1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thuyết minh biện pháp thi công

76 69 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 621,5 KB
File đính kèm ĐƯỜNG.rar (21 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuyết minh biện pháp thi công công trình đường đầy đủ thuyết minh + bản vẽ Nhóm dự án, loại, cấp công trình: Nhóm C, công trình Hạ tầng kỹ thuật, cấp 3 + San nền : Diện tích san nền gồm 3.28 Ha + Công trình giao thông : + Tuyến đường phân khu vực: Gồm 01 tuyến {đường N6 (đoạn từ nút Đ2:Đ13) dài L= 302,37m; + Tuyến đường phố nội bộ: Bao gồm 6 tuyến {đường N1(đoạn từ nút Đ4:Đ5) dài 158,85m; đường N2 (đoạn từ nút Đ6:Đ8) dài 328,34m; đường N3 (đoạn từ nút Đ9:Đ11) dài 328,37m; đường N4 (đoạn từ nút Đ12:Đ13) dài 162,18m; đường N5 (đoạn từ nút Đ6:Đ12) dài 107,05m; đường N7 (đoạn từ nút Đ3:Đ11) dài 241,75m tổng chiều dài L= 1326,54m.

Trang 1

MỤC LỤC

PH N I Ầ 4

GI I THI U CHUNG Ớ Ệ 5

1.GIỚI THIỆU CHUNG 5

1.1Tổng quan 5

1.2Các căn cứ pháp lý 5

2.THÔNG TIN VÀ QUY MÔ DỰ ÁN 5

2.1Thông tin công trình 5

2.2Quy mô dự án 5

3.GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 6

3.1 Nguyên tắc thiết kế 6

3.2 Giải pháp thiết kế 6

3.2.1 Giao thông: 6

3.2.1.1 Tim tuyến: 6

3.2.1.2 Trắc dọc tuyến: 6

3.2.1.3 Kết cấu áo đường: 6

3.2.2 San nền 7

3.2.3 Hạ tầng kỹ thuật : 8

3.2.3.1 Thoát nước mưa: 8

3.2.3.2 Thoát nước thải: 9

3.2.3.3 Cấp nước: 9

3.2.3.4 Cấp điện: 10

3.2.3.5 Hè đường, bó vỉa, gờ bó hè, đan rãnh, hố trồng cây, cây xanh, kênh thoát nước: 13

4.BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ GÓI THẦU 14

1Căn cứ lập biện pháp thi công 14

2Nguyên tắc tổ chức thi công gói thầu 14

2.1 Công tác chuẩn bị 15

2.2 Mặt bằng công trường 15

2.3 Tổ chức thi công 15

2.3.1 Thi công đường giao thông ( Mũi thi công số 1) 15

2.3.2 Thi công San nền (Mũi thi công số 2) 16

2.3.3 Thi công hạ tầng kỹ thuật (Mũi thi công số 3 ) 17

PH N II Ầ 17

V T LI U VÀ THI T B S D NG CHO CÔNG TRÌNH Ậ Ệ Ế Ị Ử Ụ 17

1.VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH 18

1.1Bê tông 18

1.2Cốt thép 22

1.3Đất đắp nền đường 23

1.4Vật liệu dùng cho kết cấu BTN 23

1.4.1 Nhựa dính bám 23

Trang 2

1.4.2 Bê tông nhựa 23

1.4.3 Cấp phối đá dăm ( Loại 1, Loại 2) 23

2.VẬT TƯ, THIẾT BỊ SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH 23

PH N III Ầ 24

BI N PHÁP T CH C THI CÔNG Ệ Ổ Ứ 24

1 MẶT BẰNG BỐ TRÍ CÔNG TRƯỜNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ 24

1.1Mặt bằng công trường 24

1.2Các công trình phụ trợ liên quan 24

1.2.1 Đường công vụ 24

1.2.2 Nước thi công và sinh hoạt 24

1.2.3 Cấp điện 24

1.2.4 Văn phòng làm việc 25

1.2.4 Lán trại và chỗ ở của Cán bộ, công nhân 25

1.2.5 Hệ thống chiếu sáng ban đêm 25

1.2.6 Kho bãi tập kết 25

1.2.7 Biện pháp đổ thải 26

1.2.8 Cấp bê tông 26

2TRÌNH TỰ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG 26

2.1 Công tác chuẩn bị 26

2.2 Thi công nền đường đào 26

2.3 Thi công nền đường K95 26

2.4 Thi công nền đường K98 27

2.5 Thi công móng CPDD và mặt đường BTN 27

2.5.1 Thi công lớp cấp phối đá dăm 27

2.5.2 Thi công lớp nhựa thấm, dính bám ( Thấm bám 1.0 kg/m2 , dính bám 0.8kg/m2) 28

2.5.3 Thi công lớp bê tông nhựa C19 dày 7cm , lớp bê tông nhựa C12.5 dày 5cm 30

2.5.4 Hoàn thiện phần đường và các hạng mục phụ trợ 33

3BIỆN PHÁP THI CÔNG SAN NỀN 33

3.1Thi công đào nền và đắp nền 33

3.1.1 Thi công nền đắp 33

4BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 34

4.1Thi công hệ thống thoát nước ( D300, D600, D1000, D1500) 34

4.2Thi công Hố ga ( Giếng thăm) Nước mưa và nước thải 34

4.3Thi công hệ thống thoát nước thải ( D300, D400) 34

4.4Thi công kênh thoát nước 34

4.5Thi công bó vỉa 35

4.6Thi công lát vỉa hè 35

4.7Thi công Hố trồng cây và trồng cây xanh 35

5TỔ CHỨC NHÂN SỰ THI CÔNG GÓI THẦU 36

5.1Nhà thầu Công ty CP 873 – Công trình giao Thông 36

5.2Sơ đồ tổ chức công trường 36

5.3Ban chỉ huy công trường 37

5.4Các đội thi công công trình 39

Trang 3

PH N IV Ầ 40

TI N Đ THI CÔNG Ế Ộ 40

1LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 40

1.1Công tác lập và quản lý tiến độ thi công 40

1.2Mục đích của công tác thiết kế và tổ chức thi công 41

1.3 Nôi dung và những nguyên tắc chính trong thiết kế, tổ chức tiến độ thi công 41

1.3.1 Nội dung 42

1.3.2 Những nguyên tắc chính 42

1.4Căn cứ để lập tổng tiến độ 42

1.4.1 Thành lập và điều chỉnh tiến độ 43

1.4.2 Tiến độ thi công 43

2BẢNG KÊ KHAI MÁY MÓC, THIẾT BỊ 43

3BẢNG KÊ VẬT TƯ CHỦ YẾU 44

PH N V Ầ 47

BI N PHÁP QU N LÝ CH T L Ệ Ả Ấ ƯỢ NG 47

1.QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ 47

1.1.Quản lý vật liệu xây dựng công trình 47

1.1.1.Xi măng 47

1.1.2.Cốt liệu hạt mịn 48

1.1.3.Cốt liệu hạt thô 48

1.1.4.Nước 49

1.1.5.Phụ gia cho bê tông 49

1.1.6.Cốt thép 50

1.1.7.Các vật liệu dùng cho đường 50

1.1.8.Thí nghiệm vật liệu 51

1.2.Công tác bê tông 51

1.2.1.Trộn bê tông 51

1.2.2.Đổ bê tông 51

1.2.3.Mối nối thi công 52

1.2.4.Đầm bê tông 52

1.2.5.Công tác bảo dưỡng bê tông 53

1.2.6.Lấy mẫu 53

1.3.Công tác đà giáo ván khuôn 53

1.4.Công tác kiểm tra chất lượng nền đường 54

1.5.Kiểm tra chất lượng mặt đường bê tông nhựa 54

1.6.Công tác đo đạc kiểm tra 54

1.6.1.Kiểm tra hệ mạng đo đạc gốc 54

1.6.2.Lập các đỉnh đường chuyền phụ 54

1.6.3.Các điểm dẫn cao độ 54

2.CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 55

2.1.Sơ đồ tổ chức kiểm tra chất lượng 56

2.2.Nhiệm vụ của các bộ phận 56

2.2.1 Giám đốc chất lượng 56

2.2.2 Nhiệm vụ của phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng 56

2.2.3 Nhiệm vụ của phòng thí nghiệm hiện trường 57

Trang 4

2.2.4 Nhiệm vụ của các đội thi công 57

