KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPPHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ MÔ HÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU – CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CAO SU QUẢNG TRỊ NGUYỄN HỮU NHÂN KHÓA HỌC
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ MÔ HÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU – CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CAO SU QUẢNG TRỊ
NGUYỄN HỮU NHÂN
KHÓA HỌC 2010 – 2014
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ MÔ HÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU – CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮUHẠN MỘT
THÀNH VIÊN CAO SU QUẢNG TRỊ
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn
Lớp: K44KTTNMT Niên khóa: 2010 – 2014
Huế, 5/2014
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ của quý thầy cô giáo, các anh chị trong công ty cùng gia đình và các bạn bè thân hữu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các cô giáo, thầy giáo tại trường Đại học Kinh tế Huế, đặc biệt các thầy cô giáo khoa kinh tế và phát triển đã truyền đạt những kiến thức và kỹ năng cần thiết trong suốt 4 năm đại học Đây là những kiến thức nền tảng phục vụ cho nghề nghiệp sau này của bản thân em.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Thạc sỹ Võ Việt Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo, các phòng ban, các cô chú, anh chị trong nhà máy chế biến mũ – công ty TNHH MTV Quảng Trị đã tạo điều kiện giúp đỡ.
Xin gửi lời cám ơn đến tất cả bạn bè và người thân đã giúp đỡ tôi hoàn thiện khóa luận thành công tốt đẹp.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để tôi có thể hoàn thiện tốt hơn.
Huế, tháng 5 năm 2014 Sinh viên
Nguyễn Hữu Nhân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU vi
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Phạm vi nghiên cứu 3
4.1.1 Phạm vi không gian 3
4.1.2 Phạm vi thời gian 3
4.2 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 3
5.2 Phương pháp phân tích số liệu 4
5.2.1 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 4
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận của CBA 5
1.1.1 Khái niệm CBA 5
1.1.2 Mục đích sử dụng CBA 5
1.1.3 Các bước tiến hành CBA 6
1.1.4 Các chỉ tiêu sử dụng để phân tích CBA 9
1.1.5 Bản chất của phân tích lợi ích – chi phí 11
1.1.6 Nước thải và quản lý nước thải 12
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.1.6.1 Một số khái niệm 12
1.1.6.2 Quản lý nước thải 13
1.1.6.3 Đặc điểm của nước thải công nghiệp chế biến mủ cao su 14
1.1.6.4 Một số quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan về nước thải công nghiệp 16
1.1.7 Dự án đầu tư và đánh giá hiệu quả dự án đầu tư về mặt môi trường 16
1.1.7.1 Khái niệm đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư về môi trường 16
1.1.7.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả dự án đầu tư môi trường 16
1.2 Cơ sở thực tiển của CBA 18
1.2.1 Đánh giá hiện trạng XLNT và giới thiệu một số công nghệ XLNT mủ cao su ở Việt Nam hiện nay 18
1.2.1.1 Hiện trạng xử lý nước thải của các nhà máy chế biến mủ cao su ở Việt Nam hiện nay 18
1.2.1.2 Hiện trạng thực hiện quyết định 64/ QĐ – TTg của chính phủ 19
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH LỢI ÍCH-CHI PHÍ MÔ HÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU QUẢNG TRỊ 25
2.1 Phân tích chi phí mô hình XLNT nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị 25
2.1.1 Nhận dạng chi phí 25
2.1.2 Phân tích chi phí 26
2.1.2.1 Chi phí đầu tư ban đầu 26
2.1.2.2 Chi phí vận hành hệ thống XLNT nhà máy chế biến mủ cao su-công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị 27
2.1.2.3 Chi phí xã hội môi trường 29
2.2 Phân tích lợi ích mô hình XLNT nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị 31
2.2.1 Nhận dạng lợi ích 31
2.2.2 Lợi ích về mặt xã hội môi trường 34
2.3 Phân tích lợi ích – chi phí mô hình XLNT nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị 36
2.3.1 Tổng hợp và tính toán các chi tiêu 36 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.3.1.1 Giá trị hiện tại ròng (NPV - Net Present Value) 36
2.3.1.2 Chỉ tiêu tỷ số lợi ích/chi phí ( B/C ) 39
2.4 Phân tích độ nhạy 39
2.4.1 Xem xét các chỉ tiêu NPV, B/C thay đổi như thế nào theo suất chiết khấu 40
2.4.2 Phân tích độ nhạy khi giá thành XLNT thay đổi 40
2.4.2 Tỉ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR - Internal rate of Return) 41
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 43
3.1 một số vấn đề tồn tại và giải pháp chung cho việc XLNT tại các nhà máy chế biến mủ cao su trong nước 43
3.1.1 Những vấn đề còn tồn tại về việc xử lý nước thải của các công ty chế biến mủ cao su trong nước hiện nay 43
3.1.2 Dự báo tình hình xử lý nước thải của các nhà máy chế biến mủ cao su trong tương lai 45
3.2 Định hướng mô hình XLNT nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH cao su Quảng Trị trong tương lai 45
3.3 Một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho mô hình xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ Cao su Quảng Trị 46
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
1 Kết luận 49
2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 25
Phụ lục 1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25
Phụ lục 2: Tổng quan về công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị 31
Phụ lục 3: Vài nét về hệ thống XLNT của nhà máy chế biến mủ cao su Quảng Trị 34
Phụ lục 4: Một số công nghệ áp dụng trong xử lý nước thải chế biến mủ Cao su áp dụng ở Việt Nam hiện nay 38
Phụ lục 5: một số hình ảnh về hệ thống XLNT nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị 41 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
B/C Chỉ tiêu chỉ số lợi ích chi phí
BTNMT Bảo vệ môi trườngBTNMT Bộ tài nguyên môi trườngCBA Phân tích lợi ích chi phí
IRR Tỷ số hoàn vốn nội bộMIRR Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ thay đổiMNPV Hiện giá thuần biên
NPV Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value)NPVB Giá ròng của chi phí
NPVC Giá ròng của lợi ích
pH Chỉ số đo độ hoạt động của các ion hiđrô
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viênUASB Bể xử lý nước thải
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa NPV, B/C, IRR về mặt kinh tế với lựa chọn dự án 11Bảng 1.2 Thành phần hóa học của nước thải chế biến cao su (mg/l) 15Bảng 1.3 Hiện trang hệ thống XLNT của các công ty ở khu vực Đông Nam Bộ 20Bảng 1.4 Hiện trang hệ thống XLNT của các công ty ở khu vực Đông Nam Bộ(tt) 21Bảng 1.5 Hiện trang hệ thống XLNT của các công ty ở khu vực Đông Nam Bộ(tt) 22Bảng 1.6 Hiện trạng hệ thống XLNT của các công ty khu vực Đông Nam Bộ (tt) 23Bảng 1.7 Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải của các công ty khu vực Tây Nguyên vàduyên hải miền Trung .24Bảng 2.1 Phân loại chi phí vận hành hệ thống XLNT 27Bảng 2.2 Tính chi phí công nhân và quản lý .28Bảng 2.3 Chi phí hằng năm của hệ thống XLNT nhà máy chế biến mủ cao su – công
ty TNHH MTV cao su Quảng Trị 29Bảng 2.4 Lợi ích tổng quát từ hoạt động của hệ thống XLNT nhà máy chế biến mủcao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị 31Bảng 2.5 Lượng thải của nhà máy một ngày đêm ở các mức COD 33Bảng 2.6 Đơn giá tương ứng với hàm lượng COD có trong nước thải 33Bảng 2.7 Doanh thu hằng năm của hệ thống XLNT nhà máy chế biến – công tyTNHH MTV cao su Quảng Trị 33Bảng 2.8 Doanh thu – chi phí hằng năm của hệ thống XLNT nhà máy chế biến mủcao su– công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị với mức lãi suất 8%/năm 37Bảng 2.9 Xem xét sự thay đổi NPV và B/C khi suất chiết khấu tăng 1% 40Bảng 2.10 Xem xét sự thay đổi NPV và B/C khi suất chiết khấu giảm 1% 40Bảng 2.11: Xem xét sự thay đổi của NPV B/C khi giá XLNT thay đổi 1000 đồng 41Bảng 1 Cơ cấu nhân sự của hệ thống XLNT nhà máy chế biến công ty TNHH MTVcao su Quảng Trị 34Bảng 2 Kết quả xử lý nước thải sản xuất bằng công nghệ mương oxi hóa 39Bảng 3 Kết quả xử lý đối với nước thải sản xuất bằng công nghệ hồ 40Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trong thời gian thực tập tại nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV
cao su Quảng Trị, tôi đã chọn để tài “ Phân tích lợi ích - chi phí mô hình xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su - công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Quảng Trị”.
Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu đặc trưng của nước thải và quy trình vận hành XLNT tại nhà máy
chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị
- Phân tích lợi ích chi phí mô hình XLNT tại nhà máy chế biến mủ cao su –
công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả XLNT tại nhà máy chế biến
mủ cao su
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng quan tài liệu
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Kết quả nghiên cứu
- Khái quát tình hình phát triển, điều kiện kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnhQuảng Trị Mô tả hiên trạng XLNT, đặc trưng của nước thải chế biến mủ cao su, tìmhiểu về hệ thống thu gom, XLNT, quy trình vận hành của hệ thống
- Phân tích lợi ích chi phí về kinh tế - xã hội, môi trường của việc đầu tư xây dựng
hệ thống XLNT tại nhà máy chế biến mủ cao su - công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị
- Tổng hợp tính toán các chỉ tiêu kinh tế của dự án
- Nhận diện được lợi ích chi phí khi khi đưa hế thống XLNT vào hoạt động
trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng hơn nữa trong
việc XLNT tại nhà máy
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
“Môi trường và những vấn đề liên quan đến môi trường là đề tài được bàn luận
một cách sâu sắc trong kế hoạch phát triển bền vững của bất kỳ quốc gia nào trên thếgiới Trái đất – ngôi nhà chung của chúng ta đang bị đe dọa bởi sự suy thoái và cạnkiệt dần nguồn tài nguyên, nguồn gốc của mọi sự biến đổi về môi trường trên thế giớingày nay là do các hoạt động kinh tế - xã hội Các hoạt động này, một mặt đã cải thiệnchất lượng cuộc sống con người và môi trường, mặt khác đem lại hàng loạt các vấn đề
như: khan hiếm, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm và suy thoái chất lượng môitrường khắp nơi trên thế giới”1
Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị nói chung và nhà máy chế biến mủ caosu– công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị nói riêng, Việt Nam là nước có lợi thế pháttriển cây cao su so với các nước khác trên thế giới Nhờ phát huy được tiềm năng,trong những năm qua cây cao su đã có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển của
đất nước và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Tính đến cuối năm
2013 tổng diện tích cây cao su được trồng trên khắp vùng miền đất nước đạt 915.000 ,2
trong đó có 56% đã đưa vào khai thác, Việt Nam đứng thứ 5 trên thế giới về diện tích
trồng cây cao su, đứng thứ 3 về sản lượng và đứng thứ 3 về xuất khẩu Ngành cao su
đã tạo công ăn việc làm cho hằng trăm nghìn lao động trung du, miền núi, vùng dân
tộc Chiến lược phát triển ngành cao su đến 2015 tầm nhìn 2020 đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt 2009, theo đó đến năm 2020 tổng diện tích cao su cả nước đạt ổn
trường - xã hội Ở nước ta, ước tính hàng năm ngành chế biến mủ cao su thải ra
khoảng 5 triệu m3 nước thải Lượng nước thải này có nồng độ các chất hữu cơ dễ bị
1 Theo đồ án XLNT nhà máy chế biến mủ cao su
2 Theo báo cáo ngành cao su thiên nhiên 2013
3 Theo quyết định số 124/QĐ – TTg của thủ Tướng Chính Phủ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11phân hủy rất cao như acetic, đường, protein, chất béo… theo nhà máy chế biến mủ cao
su - công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị cho biết hàm lượng COD đạt đến 2.500 –35.000 mg/l, BOD từ 1.500 – 12.000 mg/l được xả ra nguồn tiếp nhận mà chưa
được xử lý hoàn toàn ảnh hưởng trầm trọng đến thủy sinh vật trong nước Ngoài ra
vấn đề mùi hôi phát sinh do chất hữu cơ bị phân hủy yếm khí tạo thành mercaptan và
H2S ảnh hưởng môi trường không khí khu vực xung quanh Do đó vấn đề đánh giá và
đưa ra phương án khả thi cho việc xử lý lượng nước thải chế biến mủ cao su được nhànước và chính quyền địa phương quan tâm một cách đầy đủ
Tích cực đầu tư, nhập khẩu sử dụng những công nghệ thân thiện với môi trườngcủa các nước tiên tiến trong sản xuất, lắp đặt hệ thống xử lý môi trường là việc thiết
được triển khai Điều đó không chỉ đem lại lợi ích cho các nhà máy mà cũng đem lại
lợi ích cho toàn xã hội Tuy nhiên, để làm rõ được lợi ích của việc đầu tư cho công tácXLNT tại nhà máy chế biến mủ cao su - công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị người
ta đã sử dụng nhiều phương pháp phân tích đánh giá khác nhau, một trong nhữngphương pháp đang được sử dụng rộng rãi đó là phân tích lợi ích - chi phí Nó được cho
là một công cụ hữu hiệu nhất để giúp chúng ta có một lựa chọn về phương án hiệu quảnhất như định hướng đó đề ra
Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “phân tích lợi ích - chi phí mô hình xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cao su -công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Dựa trên kết quả phân tích, thấy được những lợi ích của việc đầu tư xây dựng
mô hình xử lý nước thải mang lại nhà máy nói riêng và cộng đồng nói chung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12- Đưa ra các giải pháp tháo gỡ những khó khăn còn vướng mắc trong việc tổchức vận hành và quản lý nhà máy xửa lý nước thải sao cho hiệu quả nhất.
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Việc phân tích lợi ích và chi phí mô hình XLNT nhà máy chế biến
mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị mang lại kết quả gì?
- Câu hỏi 2: Cần đưa ra các giải pháp gì để nâng cao hiệu quả XLNT nhà máy
chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị?
