1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bai tập môn luật ngân hàng

17 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 206,5 KB
File đính kèm bai tập môn luật ngân hàng.rar (121 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, một số Quỹ tín dụng nhân dân đã xây dựng được quy chế kiểm soát nội bộ, các hoạt động kiểm tra giám sát được thực hiện thường xuyên, phân cấp trách nhiệm rõ ràng... Tuy nhiên, hoạt động kiểm soát nội bộ tại một số QTDND vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định như hệ thống kiểm soát nội bộ còn yếu kém trong việc phát hiện và ngăn chặn gian lận và sai sót trong hoạt động tại Quỹ. Vì vậy cần tăng cường hoạt động kiểm soát nội bộ là cách để phát triển bền vững trong quá trình hoạt động của hệ thống QTDND. 1. Hoạt động kiểm soát nội bộ của Quỹ tín dụng nhân dân

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI THI MÔN: LUẬT NGÂN HÀNG

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA MỘT SỐ QUỸ TÍN

DỤNG NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Họ và tên: Nguyễn Đức Chiến Lớp: Luật K1VB2 Bắc Giang

Mã SV: VB2BG1003

Bắc Giang, tháng 06 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Table of Contents

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Hoạt động kiểm soát nội bộ của Quỹ tín dụng nhân dân 1

2 Một số quy định về hoạt động kiểm soát nội bộ của QTDND tại Thông tư 44: 2

2.1 Các yêu cầu và nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ: 2 2.2 Xây dựng và duy trì hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ: 4

3 Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ của một số Quỹ tín dụng nhân dân hiện nay 5

4 Các khuyến nghị 9 4.1 Khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ của Quỹ tín dụng nhân dân 9 4.2 Khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ của Quỹ tín dụng nhân dân hiện nay: 10 4.3 Đối với Quỹ tín dụng nhân dân: 10 TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, một số Quỹ tín dụng nhân dân đã xây dựng được quy chế kiểm soát nội bộ, các hoạt động kiểm tra giám sát được thực hiện thường xuyên, phân cấp trách nhiệm rõ ràng Tuy nhiên, hoạt động kiểm soát nội bộ tại một số QTDND vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định như hệ thống kiểm soát nội bộ còn yếu kém trong việc phát hiện và ngăn chặn gian lận và sai sót trong hoạt động tại Quỹ Vì vậy cần tăng cường hoạt động kiểm soát nội bộ

là cách để phát triển bền vững trong quá trình hoạt động của hệ thống QTDND.

1 Hoạt động kiểm soát nội bộ của Quỹ tín dụng nhân dân

Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển – đã khẳng định được vị thế và vai trò của mô hình kinh tế hợp tác xã trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng – tiền tệ Hệ thống QTDND có đóng góp không nhỏ và ngày càng quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, mở rộng dịch vụ ngành nghề, tạo công ăn việc làm, hạn chế tình trạng tín dụng đen và đẩy lùi một số tệ nạn ở nông thôn, là một kênh huy động vốn quan trọng, đóng góp tích cực trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trong thời kỳ mới hiện nay

Theo quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 thì: “Quỹ tín

dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình

tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.”1 Nguyên tắc hoạt động của QTDND là tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên trong đời sống và phát triển sản xuất, kinh doanh

1 Khoản 6 điều 4 Luật các TCTD 2010

Trang 5

Tuy nhiên trong quá trình hoạt động và phát triển của mình, thì hệ thống QTDND cũng gặp phải nhiều khó khăn và sự cạnh tranh từ nền kinh tế Cho nên QTDND ngày càng quan tâm nhiều hơn đến việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đầy đủ nhằm giúp hạn chế những thiệt hại, rủi ro mất mát, và tăng hiệu quả hoạt động của QTDND Giai đoạn đầu những năm 90 của thế

kỷ trước là một bài học đối với hệ thống QTDND khi có gần 100 QTNDN đã

bị “vỡ” chỉ sau vài năm thành lập, và một trong những nguyên nhân chính của

sự đổ vỡ trên được chỉ ra là do hệ thống kiểm soát nội bộ của các tổ chức này còn yếu kém2 Kể từ đó không chỉ hệ thống QTNDN nói riêng mà cả các TCTD nói chung cũng chú trọng hơn tới hiệu quả của hệ thống kiểm toán nội bộ

