1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển tuy hoà – phú yên (bản vẽ + thuyết minh)

85 825 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 4,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNSau 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp, với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân vàđược sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS.Thiều Quang Tuấn, cùng các thầy côgiáo trong khoa Kỹ thuật B

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 4

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 5

1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, địa mạo của khu vực dự án 5

1.1.1 Vị trí địa lý 5

1.1.2 Đặc điểm địa đình,địa mạo khu vực dự án 6

1.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội 7

1.2.1 Dân số và phân bố dân cư 7

1.2.2 Về kinh tế, xã hội Phú Yên 7

1.3 Đặc điểm khí hậu, khí tượng, thuỷ hải văn, môi trường 9

1.3.1 Độ ẩm, lượng mưa 9

1.3.2 Chế độ gió 11

1.3.3 Bão 13

1.3.4 Chế độ sóng 15

1.3.5 Đặc điểm thủy hải văn,môi trường 19

1.3.6 Đặc điểm thủy triều 19

1.4 Điều kiện giao thông vận tải 22

1.5 Điều kiện vật liệu xây dựng địa phương 22

1.6 Hiện trạng khu vực dự án 24

1.7 Sự cần thiết của việc xây dựng công trình bảo vệ bờ 26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN DIỄN BIẾN HÌNH THÁI 27

2.1 Xác định cấp công trình 27

2.1.1 Xác định tiêu chuẩn an toàn 27

2.1.2 Xác định cấp đê 27

2.2 Các mực nước tính toán và mực nước thiết kế 27

2.3 Tính toán các tham số sóng nước sâu 29

2.4.Vận chuyển bùn cát và xác định vùng bồi xói 32

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ 36

3.1 Đề xuất và phân tích các biện pháp khả thi chủ yếu 36

Trang 2

3.1.1 Đê phá sóng 36

3.1.2 Nuôi dưỡng bãi 38

3.1.3 Các giải pháp địa kỹ thuật 38

3.1.4 Kè lát mái 39

3.2 Các tham số sóng thiết kế 40

3.3 Đề xuất quy hoạch bảo vệ 41

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 43

4.1 Phân tích đề xuất hai phương án kết cấu và bố trí kết cấu cho từng phân đoạn 43

4.1.1 Tường chắn trọng lực bê tông 43

4.1.2 Tường chắn tiết diện chữ L 44

4.2 Thiết kế mặt cắt ngang đê 46

4.3 Tính toán ổn định mặt cắt ngang đê cho phương án chọn 54

4.3.1 Áp lực nước tác dụng lên công trình 54

4.1.1 Tính toán ổn định mặt cắt ngang bằng phần mềm Plaxis 56

Chương 5 GIẢI PHÁP THI CÔNG TƯỜNG CHẮN 63

5.1 Định vị công trình 63

5.2 Phương tiện và thiết bị thi công 63

5.3 Thi công bê tông 64

5.3.1 Trộn bê tông 64

5.3.2 Vận chuyển vật liệu 64

5.3.3 Đổ bê tông 64

5.3.4 Đầm bê tông 65

5.3.5 Bảo dưỡng bê tông 66

5.3.6 Đổ bê tông một số kết cấu cụ thể 66

5.4 Thi công vải lọc, lớp đệm 67

5.4.1 Thi công vải lọc 67

5.4.2 Thi công lớp đệm 67

5.5 Thi công đặt khung thép 67

5.5 Đổ bê tông 68

Trang 3

CHƯƠNG 6: CHUYÊN ĐỀ KỸ THUẬT TÍNH TOÁN KẾT CẤU BỐ TRÍ BÊ

TÔNG CỐT THÉP 69

6.1 Xác định nội lực 69

6.1.1 Bản tường 69

6.1.2 Bản đáy 70

6.2 Tính toán cốt thép 71

6.2.1 Phần bản mặt và bản đáy 71

6.2.2Phần bản chống (phần thêm) 72

6.2.3 Tính toán cụ thể 73

6.3 Bố trí thép 74

6.2.1Nguyên tắc 74

6.2.1 Bố trí cốt thép 75

KẾT LUẬN 80

PHỤ LỤC 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp, với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân vàđược sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS.Thiều Quang Tuấn, cùng các thầy côgiáo trong khoa Kỹ thuật Biển - trường Đại học Thủy lợi, em đã hoàn thành đồ ántốt nghiệp của mình, với đề tài: “Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển Tuy Hoà – Phú Yên

Thời gian làm đồ án tốt nghiệp là một khoảng thời gian có ích để em có điềukiện hệ thống lại kiến thức đã được học và giúp em biết cách áp dụng lí thuyết vàothực tế, làm quen với công việc của một kỹ sư thiết kế công trình biển

Đây là đồ án tốt nghiệp sử dụng tài liệu thực tế công trình thủy lợi và vậndụng tổng hợp các kiến thức đã học Dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do nộidung đồ án nên trong đồ án em chưa giải quyết hết các trường hợp có thể xảy ra.Mặt khác trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên trong đồ này không tránh khỏinhững thiếu sót

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Thiều Quang Tuấn đã trực tiếphướng dẫn, cung cấp tài liệu, thông tin, cũng như định hướng đồ án và tận tình chỉbảo giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đồ án

Cảm ơn gia đình, bạn bè, cùng tất cả các bạn trong lớp 48B, những người đãcùng em bước đi trong suốt 4 năm học vừa qua

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo, Trường Đạihọc Thủy Lợi, Khoa Kỹ Thuật Biển đã tạo cho em một môi trường học tập lànhmạnh, cho em những cơ hội để phấn đấu, rèn luyện, và trưởng thành trong suốt 4năm học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày 1 tháng 07 năm 2011 Sinh Viên

Tường Duy Anh

Trang 5

Hình 1.1Bản đồ địa hình Phú Yên

Diện tích tự nhiên : 5.045 km2.Dân số Phú Yên là 861.993 người (số liệuđiều tra dân số 1/4/2009)

Trang 6

Công trình thuộc huyện Đông Hòa - Phú Yên.Đông Hòa là huyện đồng bằngven biển nằm ở phía Nam tỉnh Phú Yên Phía Bắc giáp thành phố Tuy Hòa và huyệnPhú Hòa giáp, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa và Biển Đông, phía Tây giáp huyệnTây Hòa, phía Đông biển Đông có diện tích là 26.959 ha và dân số 115.246 người.Gồm 10 đơn vị hành chính trực thuộc: Hòa Thành, Hòa Tân Đông, Hòa Xuân Tây,Hòa Xuân Đông, Hòa Xuân Nam, Hòa Vinh, Hòa Tâm, Hòa Hiệp Trung, Hòa HiệpNam, Hòa Hiệp Bắc.

1.1.2 Đặc điểm địa đình,địa mạo khu vực dự án

Địa hình khá đa dạng : Địa hình có đồng bằng xen kẽ núi : đồng bằng đồinúi, cao nguyên , thung lũng xen kẽ nhau và thấp dần từ Tây sang Đông, phần lớn

có độ dốc lớn

Hình 1.2Địa hình Tuy Hoà

Địa hình Phú Yên có thể chia thành 2 khu vực lớn:Vùng núi và bán sơn địa(phía Tây là sườn Đông của dãy Trường Sơn Nam): gồm các vùng huyện Sơn Hòa,sông Hinh, Đồng Xuân và phần phía Tây các huyện sông Cầu, Tuy An, Tuy Hòa

Là vùng núi non trùng điệp, song không cao lắm, có đỉnh Vọng Phu cao nhất

Trang 7

Vùng đồng bằng: gồm các vùng thị xã Tuy Hoà, huyện Tuy An, sông Cầu, Tuy Hòavới cánh đồng lúa lớn của tỉnh.