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Phạm vi nghiên cứu
4.1.1 Phạm vi không gian
Đề tài tập trung khảo sát mô hình XLNT nhà máy chế biến mủ cao su - công ty
TNHH MTV cao su Quảng Trị do công ty môi trường Việt Nam xanh xây dựng vàphát triển công nghệ
4.1.2 Phạm vi thời gian
Nghiên cứu điều tra và sử dụng số liệu từ năm 2009 đến năm 2013
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống XLNT tại nhà máy chế biến mủ cao su - công ty TNHH MTV cao suQuảng Trị
Hệ thống xử lý nước thải do liên danh nhà thầu: Công ty môi trường Việt Nam ENVIRONMETAN DYNAMICS INCORPORATED (Hoa kỳ) - Công ty cổ phầnCONSTREXIM ĐÔNG ĐÔ thực hiện
-5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Xin số liệu từ cơ quan Ban quản lý tổng công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị.Xin số liệu từ nhà máy chế biến mủ cao su - công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị.Tìm hiểu quy trình vận hành, quản lý, thu gom nước thải thông qua khảo sátthực tế tại nhà máy chế biến mủ cao su - công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị
Thông qua những tài liệu như: sách báo, internet, truyền hình…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 135.2 Phương pháp phân tích số liệu
Dựa vào những số liệu điều tra thu thập được, tiến hành phân tích thống kênhững chỉ tiêu Trên cơ sở đó, có cái nhìn tổng quát và khách quan hơn trong vấn đềnghiên cứu…
5.2.1 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Tổng hợp và xử lý số liệu bằng phần mềm Excell
Tính toán các chỉ tiêu NPV, B/C, IRR thông qua các công thức đã được học
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận của CBA
1.1.1 Khái niệm CBA
CBA là một phương pháp/công cụ dùng để đánh giá và so sánh các phương áncạnh tranh dựa trên quan điểm xã hội nói chung nhằm cung cấp thông tin cho việc raquyết định lựa chọn phân bổ nguồn lực hiệu quả nhất
Tất cả các dự án phải phản ánh sự phát triển của công ty về măt kinh tế thôngqua tiết kiệm tiền (giảm hoặc ngăn ngừa chi phí) hay tạo ra tiền CBA là cách thứcphân tích vấn đề này diễn ra như thế nào, khi nào và ở mức độ nào
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều khái niệm về CBA, chẳng hạn như kháiniệm của J.A.Sinden, H.Campbell & R.Brown, Frances Perkins… Tuy nhiên tất cả cáckhái niệm đều xoay quanh những nội dung sau:
- CBA là một phương pháp đánh giá để cung cấp thông tin cho việc ra quyết
định lựa chọn
- CBA quan tâm chủ yếu đến hiệu quả kinh tế
- CBA xem xét tất cả các lợi ích và chi phí (có giá thị trường và không có giáthị trường)
- CBA xem xét vấn đề trên quan điểm xã hội nói chung
1.1.2 Mục đích sử dụng CBA
Đối với các nhà hoạch định chính sách, CBA là công cụ thiết thực hỗ trợ cho việc
ra quyết định có tính xã hội, từ đó quyết định phân bổ nguồn lực một cách hợp lý, tránhgây ra thất bại thị trường (tức là giá cả hàng hoá không phản ánh đúng giá trị của nó) cóthể xảy ra thông qua sự can thiệp hiệu quả của Nhà nước
Phương pháp CBA có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau, có thể ở giai đoạn
hình thành, giai đoạn giữa hoặc giai đoạn cuối của dự án Chính nhờ quan điểm tiếpcận phong phú này sẽ cung cấp cho chúng ta những góc nhìn khác nhau Từ đó sẽ cungcấp cho chúng ta một lượng thông tin cơ bản về toàn bộ dự án, hay những bài học kinhnghiệm rút ra khi tiến hành một dự án tương tự
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Muốn đưa ra được phương án đem lại hiệu quả cao nhất trong hàng loạt các
phương án đề xuất thì cần phải có một căn cứ, cơ sở nào đó dùng để so sánh Phương
pháp CBA sẽ cho chúng ta hình dung ra được toàn bộ những chi phí cũng như lợi ích màmỗi phương án đưa ra có thể đem lại, và dựa trên kết quả phân tích đó chúng ta sẽ lựachọn được phương án phù hợp với mục tiêu đề ra Kết quả của sự lựa chọn này sẽ đảmbảo độ tin cậy cao hơn Đây là một cụng cụ thực sự có hiệu lực thuyết phục khi đưa ramột quyết định Tuy nhiên không nên chỉ dựa vào CBA mà đi đến một quyết định vìCBA cũng còn có những hạn chế chưa khắc phục được, do đó nó chỉ là một phươngpháp hữu hiệu trong số các phương pháp hoạch định chính sách và ra quyết định
1.1.3 Các bước tiến hành CBA
Bước 1: Nhận dạng vấn đề
Trong quá trình phát triển, xã hội sẽ phải đối mặt với các vấn đề cần phải đưa raquyết định lựa chọn Việc xác định vấn đề cần ra quyết định là bước đầu tiên trongCBA Ngoài ra cũng cần phải xác định phạm vi phân tích: địa phương, vùng, tỉnh hayquốc gia?
Một dự án đáng giá sẽ đóng góp vào phúc lợi kinh tế của quốc gia, có khả nănglàm cho mọi người đều được lợi (tốt hơn so với không có dự án) Tuy nhiên, thườngkhông phải ai cũng được hưởng lợi từ dự án lại không nhất thiết là những người phảichịu chi phí của dự án Cho nên người phân tích phải đặt và trả lời các câu hỏi như sau:
- Dự án sẽ có những tác động như thế nào: địa phương, vùng, tỉnh, quốc gia haytoàn cầu?
- Nếu nguồn tài trợ cho dự án là của chính phủ thì có nên xem xét tính đến các lợiích và chi phí phát sinh bên ngoài quốc gia không?
- Thông thường các chính phủ tực hiện phân tích dựa trên quan điểm quốc gia, tínhlợi ích và chi phí phát sinh trong một quốc gia nhất định Ngày nay với xu hướng hộinhập, toàn cầu hóa và nhiều vấn đề về môi trường đang phát sinh mang tính toàn cầu,nên có ý kiến đề xuất nên phân tích theo quan điểm toàn cầu Tuy nhiên, thông thườngviệc xác định phạm vi phân tích tùy thuộc vào ai là người tài trợ chính của dự án hay
chương trình cụ thể
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Bước 2: Xác đinh các phương án
Trong mỗi dự án đầu tư thường có rất nhiều phương án để chọn, việc chọn lựagiữa các phương án gặp phải một số khó khăn như sau:
Thứ nhất, việc lựa chọn các phương án tùy thuộc vào số tiêu chí cần xem xét
đối với mỗi dự án cụ thể
Thứ hai, xác định quy mô dự án Có một số hướng dẫn để lựa chọn quy mô tối ưu
như dựa vào hiện giá thuần biên (MNPV) hay tỷ suất sinh lợi nội tại cận biên (MIRR)
Phân tích lợi ích–chi phí so sánh lợi ích xã hội ròng của việc đầu tư nguồn lựcvào một dự án cụ thể với lợi ích xã hội ròng của một dự án nào đó Thông thường dự
án giả định đó gọi là hiện trạng (status quo)
Bước 3 : Nhận dạng các lợi ích và chi phí
Một khi dự án đã được xác định, tất cả các chuyên gia trong các lĩnh vực có liênquan sẽ giúp nhận dạng các tác động có thể có của dự án Trong bước này, tất cả các
tác động trực tiếp hay gián tiếp, hữu hình hay vô hình đều phải được xác định Lưu ý
“tác động” bao hàm các nhập lượng và xuất lượng hay đúng hơn là các chi phí và lợi
ích có thể có của dự án Đồng thời ta cũng xác định các đơn vị đo lường các lơi ích và
chi phí đó
Trong phân tích lợi ích - chi phí, các nhà phân tích chỉ quan tâm đến các
tác động có ảnh hưởng đến sự thỏa dụng của các nhân thuộc phạm vi quan tâm
của dự án Những tác động không có giá trị gì đối với con người thì không đượctính trong trong phân tích lợi ích - chi phí Nói cách khác, muốn xác định một “tác
động” nào đó của dự án, người phân tích cần tìm hiểu mối quan hệ nhân–quả giữatác động đó với sự thảo dụng của những người thuộc phạm vi ảnh hưởng
Bước 4: Lượng hóa các lợi ích và chi phí trong suốt vòng đời dự án
Sau khi xác định được tất cả các lợi ích và chi phí có thể có của dự án cũng nhưđơn vị đo lường tương ứng, người phân tích phải lượng hóa chúng cho suốt vòng đời
