Do vậy, mục tiêu của luận văn đánh giá xem nên lựa chọn đầu tư nhà máy điện sử dụng nhiên liệu nào trong 3 phương án là khí tự nhiên, LNG và dầu Diesel DO bằng cách so sánh chi phí kinh
Trang 1• LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 06 năm 2012
Tác giả luận văn
Đào Việt Hải
Trang 2• LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy Nguyễn Xuân Thành,
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn.Xin cảm ơn chị Nguyễn Hồng Nhung – Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV Gas), đã nhiệt tình hỗ trợ thông tin và có những góp ý hữu ích cho luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã nhiệt tình giảng dạy và cung cấp kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học và thực hiện luận văn
Trân trọng cảm ơn
Học viên Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Đào Việt Hải
2
Trang 3• TÓM TẮT
Theo cơ cấu quy hoạch ngành điện, cho tới năm 2020, các nhà máy nhiệt điện sẽ chiếm tỉ trọng chủ yếu, cung cấp 60% sản lượng cả nước, trong đó nhiệt điện than chiếm 48% sản lượng, nhiệt điện khí chiếm 12% Nguồn cung về khí có thể từ trong nước hoặc khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) nhập khẩu Theo tính toán nhu cầu cung cấp khí cho các nhà máy nhiệt điện khí thì nguồn cung khí trong nước không đáp ứng được nhu cầu sẽ phát sinh trong tương lai Tuy nhiên, hiện tại một số mỏ khí ở Việt Nam vẫn chưa đi vào khai thác, nên chưa thể đánh giá hết được tiềm năng trong tương lai về trữ lượng khí của Việt Nam.Mặt khác, Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam (PVN) đang tiến hành khảo sát xây dựng dự án
“Kho chứa LNG 1 MTPA” Thị Vải nhằm nhập khẩu và cung cấp LNG chủ yếu cho các nhà máy điện, đạm ở khu vực Đông Nam Bộ
Do vậy, mục tiêu của luận văn đánh giá xem nên lựa chọn đầu tư nhà máy điện sử dụng nhiên liệu nào trong 3 phương án là khí tự nhiên, LNG và dầu Diesel (DO) bằng cách so sánh chi phí kinh tế để sản xuất ra 1 Kwh điện đối với từng phương án trên Từ đó, luận văn xem xét liệu có nên thực hiện dự án “Kho chứa LNG 1 MTPA” Cuối cùng, luận văn đánh giá xem các phương án sử dụng có khả thi về mặt tài chính hay không
Kết quả, nhà máy điện sử dụng nhiên liệu khí tự nhiên có chi phí rẻ nhất, khoảng 7,01 cent/ Kwh Tiếp đến là LNG với chi phí 10,16 cent/Kwh, và cao nhất là sử dụng DO với chi phí 19,62 cent/Kwh Như vậy, trong các phương án sử dụng nhiên liệu cho nhà máy điện sử dụng khí, sẽ ưu tiên sử dụng khí tự nhiên, sau đó là LNG Dầu DO sử dụng làm nhiên liệu dự trữ Trong trường hợp nguồn cung khí tự nhiên bị cạn kiệt, các nhà máy nhiệt điện chỉ sử dụng LNG khi giá điện bán ra tại cửa nhà máy được nâng lên để NPV tài chính của dự án điện khả thi Điều này quyết định xem có nên thực hiện dự án “Kho chứa LNG 1 MTPA” hay không
Kết quả phân tích tài chính cho thấy cả 3 phương án đều không khả thi về mặt tài chính
Do vậy, sẽ không thu hút được tư nhân đầu tư vào năng lượng điện sử dụng những nguồn
Trang 4nhiên liệu này Vì vậy phải có cơ chế để thu hút các nhà đầu tư Luận văn đề xuất tăng giá điện bán ra, tương ứng cho nhiên liệu sử dụng khí tự nhiên và LNG lần lượt là 8,82 cent/Kwh; 10,33 cent/Kwh.
4
Trang 5• MỤC LỤC
•
Trang 6• DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
CIF Cost, Insurance and Freight : Giá nơi nhận
DSCR Debt Service Coverage Ratio : Hệ số an toàn trả nợ
EIRR Economic Internal Rate of Return : Suất sinh lời nội tại Kinh tế
FEP Foreign Exchange Premium : Phí thưởng ngoại hối
GDC Gas Distribution Center : Trung tâm phân phối khí
IMF International Monetary Fund : Quỹ tiền tệ quốc tế
IPP Independent Power Producer : Nhà máy điện độc lập
IRR Internal Rate of Return : Suất sinh lời nội tại
MMTPA Million Meter Tonne Per Annum : Triệu tấn khí mỗi nămMMBTU Million British Thermal Unit : Triệu đơn vị nhiệt lượng
6
Trang 7O&M Operation and Maintenance : Vận hành và bảo dưỡng
WACCWeight Average Cost of Capital : Chi phí vốn bình quân
Trang 8• DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ VÀ PHỤ LỤC
Bảng 1.1: Quy hoạch điện Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, xét đến 2030 Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.1: Bảng ngân lưu dự án nhà máy Nhơn Trạch 2 5
Bảng 2.2: Ngân lưu kinh tế của dự án kho chứa LNG 7
Bảng 3.1: Bảng hệ số chuyển đổi 20
Bảng 4.1: Ngân lưu chi phí kinh tế của dự án nhà máy điện Nhơn Trạch 2 với
phương án sử dụng khí tự nhiên 21Bảng 4.2: Bảng ngân lưu chi phí kinh tế của dự án Kho chứa LNG Thị Vải để tính
chi phí lưu kho, tái hóa khí và phân phối khí 22Bảng 4.3: Ngân lưu chi phí kinh tế đối với phương án sử dụng LNG 23
Bảng 4.4: Ngân lưu chi phí kinh tế với phương án sử dụng dầu DO24
Bảng 5.1: Chi phí vốn của dự án 26
Bảng 5.2: Kết quả phân tích tài chính26
Bảng 5.3: Bảng phân tích độ nhạy 1 chiều 28
Bảng 5.4: Thay đổi giá điện tại cổng nhà máy và vốn đầu tư với phương án sử dụng
khí tự nhiên29Bảng 5.5: Thay đổi giá điện bán ra và giá khí với phương án sử dụng khí tự nhiên
29Bảng 5.6: Phân tích kịch bản với phương án sử dụng khí tự nhiên 30
Bảng 5.7: Phân tích độ nhạy đối với phương án sử dụng LNG 33
Bảng 5.8: Thay đổi vốn đầu tư và giá điện với phương án sử dụng LNG 34
Bảng 5.9: Thay đổi giá điện và giá khí với phương án sử dụng LNG 34
Bảng 5.10: Phân tích kịch bản với phương án sử dụng LNG35
Bảng 6.1: Danh sách các nhà máy nhiệt điện khí tính đến năm 2011 Error!
Bookmark not defined.
Bảng 6.2: Danh sách các nhà máy nhiệt điện khí giai đoạn 2012 – 2015 Error!
Bookmark not defined.