Phú Yên có 3 mặt là núi, phía Bắc có dãy Cù Mông, phía Nam là dãy Đèo

Cả, phía Tây là mạn sườn Đông của dãy Trường Sơn, và phía Đông là biển Đông

1.2 Điều kiện dân sinh,kinh tế,xã hội

1.2.1 Dân số và phân bố dân cư

Năm 2005, Phú yên có: 861,1 nghìn người, trong đó nữ chiếm 50,5 % Dân

số thành thị chiếm 20,1%; nông thôn chiếm 79,9% Mật độ dân số trung bình :171người/ km2 Dân cư phân bổ không đều, ở miền núi: 50-60 người/km2, cáchuyên đồng bằng ven biển 200-400 người/km2 , khu vực đô thị trên 1.300người/km2

Cộng đồng dân cư gồm nhiều dân tộc cùng sinh sống, trong đó người Kinhchiếm 95 % và có mặt hầu hết các nơi trong tỉnh, người Ê Đê chiếm 2,04 %, ChămHroi chiếm 2,02%, dân tộc Ba Na chiếm 0,4 % , còn lại là các dân tộc khác như :Tày, Hoa, Nùng, Thái, Mường, Gia Rai, Sán dìu, Hrê, Mnông, Mông…

Phân bổ dân cư theo vùng

Các huyện miền núi: 152,9 nghìn người Mật độ trung bình 52,7người/km2 Là địa bàn cư trú của các dân tộc thiểu số, đời sống kinh tế , văn hoá xãhội còn nhiều khó khăn, dân cư thưa thớt và phân tán

Các huyện đồng bằng : 708,2 nghìn người Mật độ trung bình 330 người/km2 Đờisống kinh tế , văn hoá xã hội phát triển khá

1.2.2 Về kinh tế :

Được mệnh danh là vực lúa của miền Trung Hiện nay hoạt động kinh tếđang chuyển đổi nông nghiệp sang công nghiệp và du lịch Hiện có khu côngnghiệp An Phú, và các điểm công nghiệp trên địa bàn thành phố

- Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có những đột phá mạnh mẽ Cùngvới việc thực hiện tốt chính sách khuyến khích đầu tư của UBND TP, nhằm tạo điềukiện thuận lợi để phát triển các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn,Tuy Hoà còn đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa", củng cốlại hoạt động của các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp

Trang 8

Tốc độ tăng trưởng của ngành trong giai đoạn 2001 - 2005 bình quân đạt23,7%/năm Đặc biệt, với việc xây dựng và đưa Khu công nghiệp An Phú (năm2002) vào hoạt động, Tuy Hoà đã thực sự trở thành điểm đến hấp dẫn các nhà đầu

tư Đến năm 2005, khu công nghiệp này đã thu hút 25 dự án đầu tư, với tổng vốnđăng ký 2,26 triệu USD và 148,81 tỷ đồng

- Hoạt động thương mại - dịch vụ cũng phát triển khá mạnh mẽ, năm 2005 đạt846,2 tỷ đồng, tăng 39% so với năm 2000 Nét nổi bật là thành phố đã hình thànhđược hệ thống chợ rộng khắp, hoạt động sầm uất và khá nền nếp, mà hạt nhân làchợ trung tâm Tuy Hòa với hơn 1.500 sạp hàng cố định, có siêu thị và một số quầyhàng chuyên doanh theo hướng hiện đại Ngoài dự án nâng cấp chợ trung tâm vớitổng vốn 18,334 tỷ đồng, Tuy Hoà còn có kế hoạch xây dựng thêm nhiều chợ mớinhư: chợ phường 7, chợ Minh Đức (xã Hoà Kiến), chợ Màng Màng (xã BìnhKiến), tạo môi trường giao thương rộng khắp

- Một điểm nhấn quan trọng trong bức tranh kinh tế của thành phố Tuy Hoà là

sự phát triển của ngành du lịch Những cảnh quan thiên nhiên thơ mộng như: bãibiển Tuy Hoà, bãi biển Long Thuỷ (thuộc xã An Phú), núi Nhạn, sông Đà, đã tạocho Tuy Hoà lợi thế để trở thành thành phố du lịch hấp dẫn

Trong giai đoạn 2000 - 2005, tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành du lịchluôn đạt trên 15%/năm Lợi thế phát triển ngành công nghiệp "không khói" càngđược phát huy khi tỉnh Phú Yên chú trọng đẩy mạnh đầu tư hạ tầng du lịch, đa dạnghoá và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, khuyến khích nhiều thành phần kinh

tế tham gia phát triển du lịch, thực hiện chương trình liên kết phát triển du lịch vớicác tỉnh duyên hải miền Trung và thành phố Hồ Chí Minh,

- Sản xuất nông - lâm - thuỷ sản cũng có bước tiến vững chắc, tốc độ tăngtrưởng bình quân đạt 6,7%/năm (2001 - 2005) Thành phố đang đẩy mạnh thực hiệncác dự án quan trọng như: dự án phát triển đàn bò lai sind, dự án phát triển hoa - câycảnh, dự án sản xuất rau an toàn tại xã Bình Ngọc; chuyển giao kỹ thuật, công nghệmới cho nông dân

Trong lĩnh vực thuỷ sản, thành phố khuyến khích và tạo điều kiện để ngư dânđóng mới, cải hoán tàu, thuyền công suất lớn, đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ

Trang 9

Không những thế, Tuy Hòa còn là một trong những địa phương đầu tiên trong cảnước phát triển nghề câu cá ngừ đại dương và dẫn đầu cả nước về sản lượng khaithác, đánh bắt loài thuỷ sản này.

Trong giai đoạn 2000 - 2005, tổng sản lượng khai thác thuỷ sản bình quânđạt trên 4.000 tấn/năm, trong đó riêng cá ngừ đại dương đạt 2.000 - 2.500 tấn/năm.Phong trào nuôi tôm giống phát triển khá mạnh, hàng năm sản xuất trên 300 triệucon tôm giống post bán ra thị trường

1.3 Đặc điểm khí hậu,khí tượng,thủy hải văn,môi trường

1.3.1 Độ ẩm, lượng mưa

Phú Yên có diện tích tự nhiên 5.045km2 Khí hậu nóng ẩm, nhiệt đới giómùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương và chia làm hai mùa rõ rệt Mùa mưa từtháng 9 đến tháng 12 và mùa nắng từ tháng 1 đến tháng 8

Độ ẩm tương đối trung bình lớn hơn 80% Tháng có độ ẩm trung bình lớnnhất xuất hiện vào tháng 11: 89%, tháng nhỏ nhất là tháng 5 , 6 : 74%

Lượng bốc hơi trung bình biến đổi từ 1000 - 1500 mm/năm

Tổng số giờ nắng trung bình từ 2.300 - 2.500 giờ/năm

Nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng từ 24,10C - 26,60C

Lượng mưa năm trung bình nhiều năm : 1500-3000 mm/năm Lượng mưatập trung chủ yếu vào 4 tháng mùa mưa (9-12) chiếm từ 70 - 80% lượng mưa cảnăm