2.2.5 Nội dung của kế hoạch kiểm tra chất lượng 57

2.2.6 Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chất lượng 58

2.2.7 Phối hợp kiểm tra chất lượng 58

2.2.8 Tài liệu kiểm tra chất lượng 58

3.SỬA CHỮA HƯ HỎNG 59

4.BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VẬT LIỆU, CÔNG TRÌNH KHI MƯA BÃO 60

5.QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG 61

5.1 Tổ chức đào tạo, thực hiện và kiểm tra an toàn 62

5.2 Biện pháp đảm bảo ATLĐ cho từng công đoạn thi công 63

5.2.1 An toàn cho con người 63

5.2.2 An toàn thiết bị 63

5.2.3 An toàn công trình 64

5.2.4 An toàn cho các công trình đang sử dụng khai thác trong khu vực 64

5.2.5 An toàn khi thi công đào, đắp đất 65

5.2.6 An toàn về điện 65

5.2.7 An toàn giao thông 65

5.2.8 Đảm bảo vệ an ninh công trường, quản lý nhân sự, thiết bị 66

6.QUẢN LÝ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 66

6.1 Các biện pháp chung 66

6.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình chuẩn bị thi công 68

6.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn và độ rung 68

6.4 Các biện pháp giảm thiểu bụi khói, ô nhiễm không khí 69

6.5 Các biện pháp giảm thiểu,kiểm soát nước thải các loại 69

6.6 Kiểm soát rác thải 70

6.7 Nhà vệ sinh công nhân trên công trường 70

6.8 Biện pháp trồng cây xanh làm trong sạch môi trường 70

6.9 Quan trắc các chỉ tiêu môi trường 71

7 BIỆN PHÁP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 71

PH N VI Ầ 72

CÔNG TÁC NGHI M THU, BÀN GIAO,B O HÀNH, B O TRÌ CÔNG TRÌNH Ệ Ả Ả 72

1.NGHIỆM THU BÀN GIAO CÔNG TRÌNH 72

2.BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH 72

3.BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH 73

3.1 Công tác bảo trì công trình xây dựng 73

3.2 Quy trình bảo trì công trình 73

4.TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN VỀ BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH 74

4.1 Trách nhiệm của Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình 74

4.2 Trách nhiệm của nhà thầu thi công và nhà thầu cung cấp thiết bị công trình 74

PH N VII Ầ 75

UY TÍN C A NHÀ TH U Ủ Ầ 75

PHẦN I

Trang 5

GIỚI THIỆU CHUNG

1 GIỚI THIỆU CHUNG.

1.1Tổng quan.

chiếu sáng thuộc Công trình

1.2Các căn cứ pháp lý

việc tăng cường công tác quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả cát, sỏi trong thi công cáccông trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

2 THÔNG TIN VÀ QUY MÔ DỰ ÁN.

2.1Thông tin công trình.

khác

2.2Quy mô dự án.

- Công trình Được đầu

tư xây dựng mới, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu dân cư với quy mô khoảng7,85ha; gồm các hạng mục: San nền, đường giao thông, thoát nước mưa, thoát nướcthải, cấp điện, cấp nước

+ San nền : Diện tích san nền gồm 3.28 Ha

+ Công trình giao thông : + Tuyến đường phân khu vực: Gồm 01 tuyến {đường N6 (đoạn từ nút Đ2-:-Đ13) dài L= 302,37m;

+ Tuyến đường phố nội bộ: Bao gồm 6 tuyến {đường N1(đoạn từ nút Đ4-:-Đ5) dài

Trang 6

158,85m; đường N2 (đoạn từ nút Đ6-:-Đ8) dài 328,34m; đường N3 (đoạn từ nút Đ11) dài 328,37m; đường N4 (đoạn từ nút Đ12-:-Đ13) dài 162,18m; đường N5 (đoạn từnút Đ6-:-Đ12) dài 107,05m; đường N7 (đoạn từ nút Đ3-:-Đ11) dài 241,75m tổng chiều dài L= 1326,54m.

Đ9-:-+ Công trình điện chiếu sáng , cấp thoát nước , vỉa hè , cây xanh

+ Tuyến kênh thoát nước nhằm tiêu thoát lũ và tạo cảnh quan trong khu dân cư , gồm kênh thoát nước chính K1 có chiều dài 262.22 m

3 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ.

3.1 Nguyên tắc thiết kế.

- Trắc dọc tuyến được thiết kế trên cơ sở bám theo quy hoạch được duyệt

3.2.1.3 Kết cấu áo đường:

- Mặt đường được thi công trên cơ sở đã hoàn thiện công tác san nền đạt K95 trong phần nền đường giao thông

Kết cấu mặt đường các tuyến đường nội bộ như sau:

Trang 7

+ Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 18cm

Kết cấu mặt đường các tuyến đường phố chính như sau:

3.2.1.4 Nút giao thông:

- Hình thức giao cắt: Giao cùng mức

- Bán kính đường cong trong nút: Theo bán kính cong quy hoạch

- Siêu cao trong nút: Isc = 2%

3.2.1.5 An toàn giao thông:

- Hệ thống an toàn giao thông trên tuyến bao gồm các biển báo được thiết kế có tácdụng hướng dẫn cho người sử dụng biết phạm vi nền đường an toàn và hướng đi củatuyến đường, cũng như chỉ dẫn cho người tham gia giao thông

- Biển báo hiệu: Biển báo được thiết kế đặt tại các vị trí vào nút giao thông , giaođường sắt Cấu tạo biển báo như sau: Cột biển báo dùng ống thép mạ kẽm đường kính

dày D=1.2mm Biển báo được sơn phản quang trắng đỏ theo đúng quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2016/BGTVT

- Vạch sơn: Vạch sơn được thiết kế là sơn phản quang.Vạch thiết kế bao gồm vạch sơntim đường,tại những vị trí nút giao thông thiết kế vạch dành cho người đi bộ

3.2.2 San nền

cho mái dốc của nền có độ dốc i>=0.004

Trang 8

- Toàn bộ nước mưa được thu gom vào các giếng thu, giếng thu thăm kết hơp và thoát vào

hệ thống cống nhánh cống chính sau đó thoát vào cống tròn D600, D1000 đặt dưới lòngđường các tuyến và cuối cùng thoát vào hệ thống kênh đào dọc tuyến N7

Kết cấu hệ thống thoát nước mưa:

- Cống thoát nước mưa (đặt trên vỉa hè): Cống tròn BTCT đúc sẵn tải trọng H10, H30đường kính từ D600÷1500mm; Thoát nước ngang bằng cống tròn BTCT tải trọng H30đường kính D300mm;

- Gối cống: BTCT đá 1x2 mác 200;

- Giếng thu, giếng thăm ga giao cắt:

- Giếng thu: Có cấu tạo từ đáy giếng lên trên như sau:

đỡ BTCT đá 1x2 mác M200

+ Nắp đan BTCT-M200 kích thước (174x130x15)cm, phía trên tấm đan là khung gacomposite thân vuông chìm kích thước (90x90x8,0)cm, nắp tròn D=70cm bằng Composite tải

Trang 9

trọng thiết kế 125Kn.