của dự án cho từng phương án
Tuy nhiên, nếu những tác động là rất khó lượng hóa hay đo lường chính xác
được như: tác động về văn hóa, xã hội thì người phân tích có thể cung cấp các thông
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17tin dạng mô tả về chúng Ngoài ra cũng có những trường hợp cần đến các giả định nào
đó để có thể ước lượng được
Bước 5: Quy ra giá trị bằng tiền các lợi ích và chi phí
Đây là nhiệm vụ chính của các nhà kinh tế thực hiện phân tích lợi ích - chi phí.Khi đã lượng hóa được các tác động của dự án người phân tích phải gán cho chúng
một giá trị bằng tiền để có thể so sánh được Thực hiện bước này đòi hỏi phải có một
lượng kiến thức nhất định về các phương pháp đánh giá lợi ích và chi phí trong trường
hợp có giá thị trường (giá ẩn = giá tài chính sau khi đã điều chỉnh biến dạng,…)và
trong trường hợp không có giá thị trường hay không có thị trường (giá kinh tế =WTP,chi phí cơ hội)
Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình phân tích lợi ích–chi phí
Bước 6: Chiết khấu các lợi ích và chi phí, tính hiện giá ròng NPV
Một dự án có các dòng lợi ích và chi phí phát sinh trong các thời điểm khácnhau không thể so sánh trực tiếp được, nên người phân tích phải tổng hợp chúng lạimới có thể so sánh được Thông thường các lợi ích và chi phí tương lai phải được chiếtkhấu để đưa về giá trị tương đương ở hiện tại để có cơ sở chung cho việc so sánh
Có một số tiêu chí có thể được áp dụng để so sánh lợi ích và chi phí của một
phương án cụ thể Hiện giá ròng (NPV) bằng hiện giá ròng của lợi ích (NPVB) trừ đi
hiện giá ròng của chi phí (NPVC) nếu lớn hơn 0 thì đó là một dự án đáng giá và ngượclại Tiêu chí thứ hai là tỷ số lợi ích/chi phí nếu lớn hơn 1 là dự án đáng giá Ngoài ra tỷsuất sinh lợi nội bộ (IRR) cũng là một tiêu chí quan trọng, nếu lớn hơn suất chiết khấu
xã hội được chọn thì đó là một dự án tốt
Bước 7: Phân tích độ nhạy
Bất kỳ phân tích lợi ích - chi phí nào cũng hàm chứa sự không chắc chắn và
người ta thường có một số giả định nào đó về giá trị của các lợi ích và chi phí Phântích độ nhạy đòi hỏi sự nới lỏng các giả định cho chúng thay đổi ở nhiều mức độ khác
nhau có thể có và tính toán lại các lợi ích và chi phí Nói cách khác, trong phân tích độnhạy người ta phân tích thay đổi giá trị của một hay nhiều biến quan trọng liên quan
đến dòng ngân lưu kinh tế của dự án và xem kết quả (NPV, B/C… ) thay đổi như thếnào để có cơ sở quyết định lựa chọn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Bước 8: Đề xuất dựa trên kết quả NPV và phân tích độ nhạy
Từ kết quả trên người phân tích nên đề xuất phương án được ưa thích nhất là
phương án có NPV lớn nhất Đề xuất phương án tốt nhất phải khách quan dựa vào sự
tối đa hóa hiệu quả hay phúc lợi kinh tế chứ không phải phương án do mình ưa thích
1.1.4 Các chỉ tiêu sử dụng để phân tích CBA
Giá trị hiên tại ròng (NPV - Net Present Value)
Giá trị hiện tại ròng là hiệu số giữa tổng giá trị hiện tại của các dòng doanh thu(cash inflow) trừ đi giá trị hiện tại dòng chi phí (cash outflow) tính theo lãi suất chiếtkhấu lựa chọn Khái niệm giá trị hiện tại ròng được sử dụng nhiều trong việc thẩm
định hiệu quả của các dự án đầu tư trong hoạch định ngân sách đầu tư, phân tích khảnăng sinh lợi của dự án đầu tư (Nếu lãi suất chiết khấu hợp lý, NPV càng lớn thì khảnăng trả nợ của dự án của dự án càng cao) hay cả trong tính toán giá cổ phiếu
NPV: Là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền thu được trong
từng năm thực hiện dự án với vốn đầu tư bỏ ra để xây dựng dự án được hiện tại hóa ởthời điểm phân tích
Công thức tính:
Chỉ tiêu NPV phản ánh quy mô lãi của dự án ở mặt bằng hiện tại (đầu thời kì
phân tích), được xem là chỉ tiêu quan trọng để đáng giá dự án đầu tư
Bt: Khoản thu của dự án vào năm t r: Suất chiết khấu
Ct: Khoản chi của dự án vào năm t n: Số năm hoạt động của dự án
NPV > 0: Dự án có lãi, nên đầu tư thực hiện
NPV < 0: Dự án không khả thi, loại bỏ
NPV = 0: Tuỳ quan điểm của nhà đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Chỉ tiêu tỷ số lợi ích/chi phí (B/C)
Chỉ tiêu tỷ số lợi ích và chi phí được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu được
và chi phí bỏ ra Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị tiền tệ chi phí đầu tư sẽ đưa lại bao
nhiêu đơn vị tiền tệ thu nhập của dự án.
0
0 0
1.(1 )/
1.(1 )
n
t t
Bt: Khoản thu của dự án vào năm t
Ct: Khoản chi của dự án vào năm t
r: suất chiết khấu tính toán
n: Số năm hoạt động của dự án
C0:vốn đầu tư ban đầu
B/C > 1: Dự án có lãi, nên đầu tư thực hiện
B/C < 1: Dự án không khả thi, loại bỏ
B/C = 1: Tuỳ quan điểm của nhà đầu tư
o Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR).
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất tính toán mà nếu dùng nó làm hệ số chiếtkhấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thìtổng thu bằng với tổng chi
Mối quan hệ giữa 3 đại lượng NPV, B/C, IRR với lựa chọn dự án
Với cùng một dự án thì có các trường hợp sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa NPV, B/C, IRR về mặt kinh tế với lựa chọn dự án.
> 0 > 1 > r Dự án có lãi, nên đầu tư thực hiện
< 0 < 1 < r Dự án không khả thi, loại bỏ
(Nguồn: Nguyễn Thế Chinh Giáo trình Kinh tế và Quản lý môi trường,2003)
1.1.5 Bản chất của phân tích lợi ích – chi phí
Phân tích lợi ích - chi phí (CBA) là một thuật ngữ rộng là có tính kỹ thuật, trước
đây nó chỉ giới hạn trong khuôn khổ phân tích kỹ thuật định lượng cho một dự án vàđược giới hạn trong một phạm vi địa lý cũng như khoảng thời gian nào đó Hiện nay
nó được phát triển rộng hơn gồm hai khái niệm liên quan là phân tích tài chính và phân
tích kinh tế
- Phân tích tài chính chỉ liên quan đến dòng tiền cào và dòng tiền ra của chủ đầu
tư hay người ta thường gọi dạng phân tích này là dựa trên quan điểm cá nhân
- Còn phân tích kinh tế không chỉ tính toán đến dòng tiền vào và dòng tiền ra của
nhà đầu tư mà còn liên quan đến những tác động tiêu cực và tích cực đến môi trường xã
hội do vậy dạng phân tích này thường được gọi là phân tích trên quan điểm xã hội
Như vậy đều làm CBA nhưng kết quả phân tích tài chính sẽ có sự khác biệt so
với phân tích kinh tế Sự khác biệt này chủ yếu là do mục đích người sử dụng
Dưới góc độ của nhà đầu tư, người ta sử dụng phương pháp phân tích tài chính
với mục tiêu cuối cùng họ muốn đạt được đó là tối đa hóa lợi nhuận (là sự chênh lệchgiữa doanh thu và chi) Để đạt được điều đó họ phải giảm đến mức tối thiêu chi phísản xuất Và như vậy, một bàn tay vô tình hay cố tình họ đã quên đi các khoản chi phí
đầu tư cho môi trường mà đáng lẽ ra họ phải trả
Dưới góc độ quản lý vĩ mô, hoạt động sản xuất là nhằm đảm bảo sự phát triển
bền vững, có nghĩa là phát triển đồng đều cả 3 yếu tố: Kinh tế - xã hội - môi trường.Chính vì vậy mà phương pháp phân tích kinh tế đươc sử dụng, nó bao hàm rộng hơnphân tích tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 211.1.6 Nước thải và quản lý nước thải
1.1.6.1 Một số khái niệm
Khái ni ệm nước thải.
Theo TCVN 5980 – 1995 và ISO 6107/1 – 1980: Nước thải là nước được thải
ra sau khi đã được sử dụng hoặc đã được tạo ra trong một quá trình công nghệ và
không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó
Phân lo ại nước thải.