Lượng mưa trung bình của Phú Yên 1700 mm, thấp hơn so với mức trungbình của toàn quốc (1960 mm) Nhưng phân bố rất không đều, lượng mưa trungbình của Tuy Hòa 17 năm lại đây lớn hơn trung bình nhiều năm là 17% Sự biếnđộng giữa các năm rất thất thường, nhất là những năm gần đây:

Lượng mưa năm 1981 lớn nhất trong chuỗi số hệu từ năm 1933 đến 1992 vàmưa lớn đều khắp tỉnh: Sông Hinh 4613 mm, Tuy Hòa 2983 mm, Hà bằng 2628

mm, Sơn Thành 3275 mm, Hòa Đồng 3207 mnl, lượng mưa ngày đạt kỷ lục chưatừng có ở Sông Hinh 674 mm v.v gây ra lũ lụt lớn trong toàn tỉnh

Trang 10

Lượng mưa lớn nhất 24 giờ trong tháng X/92 tại vùng ven biển Tuy Hòa đạtmức trên 0,5 m/24 h: ở Hòa Đồng 527 mm, Phú Lạc 562 mm và ở thị xã Tuy Hòa là

567 mm gây ra úng lụt lớn ở thị xã Tuy Hòa và một vùng rộng lớn

Đặc biệt đợt mưa lụt lịch sử từ ngày 3 đến ngày 5 tháng X năm 1993 chưatừng có ở Phú Yên: Lượng mưa trong hai ngày 3 và 4 tháng 10 ở Tuy Hòa là 629

mm và 508 mm, ở Phú Lâm là 602 mm và 478 mm, ở Củng Sơn là 546 mm và 549

mm, đã xảy ra lũ lịch sử cực lớn trên lưu vực sông Ba Mực nước lớn nhất tại CủngSơn vượt mức báo động III (32,0 m) là 6,19 m, ở Phú Lâm vượt báo động III (6,5m)

là 2,05m Đợt mưa lụt này là làm chết 56 người và thiệt hại khoảng 182 tỉ đồng

Bảng 1.1Một số đặc trưng mưa năm (Đơn vị: mm)

bình năm

Năm mưalớn nhất

Năm xuấthiện

Năm mưa nhỏnhất

Năm xuấthiệnTuy

2518

2420

2049

1714

1637

1414

1295

2,0

0,25

0,47

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Nhiệt độ không khí trung bìnhbiến đổi từ 26,50C ở phía Đông và giảm dần về phía Tây 26,00C ; tháng có nhiệt độ

không khí trung bình lớn nhất vùng miền núi là tháng 5 (28,8 0 C); ở đồng bằng vào

tháng 6 (29,2 0 C) Biên độ giao động nhiệt độ trong ngày trung bình từ 70C - 100C,phù hợp với nhiều loại cây trồng nhiệt đới

Số giờ nắng trung bình trong năm quan trắc được tại Tuy Hoà là 2.450giờ/năm Tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng 5, ít nhất là tháng 11

Tốc độ gió trung bình biến đổi từ 1,7 - 2,6 m/s

Trang 11

1.3.2 Chế độ gió

Chế độ gió ở Phú Yên thể hiện hai mùa rõ rệt :

Mùa đông thịnh hành một trong ba hướng gió chính là: Bắc, Đông Bắc và Đông

Mùa hạ là thời kỳ thịnh hành một trong hai hướng gió chính là Tây và TâyNam,tập trung vào góc từ 225 - 270o (từ Tây Nam đến Tây)

Nhưng tùy thuộc vào địa hình mỗi nơi, hướng gió thịnh hành ngay trong cùng mộtvùng, một mùa cũng có thể khác nhau.Trên thực tế mùa đông là thời kỳ gió Bắcchiếm ưa thế, nhiều nơi trong tmh hướng gió có thành phần Bắc (N hoặc NE),nhưng có những vùng khuất gió mùa mùa đông, hướng thịnh hành lại lệch thànhĐông do địa hình Ngược lại, mùa hè là mùa gió Tây Nam được tăng cường, nhưng

do đặc điểm địa hình có hai thung lũng lớn ở Đông Trường Sơn tạo thành hành langhút gió từ Tây Trường Sơn qua nên gió thịnh hành ở hầu khắp các vùng tỉnh PhúYên đều thiên về hướng Tây nhiều hơn

Trang 12

Bảng 1.3Tần suất hướng gió thịnh hành trạm Tuy Hòa Phú Yên

IXXXIXII

NNNEEEWWWWNENN

37,824,520,418,615,219,429,439,918,822,634,243,9

Tốc độ gió trung bình năm dao động trong khoảng 2 - 2,5 m/s, độ chênh lệchqua từng tháng không quá 0,5 m/s Nhìn chung các tháng mùa hè tốc độ gió trungbình lớn hơn mùa đông

Tốc độ gió trong bình lớn nhất vào tháng V, VI và nhỏ nhất vào tháng XIIhoặc tháng I Trên cao nguyên thoáng gió, tốc độ gió trung bình lớn hơn so vớivùng thấp và thung lũng kín gió Nếu ở cùng một độ cao, tốc độ gió vùng ven biển

có xu hướng lớn hơn vùng càng sâu trong đất liền Trong các thời kỳ gió mùa suythoái, trên thực tế quan sát ở các trạm thấy có khá nhiều lần lặng gió (tốc độ gió tạithời điểm quan trắc bàng 0 m/s) Tần suất gió lặng (tổng số lần quan trắc gió lặngtrên tổng số lần quan trắc) vào những tháng chuyển tiếp giữa hai mùa gió tần suấtgió lặng đạt từ 45 - 60%

Bảng 1.4Tốc độ gió trung bình và lớn nhất thống kê theo tháng và năm (m/s)

Trang 13

Bão là một trong những hiện tượng thời tiết đặc biệt nguy hiểm Đặc trưng

cơ bản nhất của bão là gió xoáy mạnh kết hợp với mưa lớn do khí quyển bị nhiễuđộng mãnh hệt từ mặt đất đến các tầng cao Đường kính của bão đến hàng trămkilômét, khi đi qua bất cứ vùng nào bão đều làm đảo lộn những diễn biến thời tiếtbình thường ở đó và gây ra nhiều thiệt hại, nhất là những vùng chịu ảnh hưởng trựctiếp của bão

Ngoài bão còn có áp thấp nhiệt đới (ATNĐ), đó là những vùng áp suất thấpcủa không khí hình thành trên vùng biển nhiệt đới Sức gió mạnh nhất vùng gằntrung tâm ATNĐ đạt cấp 6, cấp 7, còn gió bão được qui ước từ cấp 8 trở lên

Bão và ATNĐ thườing phát sinh trên vùng biển Thái Bình Dương hoặc trênbiển Đông nước ta Đường đi của bão có sự xê dịch theo mùa Nói chung bão ởvùng này di chuyển theo qũi đạo Parabol, lúc đầu về phía Tây Bắc sau Chuyển sangĐông Bắc, càng về cuối mùa hướng di chuyển càng lệch vế phía Tây Mùa bão có

xu hướng muộn dần từ Bắc vào Nam

Trang 14

Mùa bão ở Phú Yên được xác định từ tháng IX đến tháng XII hàng năm, nhiều nhất

là tháng X và tháng XI, nhưng cũng có năm cuối tháng VI đầu tháng VII đã có bão

đổ bộ (1978)

