1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1 thuyet minh DADT khu do thi an phu (2019)

82 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh bản vẽ thi công hạ tầng khu đô thị mới, Giải pháp thi công, nhiệm vụ, thiết kế , biện pháp thi công Tính toán, giải pháp các loại công trình hạ tầng kỹ thuật, MỤC LỤC CHƯƠNG I 3 I. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ: 3 II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ: 4 1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Sơn La 4 2. Điều kiện chung của thành phố: 4 3. Chính sách hỗ trợ phát triển của tỉnh Sơn La 5 4. Sự cần thiết đầu tư 6 III. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 6 IV. PHÁT TRIỂN CÁC HẠNG MỤC CỦA DỰ ÁN 7 1. Ranh giới và phạm vi dự án: 7 2. Hạng mục dự án: 7 V. HÌNH THỨC VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ 8 1. Hình thức đầu tư 8 2. Quy mô đầu tư 8 CHƯƠNG II 9 I. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT 9 1. Vị trí khu đất 9 2. Hiện trạng khu đất: 9 3. Hiện trạng công trình kiến trúc: 10 II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN 11 III. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 13 1. Các căn cứ lập phương án đền bù GPMB 13 2. Phương án bồi thường, hỗ trợ 14 IV. PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 14 1. Thông tin tổng quát về dự án 14 2. Phương án xây dựng 16 V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 18 VI. HÌNH THỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN 18 1. Trong giai đoạn xây dựng: 18 2. Dự án hoàn thành: 18 CHƯƠNG III 19 I. BỘ MÁY QUẢN LÝ 19 1. Bộ phận quản lý 19 2. Bộ phận chuyên môn 19 II. TỔ CHỨC NHÂN SỰ 19 CHƯƠNG IV 20 I. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 20 1. Yêu cầu quy hoạch và kiến trúc. 20 2. Yêu cầu kỹ thuật 20 3. Ý tưởng kiến trúc: 21 II. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 21 1. Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: 21 2. Giải pháp thiết công trình 23 CHƯƠNG V 72 I. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 72 1. Cơ sở pháp lý: 72 2. Hiện trạng môi trường khu vực quy hoạch: 72 3. Đánh giá tác động môi trường của dự án: 73 4. Các biện pháp giảm thiểu, kiểm soát và khắc phục môi trường. 76 5. Kết luận kiến nghị về môi trường. 78 CHƯƠNG VI 79 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 79 1. Các căn cứ: 79 2. Kinh phí xây dựng công trình 80 CHƯƠNG VII 80 I. VỀ PHƯƠNG DIỆN KINH TẾ 80 II. VỀ PHƯƠNG DIỆN XÃ HỘI 80 CHƯƠNG VIII 82 1. Kết luận 82 2. Kiến nghị 82

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

CHƯƠNG I 3

I CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ: 3

II SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ: 4

1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Sơn La 4

2 Điều kiện chung của thành phố: 4

3 Chính sách hỗ trợ phát triển của tỉnh Sơn La 5

4 Sự cần thiết đầu tư 6

III MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 6

IV PHÁT TRIỂN CÁC HẠNG MỤC CỦA DỰ ÁN 7

1 Ranh giới và phạm vi dự án: 7

2 Hạng mục dự án: 7

V HÌNH THỨC VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ 8

1 Hình thức đầu tư 8

2 Quy mô đầu tư 8

CHƯƠNG II 9

I ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT 9

1 Vị trí khu đất 9

2 Hiện trạng khu đất: 9

3 Hiện trạng công trình kiến trúc: 10

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN 11

III PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 13

1 Các căn cứ lập phương án đền bù GPMB 13

2 Phương án bồi thường, hỗ trợ 14

IV PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 14

1 Thông tin tổng quát về dự án 14

2 Phương án xây dựng 16

V TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 18

VI HÌNH THỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN 18

1 Trong giai đoạn xây dựng: 18

2 Dự án hoàn thành: 18

CHƯƠNG III 19

I BỘ MÁY QUẢN LÝ 19

1 Bộ phận quản lý 19

2 Bộ phận chuyên môn 19

II TỔ CHỨC NHÂN SỰ 19

CHƯƠNG IV 20

I NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 20

1 Yêu cầu quy hoạch và kiến trúc 20

2 Yêu cầu kỹ thuật 20

3 Ý tưởng kiến trúc: 21

II GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 21

1 Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: 21

2 Giải pháp thiết công trình 23

CHƯƠNG V 72

Trang 2

I ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 72

1 Cơ sở pháp lý: 72

2 Hiện trạng môi trường khu vực quy hoạch: 72

3 Đánh giá tác động môi trường của dự án: 73

4 Các biện pháp giảm thiểu, kiểm soát và khắc phục môi trường 76

5 Kết luận kiến nghị về môi trường 78

CHƯƠNG VI 79

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 79

1 Các căn cứ: 79

2 Kinh phí xây dựng công trình 80

CHƯƠNG VII 80

I VỀ PHƯƠNG DIỆN KINH TẾ 80

II VỀ PHƯƠNG DIỆN XÃ HỘI 80

CHƯƠNG VIII 82

1 Kết luận 82

2 Kiến nghị 82

Trang 3

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2015/NĐ- CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 củaChính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

Căn cứ Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 76/2015/NĐ- CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ- CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định số32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 11 năm 2015 củaChính phủ quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tưtại Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Chínhphủ hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 13/9/2010 v/v phê duyệt quyhoạch chi tiết xây dựng 1/500 Lô 1 và 2 thuộc Khu đô thị mới gắn với dự án thoát

lũ Nậm La, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La;

Căn cứ Quyết định số 1125/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnhSơn La v/v điều chỉnh cục bộ quy hoạch giao thông và quy hoạch sử dụng đấtthuộc hồ sơ Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 Lô 1 và 2 Khu

đô thị mới gắn với dự án thoát lũ Nậm La, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La để đầu

tư Khu đô thị bản Buổn, phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La;

Căn cứ Quyết định số 06/2019/QĐ-HĐQT ngày 04/4/2019 của Hội đồngquản trị công ty cổ phần An Phú Sơn La về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựngcông trình Khu đô thị Bản Buổn, phường Chiềng Cơi, TP Sơn La

Trang 4

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án: 1422018437 ngày 19tháng 02 năm 2019 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La;

Căn cứ các văn bản, tài liệu và các hướng dẫn có liên quan của địa phương;Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần An Phú Sơn La

II SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ:

1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Sơn La

Sơn La là tỉnh miền núi cao ở phía Tây Bắc, cách Thủ đô Hà Nội 320 km Dân

số 1092,7 nghìn người, diện tích 14.055 km2; Bao gồm 1 thành phố Sơn La và

11 huyện, có 12 dân tộc sinh sống: người Việt, Thái, Hmông, Mường, Dao …Tiếp giáp với nhiều tỉnh thành như: Yên Bái, Lào Cai, Hòa Bình, Phú Thọ, LaiChâu, Thanh Hóa và Nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào

Tỉnh Sơn La có hệ tài nguyên thiên nhiên phong phú và có tiềm năng pháttriển kinh tế lớn đặc biệt là các ngành du lịch, khai khoáng, sản xuất và chế biến,công nghiệp, phát triển thủy điện Trong những năm qua tỉnh Sơn La có sự pháttriển ổn định, với tốc độ cao trung bình trên 11%/năm, GDP bình quân đầu ngườităng nhanh, Cơ cấu GDP có sự chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ trọngnông – lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ

Cùng với sự phát triển về lớn mạnh về các ngành nông nghiệp, công nghiệp,

du lịch và dịch vụ, Sơn La ngày càng thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế.Cùng với sự phát triển dân số tự nhiên của địa phương, hàng năm đã thu hút mộtlượng không nhỏ lượng dân số vãng lai từ các huyện trong tỉnh và các tỉnh đếnthành phố để lập nghiệp và sinh sống Đồng thời với việc phát triển thủy điện Sơn

La hàng năm cũng thu hút hàng nghìn lao động từ các địa phương khác trong cảnước tới sinh sống và làm việc Dự kiến trong những năm tới sự phát triển côngnghiệp và dịch vụ tăng cao thì sự biến động dân số và chất lượng sống sẽ tăng caohơn nữa Tốc độ dân số phát triển nhanh, nhu cầu về chất lượng sống cũng tăngcao đòi hỏi nhu cầu về nhà ở và không gian sống ngày càng phải đáp ứng đượcnhu cầu cần thiết hiện nay và trong tương lai

2 Điều kiện chung của thành phố:

Thành phố Sơn La là tỉnh lỵ của tỉnh Sơn La, vùng Tây Bắc Việt Nam.Trước là thị xã Sơn La, được chuyển lên thành phố theo Nghị định số 98/2008ngày 3/9/2008 của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Ngày26/10/2008, UBND Tỉnh Sơn La và UBND Thành phố Sơn La đã tổ chức lễ công

bố nghị định của Chính phủ về thành lập thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La.Thành phố Sơn La có diện tích tự nhiên: 323.51Km2; dân số: 102.6 nghìn người Thành phố Sơn La nằm ở tọa độ 21015' - 21031' Bắc và 103045' - 104000'Đông, cách Hà Nội khoảng 320 km về phía Tây Bắc Phía Tây và phía Bắc giáphuyện Thuận Châu, phía Đông giáp huyện Mường La, phía Nam giáp huyện Mai

Trang 5

Sơn Quốc lộ 6 đi qua thành phố, nối thành phố với thành phố Điện BiênPhủ và thành phố Hòa Bình

Thành phố có 7 phường: Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Lề, ChiềngSinh, Quyết Tâm, Quyết Thắng, Tô Hiệu và 5 xã: Chiềng Cọ, Chiềng Đen, ChiềngNgần, Chiềng Xôm, Hua La

Thành phố Sơn La nằm trong vùng kaste hóa mạnh, địa hình chia cắt phứctạp, núi đá cao xen lẫn đồi, thung lũng, lòng chảo Diện tích đất canh tác nhỏ hẹp,thế đất dốc dưới 250 chiếm tỷ lệ thấp Một số khu vực có các phiêng bãi tương đốibằng phẳng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, tập trung ở các xã Chiềng Ngần,Chiềng Đen, Chiềng Xôm và phường Chiềng Sinh Độ cao bình quân từ 600 – 800

m so với mực nước biển

Khí hậu thành phố chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa

hè nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông khô lạnh, ít mưa Mùa mưa từ tháng

4 đến tháng 9 Lượng mưa tập trung nhiều nhất vào tháng 7, 8, 9 Do địa hìnhnghiêng dốc, nên vào các tháng này thường có lũ lụt, đất bị rửa trôi mạnh, bạcmàu nhanh Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau cộng với gió Tây khô nónggây thiếu nước nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển kinh tế đặcbiệt sản xuất nông - lâm nghiệp gặp rất nhiều khó khăn