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn phát sinh ra chúng Đó
cũng là cơ sở trong việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý Dựvào nguồn gốc phát sinh người ta phân loại nước thải gồm 5 loại sau:
- Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các khu dân cư, các khu vực hoạt động
thương mai, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác
- Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): Là nước thải từ
các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu
- Nước thấm qua: Là lượng nước thấm vào hệ thống onngs bằng nhiều cách
khác nhau, qua các khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố
ga hay hay hố xì
- Nước thải tự nhiên: Nước mưa được xem như là nước thải tư nhiên ở những
thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng
- Nước thải đô thị: Nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong
hệ thống cống thoát của thành phố, thị xã, đó là hỗn hợp của các loại nước thải trên
Khái ni ệm nước thải công nghiệp
Theo QCVN 24: 2009/BTNMT: Nước thải công nghiệp là dung dịch thải ra từ các
cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp và các nguồn nhận nước thải
Theo điều 2, chương I Nghị định Chính phủ số 27/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2013 về bảo vệ môi trường đối với nước thải, định nghĩa nước thải công nghiệp
như sau: “Nước thải công nghiệp là nước thải ra môi trường từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản”.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam: Nước thải công nghiệp là nước
bị thải loại ra bề mặt sau khi qua sử dụng trong công nghiệp (với mục đích khác nhau
như làm lạnh, vệ sinh và sản xuất)
Từ những định nghĩa trên ta thấy, nước thải công nghiệp là nước thải đã qua sửdụng trong các quá trình sản xuất công nghiệp và nó chưa nhiều tạp chất độc hại gây ônhiễm môi trường Do đó mỗi cơ sở sản xuất, các nhân trong quá trình sản xuất kinhdoanh phải các trách nhiệm XLNT đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường
Khái ni ệm công trình XLNT
Công trình XLNT là một khái niệm chung để chỉ một hệ thống tổng hợp baohàm các hạng mục công trình và các thiết bị đi kèm để biến nước thải thành nước sạch
ở mức độ chấp nhận được
1.1.6.2 Quản lý nước thải
Quản lý nươc thải là một trong những vấn đề trọng tâm của chính phủ trongviệc quản lý và bảo vệ môi trường Đây là vấn đề được nhà nước và xã hội đặc biệt
quan tâm do đó chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp luật, quy định cụ thể liênquan đến vấn đề này Trong đó có thể kể đến là luật tài nguyên nước và luật bảo vệmôi trường là hai văn bản pháp lý cơ sở của việc quản lý nguồn nước Việc XLNT đạt
tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường không còn đơn thuần là ý nghĩa trách nhiệmcủa mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp mà nó đã được quy định cụ thể trong hiến pháp và
pháp luật Việt Nam Cụ thể tại khoản 5, điều 7 luật bảo vệ môi trường Việt Nam
2005 quy định “Nghiêm cấm hành vi xã thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn ra môi
trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước” Hay
tại khoản 2, điều 9 chương I của luật tài nguyên nước (21/6/2012) quy định
“Nghiêm cấm hành vi xả nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật vào nguồn nước”
Ngoài ra pháp luật còn quy định cụ thể về vấn đề thu gom và XLNT: Đô thị,
khu dân cư tập trung phải có hệ thống xử lý nước mưa và nước thải, nước thải đô thị
phải xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi đưa vào môi trường Nước thải của cơ sở sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, dịch vụ tập trung phải được thu gom, xử lý đạt tiêuchuẩn môi trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Quy định môi số đối tượng phải có hệ thống XLNT: Khu sản xuất kinh doanh,
dịch vụ tập trung, khu, cụm công nghiệp làng nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụkhông liên quan với hệ thống XLNT tập trung Hệ thống XLNT cần phải đảm bảo cácyêu cầu như: Có quy trình công nghệ phù hợp với loại nước thải cần xử lý, công suấtXLNT phù hợp với khối lượng nước thải phát sinh, XLNT phải đạt tiêu chuẩn môi
trường, cửa xả thải và hệ thống tiêu thoát cần phải luận lợi cho việc kiểm tra, giám sát,
vận hành thường xuyên
Chủ quản lý nước thải thực hiện quan trắc định kỳ nước thải trước và sau khi xử
lý Số liệu quan trắc cần được giám định, lập báo cáo gửi lên cơ quan cấp trên
XLNT đạt tiêu chuẩn trước khi thải vào môi trường là việc hết sức quan trọng,
không những chấp hành đúng pháp luật Việt Nam hiện hành mà còn có vai trò hết sức
to lớn trong việc bảo vệ môi trường và phát triển một nền kinh tế về vững
1.1.6.3 Đặc điểm của nước thải công nghiệp chế biến mủ cao su
Trong quá tình chế biến mủ cao su, nhất là khâu đánh đông mủ (quy trình chếbiến mủ nước) các nhà máy chế biến mủ cao su thải ra một lượng lớn nước thảikhoảng từ 600-1.800 m3 cho mỗi nhà máy với tiêu chuẩn sử dụng nước 20-30 m3/tấnDRC Lượng nước thải này có nồng độ các chất hữu cơ dễ bị phân hủy rất cao như
acid acetic, đường, protein, chất béo Hàm lượng COD đạt đến 2.500-35.000 mg/l,
BOD từ 1.500-12.000 mg/l đã làm hầu hết các nguồn nước, tuy thực vật có thể pháttriển, nhưng hầu hết các loại động vật nước đều không thể tồn tại.4 Bên cạnh việc gây
ô nhiễm các nguồn nước (nước ngầm và nước mặt), các chất hữu cơ trong nước thải bịphân hủy yếm khí tạo thành H2S và mercaptan là những hợp chtấ không những không
gây độc và ô nhiễm môi trường mà chúng còn là nguyên nhân gây mùi hôi thối, ảnhhưởng đến cảnh quan môi trường và khu dân cư khu vực
4 nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Bảng 1.2 Thành phần hóa học của nước thải chế biến cao su (mg/l)
Chỉ tiêu Khối từ mủ đông
(Nguồn: Bộ môn chế biến, viện nghiên cứu cao su Việt Nam,2013)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 251.1.6.4 Một số quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan về nước thải công nghiệp
- TCVN 5945 – 19925: Nước thải công nghiệp – tiêu chuẩn thải
- TCVN 5945 – 2005: Nước thải công nghiệp – tiêu chuẩn thải
- TCVN 6980 – 2001: Chất lượng nước Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải
vào vực song dung cho mục đích cấp nước sinh hoạt
- QCVN 11: 2008/ BTNMT: Nước thải công nghiệp chế biến thủy sản
- QCVN 24: 2009/BVNMT: Nước thải công nghiệp
1.1.7 Dự án đầu tư và đánh giá hiệu quả dự án đầu tư về mặt môi trường
1.1.7.1 Khái niệm đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư về môi trường
Đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư môi trường là việc so sánh, đánh giá
một cách có hệ thống giữa các khoản chi phí và lợi ích mà dự án đem lại cho nền kinh
tế Sự phát triển của xã hội và công cuộc bảo vệ môi trường trên quan điểm của toàn
bộ nền kinh tế và xã hội
Đánh giá hiệu quả dự án hay phân tích kinh tế - xã hội - môi trường dự án đầu
tư nhằm xác định sự đóng góp của dự án vào các mục tiêu phát triển của nền kinh tế,
bảo vệ môi trường và phúc lợi xã hội Để làm rõ hiệu quả của lợi ích kinh tế xã hôi
-môi trường mà dự án mang lại, cần so sánh giữa lợi ích mà nền kinh tế và toàn xã hộithu được với chi phí xã hội bỏ ra khi thực hiện dự án
Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của dự án đối với việcthực hiện các mục tiêu chung của nền kinh tế và toàn xã hội Những đáp ứng này cóthể mang tính chất định tính nhưng đáp ứng ứng mục tiêu phát triển kinh tế, phục vụviệc thực hiện các chủ trương, chính sách của nhà nước…
Chi phí mà xã hội phải gấn chịu khi một dự án đầu tư được thực hiện bao gồmtoàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho
đầu tư thay vì sử dụng các công việc khác trong tương lai
1.1.7.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả dự án đầu tư môi trường
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội được sử dụng trong trường hợpchứng minh một dự án đầu tư là khả thi khi nó có thể đem lại xã hội một lợi ích lớn
hơn cái giá mà xã hội phải trả, đồng thời áp ứng được những mục tiêu cơ bản trong
một giai đoạn phát triển Như vậy, dự án mới xứng đáng nhận được những ưu đãi màTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26nền kinh tế dành cho nó Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu
tư được thể hiện qua:
Hiệu quả về mặt kinh tế
- Mức độ đóng góp cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống cảu dân cư:
Được thể hiện gián tiếp qua các số liệu cụ thể về mức giá gia tăng sản phẩm quốc dân,
mức gia tăng tích lũy vốn, tốc độ phát triển
- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ: Tiết kiệm và tăng nguồn thu ngoại tệ sở hữunhằm hạn chế dần sự phụ thuộc vào viện trợ nước ngoài, tạo nên cán cân thanh toánhợp lý là hết sức cần thiết đối với các nước đang phát triển như nước ta Vì vậy đây làmột trong những chỉ tiêu đang quan tâm khi phân tích một dự án đầu tư Để tính đượcchỉ tiêu này phải tính ra được tổng số ngoại tệ tiết kiệm và thu được, sau đó trừ đi tổngphí tổn về ngoại tệ trong quá trình triển khai dự án
- Tăng thu ngân sách: Nguồn ngân sách được sử dụng chủ yếu với mục đích
đầu tư và phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, xây dựng cơ sở hạ tầng, trợ giúp
các ngành hoạt động vì lợi ích chung của toàn xã hội cho ngân sách nhà nước thôngqua các loại thuế và các hình thức thu khác thì hiệu quả của nó càng lớn khi xem xét
về lợi ích kinh tế - xã hội Để xem xét chỉ tiêu này, ta có thể sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ đónggóp vào ngân sách trên tổng vốn đầu tư
Hiệu quả về mặt xã hội
- Tác động đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội, đây là một tiêu chíquan trọng, nó giúp đánh giá sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện các mục tiêuphân phối và xác định những tác động của dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo
nhóm dân cư và theo vùng lãnh thổ Thực chất chỉ tiêu này là xem xét phần giá trị tăng
them của dự án và các dự án liên quan sẽ được phân phối cho các nhóm đối tượngkhác nhau ( bao gồm: người làm công, người hưởng lợi nhuận, nhà nước )
- Tác động đến lao động và việc làm: Các nước đang phát triển nói chung vàViệt Nam nói riêng đều trong tình trạng yếu kém về kỹ thuật sản xuất và công nghệ
nhưng lại dư thừa công nhân Chính vì vậy chỉ tiêu này cũng là một chỉ tiêu quan trọng
trong việc đánh giá tác động của dự án đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27- Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và kết cấu hạtầng Có những dự án ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương rõ rệt.