Ở Phú Yên, không phải bão đổ bộ trực tiếp vào tỉnh mới gây những hiệntượng thời tiết cực đoan, mà nhiều cơn bão đổ bộ vào những tỉnh lân cận cũng gâythời tiết nguy hiểm không kém Ví như cơn bão ngày 3/XI/1978 đổ bộ vào KhánhHòa, tốc độ gió đo được ở Tuy Hòa 20m/s Chẳng hạn như cơn bão số 7 ngày24/IX/1977, tại Tuy Hòa đo được lượng mưa 693mm, riêng ngày 24/IX mưa tới438mm

Bảng 1.5 Bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào các tỉnh Nam Trung Bộ (1956 - 2002)

Tỉnh

Số cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Nam

TBNămII

Tốc độ, hướng giólớn nhất (m/s)

Tổng lượng mưa(mm)

Lượng mưa ngàylớn nhất (mm)

Hòa

SơnHòa

TuyHòa

SơnHòa

Phú

Yên

30/VI/

7814/X/79

23/X/92

23/11/93

12/11/01

25/SW22/N24/W

>40/NE36/

WNW

14/SW10/

WNW12/W24/N24/W

118313650140244

111430511344217

58204567109170

86254437248140

1.3.4 Chế độ sóng

Trang 15

Khu vực ngoài khơi cửa Đà Rằng có độ cao sóng trung bình vào khoảng 0,6

m Chế độ sóng phụ thuộc vào chế độ gió mùa và có 2 hướng sóng thịnh hành trongmột năm: Sóng hướng NE thịnh hành từ tháng IX đến tháng đầu tháng IV với độcao sóng trung bình 0,7 m Sóng hướng W thịnh hành từ tháng V đến tháng IX với

độ cao trung bình 0,5 m Thời kỳ có độ cao sóng trung bình lớn nhất là các tháng

XI, XII với độ cao sóng bình quân xấp xỉ 1 m Biểu đồ hoa sóng biểu diễn chế độsóng các tháng ngoài khơi khu vực Tuy Hoà như Hình 1.3

Bảng 1.1 Độ cao sóng bình quân (m) theo các tháng và mùa trong năm

0.45

0.35

0.30

0.30

0.30

0.50

0.53

0.30

0.33

0.30

0.55

0.61

0.47

0.30

0.36

0.58

0.59

0.37

0.39

0.56

0.57

0.66

0.45

0.47

0.48

0.52

0.55

0.56

0.67

0.81

0.57

0.57

0.58

0.60

0.76

0.55

0.52

0.65

0.69

0.82

0.44

0.49

0.46

0.54

0.62

0.44

0.78

0.30

0.38

0.90

0.77

0.50

0.30

1.14

1.40

0.9

Trang 16

7 1 5 9 0 7 8 1

4

0.80

0.56

0.59

0.50

0.62

0.78

0.60

0.58

0.41

0.64

0.86

0.55

0.59

0.52

0.61

0.76

0.83

0.58

0.60

0.38

0.62

1.01

0.48

0.54

0.59

0.55

0.62

0.75

Trang 18

Sóng hướng W thịnh hành từ tháng V đến tháng IX với độ cao trung bình 0,5 m

Như vậy tùy từng mùa khác nhau mà bùn cát sẽ vận chuyển theo hường khácnhau

Diễn biến của đường bờ biển khu vực cửa sông sẽ thay đổi theo mùa và theohướng sóng Từ tháng IX-IV với hướng sóng NE thịnh hành trong thời gian nàyvận chuyển bùn cát vận chuyển dọc bờ theo hướng từ Bắc xuống Nam

1.3.5 Đặc điểm thủy hải văn,môi trường

Hình 1.3 Biểu đồ hoa sóng ngoài khơi Tuy

Trang 19

Sông ngòi Phú yên phân bổ tương đối đều trên toàn tỉnh và có một số dặcđiểm chung : Các sông đều bắt nguồn từ phía đông của dãy Trường Sơn, chảy trênđịa hình đồi, núi ở trung và thượng lưu, đồng bằng nhỏ hẹp ở hạ lưu rồi đổ ra biển Trừ sông Ba các sông còn lại đều ngắn và dốc, cửa sông đều có xu hướng lệch vềhướng bắc, thường bị bồi lấp và bị ảnh hưởng chế độ triều mặn Lòng sông không

ổn định, hai bên bờ ở nhiều đoạn sông thường xảy ra xói lở

Phú Yên có trên 50 con sông lớn nhỏ Đáng chú ý là 3 con sông chính: sông

Kỳ Lộ, Sông Ba, Sông Bàn Thạch

1.3.6 Đặc điểm thủy triều

Là một tỉnh phía đông giáp biển, tổng chiều dài bờ biển lên tới 165 km Thuỷtriều trong nước sông vùng ven biển là nhân tố quan trọng đối với sản xuất, dân sinh

và quốc phòng

Căn cứ vào số liệu đo đạc thủy văn tại trạm Phú Lâm, trên sông Đà Rằng, từ

1977 đến 1991 (17 năm) Xét 4 tháng đầu năm (I, II, III, IV) thể hiện triều rõ nétnhất vì ít ảnh hưởng xáo động của nước thượng nguồn và cũng là thời kỳ ảnh hưởngnhiều đến sản xuất, xây dựng dân sinh

Chế độ triều

Thủy triều Phú Yên nằm trong đặc điểm chung của thủy triều từ Quảng Ngãiđến Nha Trang Chế độ thủy triều chủ yếu là nhật triều không đều Số ngày nhậttriều trong tháng từ 17 - 26 ngày, vào các ngày nước kém thường có thêm một connước nhỏ trong ngày

Bảng 1.8Trung bình số ngày nhật triều của các tháng ít ảnh hưởng lũ trạm thủy

văn Phú Lâm

Thời gian triều dâng và thời gian triều rút

Thời gian triều dâng thường lâu hơn thời gian triều rút 1 - 2 giờ, đây là điểmdặc biệt của chế độ triều vùng này Nó thuận lợi cho việc sử dụng nước dâng để tướiruộng và đưa tàu thuyền vào cảng, vào sông Tuy nhiên cũng ảnh hưởng đến lũdâng và mặn sâu hơn

Trang 20

Bảng 1.9 Trung bình thời gian triều dâng và thời gian triều rút (giờ, phút)

Bảng 1.10 Đặc trưng mực nước triều trạm Phú Lâm (cm)

Các số liệu khảo sát cho thấy bình quân đỉnh triều cao nhất vào tháng I, bìnhquân triều thấp nhất vào tháng IV Bình quán chênh lệch triều của các tháng gần xấp

xỉ nhau, từ 51 - 58 cm trung bình là 5 cm, đồng thời chênh lệch triều lên và chênh

lệch triều xuống cũng xấp xỉ bằng nhau

Các đặc trưng thống kê về mực nước triều:

