1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Câu hỏi ôn tập môn: Luật Ngân hàng ( CÓ ĐÁN ÁN)

39 17,5K 274
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi ôn tập môn: Luật Ngân hàng (CÓ ĐÁN ÁN)
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Luật Ngân hàng
Thể loại Câu hỏi ôn tập
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 312 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi ôn tập môn: Luật Ngân hàng1. Phân biệt hoạt động kinh doanh ngân hàng với các hoạt động kinh doanh khác trong nền kinh tế?2. Những đặc điểm của hoạt động kinh doanh ngân hàng có ảnh hưởng gì tới việc nhà nước sử dụng pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực ngân hàng?3. Nêu và phân tích ví dụ để chứng minh vai trò của nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng?4. Tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt giữa Luật ngân hàng và các ngành luật: Luật tài chính, Luật thương mại, Luật hành chính, Luật dân sự?5. Phân tích vị trí pháp lý của Ngân hàng nhà nước Việt Nam?6.Tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt giữa Ngân hàng Nhà nước Việt nam và các Bộ quản lý chuyên ngành khác?7. Bộ máy lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam? Vị trí pháp lý của Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ Quốc gia?8. Phân tích các chức năng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam ?9. Nội dung các hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?10. Các công cụ của Ngân hàng nhà nước Việt Nam để thực hiện chính sách tiền tệ Quốc gia?11. Phát hành tiền là gì? Phân tích thẩm quyền phát hành tiền của NHNNVN theo pháp luật hiện hành?12. Phân tích hoạt động thanh tra ngân hàng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam theo pháp luật hiện hành?13. Những dấu hiệu để nhận dạng các loại tổ chức tín dụng? Các loại ngân hàng?14. Các loại hình tổ chức tín dụng theo pháp luật Việt Nam?15. So sánh sự giống và khác nhau giữa tổ chức tín dụng là ngân hàng với tổ chức tín dụng phi ngân hàng?16. Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động đối với các tổ chức tín dụng?17. Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng, giấy phép hoạt động ngân hàng đối với tổ chức khác?18. Trình bày cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của các tổ chức tín dụng?19. Thế nào là kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng? Trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt?20. Các qui định pháp lý về giải thể, phá sản tổ chức tín dụng?21. Tổ chức tín dụng bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động trong những trường hợp nào?22. Phân biệt các hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng với các hình thức hoạt động tín dụng của các chủ thể khác?23. Nội dung các chế độ cấp tín dụng của tổ chức tín dụng?24. Tín dụng là gì? Phân biệt tín dụng ngân hàng với tín dụng thương mại?25. Các nguyên tắc hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng?26. Khái niệm hợp đồng tín dụng ngân hàng và thủ tục giao kết hợp đồng tín dụng ngân hàng?27. Chủ thể, điều kiện của chủ thể hợp đồng tín dụng ngân hàng?28. Thế nào là bảo đảm tiền vay? Nêu khái quát về các biện pháp bảo đảm tiền vay?29. Qui định pháp lý về cho vay có bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba?30. Bảo lãnh ngân hàng là gì? Bảo lãnh ngân hàng có phải là một nghiệp vụ tín dụng hay không?31. Cho thuê tài chính là gì ? So sánh với cho thuê tài sản trong pháp luật dân sự?32. Quyền và nghĩa vụ các bên trong quan hệ cho thuê tài chính? Câu 1. Phân biệt hoạt động kinh doanh ngân hàng với các hoạt động kinh doanh khác trong nền kinh tế?Tiêu chíHoạt động ngân hàngHoạt động kinh doanhChủ thểNgân hàng, các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác hoạt động ngân hàngPhải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và giấy phép hoạt động ngân hàngChủ thể đa dạng, cá nhân tổ chức thực hiện kinh doanh nói chung.Không nhất thiết phải có giấy phép kinh doanh như người kinh doanh nhỏ lẻ, tổ hợp tác, hộ gia đình.Đối tượngTiền tệ và các giấy tờ có giá.Đối tượng giao dịch có tính nhất ngắn hạn.Tha gia vơi tư cách là phương tiện thanh toán hàng hóa, tiền chuyển khoản hối phiếuPhương pháp điều chỉnhChịu sự điều chỉnh của Luật Ngân hàng, pháp luật có liên quan như Luật doanh nghiệp, Luật Phá sản, Luật cạnh tranh.Tuân thủ các quy định của pháp luật nói chung và Luật Thương Mại. Luật Doanh nghiệpTính chất hoạt độngMục đích lợi nhuận hoặc phi lợi nhuậnCó độ rủi ro cao hơn và có ảnh hưởng sâu sắc, có tính dây chuyền rõ nét đối với nền kinh tế nên là loại hình kinh doanh có điều kiện.Mục đích lợi nhuận là chủ yếu.Độ rủi ro ít hơn và ít có ảnh hưởng dây chuyền và không bắt buộc về điều kiện. Câu 2. Những đặc điểm của hoạt động kinh doanh ngân hàng có ảnh hưởng gì tới việc nhà nước sử dụng pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực ngân hàng?Do độ rủi ro của hoạt động ngân hàng cao và đặc biệt luật có ảnh hưởng sâu sắc và có tính dây chuyền đến kinh tế xã hội, liên quan đến lợi ích của nhiều chủ thể nên pháp luật cũng đặc biệt lưu ý khi điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động ngân hàng.Để quản lý và duy trì trật tự cho các hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, nhà nước sử dụng công cụ pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực ngân hàng, tạo lập những chuẩn mực cho việc tổ chức và hoạt động của hệ thống ngân hàng, các tổ chức tín dụng. Sự điều chỉnh này theo những hướng sau: Quản lý, điều tiết và kiểm soát đối với các chủ thể thực hiện các hoạt động ngân hàng và kinh doanh tiền tệTạo lập những tiền đề, cơ sở pháp lý cho việc thiết lập và vận hành mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của hệ thống ngân hàng, TCTD sao cho phù hợp với những điều kiện của nền kinh tế thị trường tại từng thời điểm. Đề hạn chế rủi ro, pháp luật ngân hàng quy định những hạn chế, giới hạn an toàn cần thiết cũng như biện pháp kiểm soát chặt chẽ cần thiết đối với các hoạt động kinh doanh của ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Quy định các quy phạm thích hợp điều chỉnh các quan hệ giao dịch giữa các chủ thể trong các hoạt động tín dụng, tiền tệ, ngân hàng.Câu 3. Nêu và phân tích ví dụ để chứng minh vai trò của nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng?Vai trò của NN trong lĩnh vực NH1. Nhà nước xây dựng và tổ chức thực hiện chinh sách tiền tệ quốc gia

