Nhà ở chung cư do các căn hộ hợp thành tiết kiệm được đất đai, hạ tầng kỹ thuật và kinh tế trong xây dựng .Sự phát triển theo chiều cao cho phép các đô thị tiết kiệm được đất đai xây dự
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đồ án tốt nghiệp là một môn học tổng hợp tất cả những kiến thức chuyên ngành
mà sinh viên đã được lĩnh hội trong suốt quá trình học tập
Trong suốt 2 năm học, được sự tận tình dạy dỗ, chỉ bảo kiến thức của các thầy côgiáo, cùng với sự nỗ lực và cố gắng của bản thân Với vốn kiến thức đã được học, và kinh nghiệm thực tế, sau 3 tháng thực hiện nay em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.Trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, với lượng kiến thức tổng hợp đã giúp em hiểu sâu hơn những kiến thức chuyên ngành mà em đã được học trong suốt 2 năm qua Tuy nhiên do trình độ, kinh nghiệm hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện đồ án, em rất mong các thầy cô thông cảm và tận tình chỉbảo, để em có thể hoàn thiện thêm kiến thức của mình
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn của mình tới các thầy cô giáo trong trường Đạihọc Giao Thông Vận Tải đã hết lòng chỉ bảo, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 2
năm học qua Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Ngô Đăng Quang đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2018
Sinh viên Bùi Việt Trung Lớp LTXDDD&CN A K19-MS:5150341
Trang 2PHẦN 1
KIẾN TRÚC
GVHD : PGS.TS NGÔ ĐĂNG QUANG
SVTH : BÙI VIỆT TRUNG
MSV : 5150341
LỚP : LTXDDD&CN A – K19
I.GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH.
Hiện nay,cùng với sự phát triển nền kinh tế Đất nước, các lĩnh vực thuộc hạ tầng cơ sở càng ngày được chú trọng để tạo nền tảng cho sự phát triển chung Ngành
Trang 3xây dựng đóng một vai trò quan trọng trong bối cảnh hiện nay với sự ra tăng nhịp độ xây dựng ngày càng cao để đáp ứng nhu cầu giao thông, sinh hoạt.
Nhà ở đô thị luôn là vấn đề được quan tâm thiết yếu trong quá trình phát triển đô thị Nhà ở luôn là nhu cầu cần thiết đối với con người - đặc biệt là con người trong đô thị hiện đại, nơi mà các hoạt động xã hội, điều kiện khí hậu tác động và ảnh hưởngđiều đến con người - thì nhà ở với các chức năng chính :
+ Nghỉ ngơi tái tạo sức lao động
+ Thoả mãn nhu cầu về tâm sinh lý
+ Giao tiếp xã hội
+ Giáo dục con cái luôn cần thiết đối với con người nói riêng, xã hội nói chung
Từ điều kiện thực tế ở Việt Nam và cụ thể là ở Hà Nội thì Chung cư là một trong các thể loại nhà ở được xây dựng nhằm giải quyết nạn thiếu nhà ở do quá trình
đô thị hoá Nhà ở chung cư (do các căn hộ hợp thành ) tiết kiệm được đất đai, hạ tầng
kỹ thuật và kinh tế trong xây dựng Sự phát triển theo chiều cao cho phép các đô thị tiết kiệm được đất đai xây dựng , dành chúng cho việc phát triển cơ sở hạ tầng thành phố cũng như cho phép tổ chức những khu vực cây xanh nghỉ ngơi giải trí Cao ốc hoámột phần các đô thị cũng cho phép thu hẹp bớt một cách hợp lý diện tích của chúng, giảm bớt quá trình lấn chiếm đất đai nông nghiệp - một vấn đề lớn đặt ra cho một nước đông dân như Việt Nam
Công trình: Khu nhà ở trung tâm 701 - TCII
Công trình được xây dựng tại Hà Nội
Địa điểm : Phường Liêm Mạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Đây là một trong những mô hình nhà ở thích hợp cho đô thị, tiết kiệm đất đai, dễdàng đáp ứng được diện tích nhanh và nhiều, tạo ra điều kiện sống tốt về nhiều mặt như : môi trường sống, giáo dục, nghỉ ngơi, quan hệ xã hội, trang thiết bị kỹ thuật, khí hậu học, bộ mặt đô thị hiện đại văn minh