Bảng 1.2Mực nước đỉnh triều cao (cm) ứng với các tần suất khác nhau

Trang 21

1.4 Điều kiện giao thông vận tải

Phú Yên có quốc lộ IA và đường sắt Bắc –Nam chạy qua, quốc lộ 25 nốiGia Lai, ĐT 645 nối Đắc Lắc, phía Nam tỉnh có cảng biển Vũng Rô, sân bay Tuyhoà Các tuyến giao thông Bắc Nam, Đông Tây, cảng biển sân bay có tác động lớnđến quá trình phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho hợp tác, trao đổi kinh tế,văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa Phú Yên với các tỉnh thành trong vùng, cả nước vàquốc tế Mặc khác Phú Yên nằm trong vùng ảnh hưởng của vùng kinh tế trọng điểmmiền trung Phú yên là nơi có điều kiện thuận lợi nhất trong việc xây dựng tuyếnđường sắt ngắn nhất lên Tây Nguyên Yếu tố này là một trong những điều kiệnthuận lợi đưa Phú Yên trở thành đầu mối giao lưu kinh tế Bắc Nam và Đông Tây

Hiện nay ở khu vực dự án đã có sẵn đường giao thông và sân bay cũ đượcxây dựng từ thời Pháp thuộc nên cũng thuận tiện cho việc chở vật liệu xây dựng

1.5 Điều kiện bờ,bãi,tính chất bùn cát

Theo kết quả điều tra năm 1978 và bổ sung chuyển đổi tên đất sang hệ thốngFAO, Unnesco 1991 thì Phú Yên có tổng diện tích tự nhiên 504.500ha, trong đó đất

Trang 22

có địa hình tương đối bằng phẳng chiếm 14% Đất đai Phú Yên được hình thànhtrên mẫu đất phù sa và ba loại đá chính là: Granit, Ba Zan, trầm tích gồm 8 nhómphổ biến.

Đất cát ven biển:

Chiếm 2,6% diện tích tự nhiên, phân bố dọc theo bờ biển từ sông Cầu đếnHòa Hiệp và dọc sông Đà Rằng, Kỳ Lộ Thành phần cơ giới chủ yếu là cát, khảnăng giữ nước và dinh dưỡng kém

Đất mặn phèn: Chiếm 1,4% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở Hòa Tâm, Hòa

Hiệp, Hòa Xuân và dọc ven biển từ Sông Cầu đến cửa sông Đà Rằng

Đất đỏ vàng: Chiếm 65% diện tích tự nhiên phân bố đều khắp ở vùng đồi núi Đất

mùn vàng đỏ chiếm 2,2% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu trên núi cao từ 900 1000m Đất dốc tụ chiếm 0,3% diện tích tự nhiên, phân bố rải rác ở địa hình thấp

-Bãi khá dốc, độ dốc khoảng 1 :100, cát ở đây thuộc loại cát đặc biệtthô,đường kính vào khoảng 500µm

Bảng 1.14 Đặc điểm địa chất khu vực khu vực dự án

60-20

40-10

20-Oct

5-May

2-Feb

0.5

1-0.25

0.5-0.1 <0.1

0.25-Nhóm

Trang 23

Bảng 1.15 Phân tích bằng sàng với trọng lượng mẫu thí nghiệm là 250g

10.0 100.0

Trang 24

Hình 1.4 Hiện trạng khu vực dự án

Đường bờ tương đối thẳng,bãi tương đối ổn định Sau đoạn giáp cửa sông ĐàRằng đến đoạn đê có bãi rộng ngoài có hàng phi lao làm giảm tác động của sóng vàchắn cát nên bờ biển ít bị xói lở khi triều lên Nhưng khi có bão lớn, nước thuỷ triềudâng cao, sóng lừng phủ qua bãi cây vào tác động trực tiếp đến mái đê gây sạt lởxói mòn Để đảm bảo an toàn, đặc biệt là sân bay Tuy Hòa cần có biện pháp gia cốmái như đoạn cửa sông

Khi thuỷ triều lên bãi bị ngập sâu, sóng và dòng chảy ven bờ thường xuyêntác động trực tiếp vào đường bờ gây xói nghiêm trọng nhất là khi bão vào hoặcnhững đợt gió mùa Đông bắc về gây sóng lớn vỗ

Bên cạnh nguy cơ nước biển dâng, người dân ven biển còn gánh chịu hậu quả củacác hiện tương xâm thực, xói lở, thiên tai gây ngập mặn, đặc biệt là ô nhiễm môitrường biển

Theo số liệu thống kê, hiện nay nhiều huyện ở Phú Yên đứng trước nguy cơ

bị xói lở nghiêm trọng Cụ thể phạm vi sạt lở ở thị xã Sông Cầu từ 300m – 1,5km,huyện Tuy An là 700m – 1,5km Tốc độ sạt lở hàng năm từ 10 – 20m, cá biệt có nơi

từ 25 – 35m/năm

1.7 Sự cần thiết của đê chắn sóng

Trang 25

Hiện nay cần xây dựng công trình chắn sóng bảo vệ chống xói lở khi có bãotrực tiếp đổ bộ vào kết hợp triều cường, bảo sân bay Tuy Hòa

Mùa bão xảy ra trùng với thời kỳ hoạt động của gió mùa mùa đông và dải hội

tụ nhiệt đới theo chu kỳ khí hậu tự nhiên cũng hoạt động ở vùng này gây ra các đợtmưa lũ lớn Điều kiện địa chất chủ yếu là cát và thường xuyên bị biến đổi dưới tácđộng của các yếu tố thủy động lực ven bờ làm cho mặt bãi luôn luôn biến đổi Cùngvới sóng thì nước dâng do bão cao, tốc độ dòng ven lớn do quá trình vận chuyểnbùn cát ngang bờ do sóng nên khả năng gây xói lở bờ rất cao Do đó đã góp phầnlàm trầm trọng thêm tình hình lũ kiệt và xói mòn, gây ảnh hường xấu đến sản xuất

và đời sống dân sinh Chúng ta cũng có thể thấy được diện tích rừng trên mặt lưuvực ngày một thu hẹp nhanh chóng Từ đó gây nên hiện tượng xói lở làm ảnhhưởng đến khu dân cư cũng như ảnh hưởng đến sân bay Tuy Hòa Vì vậy việc xâydựng một tuyến đê biển bảo vệ cho dân cư và cơ sở hạ tầng phía trong là rất quantrọng

Trang 26

Chương 2

TÍNH TOÁN ĐIỀU KIỆN THỦY HẢI VĂN THIẾT KẾ

2.1 Xác định cấp công trình

2.1.1 Xác định tiêu chuẩn an toàn:

Tiêu chuẩn an toàn (TCAT) được xác định trên cơ sở kết quả tính toán bàitoán tối ưu xét tới mức độ rủi ro về kinh tế, khả năng tổn thất về con người củavùng được đê bảo vệ và khả năng đầu tư xây dựng TCAT được thể hiện bằng chu

kỳ lặp lại (năm)

Công trình thuộc huyện Đông Hòa nguyên là phần phía Đông của huyện Tuy Hoà

cũ, có diện tích: 26.959 ha, dân số: 115.246 người

Theo Dự thảo hướng dẫn thiết kế đê biển ta tra được TCAT của vùng có chu kỳ

lặp lại là 50 năm

2.1.2 Xác định cấp đê:

- Đê biển được phân làm 5 cấp: cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và cấp V

- Cấp đê phụ thuộc vào tiêu chuẩn an toàn trong vùng được đê bảo vệ, thể hiện

ở bảng tiêu chí phân cấp đê

Bảng 2.1Tiêu chí phân cấp đê

Từ Bảng 2.1 ta tra được cấp của tuyến đê thiết kế ở đây là cấp III.