Để điều chỉnh về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ, tháng 12/2011 Ngân hàng nhà nước đã ban hành Thông tư số 44/2011/TT-NHNN

để từng bước giúp các QTDND xây dựng và thiết lập hệ thống kiểm soát nội

bộ và kiểm toán nội bộ Theo Thông tư này thì “Hệ thống kiểm soát nội bộ là

tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xây dựng phù hợp theo quy định tại Thông tư này và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.”3

Nhưng Thông tư 44 còn mang tính khái quát và chưa thật sự đầy đủ, chưa đáp ứng được vai trò thật sự của một hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động ngân hàng

2 Một số quy định về hoạt động kiểm soát nội bộ của QTDND tại Thông tư 44:

2.1 Các yêu cầu và nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ:

2 https://www.tienphong.vn/kinh-te/bai-hoc-tu-thoi-vo-quy-tin-dung-585914.tpo

3 Khoản 1 điều 3 Thông tư 44/2011

Trang 6

Nguyên tắc 1: Các rủi ro có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả và

mục tiêu hoạt động của QTDND phải được nhận dạng, đo lường, đánh giá thường xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và có biện pháp quản

lý rủi ro thích hợp Khi có sự thay đổi về mục tiêu kinh doanh, sản phẩm, dịch

vụ và hoạt động kinh doanh mới phải rà soát, nhận dạng rủi ro liên quan để xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy trình, quy định kiểm soát nội bộ phù hợp

Nguyên tắc 2: Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ là một phần

không tách rời các hoạt động hằng ngày của QTDND Kiểm soát nội bộ được thiết kế, cài đặt, tổ chức thực hiện ngay trong mọi quy trình nghiệp vụ tại tất

cả các đơn vị, bộ phận của QTDND Cụ thể như sau: (i) Phân cấp ủy quyền rõ ràng, minh bạch; bảo đảm tách bạch nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân, các bộ phận trong QTDND; (ii) Quy định về hạn mức rủi ro cụ thể đối với từng cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện giao dịch; (iii) Quy trình thẩm định, chấp thuận và duyệt cho phép thực hiện giao dịch; bảo đảm một quy trình nghiệp vụ phải có ít nhất 02 cán bộ tham gia, một người thực hiện giao dịch và một người kiểm soát giao dịch, không có cá nhân nào có thể một mình thực hiện và quyết định một quy trình nghiệp vụ, một giao dịch cụ thể, ngoại trừ những giao dịch trong hạn mức được QTDND cho phép phù hợp với quy định của pháp luật

Nguyên tắc 3: Phân cấp ủy quyền phải được thiết lập, thực hiện hợp lý,

cụ thể, rõ ràng, tránh xung đột lợi ích; bảo đảm một cán bộ không đảm nhiệm cùng một lúc những cương vị, nhiệm vụ có mục đích, quyền lợi mâu thuẫn hoặc chồng chéo với nhau; đảm bảo mọi cán bộ trong QTDND không có điều kiện để thao túng hoạt động, không minh bạch thông tin phục vụ cho mục đích cá nhân hoặc che giấu hành vi vi phạm quy định của pháp luật và quy định nội bộ của QTDND

Nguyên tắc 4: Bảo đảm chấp hành chế độ hạch toán, kế toán theo quy

định và phải có hệ thống thông tin nội bộ về tài chính, về hoạt động, về tình

3

Trang 7

hình tuân thủ trong QTDNDvà tình hình kinh tế, thị trường bên ngoài hợp lý, tin cậy, kịp thời nhằm phục vụ cho công tác quản trị, điều hành hiệu quả