- Giếng thăm ga giao cắt: Xây gạch đặc không nung VXM mác 75, trát 2 mặt VXM mác 75dày 2cm; đế giếng bằng BTCT đá 1x2 mác M200 dày 15cm, lót móng đá dăm đệm dày 10cm,tấm đan nắp giếng bằng BTCT đá 1x2 mác M200 dày 20cm; khung và nắp giếng bằngComposite tải trọng thiết kế 400Kn

- Tại các vị trí giao cắt với công trình ngầm đã bố trí các ga giao Với những đoạn giao cắt vớiđường ống nước thải bố trí ga giao với nguyên tắc ống nước thải xuyên qua ga thăm nướcmưa

3.2.3.2 Thoát nước thải:

Kết cấu hệ thống thoát nước thải:

- Cống thoát nước thải (đặt trên vỉa hè): Cống tròn BTCT đúc sẵn tải trọng H10, H30 đường kính từ D300÷400mm;

- Gối cống: BTCT đá 1x2 mác 200;

- Giếng thăm thải có tường xây bằng gạch không nung, trát vữa XM mác 75 dày 2cm hai mặt Đáy bằng tấm BTCT đúc sẵn KT (1640x1640x150)mm BTCT đá (1x2) mác M200, lót đáy móng bằng đá dăm đêm dày 10cm, đất nền đầm chặt K=0,95 Tấm đan nắp giếngbằng BTCT đá 1x2 mác M200 dày 15cm; khung và nắp giếng bằng Composite tải trọng thiết kế 125Kn

- Tuyến cống thoát nước thải giao cắt với tuyến cống thoát nước mưa sử dụng ga phụ giao cắt

3.2.3.3 Cấp nước:

Nguồn cấp:

Trang 10

- Nguồn nước cấp cho Khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộckhu hành chính mới thành phố Thanh Hóa đấu nối từ mạng lưới đường ống D150 trênvỉa hè đại lộ Nguyễn Hoàng do nhà máy nước TP Thanh Hoá quản lý và khai thác

- Điểm đấu nối cấp nước được lấy từ ống cấp nước D150 trên vỉa hè phía nam đại lộ Nguyễn Hoàng

Các công trình kỹ thuật trên tuyến:

- Van chặn: Đặt tại ví trí giao nhau của các tuyến chính và các tuyến nhánh;

- Van quản lý: Bố trí trên đường ống cấp nước phân phối để xử lý khi có sự cố;

- Mối nối mềm: Đặt chủ yếu trong các điểm đấu, để thuận tiện cho công tác lắp đặt và bảo dưỡng;

- Các gối đỡ cút chuyển hướng: Bố trí tại những điểm đường ống chuyển tải nước thay đổi kích thước hay kết cấu

Trang 11

Điện trung thế.

- Căn cứ vào mặt bằng Quy hoạch khu trung tâm hành chính mới, Thành phố Thanh Hóa Tuyến đường dây 22KV cấp điện cho trạm biến áp xây dựng mới chọn giải pháp đi ngầm từ cột số 08 nhánh rẽ đường đèn Nguyệt Viên, lộ 471-E9.9 trạm 110KV thành phố Thanh Hóa về trạm biến áp Tuyến cáp ngầm trung thế dài 817m được mô tả như sau: -Từ điểm đấu nối (cột số 08 nhánh rẽ đường đèn Nguyệt Viên, lộ 471-E9.9 trạm 110KV thành phố Thanh Hóa) đến G1 dài 11m: Tuyến đi trên vỉa hè Đại lộ Nguyễn Hoàng sử dụng cáp ngầm loại Cu/XLPE/PVC/ DSTA/PVC- 3x70mm2-24kV

- Từ G1 đến G2 dài 79m: Tuyến rẽ trái đi trong tuynel qua đường sử dụng cáp ngầm loại Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC- 3x70mm2-24kV

- Từ G2 đến G3 dài 329m: Tuyến cáp ngầm đi dọc vỉa hè Đại lộ Nguyễn Hoàng sử dụng cáp loại Cu/XLPE/PVC/ DSTA/PVC-3x70mm2-24kV

- Từ G3 đến G4 dài 12m: Tuyến cáp ngầm rẽ phải đi trên hành lang vỉa hè Đại lộ Nguyễn Hoàng, sử dụng cáp loại Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-3x70mm2-24kV

- Từ G4 đến G5 dài 203m: Tuyến cáp ngầm đi trên hành lang vỉa hè quy hoạch khu dân cư, sử dụng cáp loại Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-3x70mm2-24kV

- Từ G5 đến G6 dài 106m: Tuyến cáp ngầm đi trên hành lang vỉa hè quy hoạch khu dân cư và qua đường nội bộ 01 vị trí sử dụng cáp loại Cu/XLPE/PVC /DSTA/PVC-

3x70mm2-24kV

- Từ G6 đến TBA số 1 dài 6m: Tuyến cáp ngầm rẽ phải đi trên hành lang vỉa hè quy hoạch khu dân cư sử dụng cáp loại Cu/XLPE/PVC /DSTA/PVC3x70 mm2-24kV

Trạm biến áp:

Từ Trạm biến áp số xuất tuyến 01 lộ chiếu sáng đến Tủ điều khiển chiếu sáng (TĐKCS)

Từ ngăn hạ thế của Trạm biến áp tuyến cáp đi ngầm đến ĐKCS dài 9m, sử dụng cáp loại Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-3x35+1x25mm2 Từ ĐKCS có 03 lộ xuất tuyến cấp điện chiếu sáng cho các tuyến đường giao thông

Lộ 1:

- Từ TĐKCS đến L01-D11 dài 416m: Đoạn tuyến đi ngầm sử trên vỉa hè khu dân cư và

Trang 12

qua đường nội bộ sử dụng cáp loại Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-3x10+1x6mm2

- Từ cột L01-D7 đến L01-D7.7 dài 191m: Đoạn tuyến đi ngầm sử trên vỉa hè khu dân

cư và qua đường nội bộ sử dụng cáp loại Cu/XLPE/PVC/DSTA/ PVC-3x10+1x6mm2

Lộ 2:

- Từ TĐKCS đến L02-D10 dài 285m: Đoạn tuyến đi ngầm sử trên vỉa hè khu dân cư và qua đường nội bộ sử dụng cáp loại Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-3x10+1x6mm2

- Từ cột L02-D3 đến L01-D3.6 dài 190m: Đoạn tuyến đi ngầm sử trên vỉa hè khu dân

cư và qua đường nội bộ sử dụng cáp loại Cu/XLPE/PVC/DSTA/ PVC-3x10+1x6mm2

Lộ 3:

- Từ TĐKCS đến L03-D7 dài 296m: Đoạn tuyến đi ngầm sử trên vỉa hè khu dân cư và qua đường nội bộ sử dụng cáp loại Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-3x10+1x6mm2