Tuy nhiên công trình dùng để bảo vệ sân bay Tuy Hòa, là một công trình cần độ antoàn cao Do đó ta nâng công trình lên một cấp thành công trình câp II

 T = 100 năm => P = 1/T = 1%

2.2 Các mực nước tính toán và mực nước thiết kế

Triều thiên văn max = +1,95 m(so với cao độ lục địa)

Mực nước triều min = - 0,4 m

Chênh lệch triều Trung bình = +1,5 m

Trang 27

Mực nước thiết kế là mực nước tính toán theo tần suất đảm bảo tại vị trí côngtrình, bao gồm mực nước biển trung bình nhiều năm, mực nước triều thiên văn cựcđại và chiều cao nước dâng trong bão.

Công trình được thiết kế để có thể làm việc trong điều kiện bất lợi nhất, nên mựcnước thiết kế sẽ bao gồm: Biên độ triều thiên văn cực đại ATmax và chiều cao nướcdâng thiết kế HndP%

+ Htr,max: Triều thiên văn max

+ Hnd,P% : Chiều cao nước dâng theo tần suất thiết kế

Dựa theo số liệu có được ta có:

Bảng 2.2 Kết quả tính toán nước dâng do bão tại Phú Yên

Từ số liệu trên ta dùng phần mềm FFC vẽ được đường tần suất mực nướcdâng tại Phú Yên

Trang 28

Hình 2.1Tổng hợp đường nước dâng tính toán tại Phú Yên

Dựa vào bảng chiều cao sóng nước sâu:

Bảng 2.3 :Số liệu quan trắc chiều cao sóng nước sâu lớn nhất nhiều năm (m)

Trang 29

ra phân bố này cũng hay được dùng trong phân tích xác suất sống sót hoặc phá huỷtrong lý thuyết độ tin cậy, dùng trong lý thuyết cực trị; biểu diễn thời gian sản xuất

và phân phối trong công nghiệp; sự phân tán tín hiệu radar và sự suy giảm tín hiệutrong liên lạc không dây

Sử dụng phần mềm FFC ta vẽ được đường tần suất phân bố chiều cao sóng cực

hạn:

Hình 2.2 Đường tần suất chiều cao sóng

Với P = 1 %  Hs = 7,9 ( m)

Trang 31

2.4 Vận chuyển bùn cát và xác định vùng bồi xói

Bình đồ khu vực dự án

10

10m

cè k thuË

t 1v1

km 4+

0.00

cè k uËt 0

Trang 32

Theo CERC:

Vận chuyển bùn cát dọc bờ : sóng tác dụng theo phương xiên góc với đường

bờ tạo nên dòng chảy theo phương dọc với đường bờ Dòng chảy này vận chuyểnbùn cát dọc theo bờ biển hình thành dòng chảy dọc bờ

Dòng triều cũng gây ra vận chuyển bùn cát,độ lớn dòng triều gây ra nhỏ hơnnhiều so với dòng chảy dọc bờ do sóng vỡ gây ra nên chủ yếu nó chỉ ảnh hưởng tớivùng lân cận lạch triều hay cửa sông lớn Đối với bờ biển thẳng thì không xảy radiễn biến bờ biển Vận chuyển bùn cát dọc bờ chỉ trong giới hạn sóng vỡ nên vậnchuyển bùn cát dọc bờ chủ yếu xảy ra ỏ vùng sóng vỡ

Ta có thể tính được vận chuyển bùn cát dọc bờ dựa vào công thức Cerc nhưsau :

5/2 ,

 QL: Lượng vận chuyển bùn cát (m3/năm)

 K: Hệ số phụ thuôc thời gian tính toán

Hb,rms Chiều cao sóng vỡ (m) , H b rms, H b /1, 41 (2.5.2)

Φb : Góc sóng tại đường sóng vỡ (0)

 γb : Chỉ số sóng vỡ, với sóng ngẫu nhiên lấy γb = 0,78

 s : Khối lượng riêng của bùn cát, s = 2650 (kg/m3)

  : Khối lượng riêng nước biển,  = 1025 (kg/m3)

 n : Độ rỗng bùn cát, n = 40%

 g : Gia tốc trọng trường, g = 9,81 (m/s2)

Qui ước hướng vận chuyển là từ Bắc xuống Nam là (+), từ Nam lên Bắc là(-) Thay các thông số sóng tại đường sóng vỡ vào công thức CERC ta được sức vậnchuyển bùn cát của dòng chảy như trong bảng:

Mặt cắt 1:

Trang 33

% xuấthiện

Qthucte(m3/s)

5

4.714314

0.31

0.219

15

05

18

0.00025

0.00154

Hệ số Cress: K=0.4

Sức vận chuyển bùn cát dọc bờ của dòng chảy do sóng gây ra theo CERC

Trang 34

Vậy Q tổng= 001073 (m3/s) ⟹Q năm =`33833.24 (m3/năm)

Sơ đồ

mặt cắt và hướng vận chuyển bùn cát

Do 3 mặt cắt song song và đường bờ tương đối thẳng nên lượng Qvào và Qra lànhư nhau Vì vậy đường bờ chỉ chịu ảnh hưởng của xói do bão, ít bị ảnh hưởng củaxói dọc bờ Ngoài ra ta cũng phải kể đến lượng bùn cát khá lớn từ cửa sông ĐàRằng đổ ra nhưng do khá xa khu vực dự án nên cũng không ảnh hưởng gì lớn đếnđịa hình đường bờ.Thực tế cũng cho thấy nhiều năm qua đường bờ ở đây khá ổnđịnh, không bị xói lở nhiều

Trang 35

Năm 2009 Năm 2011

Trang 36

CHƯƠNG 3

ĐỀ XUẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ

3.1 Đề xuất và phân tích các biện pháp khả thi chủ yếu

Đối với mỗi một hình thức xói lở bờ khác nhau, tương ứng sẽ có các giải phápbảo vệ bờ khác nhau Trường hợp xói mãn tính, chủ yếu là dòng vận chuyển bùn cátdọc bờ vì thế để ngăn chặn dòng vận chuyển bùn cát dọc bờ ta có thể có các giải phápnhư: làm đập mỏ hàn (ngăn chặn trực tiếp dòng bùn cát dọc bờ), hoặc làm đập phá sóng

xa bờ, hoặc trồng rừng ngập mặn để giảm năng lượng sóng Còn trường hợp xói cấptính, chủ yếu do dòng vận chuyển bùn cát ngang bờ gây ra Trường hợp xói cấp tínhthực ra không nguy hiểm bởi vì bùn cát không bị mất đi khỏi mặt cắt mà trong điều kiệnbão bùn cát bị đưa ra ngoài khơi, khi điều kiện thời tiết bình thường (gió mùa) bùn cátlại được hoàn trả lại Nhưng ở khu vực mà có cả xói mãn tính thì xói cấp tính sẽ cànglàm tăng thêm tốc độ đẩy lùi đường lúc đó cần phải chống cả xói mãn tính và cấp tính.Giải pháp thường áp dụng để ngăn chặn xói cấp tính là làm những công trình bảo vệ bờnhư đê phá sóng, kè lát mái, tường đứng v.v

3.1.1 Đê phá sóng

3.1.1.1 Đê phá sóng mái nghiêng

Hình 3.3: Đê phá sóng mái nghiêng

Đập chắn sóng được ứng dụng sớm nhất, tận dụng được các vật liệu địa phương:đất, đá, bê tông… Ngày nay, đập chắn sóng nghiêng còn được ứng dụng với các khối bêtông dị hình có tác dụng nhằm tiêu hao năng lượng sóng và liên kết với nhau tốt hơn.Đập chắn sóng mái nghiêng được sử dụng ở những nới có địa chất không cần tốt lắm,