Đặc biệt đối với những dự án tại các vùng địa phương nghèo, vùng núi, nông thôn, có
trình độ dân trí thấp Nếu dự án được triển khai tại các địa phương trên tất yếu sẽ kéotheo việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng Những năng lực mới của kết cấu hạtầng được tạo ra từ các dự án nói trên không chỉ có tác dụng đối với chính dự án đó màcòn ảnh hưởng đến các dự án khác, từ đó sẽ dẫn đến ảnh hưởng đến sự phát triển của
địa phương
- Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ nghề nghiệp cho người lao động,trình độ quản lý của các nhà quản lý, nâng cao năng suất lao động, nâng cao thu nhập
cho người lao động
Hiệu quả về mặt môi trường
- Bảo vệ và làm đẹp cảnh quan môi trường
- Cải thiệt và nâng cao chất lượng cuộc sống cho công nhân lao động cũng nhưcộng đồng dân cư
- Tận dụng hay khai thác tài nguyên chưa được quản lý hay mới phát hiện
1.2 Cơ sở thực tiển của CBA
1.2.1 Đánh giá hiện trạng XLNT và giới thiệu một số công nghệ XLNT mủ cao su
ở Việt Nam hiện nay
1.2.1.1 Hiện trạng xử lý nước thải của các nhà máy chế biến mủ cao su ở Việt Nam hiện nay
Hầu hết các hệ thống XLNT cho các nhà máy chế biến cao su đã và đang đượcxây dựng và vận hành Ngoại trừ vài nhà máy đang được xây dựng Trong đó, có 15 hệthống XLNT đạt yêu cầu và được cấp chứng nhận xả thải vào môi trường (chiếmkhoảng 35% trên tổng số các hệ thống đã đầu tư, cao hơn năm trước 10% ), các hệthống XLNT còn lại có khả năng có thể đạt tiêu chuẩn xả thải nếu vận hành tốt Nhưngvẫn còn một số nhà máy vẫn đang gây ô nhiễm và có khả năng sẽ bị đóng cửa như nhàmáy Bến Xúc-Công ty TNNH 1 thành viên TCT CS Dầu Tiếng, nhà máy Trung Tâm-
CTCS EaH’Leo, nhà máy Trung tâm-CTCS Chư Pảh do hệ thống XLNT đang được
chỉnh sửa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Theo khuynh hướng hiện nay, do yêu cầu của nhà nước về môi trường và do tácđộng của giá mủ đang thất thường như hiện nay, các công ty đã đầu tư các hệ thống xử
lý nước thải với suất đầu tư cao để xử lý nước thải được tốt hơn Ngoài ra, việc ápdụng sản xuất sạch trong chế biến ngày càng tốt hơn đã làm giảm lượng nước và cáchoá chất sử dụng trong chế biến cũng đã làm giảm thiểu nguồn chất thải Tuy vậy, vẫn
có một số nhà máy chưa thực hiện tốt do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan
như đang tiến hành xây dựng hệ thống xử lý nước thải mới hoặc đang trong giai đoạn
vận hành khởi động hệ thống xử lý nước thải nên đã bị các cơ quan chức năng tại địa
phương nhắc nhở
1.2.1.2 Hiện trạng thực hiện quyết định 64/ QĐ – TTg của chính phủ
Theo quyết định 64/QĐ-TTg của chính phủ trước đây, Tập đoàn có 10 công tynằm trong danh sách các doanh nghiệp gây ô nhiễm nghiêm trọng trong đó, có 3 công
ty ở khu vực Đông Nam Bộ (CTCS Đồng Nai, công ty CP CS Hoà Bình, công ty CP
CB Hàng Gòn) và tất cả 7 công ty ở khu vực Tây Nguyên (tổng cộng 13 nhà máy) Và
đã được tăng thêm 1 công ty ở khu vực Đông Nam bộ là công ty TNHH 1 thành viên
TCT CS Dầu Tiếng
Trong năm 2013, hầu hết các công ty đã rút tên ra khỏi danh sách, tuy nhiên,
một số công ty vẫn còn chậm trễ trong việc thực hiện như nhà máy Trung Tâm-CTCS
EaH’Leo, nhà máy Trung tâm-CTCS Chư Pảh, nhà máy Ya Chim - CTCS Kon Tum,
nhà máy Long Thành-CTCS Đồng Nai, nhà máy Chế biến Cao su –CTCS Krông Búk
Nguyên nhân là do đang xây dựng mới hoặc nâng cấp hệ thống XLNT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Bảng 1.3 Hiện trang hệ thống XLNT của các công ty ở khu vực Đông Nam Bộ.
Gạn mủ-tuyển nỗi-xục khí-lắng lọc-hồ
CôngThành
Long
SVR 3LSVR 5
Ly tâm
SVR 3LSVR 5SVR10SVR 20
(Nguồn: nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị,2013 )
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Bảng 1.4 Hiện trang hệ thống XLNT của các công ty ở khu vực Đông Nam Bộ(tt)
Ly tâm
Gạn mủ-tuyển nỗi-2xục khí-lắng lọc- hồ tuy
nghi Đang chỉnh sửa và vận hành khởi động. Glowtec
Gạn mủ-mương oxy hóa-lắng lọc Đạt tiêu chuẩn TCVN Glowtec
Ly tâm
Gạn mủ-kỵ khí- xục khí-lắng lọc Đang vận hành khởi động ViJaTech
(Nguồn: nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị,2013)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Bảng 1.5 Hiện trang hệ thống XLNT của các công ty ở khu vực Đông Nam Bộ(tt)
6 CTCS
Tân Biên Tân Biên 17.000
SVR 3L SVR 5 SVR10 SVR 20
Ly tâm
Gạn mủ-UASB - xục khí-lắng lọc Đạt tiêu chuẩn TCVN ViJaTech
7 Viện
NCCSVN Xưởng CB 1.000 Tờ Gạn mủ, kỵ khí kết hợp-tảo Cao tải-hồ sinh học.