Thành phố Sơn La là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tếcủa cả tỉnh, có hệ thống giao thông đường bộ khá thuận lợi tạo điều kiện cho thànhphố trong việc giao lưu thông thương hàng hoá, trao đổi thông tin kỹ thuật, tiếpthu các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và khả năng thu hút vốn đầu tư củacác tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh

3 Chính sách hỗ trợ phát triển của tỉnh Sơn La

Trong những năm gần đây, cùng với một số địa phương khác trong cả nước,tỉnh Sơn La vẫn tiếp tục giữ vững vai trò là địa phương có chính sách khuyếnkhích đầu tư thu hút các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, đặc biệt là tronglĩnh vực phát triển hạ tầng công cộng, dịch vụ du lịch giải trí, phát triển đa dạngngành nghề, ưu tiên phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Để đẩy mạnhquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại địa phương, nhiều biện pháp chuyểndịch cơ cấu ngành và vùng tiếp tục được triển khai trên toàn tỉnh Một trong nhữngnhiệm vụ cơ bản mà UBND tỉnh Sơn La đặt ra là khai thác có hiệu quả tiềm năngđịa lý tự nhiên của tỉnh, một lĩnh vực vẫn được coi là trọng đến trong thời gianqua Trong Chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

2030 đã được Chính phủ phê duyệt, việc đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng kỹthuật đô thị và hạ tầng xã hội theo Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư là nhiệm vụquan trọng cần triển khai trong thời gian tới

Những tiến bộ đáng ghi nhận của tỉnh Sơn La trong giai đoạn cả nước tíchcực triển khai sự nghiệp Công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước đóng góp phần

Trang 6

quan trọng trong việc nâng cao hơn nữa mức sống và chất lượng sống của ngườidân Các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển xã hội hóa phát triển nghề chếbiến của tỉnh Sơn La cho thấy đây là một hướng đi đúng đắn nhằm tạo công ănviệc làm, xóa đói giảm nghèo cho nhân dân vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn.

Hiện nay, Sơn La vẫn đang tiếp tục triển khai các chính sách ưu đãi vàkhuyến khích đầu tư đặc biệt là đầu tư vào các ngành công nghiệp sản xuất – kinhdoanh, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng xã hội

4 Sự cần thiết đầu tư

Trong những năm gần đây, Thành phố Sơn La đã có những bước phát triểnvượt bậc về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Với tốc độ đi lên mạnh mẽ

đó, ngày 26/10/2008 Sơn La đã chính thức được công nhận là Thành phố, đô thịloại III Thành phố đã được nhìn nhận ở một tầm cao mới, một thành phố trẻ vớinhiều tiềm năng và bản sắc, gắn liền với công trình Thuỷ điện lớn nhất Quốc gia

Trong tương lai, Tỉnh sẽ phấn đấu xây dựng Thành phố Sơn La trở thành một

đô thị loại II, đi đầu với những giải pháp về kinh tế, văn hoá, chính trị, xứng đáng làmột Trung tâm văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ của cả vùng Tây Bắc

Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La đã có Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày13/9/2010 v/v phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 Lô 1 và 2 thuộc Khu

đô thị mới gắn với dự án thoát lũ Nậm La, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La vàQuyết định số 1125/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh Sơn La v/v điềuchỉnh cục bộ quy hoạch giao thông và quy hoạch sử dụng đất thuộc hồ sơ Điềuchỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 Lô 1 và 2 Khu đô thị mới gắn với

dự án thoát lũ Nậm La, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La để đầu tư Khu đô thị bảnBuổn, phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

Việc đầu tư dự án Khu đô thị bản Buổn, phường Chiềng Cơi, thành phốSơn La, tỉnh Sơn La dọc theo trục đường giao thông nối ngã tư Quyết Thắngđến đường Nguyễn Văn Linh qua đường Hoàng Quốc Việt và khu Trung tâmhành chính mới nhằm phát triển khu đô thị mới đồng bộ và hiện đại dọc 2 bêntrục đường và ổn định dân cư dọc hai bên suối Nậm La theo quy hoạch lô số1&2 thuộc khu đô thị mới gắn với thoát lũ suối Nậm La

III MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

- Dự án khu đô thị gắn với dự án thoát lũ suối Nậm La, thành phố Sơn Lađược thực hiện đảm bảo khả năng thoát lũ tốt cho khu vực từ phường Chiềng Sinhtrở về đến thành phố, tăng khả năng chống biến đổi khí hậu do mưa lũ thất thường,

ổn định dân sinh dọc theo hai bên bờ suối

- Xây dựng khu đô thị mới cùng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo quyđịnh và tiêu chuẩn hiện hành, tạo quỹ đất ở và đất công cộng cho thành phố, tăngcường cơ sở vật chất, tạo cảnh quan kiến trúc trong tổng thể không gian quy hoạchcủa thành phố Sơn La, góp phần chỉnh trang không gian kiến trúc chung của thành

Trang 7

phố Đáp ứng được yêu cầu phát triển và quản lý đô thị của thành phố Sơn La tronggiai đoạn hiện nay và trong giai đoạn tới Đảm bảo về không gian kiến trúc cảnhquan, có hạ tầng đô thị hiện đại, đồng thời sắp xếp lại dân cư trong khu vực quyhoạch hợp lý khoa học, tạo cho bộ phận dân cư trong khu vực có môi trường sống ở

đô thị tốt hơn Góp phần thực hiện hoàn thành quy hoạch tổng thể khu đô thị mới gắnvới dự án thoát lũ suối Nậm La, thành phố Sơn La đã được UBND tỉnh phê duyệt

- Dự án được triển khai sẽ giải quyết được một vấn đề khó khăn của ngânsách của thành phố trong việc cấp vốn đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng Bên cạnh

đó vẫn đảm bảo được chính sách tập trung xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầngđồng bộ, hiện đại cho thành phố, tạo cơ sở hạ tầng đô thị để phát triển mở rộngthành phố, đảm bảo sự phát triển lâu dài, khắc phục được những thiếu hụt về quỹđất cho nhân dân trong thành phố và nhân dân trong vùng dư án

- Xây dựng một cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ, khu đô thị văn minhxanh – sạch – đẹp

IV PHÁT TRIỂN CÁC HẠNG MỤC CỦA DỰ ÁN

1 Ranh giới và phạm vi dự án:

1.1 Ranh giới lập dự án:

Dự án khu đô thị bản Buổn, phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn la, tỉnh Sơn

La có ranh giới được xác định như sau:

+ Địa chỉ tại: Bản Buổn; bản Mé, phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnhSơn La

+ Ranh giới: Phía Đông Bắc giáp suối dọc đường Trường Chinh

Phía Đông Nam giáp nhà dân bản BuổnPhía Tây Nam giáp đường Hoàng Quốc ViệtPhía Bắc giáp suối

+ Vị trí địa lý: Khu đất nằm tại vị trí có tọa độ trung tâm là: kinh độ21.320190; vĩ độ 103.916548

- Xây dựng: Xây thô nhà liền kề và khu biệt thự theo quy hoạch; Xây dựngkhu trung tâm thương mại dịch vụ

Trang 8

V HÌNH THỨC VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ

1 Hình thức đầu tư

1.1 Hình thức đầu tư:

- Sau khi thực hiện đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật của toàn bộ dự

án, nhà đầu tư sẽ bàn giao cho cơ quan quản lý nhà nước các hạng mục:

+ Tuyến đường khu vực có Bn=25,0m, Bm=17,0m, hè phố 2x4m (nối từKhu phân lô ngã tư Quyết Thắng đi đường Hoàng Quốc Việt);

+ Tuyến đường có Bn=9,0m, Bm=5,0m, hè phố 2x1,75m (nối từ đường25m <Nút 48> đi vào bản Buổn)

- Các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật còn lại và các hạng mục: 01 khucông viên cây xanh; 01 khu đất công cộng; 01 khu đất thương mại; 01 khu nhàbiệt thự gồm 11 lô; 04 khu đất ở liền kề gồm 110 lô Nhà đầu tư trực tiếp đầu tư,được giao quản lý và khai thác dự án, đảm bảo dự án trở thành khu đô thị kiểumẫu, điển hình về điều kiện sống, sinh hoạt của các hộ dân trong khu đô thị

- Đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại theo Luật đầu tư; Luật Nhà ở và Luậtkinh doanh bất động sản

1.2 Nguồn vốn đầu tư:

Nhà đầu tư chịu trách nhiệm góp vốn tự có (30%) và nguồn vốn vay củaNgân hàng (70%) để thực hiện dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước thôngqua thỏa thuận tại hợp đồng thực hiện dự án

Khu đô thị bản Buổn, phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La cóquy mô diện tích quỹ đất cần nghiên cứu lập dự án đầu tư là 41.426m2 trong đó đấtlập dự án đầu tư xây dựng là 41.426 m2, được bố trí các khu chức năng chính sau:

- Khu dịch vụ: Nhà biệt thự, nhà phố thương mại, khu dịch vụ thương mại

- Khu công cộng: Cây xanh, vườn hoa

- Khu lưu không, kỹ thuật: Trạm biến áp, khoảng lưu không các dẫy nhà

Chỉ tiêu chi tiết

II Diện tích lập dự án đầu tư xây dựng 41.426 100

Trang 9

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, PHƯƠNG ÁN GPMB VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

I ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT

+ Địa chỉ tại: Bản Buổn; bản Mé, phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnhSơn La

+ Ranh giới: Phía Đông Bắc giáp suối dọc đường Trường Chinh

Phía Đông Nam giáp nhà dân bản BuổnPhía Tây Nam giáp đường Hoàng Quốc ViệtPhía Bắc giáp suối

+ Vị trí địa lý: Khu đất nằm tại vị trí có tọa độ trung tâm là: kinh độ21.320190; vĩ độ 103.916548

Hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi khu vực dự án bao gồm nhiều loại đấtkhác nhau thuộc địa phận quản lý của phường Chiềng Cơi và phường QuyếtThắng, thành phố Sơn La, cụ thể như sau

Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất STT Danh mục hiện trạng sử dụng đất Diện tích (m2) Tỷ lệ (%)

Trang 10

5 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm (NHK) 671 1,62

Hiện trạng cảnh quan khu vực lân cận là khu phân lô ngã tư Quyết Thắng –bản Buổn (đang xây dựng), Bệnh viện Đa khoa Cuộc Sống cao 3-9 tầng, BanQLDA di dân tái định cư tỉnh cao 4 tầng, Sở ngoại vụ cao 3 tầng, hồ Đôn Sên, khudân cư bản Buổn và khu dân cư dọc suối Nậm La có nhà ở cao từ 1-3 tầng