độ sâu không quá 20m

Trang 37

Đập chắn sóng mái nghiêng được ứng dụng rộng rãi nhằm ứng dụng được cácvật liệu sẵn có tại chỗ Ngoài ra đập chắn bùn cát mái nghiêng còn ứng dụng ngoài khối

bê tông có hình thù kỳ dị nhằm tiêu hao năng lượng sóng và liên kết với nhau

Đập mái nghiêng có các ưu nhược điểm sau:

Ưu điểm:

 Tận dụng được vật liệu địa phương

 Tiêu hao năng lượng sóng tốt, sóng phản xạ ít, nhất là mái nghiêng có độ nhám cao

 Thế ổn định tổng thể khá vững chắc vì là các vật liệu rời Nếu nó xảy ra mất ổnđịnh cục bộ Do đó đê mái nghiêng thích hợp hầu hết với các loại nền đất

 Cao trình đỉnh đê mái nghiêng thấp hơn so với tường đứng

 Công tác điều tra cơ bản nền đất ít tốn kém hơn (lỗ khoan thưa và nông)

 Công nghệ thi công đơn giản có thể kết hợp hiện đại và thủ công

Nhược điểm:

 Tốn vật liệu gấp 2, 3 lần so với tường đứng ở cùng một độ sâu

 Không thể sử dụng mép ngoài để neo cập tàu thuyền

 Khi muốn làm đường giao thông trên mặt đê phải dùng các khối bê tông đỉnh

 Tốc độ thi công chậm so với tường đứng ở cùng độ sâu

 Tóm lại tác dụng của Đê phá sóng là chống xói mòn bờ biển, giảm chiềucao sóng, đồng thời có tác dụng giảm vận chuyển bùn cát dọc bờ Do mục tiêu của đồ

án là xét đến vận chuyển bùn cát ngang bờ do sóng bão và dòng ven gây ra nên emkhông chọn giải pháp này

3.1.1.2 Đê trọng lực tường đứng

Đê trọng lực tường đứng

Kinh nghiệm thiết kế và thi công cho thấy công trình đê chắn sóng kiểu tườngđứng kinh tế hơn công trình đá đổ mái nghiêng do có hình dạng gọn nhẹ, giảm đượckhối lượng các vật liệu xây dựng như đá và bê tông Điều kiện cơ bản nhất để ápdụng công trình kiểu tường đứng trọng lực là nền móng phải tốt Đất nền lý tưởngcho công trình này là nền đá Tuy nhiên với loại đất có khả năng chịu tải tương đối

Trang 38

tốt thì cũng có thể làm nền móng cho công trình trọng lực: đất, cát, sỏi Tuy nhiênphải có biện pháp gia cố chống xói lở ở đáy

Như vậy, công trình đê chắn sóng loại tường đứng có thể xác định theo cácđiều kiện sau:

- Trên nền đất đá mọi độ sâu

- Trên nền đất rời với các điều kiện sau:

+ Với độ sâu lớn hơn 1,5÷2,5 lần chiều cao sóng tính toán thì đất nền trước côngtrình phải được gia cố tại các vị trí được dự kiến sẽ bị xói;

+ Với độ sâu không quá 20÷28m (khi đó áp lực của công trình lên nền đất ở giới hạncho phép)

3.1.2 Nuôi dưỡng bãi

Một biện pháp mang tính tiềm năng đối với hiện tượng xói lở bờ biển là nuôidưỡng bãi Đó là việc cung cấp cát cho bãi biển nhằm ngăn chặn xu hướng bị đẩy lùicủa đường bờ Phương pháp nuôi dưỡng bãi rất quan trọng và thuộc loại giải pháp

“mềm” Vì giải pháp nuôi dưỡng nhân tạo này mô phỏng theo tự nhiên nên đây làphương án bảo vệ “thân thiện với môi trường” nhất Phương án này không gây ra tácđộng bất lợi (xói mòn) cho các vùng bờ biển lân cận như thường xảy ra gần các côngtrình bảo vệ (giải pháp “cứng”) Cách này đơn giản chỉ là cung cấp cát cho bãi biểnnhằm bù vào lượng bùn cát tự nhiên đã mất đi

Chức năng cơ bản của việc nuôi dưỡng bãi là tăng cường bảo vệ các công trình

và cơ sở hạ tầng trên bờ khỏi ảnh hưởng của bão Một dự án nuôi dưỡng bãi thường liênquan đến việc mở rộng bãi biển hoặc tăng cường các đụn cát nhằm giảm thiệt hại do bão

so với khi không có dự án Mức độ bảo vệ cũng có thể bị giảm bớt nếu việc nuôi dưỡngđịnh kỳ, vốn là một yếu tố quan trọng trong thiết kế, không được duy trì khi cần Bãibiển rộng hơn được tạo ra bằng cách nuôi dưỡng bãi cũng đem lại những lợi ích về mặtgiải trí Bơm cát định kỳ nuôi bãi, phục vụ du lịch và ổn định bờ biển

Với những vùng bờ biển như Phú Yên, biện pháp mềm dẻo này khá tốt vì nó khálinh động và phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường Việc lựa chọn hướng gải quyếtnày phụ thuộc chủ yếu vào chi phí và rủi ro vì sự cung cấp bùn cát phải được lặp lại vàinăm một lần Đây dường như là một cách giải quyết không hiệu quả vì nó không giảiquyết được xói và phải duy trì mãi mãi

3.1.3 Các giải pháp địa kỹ thuật

3.1.3.1 Vải địa kỹ thuật

Vải địa kỹ thuật (Geotextile) có chức năng như của một thiết bị lọc Các chứcnăng chính của lớp nằm giữa lớp trên cùng hay còn gọi là lớp vỏ và lớp vải địa kỹ thuậtchủ yếu để tránh sự hư hỏng của lớp vải địa kỹ thuật do tác động của những viên đá lớn

và do lớp áo bên ngoài bị vỡ, chúng chính là nguyên nhân làm mất đất nền Giống nhưcác tầng lọc cấp phối, vải địa kỹ thuật có hai tính chất cơ bản là tính ổn định (độ chặt)

Trang 39

Với địa chất lớp trên cùng là cát hạt mịn, hiện tượng cát bị xói sau khi xâydựng công trình có nhiều khả năng xảy ra dẫn đến phá hủy công trình Do vậy, để đảmbảo tính an toàn và ổn định cho tuổi thọ công trình, đồng thời với nhiều ưu điểm ( đadạng về chủng loại và chức năng, độ dày nhỏ, dễ dàng trong thi công, giá thành hợplý…) vải địa kỹ thuật đã và đang được sử dụng phổ biến, rộng rãi trong thiết kế và thicông công trình biển Nhưng khi thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc trong côngtrình thủy lợi, vải địa kỹ thuật phải đảm bảo các yêu cầu tính thấm nước và chặn đất nênrất mất thời gian.