Đang xây dựng theo mô
hình nghiên cứu Viện
8 Cty CP CS
Đồng Phú
Thuận Phú 14.000
SVR 3L SVR 5 SVR10 SVR 20
Gạn kỵ khí kết hợp-tảo Cao tải-hồ lắng tự nhiên Đang nâng cấp Viện
Tân Lập 3.500 Ly tâm Gạn mủ-mương oxy hóa-lắng lọc Đạt tiêu chuẩn TCVN Glowtec
Gạn mủ- tuyển nổi -kỵ khí-xục khí-lắng lọc Đang vận hành khởi
động ViJaTech
(Nguồn: nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị,2013)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Bảng 1.6 Hiện trạng hệ thống XLNT của các công ty khu vực Đông Nam Bộ (tt).
SVR 3L SVR 5 SVR10 SVR 20
Ly tâm
Đồng Phú
SVR 3L SVR 5 SVR10 SVR 20
Gạn kỵ khí kết hợp-tảo Cao tải-hồ lắng tự nhiên Đang nâng cấp Viện
Gạn mủ- tuyển nổi -kỵ khí-xục khí-lắng lọc Đang vận hành khởi động ViJaTech
Tây Ninh
SVR 3L SVR 5 SVR10 SVR 20
(Nguồn: nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị,2013)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Bảng 1.7 Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải của các công ty khu vực Tây Nguyên và duyên hải miền Trung.
2010 dạng BO Quốc ViệtBình Minh 3.000 SVR10
SVR20 Hồ chứa Đang xây dựng dây chuyền mủ ly tâm Tự làm
2 CTCS
Chư Pảh
Trung Tâm 3.000 SVR 3L
SVR 5 Gạn mủ-hồ chứa-tưới cafe
Dự kiến xây dựng HT XLNT năm
2010 dạng BO. Quốc Việt
Ia Grai 4.500
SVR 3L SVR 5 SVR10 SVR 20
Gạn mủ-hồ sinh học Đang vận hành khởi động dạng BO Quốc Việt
3 CTCS
Chư Prông Trung Tâm 4.500
SVR 3L SVR 5 SVR10 SVR 20
Gạn mủ-mương oxy hóa-lắng lọc HT XLNT đang vận hành khởi động
kéo dài. Koastal
4 CTCS
Chư Sê Ia'Glai 13.500
SVR 3L SVR 5 SVR10 SVR 20
Gạn mủ-hồ sinh học Đạt tiêu chuẩn TCVN Quốc Việt
5 CTCS
Mang Yang K'Dang 7.500
SVR10 SVR 20 Tờ
Gạn mủ-tuyển nổi-mương oxy hóa-lắng lọc Đạt tiêu chuẩn TCVN Glowtec
6 CTCS
Krông Búk
NM CB 3.500
SVR 3L SVR 5 SVR10 SVR 20
Gạn mủ - hồ chứa - bơm tưới vườn cây Dự kiến đóng cửa năm 2010 Tự làm
NM mới 6.000
SVR 3L SVR 5 SVR10 SVR 20
Gạn mủ -kỵ khí kết hợp-tảo Cao tải-hồ tự nhiên Đang xây dựng hệ thống XLNT Viện
(Nguồn: nhà mát chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị,2013)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH LỢI ÍCH-CHI PHÍ MÔ HÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU QUẢNG TRỊ 2.1 Phân tích chi phí mô hình XLNT nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị
2.1.1 Nhận dạng chi phí
Khi tiến hành xây dựng và đưa hệ thông XLNT nhà máy chế biến mủ cao su –công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị đi vào hoạt động sẽ có các khoản chi phí sau:
Chi phí đầu tư ban đầu của hệ thống XLNT gồm:
- Chi phí xây lắp, chi phí mua sắm trang thiết bị
- Chi phí thiết kế cơ bản: Bao gồm chi phí quản lý hệ thống và các khoản chiphí khác
- Chi phí dự phòng
Chi phí vận hành hệ thống XLNT gồm:
- Chi phí sản xuất gồm các khoản sau:
o Chi phí hóa chất
o Chi phí điện tiêu thụ
o Chi phí nhân công và quản lý
- Chi phí vận hành cố định gồm:
o Chi phí thuê đất và hạ tầng
o Chi phí duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa trang thiết bị
- Chi phí môi trường, xã hội gồm:
o Chi phí quan trắc và giám sát môi trường
o Chi phí nộp bảo vệ môi trường
o Chi phí xử lý và khắc phục các sự cố môi trường
o Chi phí xã hội
Các khoản mục mà nhà máy phải chi phí cho hệ thống XLNT bao gồm cáckhoản đầu tư vốn cố định, vốn lưu động và các khoản chi phí hàng năm mà nhà máyphải bỏ ra để hoạt động sản xuất cả trên dây chuyền công nghệ, chi phí cho nhân công,hoá chất xử lý nước thải,…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 352.1.2 Phân tích chi phí
Chi phí của hệ thống XLNT nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHHMTV cao su Quảng Trị bao gồm chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành
2.1.2.1 Chi phí đầu tư ban đầu
Chi phí đầu tư ban đầu của hệ thống XLNT nhà máy chế biến mủ cao su, bao gồm:
1 Tổng chi phí xây lắp, thiết bị ( C1)
2 Chi phí kiến thiết cơ bản khác ( C2)
3 Chi phí dự phòng ( C3)
→ C 0 = C 1 + C 2 + C 3
Chi phí xây lắp thiết bị (C 1 ): Bao gồm các khoản chi phí về xây dựng các hạng
mục công trình, cơ sở hạ tầng phục vụ cho quá trình XLNT và các khoản chi phí
dùng để mua sắm các trang thiết bị máy móc của hệ thống
Chi phí kiến thiết cơ bản (C 2 ): Bao gồm các khoản chi phí dự án và các khoản
chi phí khác
Chi phí dự phòng (C3 ): Chi phí này được tổng công ty TNHH MTV cao su
Quảng Tri quy định là 10% chi phí xây lắp
Phỏng vấn cán bộ vận hành hệ thống XLNT cho biết hệ thống nước thải đầu tưgồm 2 giai đoạn đó là:
- Năm 2001 công ty đã đầu tư 1.5 tỷ đồng xây dựng hệ thống xử lý nước thảitheo phương pháp cơ hoá lý kết hợp sinh học với công suất nhà máy chế biến 14 – 15tấn DRC/ngày.5
- Năm 2007 do công suất nhà máy chế biến tăng so với thiết kế ban đầu (Côngsuất ban đầu của nhà máy là 4.500 tấn DRC/năm) nên hệ thống xử lý nước thải bị quátải, không còn đáp ứng được yêu cầu chất lượng nước thải ra Được sự đồng ý của Tập
đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, công ty cao su Quảng Trị đã đầu tư 9 tỷ đồng để
cải tạo nâng cấp hệ thống xử lý nước thải.6
5 Theo nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị
6 Theo nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36- Hệ thống xử lý nước thải do liên danh nhà thầu: Công ty môi trường Việt Nam
- ENVIRONMETAN DYNAMICS INCORPORATED (Hoa kỳ) - Công ty cổ phầnCONSTREXIM ĐÔNG ĐÔ thực hiện
- Công suất xử lý: 1500 m3nước thải/ngày đêm
- Chất lượng nước thải đầu ra: Đạt theo TCVN 5945:2005 giới hạn B
→ Vậy tổng chi phí đầu tư ban đầu của hệ thống xử lý nước thải tính nhà máy
chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị đến năm 2009 là C 0 = 10.5 tỷ đồng.
2.1.2.2 Chi phí vận hành hệ thống XLNT nhà máy chế biến mủ cao su-công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị.