Biểu đồ 1.2: Dự báo về sản lượng điện của các nguồn nhiên liệu (tỷ Kwh) 1
8
Trang 9Hình 3.3.1: Cấu trúc tổ chức quản lý dự án kho chứa LNG 13
Hình 3.3.2: Cấu trúc hợp đồng dự án điện Nhơn Trạch 2 15
Hình 5.1: Kết quả mô phỏng NPV tài chính với phương án sử dụng khí tự nhiên
31Hình 5.2: Kết quả mô phỏng NPV tài chính của dự án với phương án sử dụng LNG
36
Phụ lục 1: Dự báo công suất và sản lượng điện trong quy hoạch điện VII, giai đoạn
2011 – 2020, có xét tới 2030 Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 2: Dự báo cung và cầu về khí trong giai đoạn 2011 – 2025 Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 3: Thông số dự án Kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 4: Chi phí đầu tư dự án Kho cảng LNG 1 MTPA Thị Vải Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 5: Thông số lạm phátError! Bookmark not defined.
Phụ lục 6: Thông số dự án Nhơn Trạch 2 Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 7: Phân bổ vốn dự án Nhơn Trạch 2 Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 8: Kế hoạch vay và trả nợ Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 9: Chi phí đầu tư Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 10: Giá khí LNG, giá khí lô B&52 Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 11: Bảng khấu hao Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 12: Tính giá kinh tế của đất Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 13: Tính hệ số CF Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 14: Ngân lưu chi phí đối với khí tự nhiên Error! Bookmark not
defined.
Phụ lục 15: Ngân lưu chi phí kinh tế dự án Kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải
Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 16: Ngân lưu chi phí đối khí LNG Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 17: Ngân lưu kinh tế đối với nhiên liệu dầu DO Error! Bookmark not
defined.
Phụ lục 18: Chi phí vốn Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 19: Báo cáo thu nhập với nhiên liệu khí tự nhiên Error! Bookmark not
defined.
Phụ lục 20: Ngân lưu dòng đối với nhiên liệu khí tự nhiên Error! Bookmark not
defined.
Trang 10Phụ lục 21: Báo cáo doanh thu với nhiên liệu dùng khí hóa lỏng LNG Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 22: Ngân lưu ròng của nhà máy sử dụng nhiên liệu LNG Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 23: Báo cáo doanh thu của nhà máy sử dụng nhiên liệu dầu DO Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 24: Ngân lưu đối với nhiên liệu sử dụng là dầu DO Error! Bookmark not
defined.
Phụ lục 25: Mô phỏng Monte Carlo với phương án sử dụng khí tự nhiên Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 26: Mô phỏng Monte Carlo với phương án sử dụng LNG Error!
Bookmark not defined.
Phụ lục 27: Tổng quan về các nhà máy nhiệt điện khí của Việt Nam Error!
Bookmark not defined.
• MỞ ĐẦU
• Bối cảnh
Trong những năm qua, nhu cầu về điện ở Việt Nam rất lớn, đặc biệt là đối với phát triển các khu công nghiệp phía nam Tổng sản lượng điện trên cả nước đã tăng rất nhanh, năm
2010 ước tính là 100 tỷ Kwh điện; theo quy hoạch phát triển điện từ 2011 – 2030, năm
2020 là 330 tỷ Kwh điện; năm 2030 là 695 tỷ Kwh điện Sản lượng điện tăng 14 – 16% hàng năm trong giai đoạn 2011 – 2015; và 11.5%/năm từ 2016 – 2020 Số liệu chi tiết
được trình bày ở Phụ lục 1.
Theo quy hoạch phát triển điện của chính phủ giai đoạn 2011 – 2020, có xét tới 2030, nguồn cung cấp điện có thể tới từ năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối), thủy điện, nhiệt điện (điện khí, điện than), điện hạt nhân
Biểu đồ : Dự báo về sản lượng điện của các nguồn nhiên liệu (tỷ Kwh)
10
Trang 11Nguồn: Quy hoạch điện VII [11]
Theo quy hoạch phát triển của ngành điện lực Việt Nam, các nhà máy điện từ thủy điện, năng lượng tái tạo, điện hạt nhân và nguồn điện từ nhập khẩu không được ưu tiên phát triển Ngành điện sẽ tập trung phát triển nhiệt điện than Đến năm 2020, tổng công suất nhiệt điện than khoảng 36.000 MW; sản xuất khoảng 156 tỷ Kwh; chiếm 46,8% sản lượng điện cả nước Do việc hạn chế về nhiên liệu than trong nước, nên các phương án xây dựng nhà máy điện than xem xét việc nhập khẩu than từ năm 2015
Sau nhiệt điện than, nhiệt điện khí cũng được xem là một phương án ưu tiên để phát triển Năm 2020, đạt 79,2 tỷ Kwh điện, chiếm 24% sản lượng điện cả nước Đối với các nhà máy nhiệt điện khí, nhiên liệu cung cấp có thể từ nguồn khí tự nhiên trong nước, hoặc LNG Ngoài ra, các nhà máy điện khí còn có thể sử dụng nhiên liệu thay thế là DO Do đầu ra là điện tạo ra lợi ích như nhau, nên việc xác định sử dụng nguồn nhiên liệu nào cho nhà máy điện khí sẽ phụ thuộc các yếu tố: thứ nhất là chi phí để sản xuất ra 1Kwh điện của từng loại nhiên liệu; thứ hai là nguồn cung cấp khí tự nhiên trong nước Do vậy, phần tiếp theo sẽ trình bày tổng quan về cung cầu khí tự nhiên trong nước
• Tổng quan về cung và cầu khí trong nước
Thị trường về khí hiện nay chủ yếu tập trung ở khu vực miền Nam – với ngành công nghiệp xử lý, vận chuyển và phân phối khí Trong đó, cung cấp cho các nhà máy điện chiếm 90%, nhà máy đạm 6%, và 4% cho các hộ tiêu dùng công nghiệp
Cung về khí bao gồm các nguồn cung cấp khí từ các mỏ hiện hữu và các mỏ dự kiến khai thác trong tương lai, bao gồm 3 hệ thống khí lớn: ở khu vực Đông Nam Bộ là hệ thống khí Cửu Long với công suất 2 tỷ m3/năm, và Nam Côn Sơn – công suất 7 tỷ m3/năm Nguồn khí ở đây chủ yếu là khí đồng hành Khu vực Tây Nam Bộ, khí khai thác từ các
mỏ PM3 – công suất khoảng 2 tỷ m3/năm và Lô B&52 dự kiến khai thác vào năm 2014 Sản lượng khí khai thác tăng dần từ giai đoạn 2011 – 2018, tuy nhiên sau đó sản lượng khí sẽ giảm dần do sự suy giảm trữ lượng ở các mỏ khí
Trang 12Cầu về khí được tính toán dựa trên nhu cầu hiện hữu từ các nhà máy điện, đạm, và các hộ tiêu dùng công nghiệp chiếm chủ yếu Nhu cầu nhà máy điện được tính dựa theo các nhà máy nhiệt điện khí đang hoạt động và các nhà máy dự kiến theo quy hoạch điện VII Nhóm các nhà máy nhiệt điện khí bao gồm các nhà máy thuộc khu công nghiệp Bà Rịa –Phú Mỹ – Nhơn Trạch, các nhà máy điện Cà Mau, và sắp tới là các nhà máy điện Ô Môn – Cần Thơ Các nhà máy đạm gồm đạm Phú Mỹ và đạm Cà Mau Ngoài ra, khí còn đáp ứng nhu cầu của các hộ tiêu thụ khí áp thấp tại khu vực Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai.