Trang 1

Câu hỏi ôn tập môn: Luật Ngân hàng

1 Phân biệt hoạt động kinh doanh ngân hàng với các hoạt động kinh doanh khác trong nền kinh tế?

2 Những đặc điểm của hoạt động kinh doanh ngân hàng có ảnh hưởng gì tới việc nhà nước sử dụng pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực ngân hàng?

3 Nêu và phân tích ví dụ để chứng minh vai trò của nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng?

4 Tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt giữa Luật ngân hàng và các ngành luật: Luật tài chính, Luật thương mại, Luật hành chính, Luật dân sự?

5 Phân tích vị trí pháp lý của Ngân hàng nhà nước Việt Nam?

6.Tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt giữa Ngân hàng Nhà nước Việt nam và các Bộ quản lý chuyên ngành khác?

7 Bộ máy lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam? Vị trí pháp lý của Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ Quốc gia?

8 Phân tích các chức năng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam ?

9 Nội dung các hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?

10 Các công cụ của Ngân hàng nhà nước Việt Nam để thực hiện chính sách tiền

13 Những dấu hiệu để nhận dạng các loại tổ chức tín dụng? Các loại ngân hàng?

14 Các loại hình tổ chức tín dụng theo pháp luật Việt Nam?

15 So sánh sự giống và khác nhau giữa tổ chức tín dụng là ngân hàng với tổ chức tín dụng phi ngân hàng?

16 Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động đối với các tổ chức tín dụng?

17 Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng, giấy phép hoạt động ngân hàng đối với tổ chức khác?

Trang 2

18 Trình bày cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của các tổ chức tín dụng?

19 Thế nào là kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng? Trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt?