Chi phí vận hành bao gồm chi phí sản xuất và chi phí công nhân, trong đó chiphí sản xuất bao gồm chi phí hóa chất, chi phí điện năng, chi phí nước, chi phí cho
công nhân Đối với hệ thống XLNT nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH
MTV cao su Quảng Trị ta có thể chi chi phí vận hành thành các khoản sau:
Bảng 2.1 Phân loại chi phí vận hành hệ thống XLNT
móc trang thiết bị
Chi phí điện năng tiêu thu
Chi phí quản lý và vận hành
(Nguồn: nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị,2014)
A Tính toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất
- Chi phí hóa chất: trong quá trình vận hành hệ thống XLNT cần sử dụng một
số hóa chất để xửu lý nước như phèn, H2SO4, Na2CO3…
- Phỏng vấn cấn bộ quản lý hệ thống XLNT cho biết hằng năm chi khoảng 8 triệu đồng tiền hóa chất để sử lý nước thải mủ cao su.
Chi phí nước sạch
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37- Quá trình xử lí trong thời gian dài và tập trung một khối lượng nước thải khálớn nên ít nhiều gây ô nhiễm môi trường xung quanh: Trung bình sản xuất 1 tấn mủkhô (DRC) phải sử dụng 15 m3nước sạch Đơn giá 5000 đồng / m3.
- Mỗi năm nhà máy trung bình sản xuất được 4000 tấn mủ khô Vậy mỗi năm
nhà máy bỏ ra 300000000 đồng = 300 triệu đồng mua nước sử dụng trong quá trình
sản xuất
Chi phí điện năng tiêu thụ.
- Theo cán bộ vận hành hệ thống XLNT hằng năm phải chi 100 triệu đồng tiền
điện sử dụng trong quá trình XLNT tại nhà máy chế biến mủ cao su
Chi phí công nhân và quản lý
- Phỏng vấn ý kiến của cán bộ vận hành hệ thống XLNT cho biết nhà máy cótổng 4 công nhân tham gia vào quá trình XLNT, mức lương trung bình của một côngnhân là 3 triệu đồng/1 người / 1 tháng Như vậy ta tính được tình lương của công nhân
một năm là 108 triệu đồng BHXH và BHYT hằng năm là 10 triệu đồng một năm, phụ cấp độc hại 8 triệu đồng một năm, chi phí quản lý và chi phí công nhân 10 triệu đồng một năm.
Bảng 2.2 Tính chi phí công nhân và quản lý.
( Đơn vị : Triệu đồng )
Trang 38thuê đât đai, cho cơ quan nhà nước và các cơ sở cấp trên nên hệ thống XLNT không
phải trả phí thuê đất
Chi chí duy tu bảo dưỡng hằng năm
- Phỏng vấn cán bộ trực tiếp vận hành nhà máy chế biến cho biết hằng năm nhà
máy phải bỏ ra 10 triệu đồng nhằm bảo hành, sữa chữa các máy móc trang thiết bị.
Các khoản chi phí khác : 10 triệu đồng
Lãi suất: 8%
Bảng 2.3 Chi phí hằng năm của hệ thống XLNT nhà máy chế biến mủ cao su –
công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị.
(Nguồn: nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị,2014)
2.1.2.3 Chi phí xã hội môi trường
Qua phân tích các tác động đến các thành phần môi trường khi hệ thống XLNT
đi vào hoạt động, các kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu, thông số đo đạc về chấtlượng môi trường không khí, tiếng ồn, chất lượng môi trường đất, nước ở khu vực nằm
trong phạm vi tiêu chuẩn cho phép theo TCVN 5945 – 2005
Chi phí xử lý và khăc phục các sự cố môi trường
- Trong quá trình vận hành hệt thống XLNT tại nhà máy chế biến mủ cao su –công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị nếu quản lý và vận hành không tốt có thể sảy
ra các sự cố môi trường như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39- Nước thải sau khi được xử lý nếu không đảm bảo yêu cầu tiêu chuẩn chất
lượng xả thải sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt song Trục Khê Điều này
cso thể ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của dân cư trong khu vực, nguy cơ làmgiảm năng suất sản lượng của việc sản xuất nông nghiệp người dân xã Gio Bình vàmột số xã nằm hạ nguồn sông Trục Khê
- Quá trình XLNT đòi hỏi thời gian dài và tập trung một khối lượng nước lớn sẽphát sinh mùi hôi thối ảnh hưởng đến công nhân vận hành và môi trường xung quanh,mặt khác nhà máy nằm ở trung tâm xung quanh ít cây cối và nhiều nhà dân, thuận
hướng gió nên mùi hôi của nước thải sẽ ảnh hưởng rất lớn đến dân cư
- Trong quá trình XLNT có gặp các sự cố như nước thải bị thấm và nước ngầm gây
ô nhiễm nguồn nước ngầm Hay nước thải bị tràn ra ngoài gây ảnh hưởng đến môi trườngxung quanh Những sự cố này không những ảnh hưởng đến công nhân trực tiếp vân hànhnhà máy, công nhân tham gia sản xuất mà còn ảnh hưởng xấu đến khu vực dân cư
- Khi sảy ra các sự cố trên nếu thiệt hại về vật chất, và môi trường thì nhà máy
sẽ chịu trách nhiệm và bồi thường Tuy nhiên từ khi xây dựng đến nay, hệ thốngXLNT hoạt động tốt chưa có thiệt hài nào cho môi trường Do đó chi phí xử lý và khắcphục sự cố môi trường dường như không có
Chi phí xã hội
- Trước hết đối với lao động trực tiếp làm việc cho hệ thống Họ là những người
thường xuyên phải tiếp xúc với một lượng khí thải có nòng độ ô nhiễm cao, tiếng ồn
của máy móc…mặc dù căn cứ theo kết quả đánh giá chất lượng môi trường tại hệthống XLNT cho thấy các chỉ số đo được chưa vượt quá tiêu chuẩn nhưng về lâu dài
nó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân, đặc biệt các bệnh như đường hô hấp, tai,mũi, mắt, đường ruột…
Do đó ngoài việc trả lương cho công nhân và tiền thưởng thích hợp, công ty còn
trích ra một khoản phụ cấp độc hại để bảo vệ sức khỏe cho người lao động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 402.2 Phân tích lợi ích mô hình XLNT nhà máy chế biến mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị
2.2.1 Nhận dạng lợi ích
Thứ nhất: Một trong những lợi ích quan trọng nhất đó chính là bảo vệ nguồn nước
ngầm, nguồn nước mặt song Trục Khê khỏi bị ô nhiễm
Thứ hai: Ngăn chặn nguy cơ gây ô nhiễm do nước thải công nghiệp của nhà máy
chế biến mủ cao su XLNT một cách triệt để trước khi thải ra môi trường để đảmbảo nguồn nước thải luôn được xử lý đạt tiêu chuẩn mà môi trường có thể tiếpnhận Nước thải của hệ thống xử lý và loại bỏ các chất độc hại đạt tiêu chuẩn loại
B (TCVN 5945 – 2005)
Thứ ba: Một số lợi ích tổng quát khác đối với môi trường.
o Phòng ngừa các hậu quả mà nước thải có thể gây ra cho môi trường
o Nhà máy chế biến ổn định sản xuất kinh doanh về mặt bảo vệ môi trường
o Tạo ra phúc lợi xã hội
o Nâng cao uy tính nhà máy trong khu vực
Theo phương pháp đánh giá và phân tích có thể đưa ra các lợi ích thiết thực từ
lợi ích tổng quát như sau:
Bảng 2.4 Lợi ích tổng quát từ hoạt động của hệ thống XLNT nhà máy chế biến
mủ cao su – công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị.
- Nước thải đầu ra sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn loại B Nguồn
nước này có thể tái sử dụng hoặc phục vụ cho việc tưới tiêu, nuôicá…Do đó người dân không còn lo ngại đến vấn đề môi trường, ổnđịnh cuộc sống sản xuất
Nhà máy chế
biến mủ cao su
ổn định sản xuất
kinh doanh
- Sự cố môi trường được kiểm soát
- Sức khỏe của công nhân lao động là người dân xung quan nhà
máy được đảm bảo
- Cơ sở vật chất của nhà máy được hoàn thiện và chỉnh trang hơn.Trường Đại học Kinh tế Huế