Công trình vì nằm trong quy hoạch tổng thể của khu đô thị mới nên được bố trí rất hợp lý Nằm gần các đường giao thông đô thị, giữ khoảng cách tối ưu so với các công trình lân cận Tất cả đều phù hợp với cảnh quan chung của khu đô thị một cảnh quan mà cây xanh và mặt nước được ưu tiên tối đa Chính vì vậy nên việc bố trí tổ chức thi công xây dựng và sử dụng công trình rất thuận tiện, đạt hiệu quả cao
Trang 4Công trình cao 34.1 m tính từ cốt ±0.00 Gồm 9 tầng +1tum và 1 tầng hầm tại cốt -1,8m, tầng 1 cao 4,0m, từ tầng 2 đến tầng 9 cao 3,3m và tum cao 2,5m 3 cầu thang
bộ và 1thang máy ở giữa
Loại nhà này đạt tiêu chuẩn khá tốt về diện tích sử dụng và rất hợp lý về các điềukiện khác như : giao thông, điện nước, cây xanh của con người trong đô thị hiện đại.Ngoài ra đây còn là công trình tương đối hoàn thiện về bố cục kiến trúc quy hoạch chung, đạt yêu cầu về thẩm mỹ
II MỘT SỐ YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ :
1 Yêu cầu thích hợp sử dụng :
- Đảm bảo yêu cầu sử dụng, tiện nghi cho một công trình là đáp ứng được những nhu cầu thực tế do chức năng của công trình đề ra Chọn hình thức và kích thước các phòng theo đặc điểm và yêu cầu sủ dụng của chúng, sắp xếp và bố trí các phòng chặt chẽ, hợp lý, phù hợp với dây chuyền công năng nhằm bố trí thích nghi các thiết bị bên trong: máy móc, đồ đạc, phòng vệ sinh…
- Giải quyết hợp lý cầu thang, hành lang và các phương tiện giao thông khác
- Tổ chức hợp lý cửa đi, cửa sổ, các kết cấu bao che hợp lý để khắc phục các ảnh hưởng không tốt của điều kiện khí hậu thiên nhiên như: cách nhiệt thông thoáng, che nắng, che mưa, chống ồn, ánh sáng…
2 Yêu cầu bền vững:
- Là khả năng kết cấu chịu được tải trọng bản thân, tải trọng khi sử dụng Độ bền này đảm bảo bằng tính năng cơ lý của vật liệu, kích thước tiết diện của kết cấu phù hợp với sự làm việc của chúng
3 Yêu cầu kinh tế :
- Hình khối kiến trúc phải phù hợp với yêu cầu sử dụng Giải pháp kết cấu hợp
lý, cấu kiện làm việc sát với yêu cầu thực tế
4 Yêu cầu mỹ quan :
- Công trình xây dựng ngoài mạc đích thỏa mãn nhu cầu sử dụng, còn đòi hỏi phải đẹp có súc truyền cảm nghệ thuật Giữa các bộ phận phải đạt mức hoàn thiện về nhịp điệu, chính xác về tỉ lệ, có màu sắc chất liệu phong phú phù hợp với cảnh quan chung
Trang 5III CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH.
1 Giải pháp mặt bằng.
Diện tích xây dựng 1500m2, tổng diện tích sàn 8892 m2 , tổng số 72 căn hộ
- Loại A có 16 căn diện tích 107,1m2 với L = 8,5m, B = 12,6m;
- Loại B có 24 căn diện tích 61,2 m2 với L = 8,5m, B = 7,2m;
- Loại C có 16 căn diện tích 94,5 m2 với L = 7,5m, B = 12,6m;
- Loại D cú 16 căn diện tích 54 m2 với L = 7,5m, B = 7,2m;
- Diện tích để xe 744 m2
Tầng hầm được bố trí:
+ Khu gửi xe với diện tích 744 m2
+ Đường dốc cho xe lên mặt đường, hệ thống thang bộ và thang máy
+ Các phòng kỹ thuật điện, phòng bảo vệ, bể chứa nước, bể lắng
+ Có 3 cầu thang bộ BTCT bố trí ở chính giữa 2 đầu hồi theo phương ngang và phương dọc nhà, thang máy bố trí ở giữa sát với hành lang chung thuân tiện cho giao thông đi lại
Tầng thượng: bố trí buồng kỹ thuật thang máy của công trình và bố trí thêm cỏccửa đi lại trên tầng
Trang 6PHÒNG NG?