- Từ cột L03-D1 đến L01-D1.1 dài 27m: Đoạn tuyến đi ngầm sử trên vỉa hè khu dân cư

và qua đường nội bộ sử dụng cáp loại Cu/XLPE/PVC/DSTA/ PVC-3x10+1x6mm2

Lộ 1 có chiều dài tuyến là 607m

Lộ 2 có chiều dài tuyến là 475m

Lộ 3 có chiều dài tuyến là 323m

+ Đèn chiếu sáng sử dụng loại cột thép bát giác 9m liền cần sử dụng đèn cao áp với 2 cấp công suất 250/150W

Điện sinh hoạt:

Gồm 03 lộ cấp điện sinh hoạt:

Trang 13

+ Lộ 1: Cấp điện cho 24 hộ dân khu BT và 5 hộ dân khu liền kề có chiều dài tuyến toàn

Bó vỉa:

bó vỉa thẳng: (23x26x100)cm, kích thước bó vỉa cong: (23x26x40)cm Bó vỉa được đặt trên lớp vữa xi măng (VXM) mác 75 dày 2cm, móng bó vỉa bằng BTXM-M150 đá (2x4) dày 8cm

nhiên; Kích thước dải phân cách thẳng (40x20x100)cm, kích thước dải phân cong (40x20x40)cm Lót móng BTXM đá 2x4 mác 150

Gờ bó hè:

phân khu theo quy hoạch Gờ bó hè xây gạch bê tông rỗng VXM-M50 dày 11cm, cao 22cm; trát VXM-M75 dày 2cm mặt trên, móng gờ bó hè được lót lớp BTXM-M100 đá (4x6) rộng 16cm, dày 5cm

Đan rãnh:

VXM-M75 dày 2cm, phía dưới lót BTXM-M150 đá (2x4) dày 5cm

Hố trồng cây:

Trang 14

+ Hố trồng cây hình vuông có kích thước (122x122)cm, bằng đá tự nhiên; trát VXM-M75 dày 2cm, phía dưới lót lớp BTXM-M100 đá (4x6) dày 10cm

Bố trí vị trí trồng cây, cây xanh:

cách trồng cây từ 10-16m/cây Đặt cách mép bó vỉa đường 1,5m và thẳng hàng theo tuyến đường

thị (Cây sấu và cây sao đen…)

Thiết kế kênh thoát nước:

xuống 1.05m mái dốc được gia cố bằng đất sét dày 0.3m, 0.75m tiếp theo gia cố bằng đá hộc xấy M100), từ đỉnh theo mái dốc bậc thềm rộng 1.5m

và được xây đá hộc M100 tiếp đó là tường BTCT M250 đá 2x4 cao 1,7m

đay tẩm nhựa đường, cách 2m bố trí một lỗ thoát nước

4 BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ GÓI THẦU

1 Căn cứ lập biện pháp thi công.

2 Nguyên tắc tổ chức thi công gói thầu.

nước, cấp nước, hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng thuộc thuộc công trình hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa theo các nguyên tắc chính như sau:

Trang 15

2.1 Công tác chuẩn bị.

tượng, thủy văn, giao thông,

Tư vấn giám sát xem xét chấp thuận

2.2 Mặt bằng công trường.

trình phụ tạm nhà thầu bố trí một phần diện tích bên cạnh lô số 3 mép đường NguyễnHoàng

2.3 Tổ chức thi công

lập như sau

2.3.1 Thi công đường giao thông ( Mũi thi công số 1)

2.31.1 Thi công đắp nền đường

- Tổ chức thi công: Công tác thi công đường giao thông được bố trí 1 đội thi công ( Thi

công đắp nền đường K95 và K98 )

- Thiết bị thi công:Thiết bị phục vụ thi công gồm:

+ Máy san : 01 Chiếc

+ Máy ủi : 01 Chiếc

+ Lu rung : 02 Chiếc

+ Xe ô tô vận chuyển : 05 Chiếc

+ Xe tưới nước : 01 chiếc

- Nhân lực thi công: 6 công nhân ( Không kể công nhân lái máy).

- Vật liệu đắp: Đất đắp được đào và vận chuyển từ mỏ về công trường bằng ô tô.

2.3.1.2 Thi công móng đường CPĐD.

Trang 16

- Tổ chức thi công : Công tác thi công móng đường giao thông được bố trí 1 đội thi

công

- Thiết bị thi công : Thiết bị phục vụ thi công gồm:

+ Máy san : 01 Chiếc

+ Lu rung : 02 Chiếc

+ Xe tưới nước : 01 Chiếc

+ Xe ô tô vận chuyển : 04 Chiếc;

- Nhân lực thi công: 6 công nhân ( Không kể công nhân lái máy).

- Vật liệu thi công : Cấp phối đá dăm được vận chuyển từ mỏ về công trường bằng ô

2.3.1.3 Thi công mặt đường ( Bê tông nhựa )

- Tổ chức thi công : Công tác thi công mặt đường giao thông được bố trí 1 đội thi

công

- Thiết bị thi công :Thiết bị phục vụ thi công gồm:

+ Lu tĩnh bánh thép 8 - 12T : 02 Chiếc

+Lu bánh lốp 14-25T : 01 Chiếc

+ Máy rải bê tông nhựa : 01 Chiếc

+ Xe tưới nhựa : 01 Chiếc

+ Máy thổi bụi (Nén khí) : 01 Chiếc

+ Xe ô tô vận chuyển : 05 Chiếc

- Nhân lực thi công : 10 công nhân (Không kể công nhân lái máy).

- Vật liệu thi công : Bê tông nhựa được vận chuyển từ trạm trộn đến công trường

bằng xe ô tô;

2.3.2 Thi công San nền (Mũi thi công số 2)

- Tổ chức thi công : Công tác san nền ( Đắp nền ) bố trí 1 đội thi công và thi công theo

Trang 17

phương pháp tuần tự.

- Thiết bị thi công:Thiết bị phục vụ thi công gồm:

+ Máy ủi 110CV : 01 Chiếc

+ Lu rung : 01 Chiếc

+ Xe ô tô vận chuyển : 8 Chiếc

- Nhân lực thi công :4 công nhân ( Không kể công nhân lái máy).

- Vật liệu đắp: Đất đắp được đào và vận chuyển từ mỏ về công trường bằng ô tô

2.3.3 Thi công hạ tầng kỹ thuật (Mũi thi công số 3 )

( Thoát nước dọc,Thoát nước thải, Cống kỹ thuật kênh mương thoát nước, hệ thống cấp

điện, nước, cây xanh, vỉa hè, sân vườn)

- Tổ chức thi công: Công tác thi công hạ tầng kỹ thuật, bố trí 1 đội thi công.

- Thiết bị thi công : Thiết bị phục vụ thi công gồm:

+ Máy đào 1.6m3 : 01 Chiếc

+ Cẩu tự hành : 01 Chiếc

+ Đầm cóc : 03 Chiếc

+ Lu rung : 01 Chiếc ( Đầm đất đắp bờ kênh )

+ Máy ủi 110 CV : 01 Chiếc ( ủi đất bờ kênh)

+ Máy trộn bê tông 250 ml : 03 Chiếc

+ Xe ô tô vận chuyển : 05 Chiếc ( Vận chuyển đất đào kênh )

+ Máy bơm nước : 01 Chiếc

- Nhân lực thi công : 20 công nhân ( Không kể công nhân lái máy).