23 Nội dung các chế độ cấp tín dụng của tổ chức tín dụng?

24 Tín dụng là gì? Phân biệt tín dụng ngân hàng với tín dụng thương mại?

25 Các nguyên tắc hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng?

26 Khái niệm hợp đồng tín dụng ngân hàng và thủ tục giao kết hợp đồng tín dụng ngân hàng?

27 Chủ thể, điều kiện của chủ thể hợp đồng tín dụng ngân hàng?

28 Thế nào là bảo đảm tiền vay? Nêu khái quát về các biện pháp bảo đảm tiền vay?

29 Qui định pháp lý về cho vay có bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba?

30 Bảo lãnh ngân hàng là gì? Bảo lãnh ngân hàng có phải là một nghiệp vụ tín dụng hay không?

31 Cho thuê tài chính là gì ? So sánh với cho thuê tài sản trong pháp luật dân sự?

32 Quyền và nghĩa vụ các bên trong quan hệ cho thuê tài chính?

Trang 3

Câu 1 Phân biệt hoạt động kinh doanh ngân hàng với các hoạt động kinh doanh khác trong nền kinh tế?

Chủ thể Ngân hàng, các tổ chức tín dụng,

các tổ chức khác hoạt động ngânhàng

Phải được cơ quan nhà nước có

thẩm quyền cấp giấy phép thànhlập và giấy phép hoạt động ngânhàng

Chủ thể đa dạng, cá nhân tổ chứcthực hiện kinh doanh nói chung.Không nhất thiết phải có giấy phépkinh doanh như người kinh doanhnhỏ lẻ, tổ hợp tác, hộ gia đình

Đối tượng Tiền tệ và các giấy tờ có giá

Đối tượng giao dịch có tính nhấtngắn hạn

Tha gia vơi tư cách là phương tiệnthanh toán hàng hóa, tiền chuyểnkhoản hối phiếu

Tuân thủ các quy định của phápluật nói chung và Luật ThươngMại Luật Doanh nghiệp

loại hình kinh doanh có điều kiện

Mục đích lợi nhuận là chủ yếu.Độ rủi ro ít hơn và ít có ảnh hưởngdây chuyền và không bắt buộc vềđiều kiện

Câu 2 Những đặc điểm của hoạt động kinh doanh ngân hàng có ảnh hưởng gì tới việc nhà nước sử dụng pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực ngân hàng?

Do độ rủi ro của hoạt động ngân hàng cao và đặc biệt luật có ảnh hưởng sâu sắc và cótính dây chuyền đến kinh tế xã hội, liên quan đến lợi ích của nhiều chủ thể nên phápluật cũng đặc biệt lưu ý khi điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt độngngân hàng

Để quản lý và duy trì trật tự cho các hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường,nhà nước sử dụng công cụ pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực

Trang 4

ngân hàng, tạo lập những chuẩn mực cho việc tổ chức và hoạt động của hệ thống ngânhàng, các tổ chức tín dụng Sự điều chỉnh này theo những hướng sau:

- Quản lý, điều tiết và kiểm soát đối với các chủ thể thực hiện các hoạt động ngân hàngvà kinh doanh tiền tệ

-Tạo lập những tiền đề, cơ sở pháp lý cho việc thiết lập và vận hành mô hình tổ chứcvà cơ chế hoạt động của hệ thống ngân hàng, TCTD sao cho phù hợp với những điềukiện của nền kinh tế thị trường tại từng thời điểm

- Đề hạn chế rủi ro, pháp luật ngân hàng quy định những hạn chế, giới hạn an toàn cầnthiết cũng như biện pháp kiểm soát chặt chẽ cần thiết đối với các hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng

- Quy định các quy phạm thích hợp điều chỉnh các quan hệ giao dịch giữa các chủ thểtrong các hoạt động tín dụng, tiền tệ, ngân hàng

Câu 3 Nêu và phân tích ví dụ để chứng minh vai trò của nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng?

Vai trò của NN trong lĩnh vực NH

1 Nhà nước xây dựng và tổ chức thực hiện chinh sách tiền tệ quốc gia

2 Nhà nước sử dụng pháp luật làm công cụ quản lý và duy trì trật tự cho các hoạtđộng Ngân hàng trong nền kinh tế

3 Nhà nước thanh lập và sử dụng hệ thống NH, TCTD Nhà nước giữ vai trò chủ

đạo trong nền kinh tế quốc dân

4 Nhà nước kích thích sự phát triển của các hệ thống Ngân hàng, TCTD Nhà nước tạomôi trường kinh tế, môi trường pháp lý

Cụ thể:

1 Nhà nước xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Chính sách tiền tệ quốc gia có ảnh hưởng to lớn đối với quá trình và ổn định kinh tế xã hội Do đo việc hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia phảitheo cơ chế và trật tự chặt chẽ Ở Việt Nam quy định NHNNVN có nhiệm vụ quyềnhạng xây dựng chính sách tiền tệ quốc gia để trình chính phủ xem xét trình Quốc Hộiquy định và tổ chức thực hiện chính sách này Theo Luật NHNNVN Chính sách tiền tệquốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩmquyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêulạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra

Trang 5

-2 Nhà nước sử dụng pháp luật làm công cụ quản lý và duy trì trật tự cho các hoạt động Ngân hàng trong nền kinh tế

Lĩnh vực Ngân hàng la nơi tich tụ va điều hòa nhiều loại nguồn vốn, là nơi thực hiệnchính sách tiền tệ quốc gia Lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao va liên quan đến nhiều lợi ichcủa nhiều loại chủ thể trong nền kinh tế Đảm bảo an toàn cho hoạt động NH va pháthuy vai trò tích cực đối với nền kinh tế và đời sống xa hội, đòi hỏi NN cũng đồng bộnhững biện pháp trong đó có sử dụng pháp luật Thể hiện trên các mặt:

+ Ban hành các văn bản pháp luật quy định các điều kiện hoạt động Ngân hàng; điềukiện trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép thành lập va hoạt động của TCTD và giấyphép hoạt động Ngân hàng của các tổ chức khác quy định nhiệm vụ và quyền hạn quảnlý NN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

+ Nhà nước dùng pháp luật làm công cụ để xây dựng hệ thống Ngân hàng, TCTD phùhợp với mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Chính sách của Nhà nước vềxây dựng các loại hinh TCTD

+ Nhà nước sử dụng pháp luật làm công cụ bảo đảm an toàn cho các hoạt động kinhdoanh Ngân hàng trong nền kinh tế vì hoạt động kinh doanh Ngân hàng còn tiềm ẩnnhững rủi ro cao:

VD: Nhà nước ban hành cac quy định nhằm hạn chế va kiểm soát hoạt động kinhdoanh Ngân hàng

+ Nhà nước sử dụng pháp luật làm công cụ ngăn ngừa, giải quyết các tranh chấp phátsinh trong lĩnh vực Ngân hàng: Quy định về trình tự, thủ tục, cơ quan có thẩm quyềngiải quyết tranh chấp góp phần trong việc bảo vệ quyền lợi của các tổ chức, cá nhântham gia các quan hệ xã hội trong lĩnh vực Ngân hàng trong nền kinh tế

3 Nhà nước thanh lập và sử dụng hệ thống NH, TCTD Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.

Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng TMQD, Ngân hàng đầu tư phát triển, Ngân hàngchính sách và các loại hình TCTD khác Hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ Nhanước giao nên các NH, TCTD Nhà nước đóng vai trò la công cụ của Nhà nước trongviệc thực hiện chính sách tiền tệ, tín dụng Ngân hàng của Nhà nước và giữ vai trò chủđạo trong nền kinh tế quốc dân

Trang 6

- Vai trò chủ đạo thể hiện: Hệ thống NH hoạt động trên tất cả các lĩnh vực Ngân hàngvới quy mô hoạt động rộng nên có ảnh hưởng sâu sắc đối với nền kinh tế và có tácđộng chi phối đối với hoạt động Ngân hàng của các thanh phần kinh tế khác.

4 Nhà nước kích thích sự phát triển của các hệ thống Ngân hàng, TCTD Nhà nước tạo môi trường kinh tế, môi trường pháp lý

- Nhà nước tạo môi trường kinh tế, môi trường pháp lý

- Thực hiện các tác động trực tiếp bằng chính sách thu hút đầu tư, chính sách ưu đãi

Câu 4 Tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt giữa Luật ngân hàng và các ngành luật: Luật tài chính, Luật thương mại, Luật hành chính, Luật dân sự?