PHÒNG NG?
WC WC
PHÒNG NG?
B? P
PHÒNG NG?
2800
2810 19000
PHÒNG NG?
PHÒNG NG?
WC WC WC
B? P P.AN B? P P.AN
PHÒNG NG?
PHÒNG NG?
WC WC
SH CHUNG
PHÒNG NG?
PHÒNG NG?
WC WC
WC
B? P P.AN
A C
PHÒNG KI THU? T
MẶT BẰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH
Trang 72 Giải pháp cấu tạo và mặt cắt:
Công trình nh sử dụng hệ kết cấu khung bê tông cốt thép thim cụng theo phương pháp toàn khối, có hệ lưới cột khung dầm sàn
+ Mặt cắt dọc nhà gồm 7 nhịp
+ Mặt cắt theo phương ngang nhà gồm 3 nhịp
+ Chiều cao tầng 1 là 4,0 m
+ Chiều cao các tầng từ 2 9 là 3,3m
+ Chiều cao tum là 2,5m
Hệ khung sử dụng cột dầm có tiết diện vuông hoặc chữ nhật kích thước tuỳ thuộc điều kiện làm việc và khả năng chịu lực của từng cấu kiện Lồng thang máy làm tăng độ cứng chống xoắn cho công trình, chịu tải trọng ngang (gió )
Có ba thang bộ và thang máy phục vụ thuận lợi cho việc di chuyển theo phương đứng của mọi người trong toà nhà
Trang 8S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
Trang 93 Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình.
Công trình có hình khối không gian vững khoẻ, cân đối Mặt đứng chính gồm
các ô cửa và ban công tạo chiều sâu không gian Kích thước và khoảng cách hợp lý tạo nhịp điệu cho công trình, làm cho công trình như sáng hơn và đẹp hơn, hài hoà vớicác công trình lân cận, với quần thể kiến trúc khu đô thị
Trang 10IV CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TƯƠNG ỨNG CỦA CÔNG TRÌNH:
1 Giải pháp thông gió chiếu sáng.
Mỗi phòng trong toà nhà đều có hệ thống cửa sổ và cửa đi, phía mặt đứng là cửa kính nên việc thông gió và chiếu sáng đều được đảm bảo Các phòng đều được thông thoáng và được chiếu sáng tự nhiên từ hệ thống cửa sổ, cửa đi, ban công, hành lang và các sảnh tầng kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo Hành lang giữa kết hợp với sảnh lớn đã làm tăng sự thông thoáng cho ngôi nhà và khắc phục được một số nhược điểm của giải pháp mặt bằng
2 Chống nóng: Tránh và giảm bức xạ mặt trời (BXMT)
Giải pháp che bức xạ mặt trời chiếu lên kết cấu và chiếu trực tiếp vào phòng: Lớp cách nhiệt trên mái đảm bảo chống nóng tốt, kết hợp các giải pháp cây xanh để giảm bớt BXMT tác dụng lên các mặt đứng Đồng thời sử dụng các kết cấu che nắng hợp lý như ban công, cửa sổ cửa chớp gỗ, rèm để giảm bớt bức xạ mặt trời trực tiếp
3 Giải pháp thông gió.
Với yêu cầu phải đảm bảo thông gió tự nhiên tốt cho tất cả các phòng vào mùa nóng và tránh gió lùa vào mùa lạnh
+ Khoảng cách hợp lý giữa các công trình, góc gió thổi khoảng ba mươi độ thì khoảng cách H/L=1,5 được xem là đảm bảo yêu cầu thông gió
-> Về mặt bằng: bố trí hành lang giữa, thông gió xuyên phòng Chọn lựa kích thước cửa đi và cửa sổ phù hợp với tính toán để đảm bảo lưu lượng thông gió qua lỗ cửa cao thì vận tốc gió cũng tăng Cửa sổ ba lớp : chớp -song - kính
Bên cạnh đó còn tận dụng cửa trời và cầu thang làm giải pháp thông gió và tản nhiệt theo phương đứng