3.1.3.2 Lưới địa kỹ thuật

Ngoài vải địa kỹ thuật ra thì còn có lưới địa kỹ thuật cũng đảm bảo ổn định máidốc, xây dựng tường chắn Ứng dụng trong tường chắn và gia cố mái dốc

Giải pháp sử dụng lưới địa kỹ thuật được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giớitrong những công trình tường chắn dẫn vào đầu cầu, kè sông, kè biển và gia cố, sửachữa mái dốc với những ưu điểm.( Độ an toàn cao, bền vững với môi trường, Thời gianthi công nhanh chóng, tận dụng vật liệu tại chỗ)

3.1 4 Kè lát mái

Kè lát mái là một trong các giải pháp cứng nhằm bảo vệ bờ biển khỏi bị xói lở dotác động trực tiếp của dòng ven và sóng Loại công trình này được đặt chủ yếu dọcđường bờ nhằm cố định đường bờ Cũng có thể định nghĩa kè lát mái là một mặt dốcbằng vật liệu cứng, kích thước lớn như đá, bê tông hoặc vật liệu khác được dùng để bảo

vệ mái đê, đập và bờ biển tự nhiên khỏi bị xói (Zeidler và nnk 1992).

Do bờ biển không phục vụ các hoạt động giải trí hay bất cứ cho một mục đích sửdụng liên quan nào nên việc duy trì bãi biển phía trước công trình không thực sự quantrọng Dễ thi công, vốn đầu tư ban đầu rẻ hơn so với các phương pháp bảo vệ cứngkhác Do đó, có thể sử dụng kè lát mái cố định đường bờ trong vùng Giải pháp thường

áp dụng để ngăn chặn xói cấp tính là làm kè gia cố mái

Đáp ứng các yêu cầu bảo vệ bờ biển trước tác động của bão theo yêu cầu thiết kế

và ngăn sự xâm nhập của nước biển một cách chủ động để phục vụ các yêu cầu về pháttriển kinh tế xã hội

- Giữ ổn định đường bờ ngoài ra kè lát mái còn có tác dụng bảo vệ bờ biển khỏi bịxói lở do bão và dòng ven

- Tạo cảnh quan sinh thái, điều kiện môi trường tốt và “thân thiện” với môi trường

3.2 Các tham số sóng thiết kế

7,9 5,59

Ngày đăng: 11/10/2015, 16:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Giáo trình “Công trình bảo vệ bờ biển” Trường đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình bảo vệ bờ biển
6. Giáo trình “Hình thái bờ biển” Trường đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thái bờ biển
8. Đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 - Tỉnh Phú yên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 - Tỉnh Phúyên
9. Giáo trình “Sóng gió” (10/2003)- PGS.TS Vũ Thanh Ca Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sóng gió
1. Dự thảo hướng dẫn thiết kế đê biển (8-01-2010) – Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Khác
2. Thiết kế định hình tường chắn đất kiểu bản chống – Viện thiết kế thủy lợi 3. Tiêu chuẩn ngành (2002)– 14 TCN 130 – 2002. Hướng dẫn thiết kế đê biển Khác
4. TCXDVN 285– 2002 Các quy định chủ yếu về thiết kế công trình thuỷ lợi (NXB - Xây dựng) Khác
10. Giáo trình Nền Móng – Đại học Thuỷ Lợi Khác
11. Giáo trình Bê Tông Cốt thép – Đại học Thủy Lợi Khác
12. Tính toán kết câu bê tông và bê tông cốt thép thủy công 14TCN 54-87 13. Bài giảng PLAXIS – GS. Nguyễn Công Mẫn, TS. Nguyễn Việt Tuấn Khác
14. Bài giảng PLAXIS lớp bồi dưỡng ngắn hạn – TS. Nguyễn Hồng Nam (03/2007) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1Bản đồ địa hình Phú Yên - Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển tuy hoà – phú yên (bản vẽ + thuyết minh)
Hình 1.1 Bản đồ địa hình Phú Yên (Trang 3)
Bảng 1.3Tần suất hướng gió thịnh hành trạm Tuy Hòa Phú Yên - Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển tuy hoà – phú yên (bản vẽ + thuyết minh)
Bảng 1.3 Tần suất hướng gió thịnh hành trạm Tuy Hòa Phú Yên (Trang 10)
Bảng 1.5 Bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào các tỉnh Nam Trung Bộ (1956 - 2002) - Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển tuy hoà – phú yên (bản vẽ + thuyết minh)
Bảng 1.5 Bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào các tỉnh Nam Trung Bộ (1956 - 2002) (Trang 12)
Hình 1.3  Biểu đồ hoa sóng ngoài khơi Tuy - Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển tuy hoà – phú yên (bản vẽ + thuyết minh)
Hình 1.3 Biểu đồ hoa sóng ngoài khơi Tuy (Trang 15)
Bảng 1.8Trung bình số ngày nhật triều của các tháng ít ảnh hưởng lũ trạm thủy - Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển tuy hoà – phú yên (bản vẽ + thuyết minh)
Bảng 1.8 Trung bình số ngày nhật triều của các tháng ít ảnh hưởng lũ trạm thủy (Trang 17)
Bảng 1.2Mực nước đỉnh triều cao (cm) ứng với các tần suất khác nhau - Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển tuy hoà – phú yên (bản vẽ + thuyết minh)
Bảng 1.2 Mực nước đỉnh triều cao (cm) ứng với các tần suất khác nhau (Trang 18)
Hình 1.4   Hiện trạng khu vực dự án - Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển tuy hoà – phú yên (bản vẽ + thuyết minh)
Hình 1.4 Hiện trạng khu vực dự án (Trang 21)
Bảng 2.1Tiêu chí phân cấp đê - Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển tuy hoà – phú yên (bản vẽ + thuyết minh)
Bảng 2.1 Tiêu chí phân cấp đê (Trang 24)
Hình 2.2  Đường tần suất chiều cao sóng - Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển tuy hoà – phú yên (bản vẽ + thuyết minh)
Hình 2.2 Đường tần suất chiều cao sóng (Trang 27)
Sơ đồ mặt cắt và hướng vận chuyển bùn cát - Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển tuy hoà – phú yên (bản vẽ + thuyết minh)
Sơ đồ m ặt cắt và hướng vận chuyển bùn cát (Trang 31)
Hình 3.3: Đê phá sóng mái nghiêng - Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển tuy hoà – phú yên (bản vẽ + thuyết minh)
Hình 3.3 Đê phá sóng mái nghiêng (Trang 33)
Hình 4.1.Tường chắn trọng lực bê tông - Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển tuy hoà – phú yên (bản vẽ + thuyết minh)
Hình 4.1. Tường chắn trọng lực bê tông (Trang 41)
Sơ đồ các khung cốt thép thẳng đứng trong tường phải đảm bảo được khả năng cố định ván khuôn thẳng đứng vào các nút của khung mà không cần thanh - Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển tuy hoà – phú yên (bản vẽ + thuyết minh)
Sơ đồ c ác khung cốt thép thẳng đứng trong tường phải đảm bảo được khả năng cố định ván khuôn thẳng đứng vào các nút của khung mà không cần thanh (Trang 71)
Sơ đồ bố trí thép cho bản tường và bản đáy - Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển tuy hoà – phú yên (bản vẽ + thuyết minh)
Sơ đồ b ố trí thép cho bản tường và bản đáy (Trang 73)
Phụ lục 2: Bảng nội lực của bản đáy - Thiết kế công trình bảo vệ bờ biển tuy hoà – phú yên (bản vẽ + thuyết minh)
h ụ lục 2: Bảng nội lực của bản đáy (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w