2.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

a Hiện trạng giao thông

Trong trong khu vực dự án hệ thống giao thông chỉ có đường bê tông từ ngã

ba Quyết Thắng cũ vào bản Buổn và đường đất nội đồng

Hệ thống giao thông hiện trạng bao gồm:

- Giao thông đối ngoại: Phía Tây khu đất tiếp giáp với trục đường HoàngQuốc Việt là đường bê tông là cấp đường phân khu vực, với các thông số kỹ thuật:Bn= 25m, Bm= 17m, vỉa hè rộng Bh= 2x4,0m

- Giao thông đối ngoại: Phía Đông Bắc giáp Trường Chinh, là cấp đường phânkhu vực, với các thông số kỹ thuật: Bn= 21m, Bm= 15m, vỉa hè rộng Bh= 2x3m

- Giao thông nội bộ: Giao thông nội bộ trong khu vực chỉ có duy nhất đường

bê tông từ ngã tư Quyết Thắng cũ vào bản Buổn còn lại là đường đất nội đồng

b Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật

Hiện trạng khu vực chủ yếu là cánh đồng ven suối và ven khu dân cư có bềmặt không bằng phẳng, hướng dốc chủ đạo Đông Nam - Tây Bắc Cao độ nền từ596,25m – 607,12m

c Hiện trạng thoát nước thải

Hệ thống thoát nước thải trong khu vực toàn bộ là thoát tự nhiên qua hệthống kênh mương thủy lợi nội đồng thoát thẳng ra suối Nậm La

d Hiện trạng thoát nước mưa

+ Hệ thống thoát nước mưa trong khu vực toàn bộ là thoát tràn tự nhiên qua

hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng thoát thẳng ra suối Nậm La

+ Phía Đông Bắc là suối nhỏ nối với suối Nậm La có nhiệm vụ thoát nướcmưa cho toàn bộ khu vực từ Chiềng Sinh đổ ra kênh thoát lũ Nậm La

e Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Hiện nay toàn bộ dân

cư giáp với khu dự án thuộc phường Quyết Thắng và phường Chiềng Cơi đều thugom rác thải thông qua các bãi tập kết của cụm dân cư được Công ty quản lý Môitrường đô thị thành phố thu gom hàng ngày vận chuyển đến điểm xử lý chung củathành phố Hệ thống thoát nước thải hiện thoát chung hệ thống thoát nước mưa

Trang 11

g Hiện trạng cấp nước: Khu vực đã được cấp nước sạch từ nhà máy nướcSơn La

h Hiện trạng cấp điện

+ Nguồn điện cấp cho khu vực được lấy từ đường dây 22kv dọc đườngTrường Chinh và trạm điện bản Buổn Từ vị trí trạm hạ áp khu vực đường dây0,4KV đi nổi theo các tuyến đường ngõ xóm và đường bản Buổn Trạm biến ápkiểu treo đặt trên cột điện

+ Nhu cầu dùng điện chủ yếu phục vụ chiếu sáng Mạng lưới điện hạ áp sửdụng cáp đi nổi đến các hộ gia đình

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN

1 Điều kiện địa hình.

Địa hình đặc trưng của Sơn La bao gồm các dãy núi cao kéo dài chia cắtthành các thung lũng hẹp Thành phố Sơn La hiện nay được hình thành trên mộttrong các thung lũng này được tạo thành dọc theo hai bờ Nậm La có hướng chảyTây Nam - Đông Bắc đổ về phía sông Đà Khu vực nghiên cứu chính là điểm mởrộng đầu tiên phía Tây Nam của thung lũng này

Khu vực nghiên cứu tương đối bằng phẳng, có cao độ từ 595,2 đến 607,1m,(chênh cao tối đa 11.9m), độ dốc tối đa dưới 5% Cao độ địa hình cao nhất tại ranhgiới khu vực nghiên cứu: phía Tây Nam khu đất Cao độ địa hình thấp dần từ ranhgiới nghiên cứu về chi lưu suối Nậm La Hướng dốc chung của địa hình là TâyNam - Đông Bắc theo hướng chảy của chi lưu suối Nậm La với độ dốc từ 1 – 3%

Khu vực dự án có dạng địa mạo tích tụ, phổ biến tại các thung lũng ven suối,các lớp bồi tích phủ trực tiếp lên đá gốc Ven suối thường có các lớp cát, cuội và sỏi

2 Đặc điểm khí hậu.

Khu vực nghiên cứu dự án mang đầy đủ những đặc điểm khí hậu nhiệt đớigió mùa nóng ẩm và chịu ảnh hưởng nhiều của địa hình vùng núi Khí hậu tạithành phố Sơn La chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, mùakhô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

+ Lượng mưa trung bình năm: 1.440 mm;

+ Tháng mưa nhiều nhất: tháng 7- 2.985 mm/ 22 ngày;

+ Tháng mưa ít nhất: tháng 12- 137 mm/ 2 ngày;

+ Số ngày mưa trung bình năm: 137 ngày (chủ yếu tháng 6,7 và 8 - 85%lượng mưa cả năm)

- Nắng:

Trang 12

+ Tổng số giờ nắng trong năm: 2.052 giờ;

- Gió: Hướng gió chính là đông nam (9/12 tháng)

3 Đặc điểm thuỷ văn.

Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn Suối Nậm La,nước mặt trong khu vực nghiên cứu tồn tại chủ yếu trong các ao hồ, suối Nướcdưới đất tồn tại chủ yếu trong lỗ rỗng nguồn cung cấp từ nước mưa và nước mặt

Khu vực xây dựng dự án nằm ngay cạnh dòng suối chính Nậm La chảy qua nên

có khả năng gây ngập lụt khu vực bắt nguồn từ dãy núi Pác Mơ phía Nam thành phố

đổ về sông Đà phía Đông Bắc thành phố Hướng chảy chính: Tây Nam - Đông Bắc

Về địa chất thuỷ văn, tại các điểm thuộc chi lưu suối Nậm La, hiện là đấtruộng, có thể bắt gặp mực nước ngầm tương đối ổn định ở độ sâu từ 1,50 -1,5 m ở

độ sâu này, nước ngầm ảnh hưởng tới kết cấu của các lớp đất, làm cho các lớp đấtyếu đi rất nhiều

4 Đặc điểm địa chất công trình.

Trong khu vực thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La bắt gặp trầm tích của hệ tầng

Cò Nòi (T1cn), hệ tầng Đồng Giao (T2ađg) và hệ tầng Nậm Thẳm (T2lnt) với đặcđiểm chi tiết của các hệ tầng như sau:

a Hệ tầng Cò Nòi (T1cn):

Trầm tích hệ tầng Cò Nòi (T1cn) thuộc Giới Mesozoi (MZ), Hệ Trias (T),Thống Hạ (T1) phân bố chủ yếu ở phía Tây, còn ở phía Đông hệ tầng tiếp xúc vớikiến tạo đá vôi hệ Đồng Giao Đá bị các đứt gãy chia cắt và bị nén ép, nhiều chỗ bịbiến vị rất mạnh Đá bị phong hóa mạnh mẽ, nhiều nơi phong hóa thành sét hoặcđang trong quá trình phong hóa dang dở, do vậy đá gốc ít khi bị lộ Đá thường cóthế nằm đơn nghiêng cắm về phía Tây Nam với góc dốc 30-50° Kiến trúc vi hạt

b Hệ tầng Đồng Giao (T2ađg):

Trầm tích hệ tầng Đồng Giao (T2ađg) thuộc thống trung (T2), bậc Anisi (T2a)chiếm đa số khối lượng trong vùng, thành phần chủ yếu là đá carbonnat phân bố thànhdải không liên tục theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Kiến trúc ẩn tinh

c Hệ tầng Nậm Thẳm (T2lnt)

Thành phần gồm sét kết, sét vôi, bột kết vôi màu xám Cấu trúc tạo phândải thanh, bị phong hóa rất mạnh Trong các lớp bột kết bán phong hóa màu xám

có pyrit xâm tán và chứa hóa thạch có thành phần thạch học của sét kết

Đất đá trong khu vực công trình chia làm 2 phần: Tầng phủ và đá gốc

- Tầng phủ: dày 3-4m, thuộc hệ Đệ Tứ (Q4), thành phần đất là đất loại sét

và cát hạt mịn có nguồn gốc aluvi, deluvi, có lẫn sạn sỏi mảnh dăm;

Trang 13

- Đá gốc: đá vôi có màu xám xanh, xám trắng cấu tạo khối, kiến trúc dải,thuộc hệ tầng Đồng giao (T2đg), đá vôi khá cứng chắc.

Khi khảo sát xây dựng công trình trong khu vực, cần chú ý không loại trừkhả năng có Karst dưới đá gốc

Qua số liệu thu thập địa chất bằng phương pháp đo vẽ địa chất vết lộ,phương pháp nội suy tương đương kết hợp với khoan địa chất các lớp đất đá trongkhu vực đánh giá như sau:

Địa tầng khu vực khảo sát bao gồm 5 lớp chính, đất đá có bề dầy và diệnphân bố thay đổi khá rõ rệt Cụ thể:

- Lớp 1: Xuất hiện ở trên cùng của mặt cắt địa chất và là lớp đất mầu trồng trọt,đất bùn ao hồ phân bố trên khắp khu vực thuộc dự án Thành phần chủ yếu là sét phamàu xám tro, xám đen có lẫn hữu cơ ở trạng thái chảy Bề dày lớp này thay đổi từ0,9 – 3,5m;

- Lớp 2: Nằm ngay bên dưới lớp 1 lớp này có diện phân bố đều khắp khu vựcthuộc dự án Thành phần chủ yếu là cuội sỏi lẫn cát sạn, đôi chỗ có lẫn cục tảng màuxám nâu, nâu vàng Kết cấu chặt đến rất chặt, bề dày trung bình lớp 3,7m;

- Lớp 3: Nằm dưới lớp 2, lớp có diện phân bố hẹp xuất hiện ở một vài vị tríxây dựng thuộc dự án Thành phần chủ yếu là đá vôi màu xám xanh, xám ghi vớimức độ phong hóa từ trung bình đến cao, nứt nẻ và rập vỡ mạnh đến rất mạnh, bềdày của lớp thay đổi từ 1,5 đến 7,0m;

- Lớp 4: Nằm dưới lớp 3, lớp có diện phân bố đều khắp khu vực xây dựngthuộc dự án Thành phần chủ yếu là đá vôi màu xám xanh, xám sáng với mức độphong hóa và nứt nẻ trung bình, độ cứng trung bình đến cao

5 Địa chấn, động đất.