4 Giải pháp chiếu sáng.
Yêu cầu chung khi sử dụng ánh sáng tự nhiên để chiếu sáng các phòng là đạt được
sự tiện nghi của môi trường sáng phù hợp với thích ứng tốt của mắt Các yêu cầu về
độ rọi tự nhiên tránh ánh nắng chiếu vào phòng gây chói loá mất tiện nghi, cần tổ chức hướng ánh sáng hợp lý
Chiếu sáng nhân tạo: Được thiết kế theo tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo TCXD 16
- 1986
Trang 11Ngoài ra công trình được thiết kế hệ đèn đường và đèn chiếu sáng phục vụ giaothông hành lang Trong công trình sử dụng hệ đèn tường và đèn ốp trần Có bố trí thêm đèn ở ban công, hành lang, cầu thang đảm bảo về công năng sử dụng, kiến trúc
và kinh tế
hoạt động của con người trong các phòng đó Chất lượng môi trường sáng liên quan đến việc loại trừ sự chói loá, sự phân bố không gian và hướng ánh sáng, tỷ lệ độchói nội thất và đạt được sự hợp lý
5 Giải pháp giao thông.
- Giao thông theo phương ngang trên mặt bằng có đặc điểm là cửa đi của các phòng đều mở ra hành lang chung dẫn đến sảnh của tầng, từ đây có thể ra thang bộ và thang máy để lên xuống tuỳ ý, đây là nút giao thông theo phương đứng
- Giao thông theo phương đứng gồm ba thang bộ và thang máy được đặt ở giữacác trục 4,5 - C,D và ở hai đầu nhà giữa trục B,C thuận tiện cho việc đi lại Thang máycòn lại đủ kích thước để vận chuyển đồ đạc cho các phòng, đáp ứng được yêu cầu đi lại và các sự cố có thể xảy ra
6 Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin.
- Hệ thống cấp nước: Công trình được xây dựng gần nhà máy nước Pháp
Vân, nước cấp được lấy từ mạng cấp nước nhà máy nước bên ngoài khu vực qua đồng
hồ đo lưu lượng nước vào hai bể chứa tầng hầm Từ bể nước sẽ được phân phối qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các thiết bị dùng nước trong công trình Nước nóng sẽđược cung cấp bởi các bình đun nước nóng đặt độc lập tại mỗi khu vệ sinh của từng tầng Đường ống cấp nước dùng ống nhựa PPR đường kính từ D20 đến D63 Đường ống trong nhà đi treo trên trần, âm trong tường và đi trong hộp kỹ thuật Đường ống sau khi lắp đặt xong đều phải được thử áp lực và khử trùng trước khi sử dụng, điều này đảm bảo yêu cầu lắp đặt và yêu cầu vệ sinh
Hệ thống thoát nước và thông hơi: Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được
thiết kế cho tất cả các khu vệ sinh trong khu nhà Có hai hệ thống thoát nước bẩn và
hệ thống thoát xí Nước thải sinh hoạt từ các xí tiểu vệ sinh được thu vào hệ thống ống dẫn, qua xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đó được đưa vào hệ thống cống thoátnước bên ngoài của khu vực Hệ thống ống đứng thông hơi D60 được bố trí đưa lên mái và cao vượt khỏi mái một khoảng 700mm Toàn bộ ống thông hơi và ống thoát nước dùng ống nhựa PVC của Việt nam, riêng ống đứng thoát phân bằng ống nhựa uPVC Các đường ống đi trong hộp kỹ thuật và treo dưới trần tầng dưới Hệ thống