- Vật liệu: ống cống sản xuất trong nhà máy Vận chuyển đến công trường thi công

bằng xe cẩu tự hành

PHẦN II VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH

Trang 18

1 VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH.

được tư vấn và Chủ đầu tư chấp thuận, đáp ứng tiến độ huy động của dự án

1.1Bê tông.

a Xi măng

đặc biệt / hay bất kỳ phần tử kết cấu nào

b Cốt liệu

độc hại khác

hoặc sỏi và phù hợp tiêu chuẩn ASTM C-33

phù hợp theo tiêu chuẩn ASTM C-33 cấp phối sử dụng cho cốt liệu bê tông đại trà cho nền móng:

Tổng số lọt qua sàng % theo trọng lượng

1.1 Tổng quan 5

1.2 Các căn cứ pháp lý 5

2.1 Thông tin công trình 5

2.2 Quy mô dự án 5

3.1 Nguyên tắc thiết kế 6

3.2 Giải pháp thiết kế 6

3.2.1 Giao thông: 6

3.2.1.1 Tim tuyến: 6

3.2.1.2 Trắc dọc tuyến: 6

3.2.1.3 Kết cấu áo đường: 6

3.2.1.4 Nút giao thông: 7

3.2.1.5 An toàn giao thông: 7

3.2.2 San nền 7

3.2.3 Hạ tầng kỹ thuật : 8

3.2.3.1 Thoát nước mưa: 8

3.2.3.2 Thoát nước thải: 9

3.2.3.3 Cấp nước: 9

3.2.3.4 Cấp điện: 10

Trang 19

3.2.3.5 Hè đường, bó vỉa, gờ bó hè, đan rãnh, hố trồng cây, cây xanh, kênh thoát nước: 13

1 Căn cứ lập biện pháp thi công 14

2 Nguyên tắc tổ chức thi công gói thầu 14

2.1 Công tác chuẩn bị 15

2.2 Mặt bằng công trường 15

2.3 Tổ chức thi công 15

2.3.1 Thi công đường giao thông ( Mũi thi công số 1) 15

2.31.1 Thi công đắp nền đường 15

2.3.1.2 Thi công móng đường CPĐD 15

2.3.1.3 Thi công mặt đường ( Bê tông nhựa ) 16

2.3.2 Thi công San nền (Mũi thi công số 2) 16

2.3.3 Thi công hạ tầng kỹ thuật (Mũi thi công số 3 ) 17

1.1 Bê tông 18

1.2 Cốt thép 22

1.3 Đất đắp nền đường 23

1.4 Vật liệu dùng cho kết cấu BTN 23

1.4.1 Nhựa dính bám 23

1.4.2 Bê tông nhựa 23

1.4.3 Cấp phối đá dăm ( Loại 1, Loại 2) 23

1.1 Mặt bằng công trường 24

1.2 Các công trình phụ trợ liên quan 24

1.2.1 Đường công vụ 24

1.2.2 Nước thi công và sinh hoạt 24

1.2.3 Cấp điện 24

1.2.4 Văn phòng làm việc 25

1.2.4 Lán trại và chỗ ở của Cán bộ, công nhân 25

1.2.5 Hệ thống chiếu sáng ban đêm 25

1.2.6 Kho bãi tập kết 25

1.2.7 Biện pháp đổ thải 26

1.2.8 Cấp bê tông 26

2.1 Công tác chuẩn bị 26

2.2 Thi công nền đường đào 26

2.3 Thi công nền đường K95 26

2.4 Thi công nền đường K98 27

2.5 Thi công móng CPDD và mặt đường BTN 27

2.5.1 Thi công lớp cấp phối đá dăm 27

2.5.2 Thi công lớp nhựa thấm, dính bám ( Thấm bám 1.0 kg/m2 , dính bám 0.8kg/m2) 28

2.5.3 Thi công lớp bê tông nhựa C19 dày 7cm , lớp bê tông nhựa C12.5 dày 5cm 30

2.5.4 Hoàn thiện phần đường và các hạng mục phụ trợ 33

3.1 Thi công đào nền và đắp nền 33

3.1.1 Thi công nền đắp 33

4.1 Thi công hệ thống thoát nước ( D300, D600, D1000, D1500) 34

4.2 Thi công Hố ga ( Giếng thăm) Nước mưa và nước thải 34

4.3 Thi công hệ thống thoát nước thải ( D300, D400) 34

4.4 Thi công kênh thoát nước 34

4.5 Thi công bó vỉa 35

4.6 Thi công lát vỉa hè 35

4.7 Thi công Hố trồng cây và trồng cây xanh 35

5.1 Nhà thầu Công ty CP 873 – Công trình giao Thông 36

Trang 20

5.2 Sơ đồ tổ chức công trường 36

5.3 Ban chỉ huy công trường 37

5.4 Các đội thi công công trình 39

1.1 Công tác lập và quản lý tiến độ thi công 40

1.2 Mục đích của công tác thiết kế và tổ chức thi công 41

1.3 Nôi dung và những nguyên tắc chính trong thiết kế, tổ chức tiến độ thi công 41

1.3.1 Nội dung 42

1.3.2 Những nguyên tắc chính 42

1.4 Căn cứ để lập tổng tiến độ 42

1.4.1 Thành lập và điều chỉnh tiến độ 43

1.4.2 Tiến độ thi công 43

4.1BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ 45

4.1.1Bố trí nhân lực 45

4.1.2Bố trí thiết bị thi công 45

4.1.3Tổ chức thực hiện 46

1 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ 47

1.1 Quản lý vật liệu xây dựng công trình 47

1.1.1.Xi măng 47

1.1.2.Cốt liệu hạt mịn 48

1.1.3.Cốt liệu hạt thô 48

1.1.4.Nước 49

1.1.5.Phụ gia cho bê tông 49

1.1.6.Cốt thép 50

1.1.7.Các vật liệu dùng cho đường 50

1.1.8.Thí nghiệm vật liệu 51

1.2 Công tác bê tông 51

1.2.1.Trộn bê tông 51

1.2.2.Đổ bê tông 51

1.2.3.Mối nối thi công 52

1.2.4.Đầm bê tông 52

1.2.5.Công tác bảo dưỡng bê tông 53

1.2.6.Lấy mẫu 53

1.3 Công tác đà giáo ván khuôn 53

1.4 Công tác kiểm tra chất lượng nền đường 54

1.5 Kiểm tra chất lượng mặt đường bê tông nhựa 54

1.6 Công tác đo đạc kiểm tra 54

1.6.1.Kiểm tra hệ mạng đo đạc gốc 54

1.6.2.Lập các đỉnh đường chuyền phụ 54

1.6.3.Các điểm dẫn cao độ 54

2 CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 55

2.1 Sơ đồ tổ chức kiểm tra chất lượng 56

2.2.Nhiệm vụ của các bộ phận 56

2.2.1 Giám đốc chất lượng 56

2.2.2 Nhiệm vụ của phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng 56

2.2.3 Nhiệm vụ của phòng thí nghiệm hiện trường 57

2.2.4 Nhiệm vụ của các đội thi công 57

2.2.5 Nội dung của kế hoạch kiểm tra chất lượng 57

2.2.6 Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chất lượng 58

2.2.7 Phối hợp kiểm tra chất lượng 58

2.2.8 Tài liệu kiểm tra chất lượng 58

3 SỬA CHỮA HƯ HỎNG 59

Trang 21

4 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VẬT LIỆU, CÔNG TRÌNH KHI MƯA BÃO 60