Dữ liệu chi tiết dự báo cung và cầu về khí giai đoạn 2011 – 2025 được trình bày chi tiết
tại Phụ lục 2.
Biểu đồ 1.4: Dự báo cung cầu khí giai đoạn 2011 – 2025 (tỷ m 3 )
Nguồn: Tổng Công ty Khí Việt Nam
Như vậy, nếu không phát hiện thêm nguồn khí nào mới, với quy hoạch điện VII, nguồn cung khí sẽ không bù đắp được nhu cầu khí trong nước
• Vấn đề chính sách
Hiện nay PVN đang tiến hành đánh giá phương án xây dựng cảng nhập khẩu khí hóa lỏng với công suất 1 triệu tấn/năm (1 MMTPA) tại khu vực cảng Thị Vải, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Mục đích của dự án là cung cấp 90% cho nhu cầu các nhà máy điện khu vực Phú
Mỹ, còn lại là các nhà máy đạm và hộ tiêu dùng công nghiệp Trong khi đó, chiến lược phát triển của ngành nhiệt điện Việt Nam giai đoạn 2011 – 2030, được chính phủ phê duyệt đặt ưu tiên cho nhiệt điện than, sau đó đến nhiệt điện khí, bao gồm nguồn khí cung cấp từ trong nước và LNG nhập khẩu Ngoài ra, các nhà máy điện khí có thể sử dụng nhiên liệu thay thế là DO Như vậy, vấn đề chính sách được xác định là việc xem xét lựa chọn loại nhiên liệu nào cho nhà máy nhiệt điện khí: khí tự nhiên, LNG, hay DO, từ đó
12
Trang 13đánh giá liệu có nên thực hiện dự án kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải hay không
• Mục tiêu và câu hỏi chính sách
Nhà máy nhiệt điện khí có thể sử dụng nhiên liệu là khí tự nhiên, LNG hoặc dầu DO Lợi ích tạo ra của nhà máy điện là lượng điện sản xuất ra, là như nhau Do vậy để đánh giá xem xét lựa chọn phương án sử dụng nhiên liệu nào cho nhà máy điện, luận văn sẽ so sánh chi phí để sản xuất ra 1 Kwh điện với ba phương án Từ đó, luận văn đưa ra khuyến nghị cho việc lựa chọn nguồn nhiên liệu để sản xuất điện, và đánh giá xem xét liệu có nên thực hiện dự án “Kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải” hay không Bên cạnh đó, luận văn thực hiện phân tích dòng ngân lưu tài chính nhằm đánh giá tính khả thi tài chính của
3 phương án sử dụng nhiên liệu đầu vào cho nhà máy điện Cụ thể, luận văn được thực hiện để trả lời các câu hỏi chính sách sau:
• Phương án sử dụng nhiên liệu nào có chi phí kinh tế thấp nhất để sản xuất ra 1Kwh điện trong 3 nguồn nhiên liệu: khí tự nhiên, LNG và DO?
• Trong các phương án sử dụng khí tự nhiên, LNG và DO để sản xuất điện thì phương án nào có tính khả thi về tài chính cao nhất?
• Thu thập dữ liệu
Luận văn sử dụng thông tin đầu vào của 2 dự án Sử dụng báo cáo tiền khả thi của dự án
“Xây dựng kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải” nhằm xác định chi phí kinh tế của việc lưu kho, tái hóa khí và phân phối khí tới trung tâm phân phối khí (GDC) Phú Mỹ, qua đó xác định được giá kinh tế của LNG Sử dụng báo cáo tiền khả thi đối với dự án xây dựng nhà máy điện chu trình khí hỗn hợp Nhơn Trạch 2 để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính và xác định chi phí sản xuất 1 Kwh điện đối với các nguồn nhiên liệu: khí tự nhiên, LNG và DO
• Bố cục luận văn
• Luận văn sẽ được chia thành 6 chương Chương 1 giới thiệu tổng quan về quy hoạch
Trang 14điện và cung cầu khí tại Việt Nam, từ đó đưa ra mục tiêu và vấn đề nghiên cứu Chương
2 trình bày khung phân tích nhằm giới thiệu phương pháp tính chi phí kinh tế để sản xuất
ra 1 Kwh điện, và phương pháp ngân lưu tài chính để đánh giá xem các phương án có khả thi về mặt tài chính hay không; đồng thời chương này cũng trình bày cách xác định các nguồn chi phí và lợi ích của dự án Chương 3 mô tả các số liệu liên quan đến hai dự án
“Kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải” và “Điện Nhơn Trạch 2” Chương 4 phân tích kết quả kinh tế nhằm so sánh chi phí để sản xuất ra 1 Kwh điện từ các nguyên liệu đầu vào khác nhau Chương 5 phân tích kết quả tài chính đối với các phương án sử dụng khí tự nhiên, LNG và DO; đồng thời phân tích độ nhạy và rủi ro cho các kết quả này Chương 6 trình bày kết luận và khuyến nghị chính sách
14
Trang 15• KHUNG PHÂN TÍCH
Luận văn thực hiện phân tích trên hai cơ sở: phân tích chi phí kinh tế để sản xuất ra 1Kwh điện với các nguồn nhiên liệu khác nhau dựa trên khung phân tích chi phí thấp nhất (Least Cost Analysis); và phân tích tài chính dựa trên khung phân tích ngân lưu tài chính
• Phân tích kinh tế
Phân tích kinh tế đánh giá các lợi ích, chi phí trên quan điểm của toàn xã hội
• Phương pháp phân tích chi phí thấp nhất
Việc xác định chi phí thấp nhất trong các phương án đầu tư được thực hiện trên cơ sở tính toán chi phí hiện tại ròng (Net Present Cost – NPC)
NPC được tính bằng cách chiết khấu dòng chi phí phát sinh trong suốt vòng đời của dự án:
với: là chi phí thứ j của năm t
EOCK là chi phí cơ hội kinh tế của vốn (Economic Opportunity Cost of Capital)Gọi chi phí kinh tế để sản xuất ra 1Kwh điện là x (USD/Kwh) Để dự án hòa vốn thì giá điện kinh tế bán ra trên 1Kwh điện phải bằng x
Từ năm thứ m, dự án bắt đầu hoạt động, sản lượng điện tương ứng các năm là Km, Km+
1,…, Kn
Bảng : Bảng ngân lưu dự án nhà máy Nhơn Trạch 2
Trang 16Năm 0 1 2 … m-1 M m+1 … N Ngân lưu ra -C 0 -C 1 -C 2 … -C m-1 -C m - Cm+1 … -C n
Ngân lưu ròng -C 0 -C 1 -C 2 … -C m-1 xK m -C m xK m +1-C m+1 … xK n -C n
Ghi chú: Ngân lưu được tính theo giá trị kinh tế.
Tại giá điện x (USD/Kwh), NPV=0:
Vậy NPC của dự án được biểu diễn bằng công thức:
Chi phí kinh tế để sản xuất ra 1 Kwh điện với nguồn nhiêu liệu tương ứng là:
Sử dụng số liệu dự án Nhơn Trạch 2, với nguồn nhiên liệu đầu vào khác nhau: khí tự
16
Trang 17nhiên, LNG, và DO sẽ xác định được tương ứng chi phí x để sản xuất ra 1Kwh điện Qua
đó đánh giá xem phương án nào sản xuất ra 1Kwh điện có chi phí thấp nhất
Đối với phương án sử dụng LNG, để tính được giá kinh tế LNG cần phải xác định được chi phí kinh tế của việc lưu kho, tái hóa khí và phân phối LNG Chi phí này được tính toán dựa trên cơ sở dự án xây dựng kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải
• Phương pháp xác định chi phí kinh tế của việc lưu kho, tái hóa khí và phân phối
Dự án kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải do Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV Gas) làm chủ đầu tư và độc quyền, nên giá lưu kho, tái hóa và phân phối khí được đưa ra theo suất sinh lợi yêu cầu của PV Gas Do vậy, giá này không phản ánh được nguồn lực kinh tế bỏ
ra để thực hiện dự án
Giá kinh tế của việc lưu kho, tái hóa khí và phân phối của dự án kho chứa LNG 1 MTPA bằng chi phí biên dài hạn của dự án Tại mức giá này, NPV dự án bằng không
Gọi y là giá kinh tế của việc lưu kho, tái hóa khí và phân phối LNG (USD/MMBTU) năm
2012 Giá khí kinh tế LNG là P (USD/MMBTU)
Giá kinh tế của LNG bán ra = Giá kinh tế LNG nhập vào + Chi phí kinh tế của việc lưu kho, tái hóa khí và phân phối LNG
Bắt đầu từ năm thứ m, dự án bắt đầu đi vào hoạt động Sản lượng khí nhập khẩu mỗi năm
là Qm, Qm+1, …, Qn
Bảng : Ngân lưu kinh tế của dự án kho chứa LNG
Ngân lưu ra
Chi phí đầu tư -C 0 … -C m … -C n
Ngân lưu vào
Nguồn: Tác giả tự tính
Trang 18Giá kinh tế lưu kho, tái hóa khí và phân phối LNG được tính toán theo công thức:
• Xác định các nguồn chi phí kinh tế của dự án điện Nhơn Trạch 2
Các nguồn chi phí của dự án được xác định trên quan điểm toàn nền kinh tế
• Chi phí đầu tư
Chi phí đầu tư là chi phí bỏ ra trong các giai đoạn đầu tư xây dựng nhà máy Những chi phí này được xác định trên cơ sở là nguồn lực mà nền kinh tế phải bỏ ra để thực hiện dự
án, gồm các chi phí: chi phí thiết bị, chi phí xây dựng, chi phí tư vấn, chi phí quản lý dự
án, chi phí khác Ngoài ra, tính thêm giá trị kinh tế của đất
• Chi phí vận hành và bảo trì
Chi phí vận hành và bảo trì là chi phí bỏ ra để thuê lao động, và bảo trì máy móc thiết bị Chi phí được xác định trên cơ sở nguồn lực kinh tế bỏ ra để thực hiện
18
Trang 19• Chi phí quản lý
Chi phí quản lý: gồm chi phí lương cho cán bộ quản lý của nhà máy Chi phí được xác định trên cơ sở nguồn lực kinh tế bỏ ra để thực hiện
• Chi phí nhiên liệu
Nhiên liệu đầu vào cho nhà máy điện có thể là khí tự nhiên, LNG và DO Cơ sở xác định giá kinh tế của chi phí nhiên liệu là xác định dựa trên chi phí cơ hội của nền kinh tế khi
sử dụng những nguồn nhiên liệu này
Đối với khí tự nhiên: Theo dự báo cung và cầu về khí đã trình bày ở chương 1, nguồn
cung khí có thể không đáp ứng được nhu cầu về khí khi tất cả các nhà máy điện được xây dựng theo quy hoạch Do vậy, luận văn giả định rằng Việt Nam phát hiện thêm được trữ lượng khí mới Khi đó, giá kinh tế của trữ lượng khí mới ít nhất phải bằng với chi phí kinh tế của mỏ khí hiện hữu mới nhất Như vậy, giá khí kinh tế của khí tự nhiên ít nhất phải bằng giá kinh tế của khí khai thác từ lô B&52 hoặc giá khí kinh tế của lô PM3
Đối với LNG: Giá kinh tế của LNG nhập khẩu = Giá nhập khẩu LNG + Chi phí lưu kho,
tái hóa khí và phân phối tới GDC Phú Mỹ + Chi phí vận chuyển khí từ GDC Phú Mỹ tới nhà máy điện
Trong đó:
• Giá nhập khẩu LNG được tính toán dựa trên dựa báo của Wood Mackenzie
• Chi phí kinh tế lưu kho, tái hóa khí và phân phối được tính toán trên cơ sở dự án
“Xây dựng kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải”
• Chi phí vận chuyển khí từ GDC Phú Mỹ tới nhà máy điện, giả định chi phí kinh tế bằng chi phí tài chính
Đối với DO: Dựa vào giá DO nhập khẩu vào Việt Nam, sau đó điều chỉnh chi phí vận
chuyển từ cảng tới nhà máy
Trang 20• Phân tích tài chính
Sau khi xác định chi phí kinh tế để sản xuất ra 1Kwh điện đối với các nguồn nhiên liệu khác nhau, luận văn sẽ xem xét tính khả thi về mặt tài chính của dự án khi sử dụng các nguồn nhiên liệu này Đây là động lực quan trọng để các chủ đầu tư có quyết định thực hiện dự án hay không Phân tích sẽ dựa trên hai quan điểm: quan điểm tổng đầu tư và quan điểm chủ đầu tư
• Các quan điểm
Phân tích tài chính dựa trên xác định dòng ngân lưu ròng từ các dòng ngân lưu vào và ngân lưu ra của dự án
Quan điểm tổng đầu tư là quan điểm của ngân hàng, hoặc các nhà cho vay xem xét liệu
có nên tài trợ cho dự án dựa trên tính hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án
Quan điểm chủ đầu tư đánh giá khả năng sinh lời và mức độ đảm bảo về mặt hiệu quả của dự án, từ đó quyết định có đầu tư vào dự án hay không
• Tiêu chuẩn đánh giá
• Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value – NPV)
NPV sử dụng đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án, dựa trên xác định ngân lưu ròng của dự án được chiết khấu theo chi phí vốn NPV trên quan điểm tổng đầu tư được tính theo công thức:
Với: Bt là lợi ích tài chính năm t
Ct là chi phí tài chính năm tWACC là chi phí vốn bình quân trọng số (Weighted Average Cost of Capital)
20
Trang 21WACC được xác định bình quân trọng số giữa chi phí vốn chủ sở hữu và chi phí nợ vay, theo công thức:
Với: rE là chi phí vốn chủ sở hữu
rD chi phí nợ vay
E vốn chủ sở hữu
D giá trị nợ vayChi phí vốn chủ sở hữu (rE) được xác định dựa trên mô hình CAPM, chi tiết được tính
toán ở Phụ lục 22 Do hệ số beta của ngành điện trên thị trường Việt Nam không đủ tin
cậy để ước lượng, nên luận văn dựa vào hệ số beta của ngành điện trên thị trường chứng khoán Hoa Kỳ, quy đổi gián tiếp về thị trường Việt Nam thông qua điều chỉnh cơ cấu nợ
và thuế suất của dự án
Trên quan điểm chủ sở hữu, NPV được tính bằng cách chiết khấu các dòng ngân lưu tài chính theo chi phí vốn chủ sở hữu Công thức tính:
Tiêu chuẩn để lựa chọn dự án: Dự án được đánh giá khả thi về mặt tài chính nếu NPV không âm
• Xác định các nguồn lợi ích
Lợi ích của dự án được xác định từ doanh thu bán điện Doanh thu trong một năm bằng sản lượng bán trong một năm nhân với giá điện
• Xác định nguồn chi phí
Trang 22• Chi phí đầu tư
Chi phí đầu tư là toàn bộ các chi phí bỏ ra để thực hiện trong giai đoạn đầu tư, xây dựng
dự án cho đến khí dự án đi vào hoạt động, bao gồm: chi phí máy móc thiết bị, chi phí xây dựng, chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí tư vấn, chi phí quản lý
• Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước dựa trên nguồn lợi nhuận hàng năm
• Chi phí nhiên liệu
Chi phí nhiên liệu được xác định bằng tổng giá trị tài chính của nhu cầu nhiên liệu cần cho hoạt động của nhà máy đối với từng nguồn nhiên liệu: khí tự nhiên, LNG và DO
Khí tự nhiên: Do cung về khí hiện tại bị thiếu hụt so với cầu, nên luận văn giả định Việt
Nam phát hiện được nguồn khí mới đáp ứng nhu cầu tiêu thụ Khi đó, chi phí tài chính của nguồn khí mới này ít nhất phải bằng chi phí tài chính của nguồn khí hiện hữu mới nhất được khai thác
Khí tự nhiên hóa lỏng LNG:
Giá tài chính = Giá nhập khẩu LNG + Giá tài chính của lưu kho, tái hóa khí và phân phối + Giá phân phối khí từ GDC Phú Mỹ về nhà máy
22
Trang 23Trong đó:
• Giá nhập khẩu LNG dựa vào dự báo của Wood Mackenzie
• Giá tài chính của lưu kho, tái hóa khí và phân phối tính toán dựa vào suất sinh lợi yêu cầu của dự án “Kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải” (Chi tiết tại mục 2.2.5)
• Giá phân phối khí từ GDC Phú Mỹ về nhà máy dựa vào phí của PV Gas
DO: Xác định dựa trên giá nhập khẩu DO và chi phí vận chuyển tới nhà máy.
Việc xác định phương án có tính khả thi cao nhất sẽ được thực hiện trên cơ sở so sánh các tiêu chí thẩm định NPV
Trang 24• MÔ TẢ DỮ LIỆU
Chương này giới thiệu về dự án xây dựng kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải và dự án điện Nhơn Trạch 2
• Dự án kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải
• Giới thiệu dự án kho chứa LNG 1 MTPA Thị Vải
Chủ đầu tư dự án là PV Gas, với tổng chi phí đầu tư 227,72 triệu USD, dự kiến xây dựng
ở Thị Vải, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Dự kiến khí hóa lỏng được nhập khẩu về cảng và lưu kho sau đó sẽ được tái hóa khí và phân phối tới GDC Phú Mỹ Nguồn cung tiềm năng cho thị trường LNG Việt Nam từ các nguồn: Các chủ dự án sản xuất LNG ở Quatar Gas, Úc…; các nhà buôn cung cấp LNG như BG, Shell, Total… hoặc từ các nhà buôn thương mại như Mitsubishi, Itochu, Sojit…
Thị trường của dự án xác định chủ yếu là các hộ tiêu dùng công nghiệp, các nhà máy điện khu vực Phú Mỹ, Nhơn Trạch, và Hiệp Phước Sau khi đường ống kết nối Đông – Tây Nam Bộ được đầu tư, sử dụng thì có thể mở rộng thị trường sang khu vực Tây Nam Bộ, gồm các khu công nghiệp ở Cà Mau, Cần Thơ
Hình 3 : Cấu trúc tổ chức quản lý dự án kho chứa LNG
Nguồn: Tác giả tự vẽ theo cấu trúc tổ chức quản lý của dự án
• Thông số và giả định sử dụng trong phân tích
• Thông số vận hành
Dự án Kho chứa LNG 1 MTPA được xây dựng trên diện tích khoảng 4 hecta tại Kho
24
Trang 25cảng Thị Vải, khu công nghiệp Cái Mép, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Dự án đầu tư xây dựng trong 3 năm, từ 2012 tới 2014 với công suất 1 MTPA Thời gian hoạt động dự án là 20 năm Công suất tiêu thụ dự kiến:
• Năm thứ nhất 2015, sản lượng khí tiêu thụ bằng 50% công suất kho;
• Năm thứ hai 2016, sản lượng khí tiêu thụ bằng 80% công suất kho;
• Từ năm thứ ba trở đi (2017 – 2034), sản lượng khí tiêu thụ bằng 100% công suất kho
Nhiệt trị LNG trên mỗi tấn khí: 52 MMBTU/mT Giá biểu qua kho được tính từ cảng nhập Thị Vải cho đến khi khí hóa và được dẫn đến GDC Phú Mỹ là 1,1 USD/MMBTU
Các thông số của dự án được trình bày chi tiết ở Phụ lục 3.
• Tài trợ dự án
Cơ cấu vốn dự án gồm: 30% vốn tự có và 70% nợ vay Dự án vay nợ từ các ngân hàng thương mại trong nước hoặc các tổ chức nước ngoài Dự kiến vay trong 8 năm, lãi suất 8%/năm với tỷ lệ phân bổ lần lượt là 20%, 50% và 30% tổng đầu tư qua các năm 2012,
2013 và 2014
• Thông số kinh tế
Luận văn sử dụng hệ số CF để chuyển đổi các khoản mục từ tài chính sang kinh tế
Doanh thu kinh tế từ việc bán khí sẽ bằng giá khí kinh tế bán ra nhân với sản lượng khí tiêu thụ được
Chi phí thiết bị giả định hệ số chuyển đổi bằng 1 Các thiết bị được nhập khẩu, và chi phí vận chuyển bốc xếp chỉ chiếm một phần nhỏ Các chi phí thiết bị, chi phí tư vấn, chi phí quản lý dự án và chi phí khác giả định hệ số chuyển đổi bằng 1 Chi phí quản lý và vận hành cũng được giả định hệ số chuyển đổi bằng 1 Bởi vì, phần chi trả cho lương lao
Trang 26động phổ thông sẽ không đáng kể, phần lớn chi phí được dùng để trả cho lao động có kỹ năng.
Chi phí nhiên liệu đầu vào là chi phí dự án bỏ ra để nhập khẩu khí Giá khí kinh tế nhập tại cảng chính bằng giá tài chính sau khi đã điều chỉnh thuế
Thông số được trình bày chi tiết ở Phụ lục 4.
• Dự án nhà máy điện Nhơn Trạch 2
• Giới thiệu về dự án điện Nhơn Trạch 2
Dự án nhà máy nhiệt điện khí Nhơn Trạch 2 do PVN làm chủ đầu tư Dự án được xây dựng tại ấp 3, xã Phước Khách, huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai trên diện tích 93,62 ha
Dự án là giai đoạn 2 – giai đoạn sau cùng của phát triển trung tâm điện lực Nhơn Trạch Nhà máy được xây dựng dưới hình thức nhà máy điện độc lập (IPP) Điện năng sản xuất
sẽ được bán lên lưới điện, và bán cho EVN bằng hợp đồng PPA
Tổng mức đầu tư dự kiến của dự án điều chỉnh
theo chỉ số giá của năm 2012 là 728,26 triệu USD, với công suất 750 MW Vốn đầu tư của chủ đầu tư là 30%, vốn vay là 70%
Hình 3 : Cấu trúc hợp đồng dự án điện Nhơn Trạch 2
26
Trang 27Nguồn: Tác giả tự vẽ theo sơ đồ cấu trúc hợp đồng của dự án
Dự án do Công ty cổ phần Điện lực dầu khí Nhơn Trạch 2 quản lý Hợp đồng mua bán điện thực hiện theo thỏa thuận với tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) Hợp đồng thuê đất do UBND tỉnh Đồng Nai kí kết đảm bảo thuê đất trong thời gian hoạt động của nhà máy Ngân hàng Nhà nước đảm bảo cho khả năng chuyển đổi ngoại tệ của dự án
• Thông số và giả định sử dụng trong phân tích
• Thông số vĩ mô
Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam theo IMF năm 2007 là 8,35%; năm 2008 là 23,12%; năm
2009 là 6,72%; năm 2012 là 6,69% Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, lạm phát năm
2010 là 11,75%; năm 2011 là 18,58%.Theo IMF dự báo lạm phát năm 2013 là 6%; năm
2014 là 5,5%; năm 2015 là 5,25%; và từ năm 2016 trở đi là 5%
Tỷ lệ lạm phát của Hoa Kỳ theo của IMF năm 2007 là 2,87%; năm 2008 là 2,82%; năm
2009 là -0,33%; năm 2012 là 1,61% Theo US Inflation Calculator lạm phát Hoa Kỳ năm
2010 là 1,64%; năm 2011 là 3,16%.Theo dự báo của IFM lạm phát Hoa Kỳ năm 2013 là 1,40%; năm 2014 là 1,66%; năm 2015 là 1,86%; và từ năm 2016 trở đi là 1,98%
Tỷ giá hối đoái bình quân ngân hàng năm 2012 là 20.828 VND/USD Luận văn giả định
tỷ giá tuôn theo quy tắc ngang bằng sức mua trong các năm tiếp theo Đồng tiền được sử dụng trong phân tích dự án là USD
Thông số lạm phát Việt Nam và Hoa Kỳ được trình bày chi tiết ở Phụ lục 5.
• Thông số vận hành
Nhà máy nhiệt điện Nhơn Trạch 2 có tổng công suất 750 MW Theo công nghệ chu trình hỗn hợp (CTHH) thế hệ F, cấu hình 2 – 2 – 1, gồm 2 tua bin khí có công suất 240 – 270
MW, 2 tua bin hơi và 1 lò sấy, chu trình hơi 3 cấp
Nhà máy xây dựng trong giai đoạn từ năm 2012 – 2015 theo điều chỉnh, năm 2016 sẽ
Trang 28chính thức đi vào hoạt động 2 tổ máy phát điện CTHH, vòng đời dự án 25 năm, số giờ phát điện là 6.000 giờ/năm Do nhu cầu cấp bách về điện cung cấp cho khu vực Đông Nam Bộ, 1 tổ máy sẽ phát điện vào năm 2014 theo dạng tua bin khí đốt, thời gian phát điện là 6.000 giờ Năm 2015, tua bin khí đốt sẽ hoạt động 1 phần với thời gian phát điện
là 1.500 giờ/năm và tua bin khí CTHH phát 4.500 giờ/năm
Nhiên liệu chính của nhà máy là khí tự nhiên, được cung cấp từ hệ thống khí Nam Côn Sơn và Cửu Long Tuy nhiên, luận văn sẽ xem xét đến các nhiên liệu thay thế gồm LNG
và DO Nếu dùng nhiên liệu dầu, suất nhiệt đối với DO dùng cho tua bin khí đốt là 0,223 tấn/Kwh; dùng cho CTHH là 0,165 tấn/Kwh Nếu dùng nhiên liệu khí, suất nhiệt đối với khí dùng cho tua bin khí đốt là 8.987,98 BTU/Kwh; dùng cho CTHH là 6.053,1
BTU/Kwh Chi tiết về thông số kỹ thuật được trình bày trong Phụ lục 6.
• Tài trợ dự án
Cơ cấu vốn gồm 70% nợ vay và 30% vốn chủ sở hữu Dự án vay nợ từ các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước Thời gian vay 13 năm, ân hạn 3 năm trong thời gian xây dựng, vốn trả định kỳ hàng năm Lãi suất vay USD danh nghĩa dự kiến ở mức bình quân
8%/năm Chi tiết kế hoạch phân bổ vốn ở Phụ lục 7.
Năm 2012, dự án giải ngân 15% tổng chi phí đầu tư chủ yếu để đền bù và giải phóng mặt bằng bằng vốn chủ sở hữu Năm 2013, dự án giải ngân 40% tổng chi phí đầu tư, trong đó 25% là vốn vay còn 15% là vốn chủ sở hữu Đến hai năm 2014, 2015 dự án giải ngân
35% và 10% tổng chi phí đầu tư bằng vốn vay Chi tiết kế hoạch vay và trả nợ ở Phụ lục 8.
Trang 29– 4,7 cent/Kwh Do vậy, dự án sẽ giả định giá điện là 4,7 cent/Kwh.
Nếu nhà máy sử dụng nhiên liệu là khí (khí tự nhiên hoặc LNG) thì sản lượng điện năm
2014 là 2.980 triệu Kwh; năm 2015 là 4.067 triệu Kwh; từ năm 2016 sản lượng điện hàng năm 4.430 triệu Kwh
Nếu nhà máy sử dụng nhiên liệu là dầu DO thì sản lượng điện năm 2014 là 2.884 triệu Kwh; năm 2015 là 3.913 triệu Kwh; từ năm 2016 sản lượng điện hàng năm là 4.225 triệu Kwh
• Chi phí đầu tư
Chi phí đầu tư ban đầu bao gồm chi phí mua máy móc thiết bị, chi phí xây dựng, chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí dự phòng và chi phí khác Chi phí máy móc thiết bị là chi phí lớn nhất, hầu hết các thiết bị được nhập khẩu, tổng giá trị là 538,74 triệu USD Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng được tính theo quy định hiện quyết định số 30/2008/QĐ – UBND và quyết định số 72/2011/QĐ – UBND tỉnh Đồng Nai Tổng diện tích đền bù là 93,12 hecta, ước tính khoảng 3,99 triệu USD
Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được tính theo quy định 957/QĐ –BXD Chi phí quản lý dự án bằng 0,43% tổng chi phí máy móc thiết bị và chi phí xây dựng trước thuế, bằng 2,93 triệu USD Tổng chi phí đầu tư ban đầu theo giá 2012 là
773,2 triệu USD Kết quả chi tiết được trình bày trong Phụ lục 9.
• Chi phí hoạt động
Chi phí hoạt động hàng năm bao gồm chi phí nhiên liệu, chi phí vận hành và bảo trì (O&M), chi phí quản lý Chi phí nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí hoạt động của nhà máy Bao gồm các phương án:
Phương án sử dụng khí tự nhiên: Dự án giả định nguồn cung cấp khí tự nhiên từ nguồn
khí mới phát hiện Giá khí của lô B&52 tại mỏ được tính theo công thức: giá khí = giá
Trang 30dầu FO của thị trường Singapore * tỉ lệ chuyển đổi Theo dự báo của Wood Mackenzie, giá dầu FO của thị trường Singapore năm 2012 là 15,44 USD/MMBTU, và tỉ lệ chuyển đổi là 0,55, suy ra giá khí năm 2012 dự kiến 8,51 USD/MMBTU Do giá khí ở lô B&52 được đánh giá đang còn cao so với giá của thị trường, nên luận văn giả định giá này là
giá khí dùng cho dự án Nhơn Trạch 2 Kết quả chi tiết được trình bày trong Phụ lục 10 Phương án sử dụng LNG: Giá khí đến nhà máy sẽ gồm giá LNG nhập khẩu, thêm chi phí
lưu kho, tái hóa khí và vận chuyển Giá bán LNG sẽ phụ thuộc vào giá dầu thô thế giới Theo dự báo của Wood Mackenzie, giá nhập khẩu LNG năm 2014 khoảng 13,01 USD/MMBTU; giá lưu kho, tái hóa khí tại kho chứa LNG 1 triệu MTPA – Thị Vải và phân phối từ kho đến GDC Phú Mỹ là 1,1 USD/MMBTU; chi phí vận chuyển khí từ GDC Phú Mỹ tới nhà máy điện Nhơn Trạch 2 là 0,4 USD/MMBTU Do đó giá khí LNG
đến cổng nhà máy là 14,51 USD/MMBTU Kết quả chi tiết được trình bày trong Phụ lục 10.
Phương án sử dụng DO: theo Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam, tại thời điểm
16/4/2012, giá CIF của DO là 1.016,5 USD/tấn, cộng với thuế nhập khẩu và chi phí vận
chuyển, giá là 1.177,3 USD/tấn Kết quả chi tiết được trình bày trong Phụ lục 13.
Theo quyết định 2014/QĐ – BCN, chi phí O&M hàng năm đối với nhà máy chu trình khí hỗn hợp sử dụng dầu DO là 5,5% vốn đầu tư, gồm phần chi phí máy móc thiết bị và chi phí xây dựng Đối với nhà máy sử dụng khí, chi phí O&M hàng năm là 4,5% vốn đầu tư Theo nghiên cứu tình huống điện DPE, chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, luận văn giả định chi phí quản lý hàng năm được tính gồm 1% doanh thu/năm và 3% lợi nhuận/năm
• Khấu hao
Tài sản được khấu hao theo phương pháp đường thẳng với thời gian là 15 năm Kết quả
chi tiết được trình bày trong Phụ lục 11.
• Thuế
30
Trang 31Theo luật thuế doanh nghiệp 14/2008/QH12, số năm chuyển lỗ là 4 năm, số năm miễn thuế 5 năm, 9 năm tiếp theo hưởng lãi suất ưu đãi 50% thuế thu nhập doanh nghiệp, các năm còn lại thuế suất 25% Luận văn giả định thuế suất VAT bằng không.
• Thông số kinh tế
• Chi phí vốn kinh tế và phí thưởng ngoại hối
Theo nghiên cứu của Nguyễn Phi Hùng, năm 2010, chi phí vốn kinh tế ước tính khoảng 8%/năm nên luận văn sử dụng chi phí vốn kinh tế là 8%/năm Theo nghiên cứu của Lê Thế Sơn, phí thưởng ngoại hối (FEP) năm 2009 là 0,59%, luận văn giả định không đổi suốt vòng đời dự án
• Hệ số chuyển đổi
Hệ số chuyển đổi (CF) được xác định bằng tỉ số giá kinh tế với giá tài chính Luận văn tính hệ số CF cho từng hạng mục để chuyển đổi các chi phí tài chính sang chi phí kinh tế.Chi phí kinh tế của chi phí thiết bị: theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thành 2009, chi phí bốc xếp tại cảng có CF là 0,95 và tỷ phần ngoại thương 40%, chi phí vận chuyển từ cảng tới dự án có CF là 0,9 và tỷ phần ngoại thương 20% Các chi phí xây dựng, chi phí
tư vấn, chi phí tư vấn quản lý, chi phí khác và dự phòng giả định CF là 1
Giá kinh tế của đất: chi phí phí tài chính của đất được xác định dựa theo quyết định 72/2011/QĐ – UBND của tỉnh Đồng Nai ban hành, cụ thể giá đất thổ cư là 9,6 USD/m2, đất nông nghiệp là 3,43 USD/m2 Giá trị kinh tế của đất được xác định theo mức sẵn lòng chi trả để người dân sẵn sàng di dời Do vậy, luận văn sử dụng giá thị trường để tính giá trị kinh tế của đất Qua khảo sát thị trường, giá đất thổ cư là 81,62 USD/m2, đất cây lâu năm và đất nông nghiệp là 7,2 USD/m2 Giá trị kinh tế của đất tính toán được là 7,48
triệu USD Kết quả chi tiết được trình bày trong Phụ lục 12.
Chi phí lương lao động: lao động chủ yếu là lao động phổ thông, để thu hút lao động cho
dự án, lương tài chính cao hơn lương kinh tế Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thành
Trang 32năm 2010, dự án đường cao tốc Long Thành – Dầu Giây, hệ số lương lao động kinh tế là 0,55.
Chi phí quản lý: cán bộ quản lý là những lao động cao cấp và có kỹ năng nên mức lương tài chính bằng mức lương kinh tế do thị trường chi trả Do vậy, CF bằng 1 Chi phí vận hành và bảo trì: bao gồm lương của công nhân và chi phí sửa chữa máy móc thiết bị, giả
định CF là 1 Cách tính hệ số CF được trình bày chi tiết ở Phụ lục 13.
1 Tỷ giá hối đoái chính thức (VND/USD) 20.828
2 Phí thưởng ngoại hối (FEP) 0,59%
Nguồn: Tác giả tự tính
• PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH TẾ NHỎ NHẤT
Chương 4 đưa ra kết quả tính toán chi phí sản xuất ra 1 Kwh điện đối với từng nguồn nhiên liệu tương ứng: khí tự nhiên, LNG và DO sau đó sẽ đưa ra so sánh xem phương án nào có chi phí thấp nhất
Do cả ba phương án sử dụng nhiên liệu có thể sử dụng làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện khí, mà lợi ích đo lường đầu ra là điện được sản xuất Nên phương án nhiên liệu nào
có chi phí sản xuất ra 1 Kwh điện thấp nhất sẽ là phương án tối ưu
• Khí tự nhiên
Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thành năm 2009 về dự án “Nhà máy Đạm Cà Mau”, giá kinh tế khí của lô PM3 tại mỏ là 6,15 USD/MMBTU Đây là mỏ khí mới nhất được đi 32
Trang 33vào khai thác nên giá khí tới dự án điện Nhơn Trạch 2 tối thiểu phải bằng giá khí tại lô
PM3 Do vậy, luận văn sẽ lấy giá này làm giá khí kinh tế của khí tự nhiên dùng cho dự án
Nhơn Trạch Giá khí tự nhiên kinh tế quy đổi ra năm 2012 được điều chỉnh theo lạm phát
Chi phí vận hành và bảo trì
Chi phí quản lý Chi phí đầu tư Tổng chi phí thực
Bảng ngân lưu kinh tế với phương án này được trình bày chi tiết ở Phụ lục 14.
Luận văn thực hiện chiết khấu các dòng ngân lưu gồm chi phí nhiên liệu, chi phí đầu tư,
chi phí quản lý, và chi phí vận hành và bảo trì theo suất chiết khấu kinh tế để tính NPC
Trang 34Bảng : Bảng ngân lưu chi phí kinh tế của dự án Kho chứa LNG Thị Vải để tính chi phí lưu kho, tái hóa khí và phân phối khí
ĐVT: triệu USD
Năm Chi phí đầu
tư
Chi phí O&M
Tổng chi phí 201
2 45,54 45,54 201
3 113,86 113,86 201
4 68,32 68,32 201
5 8,58 8,58
… …… …… …
203
3 8,58 8,58 203
4 8,58 8,58
34
Trang 35NPC 209,54 84,27 281,79
Nguồn: Tác giả tự tính
Bảng ngân chi phí kinh tế chi tiết được trình bày ở Phụ lục 15.
Theo khung phân tích tại chương 2, mục 2.1.2, luận văn thực hiện chiết khấu các dòng ngân lưu chi phí và tính được NPC = 281,79 triệu USD
• Giá LNG nhập khẩu dựa vào dự báo của Wood Mackenzie
• Biểu phí từ GDC Phú Mỹ về Nhơn Trạch theo thông tin của PV Gas
• Giá khí LNG bán cho nhà máy điện
Bảng : Ngân lưu chi phí kinh tế đối với phương án sử dụng LNG
ĐVT: triệu USD
Năm
Chi phí nhiên liệu
Chi phí vận hành và bảo trì
Chi phí quản lý Chi phí đầu tư
Tổng chi phí thực 201
2 - - - 105,92 105,92
Trang 363 - - - 282,45 282,45 201
4 366,94 15,55 1,40 247,15 631,04 201
5 376,20 25,44 1,91 70,61 474,17 201
6 365,83 28,27 2,08 - 396,18
204
1 332,83 28,27 2,08 - 363,18 NPC 3.518,60 276,12 20,59 635,39 4.450,70
Nguồn: Tác giả tự tính
Bảng ngân lưu chi phí kinh tế được trình bày chi tiết ở Phụ lục 16.
Tương tự, theo khung phân tích tại chương 2, mục 2.1.1 và số liệu đầu vào của dự án điện Nhơn Trạch 2, luận văn tính toán được NPC = 4.450,7 triệu USD
Trang 37Quãng đường vận chuyển từ cảng đến nhà máy là 15 Km Chi phí vận chuyển 0,24 USD/tấn/Km Giá kinh tế dầu DO tới cổng nhà máy là 1.025,69 USD/thùng Kết quả tính
toán chi tiết được trình bày trong Phụ lục 13.
Bảng : Ngân lưu chi phí kinh tế với phương án sử dụng dầu DO
ĐVT: triệu USD
Năm
Chi phí nhiên liệu
Chi phí vận hành và bảo trì Chi phí quản lý Chi phí đầu tư Tổng chi phí thực 201
2 - - - 105,92 105,92 201
3 - - - 282,45 282,45 201
4 681,04 15,55 1,36 247,15 945,09 201
5 710,31 25,44 1,84 70,61 808,20 201
Bảng ngân lưu chi phí kinh tế được trình bày chi tiết ở Phụ lục 17.
Tương tự, theo khung phân tích tại chương 2, mục 2.1.1 và số liệu đầu vào của dự án điện Nhơn Trạch 2, luận văn tính được NPC= 8.258,14 triệu USD
= 7.410.888.661,63 Kwh
Trang 38Chi phí để sản xuất ra 1Kwh điện với nguồn nhiên liệu là LNG:
38
Trang 39• PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
• Kết quả phân tích tài chính
Trong phân tích tài chính, các dòng ngân lưu tài chính sẽ được chiết khấu theo WACC WACC sẽ được tính bằng theo phương pháp gián tiếp, dựa vào mô hình CAPM và định
luật M&M Chi tiết trình bày trong Phụ lục 18.
Bảng : Chi phí vốn của dự án
Danh nghĩa Thực Suất sinh lợi nợ vay trung bình 8,00% 5,95%
Suất sinh lợi vốn chủ sở hữu 23,08% 20,74%
Trang 40NPV theo quan điểm tổng đầu tư (981,68) (1.790,49)
($4.000,31)
NPV theo quan điểm chủ đầu tư (625,23) (1.215,97) (2.684,59)
Nguồn: Tác giả tự tính toán
Báo cáo thu nhập, ngân lưu của các phương án sử dựng khí tự nhiên, LNG, dầu DO được
So sánh ba phương án với nhau, phương án sử dụng khí tự nhiên là tốt nhất, còn sử dụng
DO làm nhiên liệu đầu vào để sản xuất điện là có chi phí cao nhất Trên thực tế, các nhà máy điện khí thường sử dụng nhiên liệu dầu DO làm nhiên liệu dự trữ thay thế Tức là trong trường hợp nguồn cung cấp khí bị gián đoạn, nhà máy điện có thể sử dụng dầu DO chạy phát điện tạm thời Do vậy, trong phân tích độ nhạy, kịch bản và mô phỏng Monte Carlo luận văn chỉ thực hiện cho phương án sử dụng khí tự nhiên và LNG
• Phân tích độ nhạy, kịch bản và mô phỏng Monte Carlo với phương án dùng khí
Các giả thiết được đưa ra:
• Trong thực tế, chi phí đầu tư thực có thể biến động với biên độ 10% Do vậy, luận
40