Trang 12thoát nước mái: Nước mái từ mái dốc qua các rãnh đi về sênô, có lưới chắn rác theo ống xuống hệ rãnh phía dưới công trình rồi ra cống chung của khu đô thị mà không cần qua xử lý lắng cặn như nước thải sinh hoạt
Hệ thống cấp điện: Nguồn cung cấp điện của công trình là điện 3 pha 4 dây
380V/ 220V Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho toàn công trình được lấy từ trạm biến áp đã xây dựng cạnh công trình Phân phối điện từ tủ điện tổng đến các bảng phân phối điện của các phòng bằng các tuyến dây đi trong hộp kỹ thuật điện Dây dẫn từ bảng phân phối điện đến công tắc,ổ cắm điện và từ công tắc đến đèn, được luồn trong ống nhựa đi trên trần giả hoặc đặt ngầm trần, tường.Tại tủ điện tổng đặt các đồng hồ đo điện năng tiêu thụ cho toàn nhà, thang máy, bơm nước và chiếu sáng công cộng Mỗi phòng đều có 1đồng hồ đo điện năng riêng đặt tại hộp công tơ tập trung ở phòng kỹ thuật của từng tầng
Hệ thống thông tin liên lạc: Có hệ thống dây thông tin liên lạc với mạng
viễn thông chung của cả nước Dây dẫn đặt ngầm kết hợp với hệ thống điện bố trí hợp lý và khoa học Dây ăng ten được đặt làm dây đồng trục chất lượng cao
7 Giải pháp phòng cháy chữa cháy:
Bố trí hộp vòi chữa cháy ở mỗi sảnh cầu thang của từng tầng Vị trí của hộp vòi chữa cháy được bố trí sao cho người đứng thao tác được dễ dàng Các hộp vòi chữa cháy đảm bảo cung cấp nước chữa cháy cho toàn công trình khi có cháy xảy ra Mỗi hộp vòi chữa cháy được trang bị 1 cuộn vòi chữa cháy đường kính 50mm, dài 30m, vòi phun đường kính 13mm có van góc Bố trí một bơm chữa cháy đặt trong phòng bơm (được tăng cường thêm bởi bơm nước sinh hoạt) bơm nước qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các họng chữa cháy ở các tầng trong toàn công trình Bố trí một máy bơm chạy động cơ điezel để cấp nước chữa cháy khi mất điện Bơm cấp nước chữa cháy và bơm cấp nước sinh hoạt được đấu nối kết hợp để có thể hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết Bể chứa nước chữa cháy được dùng kết hợp với bể chứa nước sinh hoạt, luôn đảm bảo dự trữ đủ lượng nước cứu hoả yêu cầu, trong bể có lắp bộ điều khiển khống chế mức hút của bơm sinh hoạt Bố trí hai họng chờ bên ngoài công trình Họng chờ này được lắp đặt để nối hệ thống đường ống chữa cháy bên trong với nguồn cấp nước chữa cháy từ bên ngoài Trong trường hợp nguồn nước chữa cháy banđầu không đủ khả năng cung cấp, xe chữa cháy sẽ bơm nước qua họng chờ này để tăng cường thêm nguồn nước chữa cháy, cũng như trường hợp bơm cứu hoả bị sự cố hoặc nguồn nước chữa cháy ban đầu đã cạn kiệt
Trang 13Thang máy chở hàng có nguồn điện dự phòng nằm trong một phòng có cửa chịu lửa đảm bảo an toàn khi có sự cố hoả hoạn
8 Các giải pháp kĩ thuật khác
Công trình có hệ thống chống sét đảm bảo cho các thiết bị điện không bị ảnh hưởng : Kim thu sét, lưới dây thu sét chạy xung quanh mái, hệ thống dây dẫm và cọc nối đất theo quy phạm chống sét hiện hành
Mái được chống thấm bằng bitumen nằm trên một lớp bêtông chống thấm đặc biệt, hệ thống thoát nước mái đảm bảo không xảy ra ứ đọng nước mưa dẫn đến giảm khả năng chống thấm