5 QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG 61

5.1 Tổ chức đào tạo, thực hiện và kiểm tra an toàn 62

5.2 Biện pháp đảm bảo ATLĐ cho từng công đoạn thi công 63

5.2.1 An toàn cho con người 63

5.2.2 An toàn thiết bị 63

5.2.3 An toàn công trình 64

5.2.4 An toàn cho các công trình đang sử dụng khai thác trong khu vực 64

5.2.5 An toàn khi thi công đào, đắp đất 65

5.2.6 An toàn về điện 65

5.2.7 An toàn giao thông 65

5.2.8 Đảm bảo vệ an ninh công trường, quản lý nhân sự, thiết bị 66

6 QUẢN LÝ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 66

6.1 Các biện pháp chung 66

6.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình chuẩn bị thi công 68

6.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn và độ rung 68

6.4 Các biện pháp giảm thiểu bụi khói, ô nhiễm không khí 69

6.5 Các biện pháp giảm thiểu,kiểm soát nước thải các loại 69

6.6 Kiểm soát rác thải 70

6.7 Nhà vệ sinh công nhân trên công trường 70

6.8 Biện pháp trồng cây xanh làm trong sạch môi trường 70

6.9 Quan trắc các chỉ tiêu môi trường 71

7 BIỆN PHÁP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 71

1 NGHIỆM THU BÀN GIAO CÔNG TRÌNH 72

2 BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH 72

3 BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH 73

3.1 Công tác bảo trì công trình xây dựng 73

3.2 Quy trình bảo trì công trình 73

4 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN VỀ BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH 74

4.1 Trách nhiệm của Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình 74

4.2 Trách nhiệm của nhà thầu thi công và nhà thầu cung cấp thiết bị công trình 74

giá trị nhỏ nhất như sau:

cường hoặc giữa các thanh thép với khuôn mẫu

bình thường có giá trị nhỏ nhất như sau:

Trang 22

+ 3/4 Khoảng cách thông thoáng giữa các thanh.

c Nước trộn bê tông.

4506:2012 Nước trộn bê tông thỏa mãn các điều kiện sau:

qui trình sử dụng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất) như sau:

giảm tỷ lệ nước/xi măng để tăng cường độ và độ chống thấm nước

năng chống thấm nước, giảm độ thấm Clo vào bê tông và tăng cường khả năng bảo

vệ cốt thép

chế tốc độ ăn mòn cốt thép trong bê tông ở vùng khí quyển biển

1.2Cốt thép

Cốt thép sử dụng đạt tiêu chuẩn TCVN 1651-2008 hoặc tương đương

( N/mm2)

Giới hàn bền ( N/mm2)

Trang 23

Thép có gờ CT5 265 490-:- 608

1.3Đất đắp nền đường.

đường K95 và K98 được sử dụng ở nguồn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án và quitrình thi công và nghiệm thu

1.4Vật liệu dùng cho kết cấu BTN.

1.4.1 Nhựa dính bám.

1.4.2 Bê tông nhựa.

đường bê tông nhựa TCVN 8819:2011

1.4.3 Cấp phối đá dăm ( Loại 1, Loại 2)

phối đá dăm trong kết cấu áo đường TCVN 8859:2011

2 VẬT TƯ, THIẾT BỊ SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH.

đáp ứng theo tiến độ của gói thầu

yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Trang 24

PHẦN III BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

1 MẶT BẰNG BỐ TRÍ CÔNG TRƯỜNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ.

1.1Mặt bằng công trường.

được bố trí dành cho thi công của gói thầu, hạn chế việc phải thuê mượn thêm diện tíchbên ngoài

1.2Các công trình phụ trợ liên quan.

1.2.1 Đường công vụ

vực công trường Đồng thời sửa chữa, tăng cường trong quá trình thi công

san ủi, lu lèn và mặt bãi gia cố bằng lớp CPĐD dày 10cm

1.2.2 Nước thi công và sinh hoạt.

phương hoặc từ các nguồn nước khác(giếng khoan tại công trường…) đảm bảo chỉ tiêu

kỹ thuật, được tập kết về bể chứa tại công trường và được dẫn tới vị trí các hạng mụcthi công bằng đường ống thép và ống mềm

1.2.3 Cấp điện.

cung cấp cho gói thầu Cấp điện tới các vị trí thi công bằng hệ thống cáp bọc Trước khi

Trang 25

tiến hành thi công, nhà thầu sẽ liên hệ với điện lực địa phương để có phương án đảmbảo cấp điện cho thi công.

nhà thầu sẽ bố trí thêm 1 máy phát điện dự phòng có công suất 150KVA/máy

1.2.4 Văn phòng làm việc

phòng được trang bị điều hòa, nhà vệ sinh khép kín và được trang bị đầy đủ các thiết bịvăn phòng như: Bàn, ghế, tủ, máy tính, máy in, điện thoại, máy Fax

tránh tình trạng phóng uế tại công trường Sau khi kết thúc công trường, nhà thầu thựchiện các biện pháp hút bể phốt và hoàn trả mặt bằng theo đúng nguyên trạng

1.2.4 Lán trại và chỗ ở của Cán bộ, công nhân

Nhà thầu xây dựng khu vực lán trại bằng kết cấu nhẹ để đảm bảo chỗ ăn, nghỉ, ở của Cán bộ và công nhân Tại công trường chỉ bố trí các contenner làm văn phòng hiện trường

và các kho vật tư kín

1.2.5 Hệ thống chiếu sáng ban đêm

đèn này sẽ đảm bảo điều kiện chiếu sáng và không ảnh hưởng đến công tác thi công tạihiện trường

trường và công tác bảo vệ Hệ thống này sẽ đảm bảo các công tác an toàn, an ninh tạicông trường, quản lý vật tư, vật liệu, thiết bị và an ninh ra vào công trường vào ban đêm

1.2.6 Kho bãi tập kết

tiện cho công tác quản lý cũng như thi công, không ảnh hưởng đến giao thông trên côngtrường

nhập về công trường được kê kích và phủ bạt che đảm bảo không bị bẩn cũng như han gỉ

Trang 26

1.2.7 Biện pháp đổ thải

xong sẽ có công nhân dọn dẹp và chuyển đến vị trí tập kết Đảm bảo vật tư đổ thải được

đổ thải đúng vị trí, không ảnh hưởng đến môi trường và khu vực dân cư

1.2.8 Cấp bê tông.

bằng xe vận chuyển chuyên dùng

tại hiện trường

2 TRÌNH TỰ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG

2.1 Công tác chuẩn bị.

2.2 Thi công nền đường đào

2.3 Thi công nền đường K95

Trang 27

+ Dùng lu rung 14-25T lu ở chế độ tĩnh 3-4 lượt / điểm , tốc độ 2-3 Km/h

+ Dùng lu rung 14-25T lu 8-10 lượt/ điểm, tốc độ 2-4 Km/h

2.4 Thi công nền đường K98

+ Dùng lu rung 14-25T lu ở chế độ tĩnh 3-4 lượt / điểm, tốc độ 2-3 Km/h

+ Dùng lu rung 14-25T lu 10-12 lượt/ điểm, tốc độ 2-4 Km/h

2.5 Thi công móng CPDD và mặt đường BTN

2.5.1 Thi công lớp cấp phối đá dăm.

1 Bước 1: Vận chuyển và rải lớp CPĐD

nước, ủ ẩm trước khi thi công

công CPĐD bằng máy san )

cữ (tính cả hệ số lu lèn)

thiết kế

+ Dùng lu nhẹ 8 - 12 tấn tốc độ lu 2-3 km/h

Trang 28

+ Yêu cầu của giai đoạn này là lèn ép lớp CPĐD ổn định, giảm bớt độ rỗng

+ Dùng lu rung 14 - 25 tấn lu ở chế độ rung cấp 1, tốc độ lu từ 3 - 4 km/h, lu 6 -8 lượt/điểm

+ Dùng lu rung 14 - 25 tấn lu ở chế độ rung cấp 2, tốc độ lu từ 3 - 4 km/h, lu 6 -8 lượt/điểm, giai đoạn này cán bộ kỹ thuật thường xuyên theo dõi quá trình lu lèn, kiểm tra độ bằng phẳng để kịp thời sửa chữa những chỗ lồi lõm gợn sóng Nhà thầu luôn thực hiện theo đúng các điều khoản tiêu chuẩn kỹ thuật chung của dự án trong suốt quá trình thi công và bảo dưỡng cho đến khi kỹ sư tư vấn kiểm tra đánh giá cho nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công

2.5.2 Thi công lớp nhựa thấm, dính bám ( Thấm bám 1.0 kg/m2 , dính bám 0.8kg/m2)

3 Vật liệu nhựa thấm bám, dính bám.

định như sau:

tích) tưới ở nhiệt độ nhựa 45oC ± 10oC

sạch và khô ráo chỉ cần dùng nhựa lỏng RC - 70, MC - 250; Nhựa đặc 60/70 pha dầuhoả theo tỷ lệ dầu hoả trên nhựa đặc là 25/100 (theo thể tích) tưới ở nhiệt độ nhựa

110oC ± 10oC

4 Công tác thi công.

khỏi bề mặt bằng máy thổi Nếu như thế vẫn chưa tạo được một bề mặt sạch sẽđồng đều thì nhà thầu sẽ quét thêm bằng tay với các chổi cứng Phải quét rộng rangoài các mép của khu vực cần phun nhựa ít nhất 20cm

thép hoặc các phương pháp đã được thông qua tại nơi mà Tư vấn giám sát chỉ dẫn

Trang 29

Khu vực cạo đó phải được rửa bằng nước và chổi tay.

cầu của Tư vấn giám sát Nhà thầu sẽ không để nước đọng trên bề mặt trước khi rải

kiểm soát cháy tương ứng cũng như các phương tiện sơ cứu

cũng không gây thiệt hại cho công việc

trên bề mặt mới rải Nhà thầu có thể cấm xe nếu thấy cần thiết bằng các cung cấpmột đường tránh tạm hoặc xây dựng một nửa phần đường một

sát để định ra tỷ lệ rải thích hợp và các thử nghiệm đó sẽ phải lặp lại, theo chỉ đạo của

Tư vấn giám sát, bất cứ khi nào có sự thay đổi về loại vật liệu bitum hoặc mặt đường

thanh phun chạy trên một diện tích thử có rải các tấm vật liệu hấp thụ 25cm x25cm cómặt sau không thấm nhựa Các tấm này được cân trước và sau khi rải Sự chênh lệch vềtrọng lượng giữa sẽ được tính tới trong việc quyết định tỷ lệ rải được áp dụng thực tếcho mỗi tấm và sự thay đổi so với mức độ phun trung bình ở mỗi tấm trên suốt chiềurộng được phun không được vượt quá 15%

phải được thiết kế, trang bị, bảo dưỡng và vận hành sao cho lượng bitum nóng có thểđược rải đồng đều trên những chiều rộng khác nhau của bề mặt, theo tỷ lệ đã định

gồm một máy đo tốc độ xe, các đồng hồ áp lực, một que đo ở thùng nhựa, một nhiệt kế

đo nhiệt độ các chất chứa trong thùng và một thiết bị để đo tốc độ di chuyển của thiết

bị khi đang ở tốc độ chậm Tất cả các thiết bị đo trên máy rải phải được hiệu chỉnh gầnđây và một bản ghi chép chính xác đạt yêu cầu về việc hiệu chỉnh đó phải được trình lên

Tư vấn giám sát

hành tới làm thử nghiệm tại hiện trường và tạo mọi điều kiện cần thiết cho công tácnày

Trang 30

- Trong quá trình tưới nhựa, tại những vị trí còn thiếu hoặc không tưới được bằng xe nhàthầu sẽ dùng nhân công sử dụng ô roa để tưới nhựa.

mặt tưới nhựa và giữ nó trong tình trạng hoàn hảo cho đến khi rải những lớp tiếp theo

theo ý kiến của Tư vấn giám sát sẽ không thực hiện việc duy tu nhựa thấm khi có xe cộ

đi lại

được sớm hơn 4h sau khi rải lớp nhựa, một lớp cấp phối phủ sạch sẽ được rải theo nhưchỉ dẫn của Tư vấn giám sát và có thể cho phép xe cộ đi trên làn đường đã được xử lý

bề mặt bitum ướt chưa được phủ Khi rải lớp cấp phối phủ trên làn đường đã xử lý sátvới làn sắp được xử lý, một dải rộng ít nhất 20cm dọc theo mép tiếp giáp sẽ được để lạikhông rải, hoặc nếu đã rải thì sẽ bị dỡ bỏ lên khi chuẩn bị xử lý lần thứ hai, để có thểcho vật liệu bitum chờm lên nhau như đã yêu cầu Việc sử dụng lớp cốt liệu phủ sẽ ởmức tối thiểu có thể

2.5.3 Thi công lớp bê tông nhựa C19 dày 7cm , lớp bê tông nhựa C12.5 dày 5cm

5 Biện pháp trộn bê tông asphalt.

mỗi ngày thi công Biên bản kiểm tra trọng lượng của mỗi loại vật liệu thô tại trạm trộn

sẽ được kiểm tra tại mỗi trạm Nhiệt độ của nhựa đường và cốt liệu phải được kiểmsoát để sản xuất hỗn hợp asphalt cho việc phun phủ hoàn chỉnh và phân bố đồng đềucác hạt cốt liệu và đủ khả năng thi công

được lấy mẫu đi thí nghiệm và được chấp nhận bởi Tư vấn giám sát Mỗi mẻ cốt liêu,bột đá và nhựa đường sẽ được cân đo đúng theo tỉ lệ hỗn hợp đã được phê chuẩn

định và có cấp phối gần với giá trị trung bình cấp phối yêu cầu

Trang 31

chúng sẽ được xác nhận không thay đổi trong suốt quá trình thi công Hỗn hợp sau khitrộn sẽ đồng nhất không bị rời rạc Nhiệt độ trộn, thời gian trộn sẽ được điều chỉnh phùhợp với từng giai đoạn trong quá trình trộn.

khi trộn xong cũng như nhiệt độ bê tông asphalt được chuyên chở tới công trường sẽđược xác nhận trên - Đường cong nhiệt độ nhựa đường Khi đường cong nhiệt độ nhựađường không thể tăng nữa, nhiệt độ sẽ thỏa mãn yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật

hơn cận trên nhiệt độ chuẩn

6 Vận chuyển bê tông asphalt.

này có nắp đáy thùng, thùng xe kín, sạch Trong quá trình vận chuyển xe được phủ bạt,trừ khi trời nắng to và được Tư vấn giám sát chấp thuận Các xe vận chuyển đều cóphiếu xuất xưởng và được ghi chép theo quy định Số lượng xe vận chuyển được bố trí

đủ, phù hợp với công suất của trạm trộn và công suất rải của máy rải (kể cả thiết bị lulèn) Thùng xe phải kín sạch có quét lớp mỏng dung dịch xà phòng vào đáy và thànhthùng (hoặc dầu chống dính bám), không dùng dầu mazút hay các dung môi hoà tanđược nhựa bitum để quét đáy và thành thùng xe