Nằm trong vùng ảnh hưởng của động đất, tuy nhiên mức độ thiệt hại dođộng đất là không đáng kể, cường độ nhỏ, con người chưa cảm giác được

III PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

Việc đền bù giải phóng mặt bằng được thực hiện dựa trên các cơ sở qui địnhhiện hành của Nhà nước và thoả thuận với địa phương theo hướng dẫn chỉ đạo củaUBND tỉnh Sơn La, hỗ trợ người bị thu hồi đất trên cơ sở hiệu quả của dự án, giải toảmặt bằng đảm bảo tiến độ xây dựng công trình

Chủ đầu tư có trách nhiệm lập phương án đền bù giải phóng mặt bằng để phêduyệt Các khoản chi phí đền bù để giải phóng mặt bằng sau khi được phê duyệt, hộiđồng ban giải phóng mặt bằng cùng với chủ đầu tư tổ chức thực hiện

Quy hoạch xây dựng quỹ đất hợp lý sắp xếp tái định cư tại chỗ cho các hộ cóđất ở hợp pháp trong vùng dự án, hộ bị mất đất theo quy định hiện hành

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam;

Trang 14

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CPngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhànước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của

Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định về giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Ngày 30tháng 06 năm 2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Quyết định số 1650/2016/QĐ-UBND ngày 05/7/2016 của Uỷ bantỉnh Sơn La Ban hành quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La;

Căn cứ các văn bản hiện hành có liên quan khác của các Bộ, Ngành và địa phương

Căn cứ vào thông báo thu hồi đất, Hội đồng bồi thường hỗ trợ sẽ lên danh sáchcác hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi dự án, diện tích, tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi, sốlượng cây trồng hoa màu bị ảnh hưởng…để làm cơ sở áp dụng chính sách hỗ trợ đấtnông nghiệp Trên cơ sở danh sách và các chế độ chính sách hỗ trợ Chủ đầu tư sẽ tổchức họp với các hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi dự án để thống nhất mức bồi thường.Dựa trên tinh thần cuộc họp thống nhất này Hội đồng bồi thường sẽ lập phương ánđền bù trình UBND Thành Phố thẩm định phê duyệt Phương án tổng thể về bồithường, hỗ trợ và tái định cư

Chính sách hỗ trợ: Những hộ nằm trong diện thu hồi đất sản xuất Nhà đầu

tư sẽ cân đối cụ thể cho từng hộ Những gia đình có con em trong tuổi lao độngtùy thuộc vào khả năng và nhu cầu phù hợp với từng người nhà đầu tư sẽ bố trí cáccông việc cho phù hợp trong khuôn khổ các ngành nghề mà nhà đầu tư kinh doanhhoặc một số vị trí khác mà nhà đầu tư có khả năng quan hệ Những hộ có ngườingoài tuổi lao động nhưng có nhu cầu về kinh doanh nhà đầu tư bố trí một số lôđất ở trong khu dự án với giá ưu đãi để chuyển đổi nghề

IV PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

1 Thông tin tổng quát về dự án

Trang 15

1.3 Đặc điểm thiết kế

Khu đô thị bản Buổn, phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

có quy mô diện tích quỹ đất cần nghiên cứu lập dự án đầu tư là 41.426m2 trong đóđất lập quy hoạch chi tiết xây dựng là 41.426m2, được bố trí các khu chức năngchính sau:

- Khu dịch vụ: Nhà biệt thự, nhà phố thương mại, khu hỗn hợp

- Khu công cộng: Trường học, cây xanh, vườn hoa

- Khu kỹ thuật: Trạm biến áp

a Phân khu chức năng

Bố trí các khu chức năng chính sau:

+ Khu nhà ở biệt thự được quy hoạch với diện tích 4.530 m2 được bố trí tạikhu vực giáp suối và vườn hoa tạo không gian thoáng đãng tiện lợi, dự kiến bố trí

11 lô, có diện tích từ 405 – 411 m2/lô

+ Khu nhà phố thương mại: Trong khu vực theo quy hoạch được duyệt vớidiện tích 10.355m2 đất nhà phố thương mại + lưu không giữa các dãy nhà, dự kiến

bố trí 110 lô, có diện tích từ 85 – 97 m2/lô, các lô đất nhà phố thương mại được bốtrí dọc theo các trục đường từ ngã tư Quyết Thắng đi Hoàng Quốc Việt và cáctuyến đường nội bộ khu đất

+ Khu dịch vụ thương mại + cây xanh cảnh quan được bố trí tại trung tâmkhu đô thị với diện tích 902m2

+ Khu cây xanh, vườn hoa được quy hoạch với diện tích 144m2 tại vị tríkhuyết của lô đất, cây xanh đường phố được bố trí dọc 2 bên hè phố nhằm tăngdiện tích cây xanh, nâng cao chất lượng không khí, tạo cảnh quan cho khu quyhoạch và thuận lợi cho việc bố trí các dịch vụ tại khu vực

b Các trục không gian khu vực

Trục không gian chính của dự án là tuyến đường giao thông nối từ ngã tưQuyết Thắng đi đường Nguyễn Văn Linh xuyên giữa khu dự án Các tuyến nội bộđược kết nối với nhau nối ra đường Hoàng Quốc Việt và khu phân lô ngã tư QuyếtThắng - bản Buổn theo hai tuyến chính là đường ven suối và đường từ ngã tưQuyết Thắng đi đường Hoàng Quốc Việt Trên các trục đường này bố trí côngtrình nhà biệt thự, nhà phố thương mại, cây xanh

Tuyến đường nối từ khu phân lô ngã tư Quyết Thắng - bản Buổn đi đườngHoàng Quốc Việt có chiều rộng Bn = 25.0m, Bm = 17.0 m, hè phố 2x4m, các côngtrình nằm trên tuyến này chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ

Các trục đường nội bộ khu đất có chiều rộng Bn = 9.0 – 15.0 m, Bm = 5.5 –9.0 m, hè phố 2x1.75m - 2x3.0m, các công trình nằm trên tuyến này chỉ giới xâydựng trùng với chỉ giới đường đỏ

Vườn hoa, công viên cây xanh, vườn cảnh trong công trình, vườn hoa, câyxanh trong khu ở, được thiết kế dọc theo tuyến phố nhằm gắn kết hợp lý với côngtrình kiến trúc tạo nên một tổ hợp không gian đa dạng và cải thiện môi trường sống

Trang 16

Đây là đô thị miền núi, khi san ủi xây dựng các công trình kiến trúc cần tuân thủcác cốt khống chế san nền trong bản vẽ san nền, thoát nước, tận dụng tối đa nguồnđất tại chỗ để phục vụ cho công tác san nền.

Kiến trúc của dự án đòi hỏi sự hợp lý về phân khu chức năng, tổ chức giaothông không chồng chéo, tính riêng biệt của các hoạt động nhưng vẫn nằm trongmột tổng thể dự án, kiến trúc và hình thức thân thiện – tự nhiên, đòi hỏi khi lậpthiết kế ngoài kiến thức kiến trúc phải có kiến thức chuyên môn về quản lý và vậnhành khu sản xuất

1.4 Tiêu chuẩn thiết kế

Tuân thủ ý đồ quy hoạch sử dụng đất, tận dụng hướng tuyến của đường hiệntrạng, tránh việc đền bù giải toả lớn dân cư

Về mặt kinh tế, việc quy hoạch giao thông cần tận dụng tối đa các đường giaothông hiện có, tránh tối đa giải phóng mặt bằng

Hành lang kỹ thuật đảm bảo thuận lợi cho việc bố trí hệ thống hạ tầng kỹthuật khác trên tuyến đường

* Đối tượng áp dụng và tham khảo: Tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế của Việt Nam.

2 Phương án xây dựng

- Công suất thiết kế: 100% diện tích khu quy hoạch được duyệt

- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: Hệ thống hạ tầng đô thị kết hợp kè thoát lũsuối Nậm La và phần xây thô nhà ở

- Quy mô đầu tư:

Xây dựng Khu đô thị bản Buổn, phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnhSơn La với tổng diện tích là 41.426m2 với các hạng mục đầu tư chính như sau:

2.1 Phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật:

* Hệ thống Đường đô thị: bao gồm

- Đường 25m có chiều dài tuyến L = 402.05m, Bm=17m

- Đường 16.5 m có chiều dài tuyến L = 57.43m, Bm=10.5m

- Đường 15.0 m có chiều dài tuyến L = 325.12m, Bm=9m

- Đường 13.0 m có chiều dài tuyến L = 186.75m, Bm=7m

- Đường 10.5 m có chiều dài tuyến L = 406.22m, Bm=5,5m

- Đường 9.0 m có chiều dài tuyến L = 89.63m, Bm=5.5m

- Đường 6.0 m có chiều dài tuyến L = 56.05m, Bm=3.5m

* Lan can dọc bờ suối: Có chiều dài L= 340m, cao 1.1m

* Hệ thống thoát nước mặt:

Trang 17

Hệ thống thoát nước mặt được thiết kế kết hợp rãnh hộp BTCT với ốngcống BTCT.

- Rãnh hộp có chiều dài L=119m, KT (0.5x0.7)m, kết cấu BTCT mác 200

- Ống cống D600 có chiều dài L=956m, kết cấu BTCT mác 200

- Ống cống D800 có chiều dài L=245m, kết cấu BTCT mác 200

- Ống cống D1000 có chiều dài L=151m, kết cấu BTCT mác 200

- Ống cống D1500 có chiều dài L=30m, kết cấu BTCT mác 200

* Hệ thống cấp nước sinh hoạt và PCCC:

Xây dựng hệ thống cấp nước cấp nước sinh hoạt chung với cấp nước PCCC

- Đường ống trục chính nối từ trục đường Hoàng Quốc Việt với khu dân cưkhu ngã tư Quyết Thắng và bản Buổn (cấp nước sinh hoạt chung với cấp nước cứuhỏa) dùng ống HDPE-PE100-PN10 160 Có chiều dài L=392m

- Đường ống trục chính (cấp nước sinh hoạt chung với cấp nước cứu hỏa) dùngống HDPE-PE100-PN10 110 Có chiều dài L=568m

- Đường ống cấp nước sinh hoạt trục chính dùng ống HDPE-PE80-PN10 50

Đèn chiếu sang đường phố dùng bóng đèn LED 150W, cột đèn bát giác bằngthép mạ kẽm cao 10m Đèn trang trí vườn hoa và dọc bờ suối dùng loại đèn LED 4bóng 400, mỗi bóng 20W, chân và phần nhánh ngọn cột đèn bằng gang, thân cộtbằng hợp kim nhôm, toàn bộ thân cột được sơn mầu xanh đen, chiều cao thân cột3.5m

* Công viên cây xanh:

Quy hoạch xây dựng công viên cây xanh; cây xanh tán thấp tạo không gianthoáng phù hợp với các sinh hoạt công cộng, tổng diện tích khoảng 145 m2

Cây xanh bóng mát được bố trí dọc hai bên vỉa hè đường phố, khoảng cáchmỗi cây khoảng 5-10m

* Hệ thống thoát nước thải:

Hệ thống thoát nước được thiết kế theo hình thức thu gom tập trung, đườngống từ các hộ dẫn ra đường dẫn chung dùng ống u.PVC D110; đường ống thu gomcấp 2 dùng ống u.PVC D160; đường ống thu gom cấp 1 dùng ống u.PVC D250(tuyến nội bộ khu dự án); ống u.PVC D300 (dọc tuyến đường 25m nối từ đườngHoàng Quốc Việt vào khu dân cư ngã tư Quyết Thắng và bản Buổn) từ đây cấpvào tuyến chung của thành phố dẫn đến khu xử lý tập trung

* San nền tạo quỹ đất ở và đất công cộng:

Trang 18

Trên cơ sở tổng mặt bằng quy hoạch sẽ san nền tạo mặt bằng, bố trí nhữngkhu nhà ở liền kề, khu biệt thự và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật theo các quy địnhhiện hành về đô thị với tổng diện tích san nền là: 41.426m2.