Trang 15
CHƯƠNG I : VẬT LIỆU DÙNG TRONG TÍNH TOÁN
I – BÊ TÔNG:
- Theo tiêu chuẩn TCVN 356 – 2005 Bê tông được sử dụng là bê tông cáp
độ bền B30 tương đương với mác 400#
+ Cường độ chịu nén tính toán : Rb = 17 (Mpa)
+ Cường độ chịu kéo tính toán : Rbt = 1,2 (Mpa)
- Mô đun đàn hồi của bê tông: được xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng trong điều kiện tự nhiên Eb = 3,25x104 (Mpa)
(Mpa)
Cường độ tính toán(Mpa)
AI
AII
240300
230280
Mô đun đàn hồi của cốt thép: E = 2,1x105 (Mpa)
Trang 16CHƯƠNG II: LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN
I SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN:
1.Chọn chiều dày sàn:
Kích thước ô sàn lớn nhất là 4500x5400 mm là bản kê bốn cạnh
Ta có công thức sô bộ chọn chiều dày sàn:
Với bản loại dầm lấy m = 30 , 35
Với bản kê 4 cạnh lấy m = 35 , 45
D = 0,8 – 1,4 tùy thuộc vào tải trọng
– là cạnh theo phương chịu lực
Trang 17- Diện tích tiết diện cột được chọn theo công thức :
Trong đó: Fc: diện tích tiết diện cột
Rb: cường độ chịu nén tính toán của bê tông = 17 Mpa
Trang 18q: tải trọng sơ bộ tính toán trên 1m sàn, lấy q = 10 kN/m
-Xét cột có diện tích chịu tải lớn nhất:
Theo “TCXD 198-1997 Nhà cao tầng – thiết kế BTCT toàn khối”, độ dày của
vách không nhỏ hơn 0,15m và 1/20 chiều cao tầng nhà Ngoài yêu cầu đảm bảo khả
Trang 19năng chịu lực thì vách thang máy cần đảm bảo khả năng chống ồn và rung động tốt
Do vậy chọn chiều dày vách là 0,3m
Sau khi chọn sơ bộ tiết diện ta có mặt bằng kết cấu tầng điển hình như sau:
II MẶT BẰNG BỐ TRÍ KẾT CẤU:
Trang 20D4 220x500
D4 220x500
C1 500x600 C1 500x600 C1 500x600
C1 500x600
C1 500x600 C1 500x600
C1 500x600 C1 500x600
C1 500x600 C1 500x600
C1 500x600 C1 500x600
C1 500x600 C1 500x600
C1 500x600 C1 500x600
C1 500x600 C1 500x600
C1 500x600 C1 500x600
C1 500x600 C1 500x600
C1 500x600 C1 500x600
C1 500x600
C1 500x600 C1 500x600
C1 500x600 C1 500x600
C1 500x600 C1 500x600
A C
D1300x700
D1300x700 D1300x700
D2 300x400 D2 300x400
Trang 21D1300x700 D1300x700
D1300x700 D4 220x500 D1300x700 D1300x700 D1300x700 D1300x700
D1300x700
D1300x700 D1300x700
D2 300x400 D2 300x400
A C
C2 300x400 C2 300x400
C2 300x400 C2 300x400
C2 300x400 C2 300x400 C2 300x400 C2 300x400
C2 300x400 C2 300x400
C2 300x400 C2 300x400
C2 300x400 C2 300x400
C2 300x400 C2 300x400
C2 300x400 C2 300x400
C2 300x400 C2 300x400
C2 300x400
C2 300x400 C2 300x400
C2 300x400 C2 300x400
C2 300x400 C2 300x400
Trang 22CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
1 Tải trọng phân bố đều trên mặt sàn
+ Tải trọng sàn mái M:
S
Chiều dày(m)
TL riêng(kN/m3)
Tải trọng TC(kN/m2)
Hệ số vượt tải
Tải trọng
TT (kN/m2)
+ Tải trọng sàn ban công:
Trang 23TT dày
3)
trọng TC(kN/m2)
vượt tải
trọng
TT (kN/m2)
TL riêng(kN/m3)
Tải trọng TC(kN/m2)
Hệ số vượt tải
Tải trọng
TT (kN/m2)
3 Vữa trát trần 50# dày 20 0,02 18 0,36 1,3 0,369
+ Tải trọng sàn khu siêu thị, căn hộ :
Trang 24TT dày
3)
trọng TC(kN/m2)