Nguyên tắc 5: Hệ thống thông tin, công nghệ thông tin của QTDND

phải được giám sát, bảo vệ hợp lý, an toàn và phải có cơ chế quản lý dự phòng độc lập nhằm xử lý kịp thời những tình huống bất ngờ, bao gồm cả thiên tai, cháy, nổ, hệ thống bị xâm nhập, đảm bảo tuân thủ các quy định về

an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin của ngành ngân hàng, đảm bảo hoạt động kinh doanh thường xuyên, liên tục của QTDND

Nguyên tắc 6: Bảo đảm cán bộ, nhân viên của QTDND đều phải hiểu

được tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát nội bộ; vai trò của từng cá nhân trong quá trình kiểm soát nội bộ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao và phải thực hiện đầy đủ, hiệu quả các quy định, quy trình kiểm soát nội

bộ liên quan

Nguyên tắc 7: Người điều hành bộ phận, đơn vị nghiệp vụ và cá nhân

có liên quan phải thường xuyên xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ; các tồn tại, bất cập của hệ thống kiểm soát nội

bộ phải được báo cáo kịp thời với cấp quản lý trực tiếp; các tồn tại, bất cập lớn có thể gây tổn thất hoặc nguy cơ rủi ro phải được báo cáo ngay cho Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát

Nguyên tắc 8: Cá nhân, bộ phận ở các cấp của tổ chức tín dụng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên, liên tục kiểm tra và tự kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy trình nội bộ có liên quan và phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện hoạt động nghiệp vụ được giao trước QTDND và trước pháp luật

Nguyên tắc 9: Lãnh đạo đơn vị, bộ phận QTDND phải báo cáo về kết

quả tự đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị mình; đề xuất biện pháp xử lý đối với những tồn tại, bất cập (nếu có) gửi lãnh đạo cấp quản lý

Trang 8

trực tiếp theo định kỳ hoặc đột xuất, theo yêu cầu của lãnh đạo cấp quản lý trực tiếp

2.2 Xây dựng và duy trì hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ:

QTDND phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ giúp Tổng giám đốc (Giám đốc) điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động nghiệp vụ của Quỹ; Đồng thời phải thường xuyên kiểm soát việc chấp hành pháp luật và các quy định nội bộ; trực tiếp kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực tại trụ sở giao dịch; Khi phát hiện những sai phạm, vướng mắc trong hoạt động kinh doanh phải kịp thời hoạch định và thực hiện biện pháp khắc phục

2.3Tự kiểm tra, đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ:

Định kỳ hằng năm, Tổng giám đốc (Giám đốc) QTDND phải tiến hành tổ chức rà soát, kiểm tra, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của từng đơn vị, bộ phận điều hành, kinh doanh, tác nghiệp và từng hoạt động nghiệp vụ Báo cáo

tự kiểm tra, đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ được gửi cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

3 Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ của một số Quỹ tín dụng nhân dân hiện nay

Kế hoạch hoạt động kiểm soát của QTDND hiện nay luôn được xây dựng một cách cụ thể chi tiết trong từng giai đoạn để đảm bảo được hiệu quả hoạt động tốt Các yếu tố chi phối tới hiệu quả của hoạt động kiểm soát tốt những rủi ro có thể kể tới như sau: (i) Trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên tại QTDND trong quá trình thực hiện nghiệp vụ của mình cụ thể về hạch toán kế toán tài chính, thiết lập hồ sơ tín dụng, thẩm định dự án vay vốn, giải ngân, kiểm soát trước và sau khi vay vốn; quy định bảo quản, vận chuyển tiền do vậy ban lãnh đạo của QTDND cần chú ý khi xây dựng kế hoạch kiểm soát trong từng nghiệp vụ; (ii) Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho

5

Trang 9

hoạt động kiểm soát ví dụ như để bảo quản tiền cần xây dựng kho tiền hoặc két tiền, lắp camera, mua ô tô vận chuyển tiền, cài đặt phần mềm quản lý dòng tiền; kiểm tra phê duyệt các tài liệu chứng từ kế toán, kiểm tra tính chính xác của số liệu tính toán, kiểm tra số liệu giữa báo cáo tài chính, báo cáo kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán chi tiết, kiểm soát các quy trình nghiệp vụ, quy trình quản trị rủi ro (iii) Xây dựng kế hoạch kiểm soát nội bộ phải phù hợp với quy mô của QTDND; thiết lập hoạt động kiểm soát cho từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh; kết hợp kiểm soát với đánh giá rủi ro 4

Kiểm soát nội bộ là quá trình được thực hiện bởi HĐQT, Ban giám đốc và toàn thể các nhân viên trong tổ chức Đây không đơn thuần là một thủ tục hay một chính sách được thực thi tại một thời điểm nhất định mà là một quá trình

có tính liên tục ở mọi cấp của QTDND

Hội đồng quản trị và Ban giám đốc có trách nhiệm tạo ra môi trường thuận lợi nhằm làm cho kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu và giám sát thường xuyên hoạt động này, bất cứ cán bộ nhân viên nào của Quỹ đều phải tham gia vào quá trình này Điều này nhằm thực hiện ba mục tiêu: Thứ nhất, đảm bảo việc sử dụng các nguồn lực của Quỹ một cách tối ưu; đảm bảo sự trung thực

và độ tin cậy của các thông tin hoạt động của Quỹ, đảm bảo việc bảo quản tài sản, thực hiện thành công các chính sách, hoàn thành các mục tiêu hoạt động của Quỹ; Thứ hai, báo cáo tài chính phải được lập và trình bày theo đúng quy định của pháp luật Nếu thông tin tài chính không trung thực thì có thể phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước hoặc các bên liên quan về các tổn thất gây

ra cho họ; Thứ ba, mọi hoạt động của Quỹ phải được đảm bảo tuân thủ theo luật pháp và các quy định hiện hành

Để thực hiện ba mục tiêu trên, ban lãnh đạo điều hành cần phải thiết lập, thực hiện thường xuyên kiểm tra và đánh giá các chính sách, tiêu chuẩn có thực hiện được mục tiêu mong muốn hay không Như vậy, quá trình thực hiện

4 Hệ thống kiểm soát và kiểm toán nội bộ của QTDND – Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam, 2020

Trang 10

kiểm soát nội bộ được thực hiện qua các chính sách, tiêu chuẩn, và thủ tục được ban quản lý thiết lập tại Quỹ

Việc thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ không chỉ phụ thuộc vào ban quản

lý điều hành mà chịu ảnh hưởng rất lớn từ HĐQT và các cán bộ nhân viên trong đơn vị HĐQT có thể tác động đến các chính sách và quan điểm kiểm soát của ban quản lý Các nhân viên trong Quỹ chính là người thực hiện các thủ tục kiểm soát hàng ngày

Kiểm soát nội bộ được ban quản lý thiết lập để điều hành mọi nhân viên, mọi loại hoạt động, và kiểm soát nội bộ không chỉ giới hạn trong chức năng tài chính và kế toán, tín dụng mà phải kiểm soát mọi chức năng khác như hành chính, quản trị điều hành…như vậy, kiểm soát nội bộ không thể là

hệ thống kỹ thuật đơn thuần, cũng như không thể cho rằng kiểm soát nội bộ chỉ thuộc về ban quản lý Kiểm soát nội bộ phải là một hệ thống nhằm huy động mọi thành viên trong đơn vị cùng tham gia kiểm soát các hoạt động, vì chính họ là nhân tố quyết định mọi thành quả chung trong hoạt động của Quỹ

* Các hoạt động kiểm soát nội bộ của một số Quỹ tín dụng nhân dân hiện nay:

Hoạt động của Hội đồng quản trị: Tiến hành rà soát đối chiếu các quy

chế đã ban hành, các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực của Nhà nước

và NHNN để kiến nghị sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình hoạt động tại Quỹ; Xem xét và kiểm tra lại các Nghị quyết đã ban hành của HĐQT với chế độ, chính sách của NHNN, quy định của NHNN, Nghị quyết của Đại hội thành viên và Nghị quyết của HĐQT; Đồng thời áp dụng thực hiện Thông tư 04/2015/TT – NHNN, Thông tư 06/2017/TT – NHNN sửa đổi một số điều thông tư 04/2015/TT – NHNN, Thông tư 21/2019/TT – NHNN sửa đổi bổ sung một số điều của các thông tư quy định về QTDND và phương án cơ cấu lại QTDND

7

Trang 11

Hoạt động của Ban điều hành: Tiến hành điều hành hoạt động hàng

ngày và Nghị quyết Đại hội thành viên, Nghị quyết của HĐQT, chính sách pháp luật của Nhà nước, Quy chế hoạt động của Ban điều hành, Điều lệ và quy chế khác của QTDND Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc theo đúng luật và điều lệ của Quỹ

Trang 12

Hoạt động của các bộ phận nghiệp vụ:

Đối với bộ phận tín dụng: Kiểm soát viên theo dõi, giám sát hoạt động

nghiệp vụ tín dụng hàng ngày; Kiểm tra đôn đốc thu nợ và món vay đến hạn hàng tháng; Kiểm tra 100% hồ sơ cho vay còn dư nợ; Kiểm tra tính khả thi của phương án, dự án, đầu tư chủ yếu: mục đích đầu tư, lợi nhuận do phương

án đem lại, nguồn tài chính để trả nợ, năng lực dân sự; Tỷ lệ số tiền cho vay/ giá trị tài sản thế chấp hoặc tổng số vốn đi vay, vốn tự có của QTD; Nguyên tắc định giá tài sản thế chấp; Các thủ tục hành chính khác theo quy định: Đăng ký thế chấp, chữ ký con dấu, ngày nhận vay tiền, thu nợ, đơn xin vay vốn, giấy tờ tuỳ thân hợp pháp các biên bản kiểm tra trước và sau khi cho vay và tính hợp pháp của nó Qua đó kiểm tra việc cấp hành Quy chế cho vay với một số nội dung đã được quy định của QTD: mức cho vay, quyền phán quyết cho vay có được thực hiện đúng hay còn tồn tại từ đâu, hướng khắc phục

Đối với bộ phận kế toán và kho quỹ: Kiểm tra việc thực hiện phân phối

lợi nhuận hàng năm: Nghị quyết đại hội và Quyết định của HĐQT về phân phối lợi nhuận, chi tiêu các Quỹ; Hạch toán kế toán, chứng từ, chủ yếu tính chính xác và hợp pháp của chứng từ; Kiểm tra 100% các chứng từ và cách hạch toán kế toán tiền gửi tiết kiệm, cho vay khách hàng tập chung chủ yếu vào nội dung sau: Tiền gửi tiết kiệm: Kiểm tra các yếu tố pháp lý được in trên thẻ và cách chi lãi, tất toán thẻ (có đúng lãi suất quy định và thời gian hưởng lãi suất, chữ ký khách hàng ) Nghị quyết HĐQT về lãi suất và lãi suất do NHNN quyết định Cho vay khách hàng và kiểm tra việc phát tiền vay, thu

nợ bao gồm nghiệp vụ sau: Tính pháp lý của hồ sơ cho vay được lưu trữ như sau: Giấy nhận nợ, Phiếu chi tiền, số tiền vay ghi trên HĐTD và số tiền đã nhận lĩnh, yêu cầu đảm bảo yếu tố chính xác, tài sản thế chấp, cách hạch toán ghi sổ và phát tiền vay, thu nợ, lãi suất cho vay, lãi suất điều chỉnh Nghị quyết HĐQT về lãi suất khi cho vay Qua kiểm tra xác định việc chi thu nợ đối với khách hàng gửi tiền và vay tiền đúng sai và có biện pháp khắc phục và

9

Ngày đăng: 22/08/2021, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w