2.2 Phần xây dựng căn hộ:

- Biệt thự đơn lập: Bao gồm 11 căn, dự kiến xây 3 tầng nổi, 1 tầng tum, chiềucao trung bình 3,75m 1 tầng Diện tích đất xây dựng khoảng 186m2, diện tích sàn703m2 Chiều cao công trình khoảng 13m

- Nhà ở liền kề: Bao gồm 110 căn, dự kiến xây 3 tầng nổi, 1 tầng tum, chiềucao trung bình 3,75m 1 tầng Diện tích đất xây dựng trung bình khoảng 85m2, diệntích sàn 275m2 Chiều cao công trình khoảng 15m

2.3 Phần xây Trung tâm thương mại:

Được xây dựng trên khu đất rộng 902m2, diện tích xây dựng khoảng 530m2,diện tích sàn 560m2 Trung tâm thương mại được thiết kế với 6 tầng nổi và 1 tầngtum, tổng chiều cao công trình khoảng 33.5m

V TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1 Chuẩn bị đầu tư:

Quý II, III năm 2019: Lập dự án, phê duyệt dự án đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng

2 Thực hiện đầu tư:

- Quý IV năm 2019 đến quý IV năm 2020: Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, thicông xây dựng hạ tầng kỹ thuật

- Quý IV năm 2020 đến quý IV năm 2021: Thi công xây thô nhà ở

- Từ quý IV năm 2021: Hoàn thành dự án, đưa dự án vào hoạt động

3 Kết thúc đầu tư và đưa dự án vào khai thác: quý IV năm 2021

VI HÌNH THỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN

1.1 Hình thức quản lý dự án:

- Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý để thực hiện công việc quản lý dự ánxây dựng công trình

- Nhà đầu tư tự quản lý thời gian và thực hiện đúng tiến độ của dự án

1.2 Nội dung triển khai dự án:

- Về tiêu chuẩn, quy chuẩn: Tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn ViệtNam hiện hành

- Về quá trình thực hiện, trình tự thực hiện: Tuân thủ theo đúng hồ sơ dự án,

hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủtheo đúng quy hoạch được duyệt và các quy trình quy phạm hiện hành

- Về tổ chức thực hiện: Tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giámsát thi công được lựa chọn bằng hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu theo quyđịnh của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn hiện hành

Trang 19

- Nhà đầu tư đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật theo đúng quy hoạch và hồ sơthiết kế được phê duyệt bao gồm: Hệ thống đường giao thông, vỉa hè, hệ thốngcấp, thoát nước cấp điện, công viên cây xanh, hệ thống thông tin sau khi hoànthành nhà đầu tư tiến hành nghiệm thu theo quy định và bàn giao cho địa phươngquản lý.

- Đất dịch vụ hỗn hợp: Nhà đầu tư sẽ đầu tư xây dựng khối nhà Trung tâmthương mại đáp ứng nhu cầu sử dụng trong khu dân cư theo quy định, đồng thờiđảm bảo mỹ quan tông thể khu dự án

- Đất ở phân lô, biệt thự xây phần thô để kinh doanh: Nhà đầu tư đầu tư xâythô ở tất cả các lô (trừ lô tái định cư nhà đầu tư chỉ xây phần thô theo yêu cầu củatừng hộ), đảm bảo cảnh quan đô thị toàn dự án, cũng như cảnh quan đô thị chungcủa thành phố Sơn La Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo ranh giớiquy hoạch của dự án cho Doanh nghiệp để thực hiện Dự án đầu tư kinh doanh bấtđộng sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bấtđộng sản Nhà đầu tư được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sảntrên đất theo quy định của pháp luật để đảm bảo nguồn vốn đầu tư

CHƯƠNG III QUY MÔ DỰ ÁN, BỘ MÁY QUẢN LÝ, TỔ CHỨC NHÂN SỰ

I BỘ MÁY QUẢN LÝ

- Hội đồng quản trị: Chủ tịch ĐQT và các thành viên sáng lập

- Ban giám đốc: Giám đốc và Phó Giám đốc

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: 05 người

- Giai đoạn đền bù GPMB: 12 người

- Giai đoạn thi công xây dựng cơ sở hạ tầng: 20-50 người

- Giai đoạn thi công xây dựng phần thô và TTTM: 20-35 người

Nhu cầu về nhận lực theo nhu cầu và khối lượng công việc, sự phát triển của

dự án Tổng số nhân sự của công ty phục vụ cho dự khi hoàn chỉnh là 10 cán bộ,nhân viên Bao gồm Cán bộ quản lý, nhân viên Marketing, bán hàng, kỹ thuật viên,công nhân kỹ thuật

Trang 20

Để chuẩn bị nhân sự cho dự án, Công ty Cổ phần An Phú Sơn La đã có kếhoạch tuyển dụng nhân sự Nguồn lao động được ưu tiên cho việc tuyển dụng tạiđịa phương (khu thực hiện dự án) và sẽ trải qua các khóa đào tạo tại chỗ

CHƯƠNG IV PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ - GIẢI PHÁP XÂY DỰNG

I NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

Phương án thiết kế cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quan trọng về các đặcđiểm sau:

- Tuân thủ Quy hoạch theo Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 13/9/2010v/v phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 Lô 1 và 2 thuộc Khu đô thị mớigắn với dự án thoát lũ Nậm La, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

- Tính gắn kết và hài hòa: Thể hiện ở bố cục hình khối và công trình mangtính chất của một quần thể các công trình, hài hòa giữa các hạng mục với cảnhquan xung quanh

- Tận dụng tối đa vật liệu địa phương để sử dụng trong công trình, đề cao sựthân thiện trong thiết kế, khả năng thoát nước tốt, an toàn trong phòng chống cháy nổ,đảm bảo vệ sinh môi trường, tạo nguồn cây xanh đảm bảo cảnh quan được xanh tươi

- Tính hiệu quả: Các hạng mục công trình được sử dụng, khai thác ở mức độcao nhất, phù hợp với công năng của từng hạng mục

- Tính khả thi về kỹ thuật: Các giải pháp kỹ thuật phải phù hợp với điều kiệnthi công

- Vị trí xây dựng, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất phảiphù hợp với các chỉ tiêu kỹ thuật

- Ngôn ngữ kiến trúc công trình là thân thiện và hài hòa giữa thiết kế vớicảnh quan chung của khu vực, tính thống nhất cao

- Công trình sử dụng các vật liệu địa phương phù hợp với tính chất côngtrình, phù hợp với khí hậu Sơn La

- Tổ chức không gian thân thiện, đẹp, phù hợp với công năng sử dụng củatừng hạng mục, ánh sáng tự nhiên, thông gió tự nhiên và môi trường thân thiện

- Đảm bảo hệ số sử dụng diện tích hợp lý, hiệu quả

- Lựa chọn các giải pháp kỹ thuật tiên tiến trong thiết kế và thi công Sửdụng các hệ thống kỹ thuật tiên tiến, an toàn và thuận tiện trong việc vận hành vàcông tác bảo trì, sửa chữa sau này;

- Giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện thi công tại Việt Nam;

- Hệ thống xử lý nước thải, chất thải của công trình phải đạt được theo tiêuchuẩn hiện hành;

- Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên trong thiết kế san nền và thoát nước;

Trang 21

- Sử dụng các vật liệu địa phương như gạch, đá, sỏi để tăng tính thân thiệntrong thiết kế;

- Công trình được thiết kế theo phong cách tân cổ điển Có chọn lựa và kếthợp hài hoà các mảng khối đường nét phù hợp với công năng của từng hạng mục vàtổng thể công trình Hình thức kiến trúc phù hợp với chức năng, tính chất quantrọng của công trình

- Các mặt đứng của công trình được thiết kế với hình khối và đường nét mềmmại theo phong cách tân cổ điển kết hợp với các đường nét thẳng mạch lạc

- Các công trình trong dự án được kết nối với nhau một cách hữu cơ để thuậntiện trong trong sản xuất, vận hành, bảo dường sửa chữa

- Toàn khối công trình sử dụng những đường nét tương đối đơn giản, mạchlạc về đường nét kiến trúc, sử dụng vật liệu thân thiện, tự nhiên

II GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

- Phương pháp xác định khối lượng thể tích TCVN 4202-2012

- Phương pháp xác định khối lượng riêng TCVN 4195-2012

- Phương pháp xác định giới hạn chảy TCVN 4197-2012

- Phương pháp xác định giới hạn dẻo TCVN 4197-2012

- Phương pháp xác định tính nén lún TCVN 4200-2012

- Phương pháp xác định góc ma sát trong TCVN 4199-1995

- Phương pháp xác định lực dính TCVN 4199-1995

+ Hệ thống đường giao thông

- Quy trình thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005

- Áo đường mềm – các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06

- Tiêu chuẩn thiết kế áo cứng đường giao thông 22TCN223-95

- TCVN104-2007: Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị

- TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế

- Tiêu chuẩn vật liệu, thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dămtrong kết cấu đường ô tô TCVN 8859:2011

- Công tác đất-thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012

- Bê tông nhựa-phương pháp thử TCVN 8860:2011

- Nhựa đường lỏng-phương pháp thử TCVN8818:2011

Trang 22

- Mặt đường bê tông nhựa nóng - yêu cầu thi công và nghiệm thuTCVN8819:2011

- QCVN41-2016: Quy chuẩn biển báo hiệu đường bộ

+ Hệ thống điện :

- TCXDVN 333: 2005 tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoàicông trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4400 :1887 : Kỹ thuật chiếu sáng - thuật ngữ và định nghĩa

- TCVN 5828 :1994 : Đèn chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737 : 1995 tải trọng và tác động

- Tiêu chuẩn về dây dẫn: TVCN 5064 - 1994

- Tiêu chuẩn về cáp điện: TCVN 5935-1995 (IEC 502 - 1983)