vượt tải
trọng
TT (kN/m2)
TL riêng(kN/m3)
Tải trọng TC(kN/m2)
Hệ số vượt tải
Tải trọng
TT (kN/m2)
Tải trọng
Hệ số vượt
Tải trọng
Trang 25(m) TC
(kN/m2) tải
TT (kN/m2)
TL riêng(kN/m3)
Tải trọng TC(kN/m2)
Hệ số vượt tải
Tải trọng
TT (kN/m2)
2 Tải trọng tường phân bố đều trên dầm
+ Tải trọng tường xây 220 ( không cửa):
S
TT Lớp sàn
Chiều dày(m)
TL riêng(kN/m3)
Tải trọng TC(kN/m2)
Hệ số vượt tải
Tải trọng
TT (kN/m2)
Trang 26+ Tải trọng tường xây 220 ( có cửa) :
Hệ số tải trọng tường có cửa sổ lấy 0,85 :
Lớp sàn
Chiều dày(m)
TL riêng(kN/m3)
Tải trọng TC
(kN/m2)
Hệ số vượt tải
Tải trọng TT (kN/m2)
- Tải trọng trên 1m2 tường: gt= 505.8.0.85 = 4,2993 (kN/m2)
+ Tải trọng tường xây 110 (không cửa):
Cấu tạo các lớp
Chiều dày lớp (mm)
TL riêng(kN/m3)
TT tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số vượt tải n
TT tính toán(kN/m2)
Trang 27+ Tải trọng tường xây 110 (có cửa) :
Hệ số tải trọng tường có cửa sổ lấy 0,9 :
Cấu tạo các lớp
Chiều dày lớp(mm)
TL riêng (kN/m3)
TT tiêu chuẩn(kN/m2)
Hệ sốvượt tải n
TT tính toán(kN/m2)
- Tải trọng trên 1m2 tường là: 2,88*0,9 = 2,592 (kN/m2)
II HOẠT TẢI
Loại phòng
TT tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số vượt tải n
TT tính toán (kN/m2)
Trang 28III TẢI TRỌNG GIÓ:
-Theo TCVN 2737 - 1995 thành phần động của tải trọng gió phải được kể đến khi tính toán công trình tháp trụ, các nhà nhiều tầng cao hơn 40 m và tỉ số độ cao trên
+ W0: giá trị tiêu chuẩn của áp lực gió ở độ cao 10m lấy theo phân vùng gió Khu
vực Huyện Gia Viễn thuộc vùng III.B có W0 = 125 (daN/m2)
+ k: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao so với mốc chuẩn và dạng địa hình, hệ số k tra theo bảng 5 TCVN 2737-95 Địa hình dạng B Giá trị hệ số
k và áp lực gió phân bố từng tầng được tính như trong bảng
+ c: hệ số khí động, lấy theo chỉ dẫn bảng 6 TCVN 2737-95, phụ thuộc vào hình khối công trình và hình dạng bề mặt đón gió.Với công trình có hình khối chữ nhật (mặt đón gió c = + 0,8 Mặt hút gió c = - 0,6)
+ n: hệ số vượt tải của tải trọng gió n = 1,2
Trang 29Tải trọng gió được quy về phân bố đều trên các mức sàn theo diện chịu tải cho mỗi sàn là một nửa chiều cao tầng trên và tầng dưới sàn.
Wtang= 1/2.Witt Hi + 1/2.Wi+1tt Hi+1 Trong đó: + Hi là chiều cao tầng đón gió thứ i (với tầng hầm phần chịu tải trọng
gió là 1,2m) + Hi+1 là chiều cao tầng đón gió thứ i+1
+ Witt là tải trọng gió tổng cộng gió phía đẩy và gió phía hút ở tầng thứ i + Wi+1tt là tải trọng gió tổng cộng gió phía đẩy và gió phía hút ở tầng thứ
i+1
Ta có thông số tải trọng gió tĩnh tác dụng vào khung theo bảng sau đây :
Bảng tính tái trọng gió tĩnh phía gió đẩy
Trang 324.2 Mặt bằng tĩnh tải sàn tầng điển hình.
Trang 334.3 Mặt bằng hoạt tải sàn tầng điển hình.
4.4 Mặt bằng tĩnh tải tường tầng điển hình.
4.5 Mặt bằng hoạt tải gió
Lấy tầng 3 làm ví dụ điển hình các tầng khác gán theo giá trị trong thuyết minh phần tính toán tải gió.
a Gió X.
Trang 34b Gió XX.
c Gió Y.
Trang 35d Gió YY.
Trang 36CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ SÀN
I.MẶT BẰNG BỐ TRÍ Ô SÀN:
Công trình sử dụng hệ kết cấu khung chịu lực, dầm sàn bê tông cốt thép thi công theo phương pháp đổ liền khối Vì thế liên kết giữa sàn và dầm là liên kết cứng (các ô sàn được ngàm vào dầm tại vị trí mép dầm) Với chiều dày sàn được chọn sơ bộ
là 0,12m
Từ mặt bằng kết cấu của các tầng ta chia các ô sàn ra thành các loại như sau:
Trang 37A C
D1 300x700
D1 300x700 D1 300x700
D2 300x400 D2 300x400
D5 220x500
D5 220x500 D5 220x500
D5 220x500
D5 220x500
D5 220X500 D5 220x500
ô sàn 1 hs=12cm
ô sàn 3 hs=12cm
ô sàn 4 hs=12cm
ô sàn 9 hs=12cm hs=12cmô sàn 8 hs=12cmô sàn 7 hs=12cmô sàn 6 hs=12cmô sàn 5
ô sàn 9 hs=12cm
ô sàn 9 hs=12cm
ô sàn 9 hs=12cm
ô sàn 9 hs=12cm
ô sàn 9 hs=12cm
ô sàn 9 hs=12cm
ô sàn 9 hs=12cm
ô sàn 4 hs=12cm
ô sàn 8 hs=12cm
ô sàn 8 hs=12cm
ô sàn 8 hs=12cm
ô sàn 8 hs=12cm
ô sàn 8 hs=12cm
ô sàn 8 hs=12cm
ô sàn 8 hs=12cm
ô sàn 8 hs=12cm
ô sàn 3 hs=12cm
ô sàn 7 hs=12cm
ô sàn 7 hs=12cm
ô sàn 7 hs=12cm
ô sàn 7 hs=12cm
ô sàn 7 hs=12cm
ô sàn 7 hs=12cm
ô sàn 7 hs=12cm
ô sàn 7 hs=12cm
ô sàn 7 hs=12cm
ô sàn 6 hs=12cm
ô sàn 6 hs=12cm
ô sàn 6 hs=12cm
ô sàn 6 hs=12cm
ô sàn 6 hs=12cm
ô sàn 6 hs=12cm
ô sàn 6 hs=12cm
ô sàn 6 hs=12cm
ô sàn 6 hs=12cm
ô sàn 2 hs=12cm
ô sàn 5 hs=12cm
ô sàn 5 hs=12cm
ô sàn 5 hs=12cm
ô sàn 5 hs=12cm
ô sàn 5 hs=12cm
ô sàn 5 hs=12cm
ô sàn 5 hs=12cm
ô sàn 5 hs=12cm
ô sàn 5 hs=12cm
ô sàn 1 hs=12cm
Trang 38SƠ ĐỒ MOMEN SÀN TẦNG 2 ( MÔ MEN M1-1)
SƠ ĐỒ MOMEN SÀN TẦNG 2 ( MÔ MEN M2-2)
II TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO SÀN :
1 Tính cốt thép cho ô sàn 8 (sàn phòng):
Tải trọng tính toán:
Trang 39* Dựa vào nội lực trong Etaps THbao: ( Tính sàn tầng 2)
*Tính cốt thép chịu mô men âm cho bản sàn:
+ Mô men âm : M = 11,3 (kN.m).
Xét tiết diện có b = 1m Tính với tiết diện chữ nhật bxh = 1.0,12m đặt cốt đơn.Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép: a = 0,015m
Chiều cao làm việc tính toán : ho = 0,12 – 0,015 = 0,105m
Cốt thép nhóm AI có: Rs = 225MPa = 22,5.104 kN/m2
+ Mô men âm : M = 11,3 (kN.m)
Ta có:
⇒ξ
Kiểm tra hàm lượng cốt thép với As tính toán :
Tra bảng cốt thép sàn, ta chọn cốt thép chịu mô men âm
As= 5,23.10 -4 (m 2 ) Bố trí cho 1m rộng bản.
* Kiểm tra lại khả năng chịu lực của sàn :
Chiều dày sàn : 0,12m
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ : 0,015m
Chiều cao làm việc thực tế :
Trang 40Kiểm tra hàm lượng cốt thép với As chọn :
Ta có:
⇒ Mgh (kN.m)
Ta thấy Mgh = 11,73 (kN.m) > M = 11,3(kN.m)
⇒ Cốt thép đã chọn thỏa mãn
*Tính cốt thép chịu mô men dương cho bản sàn:
+ Mô men dương : M = 3,82 (kN.m).
Xét tiết diện có b = 1m Tính với tiết diện chữ nhật bxh = 1.0,12m đặt cốt đơn.Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép: a = 0,015m
Chiều cao làm việc tính toán : ho = 0,12 – 0,015 = 0,105m
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ : 0,015m
Chiều cao làm việc thực tế :
Kiểm tra hàm lượng cốt thép với As tính toán :
Kiểm tra hàm lượng cốt thép với As chọn :