7 Rải hỗn hợp bê tông asphalt.

không rải được bằng máy chuyên dùng thì cho phép rải bằng thủ công nhưng phải tuântheo các yêu cầu sau:

phân tầng

rải bằng thủ công, đảm bảo mặt đường không có vết nối

Trang 32

sự hoạt động của guồng xoắn, băng chuyền, đốt nóng tấm là Đặt dưới tấm là 2 con xúc

Trị số chính xác được xác định thông qua đoạn rải thử

mặt, xé rách hoặc không đều đặn Tốc độ rải sẽ phải được Tư vấn giám sát thông qua

ngừng hoạt động Dùng bàn trang nóng, cào sắt nóng vun vén cho mép cuối vệt rải đủchiều dày và thành một đường thẳng thẳng góc với trục đường Phải xắn bỏ một phầnhỗn hợp để mép chỗ nối tiếp được ngay thẳng, phải tiến hành ngay sau khi lu lèn xong

mép chỗ nối tiếp dọc và ngang và quét một lớp mỏng nhựa lỏng đông đặc vừa hay nhũtương nhựa đường phân tách nhanh hoặc sấy nóng bằng đèn khò để đảm bảo sự dínhkết tốt giữa 2 vệt rải cũ và mới

nhau cách nhau ít nhất là 20cm Mối nối ngang ở lớp trên và lớp dưới đoạn thi côngtrước và đoạn thi công sau cách nhau ít nhất là 1m

8 Lu lèn bê tông asphalt.

lèn ngay đến đó Cần tranh thủ lu lèn khi hỗn hợp còn giữ nhiệt độ lu lèn có hiệu quả

lu, đối với lu bánh sắt phải thường xuyên làm ẩm bánh sắt bằng nước Khi hỗn hợp dínhbám bánh xe lu phải dùng xẻng cào ngay và bôi ướt mặt bánh, mặt khác dùng hỗn hợpnhỏ lấp ngay chỗ bị bóc ra Đối với lu bánh hơi, dùng dầu chống dính bám bôi bánh lốpvài lượt đầu, về sau khi lốp đã có nhiệt độ cao xấp xỉ với hỗn hợp thì hỗn hợp sẽ khôngdính bám vào lốp nữa Không được dùng dầu mazut bôi vào bánh xe lu để chống dínhbám, không được dùng nước để bôi vào bánh lốp của lu bánh hơi

Khi nhiệt độ hỗn hợp cao và trời nắng:

Trang 33

+ Lu sơ bộ bằng lu bánh thép 8-10 tấn: 4 lượt/điểm Trong quá trình lu sơ bộ, bố trínhân lực để bù phụ, sửa chữa những chỗ sai sót.

2.5.4 Hoàn thiện phần đường và các hạng mục phụ trợ.

an toàn giao thông, sơn mặt đường, )

dẫn kỹ thuật dự án

3 BIỆN PHÁP THI CÔNG SAN NỀN

3.1Thi công đào nền và đắp nền

từ vị trí đào đến vị trí đắp hoặc từ vị trí đào đến vị trí đổ thải

3.1.1 Thi công nền đắp

+ Dùng lu rung 14-25T lu ở chế độ tĩnh 3-4 lượt / điểm, tốc độ 2-3 Km/h

+ Dùng lu rung 14-25T lu 6 - 8 lượt / điểm , tốc độ 2-4 Km/h

Trang 34

- Tuần từ các lớp tiếp theo như các bước trên cho đến kết thúc

4 BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

4.1Thi công hệ thống thoát nước ( D300, D600, D1000, D1500)

4.2Thi công Hố ga ( Giếng thăm) Nước mưa và nước thải

4.4Thi công kênh thoát nước

Trang 35

- Chuẩn bị mặt bằng

4.5Thi công bó vỉa

4.6Thi công lát vỉa hè

4.7Thi công Hố trồng cây và trồng cây xanh

Trang 36

- Các vị trí gốc cây đào đất, trồng cây

5 TỔ CHỨC NHÂN SỰ THI CÔNG GÓI THẦU.

5.1Nhà thầu Công ty CP 873 – Công trình giao Thông

mục: San nền, đường giao thông, thoát nước, cấp nước, hệ thống cấp điện, điện chiếusáng - Công trình Hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở biệt thự và khu nhà ở kết hợp thương mạithuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa

hoàn thành, bảo hành và bàn giao công trình

xây lắp công trình

giám đốc công ty sẽ giao nhiệm vụ cho các phòng ban lập kế hoạch sản xuất kinh doanh,biện pháp thực hiện hợp đồng và giao nhiệm vụ cụ thể cho ban điều hành dự án

5.2Sơ đồ tổ chức công trường.

cấp điện, điện chiếu sáng thuộc Công trình Hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở biệt thự và khunhà ở kết hợp thương mại thuộc khu hành chính mới thành phố Thanh Hóa Nhằm đápứng tiến độ và chất lượng của công trình,Nhà thầu dự kiến thành lập ban chỉ côngtrường thi công với sơ đồ tổ chức như sau:

Trang 37

5.3Ban chỉ huy công trường.

dự án sẽ được trúng thầu theo đúng hồ sơ thiết kế, đảm bảo chất lượng và tiến độtrong hồ sơ dự thầu dưới sự giám sát của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát

nhiệm vụ về công ty

hoạch đã đề ra nhằm đáp ứng tiến độ và chất lượng công trình

được giao

CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG

P.CHỈ HUY TRƯỞNG PHỤ TRÁCH AN TOÀN

P CHỈ HUY TRƯỞNG PHỤ TRÁCH CHẤT LƯỢNG

BỘ PHẬN QUẢN LÝ KỸ

THUẬT THI CÔNG BỘ PHẬN QUẢN LÝCHẤT LƯỢNG

BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ,

BỘ PHẬN VẬT

TƯ , THIẾT BỊ

CÁC ĐỘI THI CÔNG

Trang 38

và tiến độ thi công.

theo

an toàn, hiệu quả đáp ứng tiến độ và chất lượng công trình

quan đến việc xây dựng công trình như: đảm bảo an ninh, đảm bảo giao thông, vệsinh môi trường

bị

công trường quản lý

quyền hạn cao nhất trong giải quyết các công việc tại hiện trường, trực tiếp quan hệ vớiChủ đầu tư, Tư vấn giám sát và các đơn vị có liên quan để giải quyết các công việc thuộcphạm vi của gói thầu

công trường và Giám đốc công ty về việc đảm bảo an toàn cho người và thiết bị thamgia thi công trên công trường Kết hợp với các đơn vị chức năng tổ chức đảm bảo giaothông an toàn cho người và các phương tiện đi qua khu vực thi công trong thời gian thicông Có trách nhiệm đôn đốc, xử lý mọi hành vi vi phạm các qui định về an toàn laođộng và vệ sinh công nghiệp

Giám đốc công ty về chất lượng thi công các hạng mục công trình theo yêu cầu của hồ

sơ thiết kế và Tư vấn giám sát, liên hệ với phòng kỹ thuật của công ty để điều phối,hướng dẫn các đơn vị sản xuất triển khai thi công các hạng mục của công trình đảm bảo

Ngày đăng: 22/08/2021, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Báo cáo toàn bộ tình hình triển khai thi công tại hiện trường và kế hoạch thực hiện - Thuyết minh biện pháp thi công
o cáo toàn bộ tình hình triển khai thi công tại hiện trường và kế hoạch thực hiện (Trang 37)
2BẢNG KÊ KHAI MÁY MÓC, THIẾT BỊ. - Thuyết minh biện pháp thi công
2 BẢNG KÊ KHAI MÁY MÓC, THIẾT BỊ (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w