- Tiêu chuẩn cầu chì, cầu dao: 10 TCN 01 - 91

- Tiêu chuẩn về Aptomat IEC 947-2:1995

- Tiêu chuẩn cột đèn BS 5649, TR7

- Tiêu chuẩn thép góc đều cạnh: TCVN 1656-85, TCVN 1656-93

- Tiêu chuẩn thiết kế bê tông và bê tông cốt thép TCXDVN 356 : 2005

+ Phần xây dựng nhà ở và công trình công cộng

- TCVN 4451:1987 Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

- TCVN 4450:1987 Căn hộ ở - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 353:2005 Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 276:2003 Công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

- TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động-Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 288:1998 Lối đi cho người tàn tật trong công trình - Phần I-Lối đicho ngườI dùng xe lăn – Yêu cầu thiết kế

- TCXDVN 293:2003 Chống nóng cho nhà ở -Chỉ dẫn thiết kế

+ Các quy chuẩn và tiêu chuẩn có liên quan khác:

- QCVN 01:2008/BXD Quy chuẩn quốc gia về Quy hoạch xây dựng

- TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 5573:1991 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9385:2012 – Chống sét cho các công trình xây dựng – Hướng dẫnthiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

Trang 23

- TCXD 7114-1,3:2008 – Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng trong, ngoài nhàcác công trình xây dựng

- TCXD 4756:1989 – Quy phạm nối đất và nối không của các thiết bị điện

- TCVN 2622-1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầuthiết kế

- TCVN 5760- 1993- Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung

- TCVN 6379- 1998: Thiết bị chữa cháy – Trụ nước chữa cháy

- Thiết kế điển hình cống tròn 533-01-01, 533-01-02

- Thiết kế điển hình tường chắn đất 86-06X

- Các thiết kế điển hình khác của Nhà nước và của các bộ ngành liên quanban hành

- TCXD 33-2006 Cấp nước Mạng lưới đường ống và công trình

- TCVN 2622-1995 -Tiêu chuẩn về cấp nước chữa cháy

- TCVN 4474 -1987 Thoát nước bên trong

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác có có liên quan

2 Giải pháp thiết công trình

Tuân thủ ý đồ quy hoạch sử dụng đất, tận dụng hướng tuyến của đường hiệntrạng, tránh việc đền bù giải toả lớn dân cư

Về mặt kinh tế, việc quy hoạch giao thông cần tận dụng tối đa các đườnggiao thông hiện có, tránh tối đa giải phóng mặt bằng

Hành lang kỹ thuật đảm bảo thuận lợi cho việc bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuậtkhác trên tuyến đường

* Thiết kế phù hợp với quy hoạch được duyệt, với các chỉ tiêu như sau:

- Tuyến 1 từ nút N49 – N56: Đường từ ngã tư Quyết Thắng đi đường Hoàng Quốc Việt có các thông số như sau:

+ Chiều dài tuyến L = 402.05m

+ Bề rộng nền đường: Bn = 25.0m

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 17.0m

+ Hai bên vỉa hè Bh = 2x4m = 8.0m

- Tuyến 2 từ N47 – N41+2.73m: Có các thông số như sau:

Trang 24

+ Chiều dài tuyến L = 57.43m

+ Bề rộng nền đường: Bn = 16.5m

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 10.5m

+ Hai bên vỉa hè Bh = 2x3m = 6.0m

- Tuyến 3 từ N48 – N42: Có các thông số như sau:

+ Chiều dài tuyến L = 89.63m

+ Bề rộng nền đường: Bn = 9.0m

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 5.5m

+ Một bên vỉa hè Bh = 2x1.75m = 3.5m

- Tuyến 4 từ N47 – N79': Có các thông số như sau:

+ Chiều dài tuyến L = 159.8m

+ Bề rộng nền đường: Bn = 15m

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 9 m

+ Một bên vỉa hè Bh = 2x3m = 6.0m

- Tuyến 5 từ N48 – N61’: Có các thông số như sau:

+ Chiều dài tuyến L = 54.01m

+ Bề rộng nền đường: Bn = 10.5m

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 7.0m

+ Một bên vỉa hè Bh = 2x1.75m = 3.5m

- Tuyến 5 từ N61’ – N72: Có các thông số như sau:

+ Chiều dài tuyến L = 80.20m

+ Bề rộng nền đường: Bn = 13.0m

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 7.0m

+ Một bên vỉa hè Bh = 2x3m = 6.0m

- Tuyến 6 từ N66 – N76: Có các thông số như sau:

+ Chiều dài tuyến L = 352.21m

+ Bề rộng nền đường: Bn = 10.5m

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 5.5m

+ Một bên vỉa hè Bh = 2m+3m = 5.0m

- Tuyến 7 từ N59' – N61A': Có các thông số như sau:

+ Chiều dài tuyến L = 165.32m

+ Bề rộng nền đường: Bn = 15.0m

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 9.0m

+ Một bên vỉa hè Bh = 2x3m = 6.0m

- Tuyến 8 từ N60' – N80': Có các thông số như sau:

+ Chiều dài tuyến L = 106.55m

+ Bề rộng nền đường: Bn = 13.0m

+ Bề rộng mặt đường: Bm = 7.0m

+ Một bên vỉa hè Bh = 2x3m = 6.0m

- Tuyến 9 từ N42’ – ngõ: Có các thông số như sau:

+ Chiều dài tuyến L = 56.05m

Trang 25

Riêng tuyến 1 phải xử lý nền đất yếu bằng đá hộc dày 50cm sau khi đào xongnền đường, dưới lớp đất đắp K=0.95

- Tuyến 9: Tiến hành đào nền đường, dưới đáy khuôn đường đầm chặt K98dày 30cm

b3 Thiết kế mặt đường

Trên cơ sở điều kiện địa chất, thủy văn tuyến khảo sát điều kiện kinh tế, đểđảm bảo yêu cầu kỹ thuật, đề xuất lựa chọn giải pháp thiết kế mặt đường cấp caoA1 (Eyc  120 Mpa) Kết cấu từ trên xuống cụ thể như sau:

+ Lớp cấp phối đá dăm loại I dày 18cm;

+ Lớp cấp phối đá dăm loại II dày 24cm

+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I gia cố XM 5%, dày 15cm;

+ Lớp cấp phối đá dăm loại II dày 20cm

- Tuyến 9: Thiết kế theo tiêu chuẩn nông thôn mới

+ Lớp bê tông xi măng mác 250, dày 18cm;

hố này được bố trí dọc hai bên hè phố

b4.2) Bó vỉa hè phố: Sử dụng vỉa vát kích thước(100x35x25)cm cho đoạn

đường thẳng, kích thước (50x35x23)cm cho đoạn đường cong Vỉa bằng đá xẻ/lớp

bê tông xi măng mác 150 dày 10cm;

Trang 26

b4.3) Hố trồng cây: Hai bên hè phố bố trí hố trồng cây bằng viên đá xẻ kích

thước (100x35x20)cm, khoảng cách giữa các hố trồng cây từ 5m đến 10m Phầnđất trong hố trồng cây là đất màu (dày trung bình 50cm);

b5 Kè chắn đất

Kè chắn đất được thiết kế tại đoạn giáp ranh với khu đất chưa thực hiện dự ántrên tuyến 1 có chiều dài L=70m, cao 2.5m Kết cấu móng và tường kè đổ bê tôngthường mác 150, móng được gia cố bằng cọc ép BTCT mác 300, kích thước cọc200x200, dài 5m

2.1.2 San nấp mặt bằng chuẩn bị kỹ thuật

a Cao độ khống chế:

- Tận dụng tối đa nguồn tài nguyên đất tại chỗ phục vụ cho công tác san nền

Sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả đất đai, tiết kiệm kinh phí cho công tácchuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Thiết kế san nền trong khu vực đảm bảo thoát lũ cho khu vực từ Chiềng Sinhđến suối Nậm La, tránh ngập khi có thiên tai, bão lũ, đảm bảo liên hệ thuận tiệngiữa các khu chức năng, đảm bảo thoát nước mặt về hệ thống cống với độ dốc tốithiểu Imin >1/D, không xảy ra ngập úng cục bộ

- Cao độ các đường hiện trạng: đường Hoàng Quốc Việt, đường khu phân lôdân cư khu ngã tư Quyết thắng - bản Buổn (đang thi công)

- Cao độ tuyến mương thoát nước chạy qua khu vực quy hoạch

- Trên cơ sở trên chọn cao độ xây dựng Hminxd= 600,65 (m)

b Giải pháp san nền:

- Hướng dốc san nền bám theo hướng dốc của tim đường và hướng dốc củakênh thoát lũ, hướng dốc chung toàn khu dốc dần về phía Tây Bắc xiên chéo quakhu quy hoạch

- Phương pháp thiết kế san nền là phương pháp đường đồng mức Thông sốtính toán bằng lưới ô vuông Đào, đắp trên từng đơn vị diện tích 100m2 theo phân

lô quy hoạch Khối lượng san nền được tính toán theo công thức:

Vđào (đắp) = Vđào (đắp)1 + Vđào (đắp)2 + + Vđào (đắp)n

Vđào (đắp) : Khối lượng đất đào (đắp) tính cho 1 phân lô để tính toán

Các thông số tổng hợp công tác san nền, chuẩn bị kỹ thuật xây dựng khuquy hoạch như sau:

Chỉ tiêu đắp: Hệ số đầm nén: K = 0,9 Hệ số điều phối đất: K = 1,13-:-1,16Chiều cao trung bình khu vực đào 0, 6 m

Chiều cao trung bình khu vực đắp 2,15m

Trang 27

Tổng hợp khối lượng đào đắp

STT Tên lô đất

Diện tích đắp (m2)

Diện tích đào (m2)

K Lượng đắp (m3)

K Lượng đào (m3)

Khối lượng đắp bù phần bóc phong hóa 1 m 15972.76

2.1.3 Hệ thống cấp nước

Nguyên tắc thiết kế:

- Tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm và nhiệm vụ thiết kế được duyệt, có xétđến tính chất đặc thù của từng khu

Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước

Các chỉ tiêu tính toán được áp dụng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 33:

2006 và Quyết định 04- 2008 của Bộ xây dựng

Dự báo nhu cầu dùng nước

Số hộ (hộ)

Tiêu chuẩn Q-Lưu

lượng (m3/ngđ) Đơn vị

A Nhu cầu nước sinh hoạt

I Nước s.hoạt ngày max (K=1.2) 1.2 m3/hộ.ngđ 137.83

Trang 28

3 DV- TM Đất dịch vụ thương mại 3180 10 % 7.26

4 GD Đất trường học (giáo dục) (350 cháu) 100 l/cháu 35.00

II Nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường, ) 10 % 7.26

E Chữa cháy 1 đám cháy,

3h (Lưu lượng chữa cháy 108(m3/h)

m3/h 108.00

CẦU DÙNG NƯỚC (D+E)

m3/ngđ 282.11

Tổng nhu cầu cấp nước toàn khu vực quy hoạch: 282.11m 3 /ngđ

d Giải pháp thiết kế

* Vị trí khởi thủy đấu nối tại ống gang dẻo D150mm cạnh đường Hoàng

Quốc Việt (phía giáp hồ Đôn Sên, phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La)

* Lưu lượng tại vị trí khởi thủy đấu nối cung cấp đáp ứng đủ theo nhu cầu, áplực tại điểm đấu nối là 15 mét, thời gian cấp nước từ 12 đến 16 giờ/ngày

Mạng cấp nước chính trong khu vực quy hoạch là mạng vòng kết hợp với cácnhánh cụt bố trí trên vỉa hè các trục giao thông, và được đấu nối với ống cấp nướchiện có trong khu vực đảm bảo cấp nước đủ cho các đối tượng dùng nước Cácđường ống cấp nước được cấp đến từng khu ở, đường ống sử dụng chung cấp nướcsinh hoạt với cấp nước PCCC sử dụng ống HDPE-PE100-PN10 có đường kính từ

110-160, Đường ống cấp nước trục chính sử dụng ống HDPE-PE80-PN10 đườngkính 50, đường ống cấp vào hộ sử dụng ống HDPE-PE80-PN10 có đường kính 25.Mạng ống cấp nước chữa cháy cho khu vực được thiết kế chung với mạng ốngcấp nước sinh hoạt Áp lực đường ống tại các họng cấp nước chữa cháy phải đạt tốithiểu là 10m để cấp nước cho xe ô tô chữa cháy

Hố van được thiết kế đáy lót vữa mác 50, đáy và thanh, mố đỡ hố ga đổ bê tôngmác 200, tâm nắp hố ga được thiết kế làm bằng bê tông cốt thép mác 200, kích thướctùy thuộc vào từng loại hố van

Trụ cứu hỏa được thiết kế bằng trụ thép D100, dày mố trụ đổ bê tông lót mác

100, mố đỡ trụ đổ bê tông mác 200, sân chèn trụ cứu hỏa mác 150

Tổng hợp khối lượng cấp nước

Trang 29

2 Ống CN HDPE PE100 - DN110 m 568

2.1.4 Hệ thống cấp điện và điện chiếu sáng

a Nguồn điện

Khu vực dự án đã có đường dây 22 kV chạy dọc tuyến đường Hoàng QuốcViệt cạnh khu dự án Từ đây bố trí 1 cầu dao phụ tải để đấu nối vào Khu dự án,trong Khu dự án bố trí 02 trạm biến áp hạ thế với tổng công suất 650KVA (baogồm 01 trạm 400KVA; 01 trạm 250KVA) là nguồn điện cấp cho toàn khu

b Chỉ tiêu và nhu cầu cấp điện

Căn cứ QCXDVN 01: 2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạchxây dựng Chỉ tiêu cấp điện được xác định như sau:

Bảng 6: Chỉ tiêu sử dụng điện STT Tên phụ tải Đơn vị Chỉ tiêu Hệ số đồng thời Kđt

Nhu cầu dùng điện gồm:

- Nhu cầu dùng điện sinh hoạt

- Nhu cầu chiếu sáng giao thông

- Nhu cầu chiếu sáng công cộng

Công suất tính toán từng khu vực được xác định theo công thức:

Ptti = Kpr Kđt ∑Pttn = Kpr Kđt ∑nttn P0i

cos

tti tti

P

S 

Trong đó:

Ptti - Công suất tác dụng tính toán khu vực i

Stti - Công suất tính toán toàn phần khu vực i

Cosφ - Hệ số công suất, với khu vực nội thị: Cosφ = 0,8

Kpr - Hệ số phát triển phụ tải cho 10 năm sau: Kpr = 1,1

Trang 30

Kđt - Hệ số đồng thời, với khu vực đô thị: Kđt = 0,7.

Pttn - Công suất tính toán của từng phụ tải

Ni - Số lượng của từng phụ tải thành phần

P0i - Suất phụ tải thành phần

Bảng thống kê công suất phụ tải

(đơn vị)

Chỉ tiêu (đơn vị)

Công suất (kW)

Stba (kva)

1 TBA 400 (KVA) +

1 TBA 250 (KVA)

2 Đất trường học (giáo dục) 350 cháu 0,200 KW 70

Trên cơ sở các chỉ tiêu cấp điện nêu trên và quy mô xây dựng các công

trình, tính toán được phụ tải yêu cầu của toàn khu vực khoảng: 557,73KVA

Trang 31

Phía sơ cấp máy biến áp đặt 01 tủ RMU

* Phía thứ cấp:

Phía thứ cấp đặt một tủ phân phối trọn bộ 03 lộ ra có ngăn đo lường chốngtổn thất sử dụng công tơ điện tử đo xa kiểu điện tử 3 pha 4 dây TF06m-30 vỏ tủsơn tĩnh điện Máy biến áp được bảo vệ ngắn mạch và quá tải bằng 01 Aptomattổng, 03 Áptomat nhánh 01 Aptomat dự phòng; bảo vệ chống quá điện áp khíquyển bằng chống sét van hạ thế 0,4 kV

c1.1.4 Mặt bằng bố trí thiết bị trạm

* Cơ sở và các yêu cầu cơ bản:

- Căn cứ Quy phạm trang bị điện 11TCN 21: 2006

- Căn cứ tổng mặt bằng quy hoạch khu vực dự án

Mặt bằng bố trí thiết bị trạm biến áp được lựa chọn theo điều kiện đảm bảobền vững về kết cấu, thuận lợi và an toàn trong lắp đặt, vận hành Đảm bảo diệntích chiếm dụng là nhỏ nhất

Toàn bộ máy biến áp, và thiết bị hạ thế được đặt trên trụ sắt ở độ cao ≥ 2m

so với mặt nền Mặt nền khu đặt trạm được san bằng phẳng và gia cố đảm bảo mỹquan và an toàn khi vận hành

- Điểm trung tính máy biến áp

- Điện trở nối đất phải nhỏ hơn hoặc bằng 4W

c1.1.5.2 Giải pháp nối đất:

Nối đất bảo vệ, nối đất an toàn, nối đất làm việc được đấu vào lưới nối đấtcủa trạm bằng dây nhánh riêng Lưới nối đất chế tạo từ thép hình Điện cực nằmngang phải được đặt theo biên của diện tích trạm tạo thành mạch vòng khép kín.Kích thước ô lưới tiếp giáp điểm nối với trung tính máy biến áp: 2,0 m x 2,5 m Các điện cực thẳng đứng dùng cọc thép có chiều dài  1,5 m Toàn bộ dây nối cácđiện cực và điện cực phải được đặt ở độ sâu không nhỏ hơn 0,8 m

c1.1.5.3.Tính toán điện trở nối đất trạm biến áp:

Trang 32

Dự kiến trang bị nối đất: sử dụng 16 cọc thép L63x63x6 chôn thẳng đứngvới chiều dài một cọc l = 2,5m Cọc được chôn theo dẫy và đặt các cọc thànhmạch vòng ở độ sâu t = 0,8m với khoảng cách đều 2x3 m và 2x6m Các cọc đượcnối với nhau bằng thanh dẹt rộng b = 40mm (hoặc thép tròn F10), đặt ở độ sâu t =0,8m.

Điện trở khuếch tán của 1 cọc:

1 4 lg 2

1 2 lg 366

, 0

0

t

t d

l K

Trong đó:

R1đ - Điện trở khuếch tán của 1 cọc, W

0 = 117 Wm - Điện trở suất của đất

Kd - Hệ số hiệu chỉnh tăng cao điện trở suất của đất đối với cọc đứng Tra bảng có Kd = 1,4;

d = 0,95b - Đường kính đẳng trị của cọc (b = 0,063m - chiều rộng thép góc)

366 ,

ng - Hệ số sử dụng điện cực nằm ngang, tra bảng có ng = 0,69

b = 0,04 m - Chiều rộng thanh ngang

l = 66m - Chiều dài thanh ngang

Trang 33

Như vậy chọn số cọc như dự kiến là phù hợp

c1.1.6 Lựa chọn các thiết bị, vật liệu cao áp

c1.1.6.1 Chọn máy biến áp:

Để đảm bảo chất lượng điện năng cung cấp cho các phụ tải trong trường,đồng thời đáp ứng yêu cầu lắp đặt, vận hành an toàn, thuận tiện, so sánh với cácmẫu máy tiêu chuẩn được chế tạo sẵn trong nước với nhu cầu công suất đã tínhtoán, phụ tải cho các khu (1, 2, 5) chọn MBA (01 ; 02 ; 05) SBA 250kVA; phụ tảikhu (3, 4) chọn MBA (03 ; 04) SBA 320kVA Chọn máy biến áp ngâm dầu kiểu kínlàm mát tự nhiên đặt ngoài trời, có 05 nấc điều chỉnh điện áp không tải Máy biến

áp 3 cấp điện áp được chế tạo sẵn trong nước theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8525-2010; Quy định tạm thời EVN NPC.KT/QĐ.01 ngày 03/02/2016 tiêu chuẩn

kỹ thuật lựa chọn thiết bị thống nhất trong tổng công ty điện lực Miền Bắc với cácthông số kỹ thuật chính như sau:

Hiệusuấtnănglượng

E50%

Trọng lượngKhông

tải

(P 0 )

Ngắnmạch

(P k )

Dầu

lit

Toàn bộ

kg

c1.1.6.2 Tủ RMU

- Chủng loại: RMU loại mở rộng được

- Tiêu chuẩn chế tạo: IEC 62271-200

- Điều kiện sử dụng: Trong nhà (trạm xây hoặc trạm hợp bộ)

- Cách điện: thanh cái và dao cắt tải cách điện bằng khí SF6

- Thiết kế: Tủ dao cắt tải mạch vòng được ghép nối với nhau theo từngmođun chức năng riêng lẻ Mỗi "ngăn lộ" được chế tạo riêng thành từng tủ ỵàghép liên thông với nhau qua thanh cái đồng.Việc ghép nối phải sử dụng, các thiết

bị ghép nối đặc biệt cho phép dễ dàng thay thế mà không làm ảnh hưởng đến khícách điện SF6 bên trong

1 Ngăn lộ" dao cắt tải lộ đến"

Trang 34

Ngăn lộ "dao cắt tải lộ đến" dùng để đấu nối,vào ra cấp điện cho các tuyếncáp ngầm Một bộ dao cắt tải 630A để vận hành đóng cắt không tải hoặc quá tải.Mỗi ngăn lộ phải bao gồm các đầu cực đầu nối cáp ở bên dưới, để đấu nốivới đầu cáp loại trong nhà bình thường( loại hở).

