm nếu đánh giá

theo giá thị trường (= 0) trong phân tích kinh

tế dự án

 Hàng hóa công nên được đánh giá theo giá

sẵn lòng trả (có thể được do lường bằng các phương pháp đánh giá phi thị trường)

Hàng hóa công

Trang 44

Tác động của dự án lớn lên thặng dư tiêu dùng/sản xuất

Trang 45

Thay đổi thặng dư

 Thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng chỉ khi giá thay đổi

 Thay đổi thặng dư xã hội (∆SS) = Thay đổi

thặng dư sản xuất (∆PS) + Thay đổi thặng dư tiêu dùng (∆CS)

 Nếu thay đổi thặng dư xã hội tăng do có dự án thì đó là một phần lợi ích do dự án tạo ra cho

xã hội và ngược lại

Trang 46

Thay đổi thặng dư

 Dự án lớn sử dụng nhập lượng có thể làm giá thị trường của nhập lượng đó tăng lên

 Thặng dư sản xuất tăng

 Thặng dư tiêu dùng giảm

 Dự án lớn cung cấp xuất lượng có thể làm giá thị trường của xuất lượng đó giảm

 Thặng dư sản xuất giảm

 Thặng dư tiêu dùng tăng

Trang 47

Thông tin không hoàn hảo

Trang 48

Thông tin không hoàn hảo

tin hoàn hảo về các hàng hóa và dịch

vụ họ mua, thì giá họ trả sẽ không

phản ánh đúng lợi ích hay sự thỏa

dụng mà họ sẽ nhận được từ việc

tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ đó

Trang 49

 Chi phí cho việc cung cấp thông tin

về sảm phẩm cho người tiêu dùng như nhãn sinh thái hoặc các quy

định khác như CSR cần được tính toán khi phân tích tài chính và kinh

tế của dự án

Thông tin không hoàn hảo

Trang 50

Từ phân tích tài chính sang

phân tích kinh tế

Trang 51

Chuyển từ phân tích tài chính sang phân tích kinh tế một dự án, cần:

 Ước lượng giá ẩn (để thay cho giá thị

Trang 52

USAID, 2009, pp.148

Ngày đăng: 06/12/2015, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN