Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ Đo nhiệt độ
Trang 31 KHÁI QUÁT
Các loại thang đo nhiệt độ:
Thang đo nhiệt độ Celsius, oC
Là thang đo nhiệt độ bách phân
Thang đo nhiệt độ Kelvin, K
Là thang đo nhiệt độ trên cơ sở nhiệt động(nhiệt
độ tuyệt đối)
15,273)
()
(K t 0C
T
Trang 41 KHÁI QUÁT
Thang đo nhiệt độ Fahrenheir, oF
Sử dụng chủ yếu trong hệ đơn vị Anh-Mỹ
Thang đo nhiệt độ Rankin, oR
Sử dụng chủ yếu trong hệ đơn vị Anh-Mỹ
32 )
( 5
9 )
(0F t 0C
t F
67 , 491 )
( 5
9 )
(0R t 0C
t R
Kelvin (K): là thang đo nhiệt độ quốc tế.
Trang 6Điểm “0”tuyệt đối 0 - 273,15 -459,67 0
Điểm đóng băng của nước
tinh khiết
273,15 0 32 491,67
Điểm ba thể của nước 273,16 0,01 32,018 491,69
Điểm sôi của nước ở P=1at 373,15 100 212 671,67
Nhiệt độ các điểm đặc trưng theo thang đo nhiệt độ khác nhau:
Trang 7 Nhiệt kế đo nhiệt độ áp dụng nguyên lý biến đổi điệntrở vì nhiệt – Nhiệt kế điện trở.
Nhiệt kế đo nhiệt độ áp dụng hiệu ứng nhiệt điện –Nhiệt kế nhiệt điện(cặp nhiệt điện)
Trang 81 KHÁI QUÁT
Nhiệt kế đo nhiệt độ dựa vào các đầu dò điện tử được
sử dụng như: Diode, Transistor, IC,
Nhiệt kế đo nhiệt độ dựa vào sự biến đổi cường độphát xạ của vật đo: nhiệt kế quang học, nhiệt kế quangđiện, nhiệt kế bức xạ, nhiệt kế so màu,
Các loại nhiệt kế khác: nhiệt kế dùng cảm biến thạchanh, nhiệt kế điện từ, nhiệt kế sóng âm, nhiệt kế khíđộng,
Trang 9Vt: thể tích chất lỏng ở nhiệt độ t.
V0: thể tích chất lỏng ở 00C
k: hệ số giãn nở vì nhiệt của chất lỏng
Trang 10(3) Thang chia đo nhiệt độ
(4) Vỏ bảo vệ bằng thủy tinh.
Trang 11- Không bám dính bề mặt ống mao dẫn và luôn ở
trạng thái lỏng trong một phạm vi thay đổi rộng của nhiệt độ
- Nhiệt độ đông đặc thấp
Nhược điểm của thủy ngân:
hệ số nở vì nhiệt không cao
Trang 12a) Nhiệt kế phòng thí nghiệm
- Nhiệt kế phòng thí nghiệm thường là loại nhiệt kế
mà thang đo được khắc độ trực tiếp trên vỏ ống thủy tinh, có thân thon, vỏ nhỏ
- Giá trị của một vạch chia độ có thể là 1 o C,
0,5 o C hoặc 0,1 o C
- Sai số đo khoảng ±0,1÷±2 o C
- Hai nhiệt kế có cùng giá trị của vạch chia độ nhưng
có tầm đo khác nhau thì sai số cho phép đối với mỗi nhiệt kế cũng khác nhau
Trang 13Tên gọi
Hệ số giãn
nở vì nhiệt k.10 3
Giới hạn dưới
Trang 14b) Nhiệt kế kỹ thuật phân thành hai loại:
• Nhiệt kế chất lỏng thông thường:
- Chỉ có chức năng đo nhiệt độ thuần tuý
- Nó thường là loại nhiệt kế có thang đo được khắc độ riêng, không khắc độ trực tiếp lên vỏ thủy tinh
- Nó có chiều cao khá lớn khoảng 66÷2000mm, đường kính 7÷10mm và dải nhiệt độ rộng
- Một vạch chia độ có thể ứng với 0,5oC; 1oC; 2oC; 5oC hoặc 10oC tùy thuộc vào giới hạn đo của nhiệt kế
Trang 15- Thông thường sai số cho phép của các loại nhiệt
kế kỹ thuật không vượt quá giá trị của một vạch chia độ của thang đo
• Nhiệt kế kỹ thuật đặc biệt:
- Nhiệt kế Becman: sử dụng chủ yếu để xác định nhiệt lượng riêng của nhiên liệu cháy.
- Nhiệt kế đo nhiệt đo max – min:
- Nhiệt kế công tắc: được sử dụng làm chức năng của một công tắc đóng ngắt tự động mạch điện trong điều khiển hay mạch điện báo hiệu.
Trang 172 NHIỆT KẾ THỦY TINH
2.4 Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
- Nhiệt kế chất lỏng sử dụng rộng rãi không cầnthiết bị hỗ trợ
- Không cần cung cấp năng lượng
- Độ chính xác tương đối cao
Nhược điểm:
- Dễ vỡ, dễ gây sai số khi đọc do tính chất không
rõ nét của thang đo khi chia nhiệt độ
- Chỉ cho phép đo và đọc kết quả tại chỗ không cókhả năng đưa kết quả đi xa hoặc vào quá trình tự ghi
- Quán tính nhiệt lớn
Trang 18Các yêu cầu khi sử dụng nhiệt kế chất lỏng:
- Cần kiểm tra nhiệt kế trước khi sử dụng để đo nhiệt
độ (hình dáng, thang đo, giá trị đo, độ chính xác, )
- Không đọc kết quả đo ngay sau khi lắp đặt nhiệt kế
vì mỗi nhiệt kế đều có mức quán tính nhiệt nhất định.
- Khi đọc kết quả không lấy nhiệt kế ra khỏi vị trí đo.
- Đọc kết quả thì góc nhìn phải vuông góc với mặt nhiệt
kế Khi cần thiết có thể dùng kính lúp để đọc kết quả cho dễ dàng và chính xác.
- Đặt nhiệt kế đúng vị trí và phải thực hiện đúng các
yêu cầu kỹ thuật về lắp đặt nhiệt kế.
Trang 21độ càng cao áp lực trong chất cảm nhiệt càng tăng, kimchỉ thị lệch theo chiều kim đồng hồ càng nhiều.
3.4 Phân loại: có 2 cách phân loại:
a Theo dạng kết cấu ống đàn hồi: loại ống 1 vòng và
ống nhiều vòng
b Theo chất cảm biến nhiệt: nhiệt áp kế khí, nhiệt áp
kế lỏng và nhiệt áp kế lỏng-khí
Trang 22- Có thể đặt thiết bị đo thứ cấp ở cách xa thiết bị
đo chính và có khả năng ổn định độ rung
Nhược điểm:
- Có độ chính xác không cao
- Hạn chế về khoảng cách để truyền kết quả đi xa
Trang 234 NHIỆT KẾ ĐIỆN TRỞ
4.1 Nguyên lý hoạt động
Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế điện trở dựa trên cơ sở
sự biến đổi điện trở của vật do sự biến đổi nhiệt độ của
nó gây nên
Dựa vào mức độ biến đổi điện trở vì nhiệt của vật
mà người ta xác định được nhiệt độ tương ứng của vật
Hệ số nhiệt độ điện trở (độ nhạy nhiệt của đ.trở)
Ro: điện trở tại 0oC
Rt : điện trở tại toC
t R
R - R
Trang 244 NHIỆT KẾ ĐIỆN TRỞ
4.2 Cấu tạo
Nhiệt kế điện trở gồm tổ hợp các bộ phận chuyển đổi
sơ cấp (bộ phận cảm biến nhiệt) và thiết bị đo thứ cấp
Cấu tạo gồm: - Phần tử cảm biến nhiệt.
- Chất cách điện
- Vỏ bảo vệ nhiệt kế
Phần tử cảm biến nhiệt độ thường là kim loại
tinh khiết hoặc chất bán dẫn từ đó phân loại thành: nhiệt
kế điện trở kim loại hay nhiệt kế điện trở bán dẫn
Thiết bị đo thứ cấp: là thiết bị đo điện trở hoặc
hoạt động trên nguyên lý của thiết bị đo điện trở nhưng
thang đo khắc độ theo đơn vị đo nhiệt độ
Trang 254 NHIỆT KẾ ĐIỆN TRỞ
a Nhiệt kế điện trở kim loại:
Nhiệt kế điện trở
Bạch kim điện trở đồng Nhiệt kế
- Phần tử cảm biến là kim loại tinh khiết, quý hiếm như: bạch kim, đồng nguyên chất hoặc Nikel
- Nó có dạng dây dẫn đường kính nhỏ quấn quanh vật liệu cách điện
- Dây điện trở cũng có thể quấn quanh khung cách điện Hai đầu dây được dẫn ra ngoài
để nối với mạch đo.
Trang 264 NHIỆT KẾ ĐIỆN TRỞ
Các yêu cầu về vật liệu làm phần tử cảm biến nhiệt độ:
Tinh khiết và bền hóa học
Không thay đổi tính chất vật lý
Hệ số nhiệt độ điện trở càng lớn càng tốt
Giữa nhiệt độ và điện trở có mối quan hệ tuyến tính
Yêu cầu đầu tiên là quan trọng nhất
Trang 27+ Có thể truyền kết quả đo đi xa.
+ Có thể sử dụng một thiết bị đo thứ cấp chung cho nhiều nhiệt kế bằng cách sử dụng bộ công tắc chuyển mạch
+ Có thể đo, ghi liên tục kết quả đo hoặc tự động ghi kết quả đo
+ Thích hợp cho việc đo nhiệt độ trung bình của môi trường đo
Trang 28• Nhược điểm:
+ Có kết cấu phức tạp.
+ Quán tính nhiệt khá cao.
+ Phải sử dụng với nguồn điện.
Trang 29b Nhiệt kế điện trở bán dẫn:
- Phần tử cảm biến là các chất bán dẫn thường dùng như oxit mangan, oxit cacbon, oxit đồng, oxít côban, oxit titan,…
- Điện trở bán dẫn có hệ số nhiệt độ rất cao, nhiệt kế bán dẫn thường có kích thước nhỏ gọn hơn nhiều so với nhiệt kế điện trở kim loại
• Ưu điểm: + Kích thước nhỏ gọn
+ Độ nhạy nhiệt cao hơn nhiệt kế điện trở kim loại
+ Quán tính nhiệt nhỏ
Trang 30độ rất khó khăn Thường phải khắc độ riêng cho từng nhiệt kế cụ thể.
+ Nhiệt kế điện trở bán dẫn đặc biệt thích hợp đối với việc ứng dụng để điều chỉnh nhiệt độ tự động
Trang 314 NHIỆT KẾ ĐIỆN TRỞ
c Vật liệu cách điện và khung cách điện:
- Vật liệu dùng làm khung cách điện cần có tính chất:
Trang 34Vì tỷ số R1/R2 và Rd là hằng số nên ở mạch cầu cân bằng thì mỗi giá trị của Rt ứng với một giá trị tương ứng với biến trở R3 Trị số
R3 có thể đo bằng ôm kế theo đơn vị ôm (Ω)
Trang 355 NHIỆT KẾ NHIỆT ĐIỆN
5.1 Nguyên lý hoạt động: Nhiệt kế nhiệt điện hoạt
động dựa trên hiệu ứng nhiệt điện
Hiệu ứng nhiệt điện: khi hai dây dẫn A và B được nối
với nhau bằng một đầu chung hoặc hai dầu chung Nếuđốt nóng một đầu chung, còn đầu kia để tự do thì giữahai đầu sẽ sinh ra một hiệu điện thế hay sức điện động
Trang 36TBĐ
TBĐ
4 3
t0
t t
t0
Trang 385 NHIỆT KẾ NHIỆT ĐIỆN
Platin và platin rôdi (90%Pt+10%Rh)
Platin rôđi 30% và plantin rôđi 6%
Vorfram-reni 5%/Vonfram-reni 20%
900 900 1300 1600 1800 2500
200÷400 -200÷700 -100÷700 -200÷1250 0÷1300 300÷1600 0÷2200
Trang 395 NHIỆT KẾ NHIỆT ĐIỆN
5.2.3 Kết cấu cặp nhiệt điện
Các dạng liên kết dây dẫn
a Hai dây dẫn xoắn vào nhau b Hàn lá kim loại
Trang 405 NHIỆT KẾ NHIỆT ĐIỆN
Kết cấu ngoài một số
loại cặp nhiệt điện
(a) Đầu cảm nhiệt ngoài
(b) Đầu cảm nhiệt không
tiếp xúc trực tiếp với vỏ
kim loại
(c) Đầu cảm nhiệt tiếp xúc
trực tiếp với vỏ kim loại
Trang 415 NHIỆT KẾ NHIỆT ĐIỆN
5.3 Phương pháp đo nhiệt độ bằng nhiệt kế nhiệt điện
Phương pháp đo suất điện động bằng milivon kế làphương pháp dựa trên cơ sở của nguyên lý về sự tương tácgiữa từ trường: một từ trường của nam châm vĩnh cửu, một
từ trường do dòng điện chạy trong mạch do cặp nhiệt điệnsinh ra
Phương pháp dùng cơ cấu bù là phương pháp dựa trên
cơ sở nguyên lý bù suất điện động đo được với hiệu điệnthế tương ứng trong mạch điện một chiều có điện trở bùcho trước Phương pháp này là phương pháp so sánh sứcđiện động
Trang 42Công tắc chuyển mạch
Đo tại nhiều điểm
Đo tại một điểm
Trang 435 NHIỆT KẾ NHIỆT ĐIỆN
5.4 Nguyên nhân gây sai số
Đo nhiệt độ ở đầu tự do của cặp nhiệt điện không ổnđịnh hoặc khác với nhiệt độ đầu tự do khi khắc độ
Do sự thay đổi điện trở trong mạch đo dẫn đến sai sốkhi đo bằng thiết bị đo thứ cấp
Do vị trí và cách lắp đặt nhiệt kế nhiệt điện khôngđúng yêu cầu kỹ thuật
Trang 44MỘT SỐ NHIỆT KẾ TRONG CÔNG
NGHIỆP & CUỘC SỐNG
Hình 12: Nhiệt kế không tiếp xúc hay nhiệt kế hồng ngoại
Trang 45Nhiệt kế điện tử
Trang 46www.themegallery.com
Trang 48THANKS !!!