2 Ngăn lộ "bảo vệ máy biến áp"

Ngăn lộ "bảo vệ máy biến áp" dùng để đấu nối cấp điện, bảo vệ quá tải vàngắn mạch cho máy biến áp Bao gồm một bộ dao cắt tải 200A và các cầu chì ốngphù hợp để vận hành đóng cắt không tải hoặc có tải máy biến áp, ngoại trừ trườnghợp đóng điện vào máy biến áp đang bị ngắn mạch tại các đầu cực

Mỗi ngăn lộ phải bao gồm các đầu cực đấu nối cáp ở bên dưới,để đấu nối vớiđầu cáp loại trong nhà bình thường(loại hở)

3 Bố trí ngăn lộ:

Tùy theo nhu cầu của người sử dụng hoặc theo thiết kế, có thể bố trí từngmô- đun xuất tuyến hoặc MBA theo cấu hình dàn tủ, lưu ý mỗi dàn tủ phải có 2tấm vách bìa ở 2 đầu dàn tủ

Cấu hình các dạng tủ như sau:

+ 1 ngăn lộ "dao cắt tải lộ đến" và 1 ngăn lộ" bảo vệ máy biến áp";

+ 2 ngăn lộ "dao cắt tải lộ đến" và 1 ngăn lộ " bảo vệ máy biến áp";

+ 3 ngăn lộ "dao cắt tải lộ đến" và 1 ngăn lộ " bảo vệ máy biến áp";

+ 2 ngăn lộ "dao cắt tải lộ đến" và 2 ngăn lộ " bảo vệ máy biến áp";

Hoặc, đối với các trạm cắt:

+ 2 ngăn lộ "dao cắt tải lộ đến";

+ 3 ngăn lộ "dao cắt tải lộ đến";

+ 4 ngăn lộ "dao cắt tải lộ đến";

Ghi chú: Đối với các trạm phụ tải cuối đường dây, trạm ki ốt hạn chế kíchthước, có thể dùng tủ RMU kiểu, 3 ngăn họp bộ không mơ rộng (kiểu compact).Trong đó 2 ngăn lộ "dao cắt tải lộ đến" và 1 ngăn lộ "bảo vệ máy biên áp"

4 Mặt trước tủ điện phải được trang bị các sơ đồ đơn tuyến nối (mimic) thểhiện các thiết bị và nguyên lý đấu nối, các chỉ báo vị trí đóng cắt thiết bị

Các tay quay để thao tác đóng cắt dao cắt tải và dao tiếp đất

5 Cấp bảo vệ ngoại vật và bảo vệ sự cố bên trong

- Cấp bảo vệ ngoại vật theo tiêu chuẩn IEC 60529: cấp bảo vệ thùng chứaIP65, cấp bảo vệ vỏ tủ IP2X

- Bảo vệ chống sự cố bên trong: trường hợp các sự cố phóng điện trong cácngăn lộ, nổ cầu chì, phóng điện ngăn cáp sẽ không phá hủy vỏ tủ, không gây nguyhại đến người đứng gần tủ

6 Khóa liên động:

Các ngăn lộ phải có khóa liên động giữa các thiết bị để đảm bảo an toàn chongười và thiết bị Cơ cấu khóa liên động phải bằng cơ khí hoặc phương pháp khác.Không được sử dụng cơ cấu liên động bằng chìa khóa hay liên động điện

Trang 35

6.1 Dao tiếp đất:

Ngăn tủ" dao cắt lộ đến"

- Chỉ có thể đóng dao tiếp đất khi dao cắt tải chính đang ở vị trí "Mở"

- Không cho phép đóng dao cắt tải chính khi 2 dao tiếp đất của nó đang ở vịtrí "Đóng"

Ngăn tủ "bảo vệ máy biến áp":

- Chỉ có thể đóng 2 dao tiếp đất khi dao cắt tải chính đang ở vị trí "Mở"

- Không cho phép đóng dao cắt tải chính khi 1 trong 2 dao tiếp đất của nóđang ở vị trí "Đóng"

- Sứ xuyên cho các cáp vào/ra chịu dòng điện đến 600 A

- Sứ xuyên cho các cáp sang máy biến áp chịu dòng điện đến 200 A

- Đầu cáp T - Plug cho cáp vào/ra

- Đầu Elbow cho cáp sang máy biến áp

Yêu cầu về thử nghiệm:

- Biên bản thử nghiệm thông thường (Routine test) phải được tiến hànhphù hợp với tiêu chuẩn IEC 62271-200

- Biên bản thử nghiệm, điển hình (Type test) được chứng nhận bởi phòngthí nghiệm độc lập được quốc tế công nhận phù hợp với yêu cầu của tiêuchuẩn IEC 62271-200

Thông số kỹ thuật tủ RMU 24kV

I Yêu cầu chung

5 Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm IEC 62271-200

Trang 36

do đơn vị thí nghiệm độc lập được Quốc tế cấp

7 Thiết kế: các ngăn tủ, dao cắt tải, nối

đất, vỏ tủ, liên động, khóa liên động Đáp ứng

15 Đầu cáp Elbow cho cáp sang máy

biến áp

16 Điện trở sấy có kèm theo bộ điều

17

Tủ điều khiển phải lắp sẵn card RTU

và card thông tin truyền thông giao

tiếp với hệ thống SCADA qua giao

thức truyền thông IEC 60870-5-101

Trang 37

2 Dòng điện định mức A Theo thiết kế

c.1.2 Các thiết bị, vật liệu hạ áp

c1.2.1 Chọn tủ điện phân phối

Chọn tủ phân phối trọn bộ chế tạo sẵn 03 lộ ra tủ được sơn tĩnh điện màughi sáng cùng màu TBA có trang bị các thiết bị đo dòng điện, điện áp; đếm điện

Trang 38

năng tác dụng và điện năng phản kháng Tủ có khóa chuyển mạch đo điện áp pha,điện áp dây.

Các thiết bị vật liệu trong tủ được chọn như sau:

c1.2.2 Chọn Aptomat:

Aptomat được chọn theo điều kiện như sau:

Uđm Ap / Uđm ha = 0,4kV

IđmAp / Itt maxTrong đó:

Iđm Ap - dòng điện định mức của Aptomat, A

Itt max - dòng điện tính toán lớn nhất qua Aptomat trong chế độ làmviệc bình thường, A

Với Aptomat lộ tổng:

ha dm

MBA ttmax

.U 3

S

SMBA - công suất định mức máy biến áp, kVA

Uđm Ap - điện áp định mức của Aptomat, kV

Uđm lưới - điện áp định mức lưới, kV

Căn cứ các thông số của máy biến áp T1/250KVA-22/0.4kV, chọn Aptomat sảnxuất trong nước theo tiêu chuẩn IEC 947-2:1995 với các thông số kỹ thuật như sau:

cực

Dòng điện địnhmức

Idm(A)

Điện áp địnhmức

Udm(V)

Dòng cắt ngắnmạch

cực

Dòng điện địnhmức

Idm(A)

Điện áp địnhmức

Udm(V)

Dòng cắt ngắnmạch

IN (kA)

Trang 39

.U 3 S

Trong đó:

Icp TC - dòng điện làm việc lâu dài cho phép của thanh cái, A

kqtBA = 1,4-hệ số quá tải cho phép lớn nhất của máy biến áp

Căn cứ dòng điện tính toán lớn nhất đối với từng trạm biến áp, chọn thanhcái đồng tiết diện chữ nhật có các thông số kỹ thuật như sau:

Công suất

trạm, kVA Ittmax , A Kích thước thanh cái Số thanh cho 1 pha Dòng điện chophép, A

Rộng, mm

Dòng xung(chiều dài2000ms)A

Dòng ngắn mạchcho phép ở 0,2s

kA

Điện áp sét cựcđại ở 5KA

kV

c.1.2.4 Chọn các thiết bị đo lường:

Đo lường các đại lượng điện được thực hiện phía thứ cấp máy biến áp qua cácbiến dòng điện, đồng hồ Von mét, Ampe mét, công tơ hữu công và công tơ vô công

- Chọn biến dòng điện (BI) theo điều kiện:

+ Điện áp định mức: Uđm BI ≥ Uđm lưới = 0,4kV

+ Dòng điện sơ cấp định mức: Iđm BI ≥ Itt max

Căn cứ dòng điện định mức thứ cấpcủa các máy biến áp, chọn máy biến dòng hĩnhuyến chế tọa theo tiêu chuẩn IEC60185; IEC60044-1, với các thông số kỹthuật chính như sau:

Trang 40

Công tơ điện tử 3 pha nhiều biểu giá loại TF06m-30 có độ tin cậy cao, dùng

để đo đếm các thông số như: năng lượng hữu công, năng lượng vô công, công suấttác dụng, công suất phản kháng theo hai hướng (4 góc phần tư), điện áp, dòng điện,

hệ số công suất của cả 3 pha một cách chính xác Công tơ đo điện năng tác dụng đạtcấp chính xác 1 theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7589-21:2007 và tiêu chuẩn quốc

tế IEC 62053-21: 2003, đo điện năng phản kháng đạt cấp chính xác 2 theo tiêuchuẩn quốc tế IEC 62053-23: 2003 Công tơ có các đặc trưng kỹ thuật sau:

- Ký hiệu TF06m-30

- Kiểu pha 3 pha

- Điện áp định mức (Un) 3x220/380V

- Dòng định mức (Ib ): 3x5A

- Dòng cực đại (Imax ) : 3x6A

- Khởi động ban đầu của công tơ

- Công tơ khởi động trong vòng 5s kể từ khi được cấp nguồn

- Dòng điện khởi động (Ist): 0.2% đm I

- Cấp chính xác đo điện năng tác dụng: 1

- Cấp chính xác đô điện năng phản kháng : 2

- Hằng số Công tơ :

+ 6400 xung/kW.h;

+ 6400 xung/kvar.h

- Tần số làm việc: 50 Hz ± 1Hz

- Công suất biểu kiến mạch áp :6VA

- Công suất tiêu thụ mạch áp:1.5W

- Công suất biểu kiến mạch dòng : 0.4VA

- Kích thước: 278.5x172.5x80.6 mm

- Thử cách điện AC: 4 kV

- Thử điện áp xung: 6 kV

- Giá trị điện tiêu chuẩn:

- Điện áp chuẩn: Điện áp chuẩn của công tơ (Un): 3x220/380 VAC

- Dòng tiêu chuẩn Ib:

+ Dòng điện danh định của công tơ Ib(A): 3x5A + Dòng điện cực đại tương ứng Imax(A): 3x6 A

- Tần số chuẩn: Tần số tiêu chuẩn là 50 Hz

Ngày đăng: 09/10/2019, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w