* Tương đồng: đều là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hộinói chung

Phương pháp bình đằng vàphương pháp thỏa thuận

Luật T.Chính Các quan hệ xã hội phát sinh

trong quá trình tạo lập, phân phốivà sử dụng các quỹ và nguồn vốntiền tệ

Phương pháp mệnh lệnh vàphương pháp thỏa thuận

Luật T.Mại Quan hệ phát sinh giữa các

thương nhân với nhau hoặc giữacác thương nhân với các chủ thể

khác hoặc giữa khác chủ thể khácvới nhau trong lĩnh vực thươngmại hoặc hành vi thương mại

Phương pháp chủ yếu là thỏathuận, đôi khi có sử dụng phươngpháp mệnh lệnh hành chính

Luật H.Chính Các quan hệ phát sịnh trong lĩnh

vực quản lý nhà nước (tổ chức và

Phương pháp mệnh lệnh là chủyếu, đôi khi có phương pháp thỏa

Trang 7

thực hiện các hoạt động chấp hànhvà điều hành của cơ quan nhà

nước)

thuận

Luật Dân sự Quan hệ nhân thân và tài sản Phương pháp thỏa thuận là chủ

yếu

Câu 5 Phân tích vị trí pháp lý của Ngân hàng nhà nước Việt Nam?

Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 quy định “Ngân hàngNhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng Trung ươngcủa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Theo quy định này, Ngân hàng Nhànước Việt Nam là một tổ chức vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ vàhoạt động ngân hàng, vừa là Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam

- Vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được xác định là cơ quancủa Chính phủ, là cơ quan ngang Bộ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làthành viên của Chính phủ, do Thủ tướng Chính phủ đề cử và Quốc hội phê chuẩn, là

cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được tổ chức theo mô hình Ngânhàng Trung ương trực thuộc Chính phủ, theo đó các quyết định liên quan đến xâydựng và thực thi chính sách tiền tệ đều chịu sự chi phối trực tiếp của Chính phủ, theođó Chính phủ dễ dàng sử dụng Ngân hàng Trung ương như một công cụ phục vụ chocác mục tiêu cấp bách trước mắt của quốc gia, đồng thời chính sách tiền tệ cũng đượckiểm soát với mục đích sử dụng phối hợp đồng bộ các chính sách kinh tế vĩ mô khácnhằm bảo đảm mức độ tác động hiệu quả của tổng thể các chính sách đối với các mụctiêu kinh tế vĩ mô trong từng thời kỳ

- Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam còn được xác định với vị trí pháplý là Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mộtpháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, thực hiện chức năng của Ngânhàng Trung ương là phát hành tiền và là ngân hàng của các tổ chức tín dụng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được pháp luật quy định là Ngân hàng Trungương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Pháp luật quy định Ngân hàngNhà nước Việt Nam là cơ quan duy nhất được phép phát hành tiền nhằm bảo đảmthống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ của quốc gia Chức năng độc

Trang 8

quyền phát hành tiền của Ngân hàng Nhà nước thể hiện cả quyền lực và nghĩa vụ củaNgân hàng Nhà nước trong nghiệp vụ phát hành tiền cho toàn bộ nhu cầu chi tiêu củanền kinh tế, vì vậy, việc phát hành tiền của Ngân hàng Nhà nước ra lưu thông phảituân thủ những nguyên tắc nhất định theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó, Ngânhàng Nhà nước Việt Nam có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho Chính phủnhư quản lý tài khoản của Kho bạc nhà nước, làm đại lý và tư vấn cho Chính phủ, hỗtrợ các mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế của Chính phủ để thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế.

Đồng thời với việc thực hiện quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngânhàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được pháp luật quy định chức năng ngân hàngcủa các ngân hàng Khi thực hiện chức năng này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽcung ứng các dịch vụ ngân hàng cho các tổ chức tín dụng bao gồm nhận tiền gửi, chovay và thanh toán Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản và nhận tiền gửi của các tổ chứctín dụng như: tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi thanh toán Ngân hàng Nhà nước làtrung tâm thanh toán cho hệ thống các tổ chức tín dụng và thực hiện vai trò “người chovay cuối cùng” nhằm hạn chế nguy cơ đổ vỡ của các tổ chức tín dụng

Vị trí pháp lý đặc thù này của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quyết địnhbởi mục đích, tính chất và yêu cầu quản lý vĩ mô của nhà nước đối với hoạt động tiềntệ, tín dụng và ngân hàng, phù hợp với mô hình quản lý nền kinh tế nước ta trong giaiđoạn phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Câu 6.Tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt giữa Ngân hàng Nhà nước Việt nam

và các Bộ quản lý chuyên ngành khác?

* Sự tương đồng: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ quản lý chuyên ngànhkhác đều được đặt trong cơ cấu tổ chức của Chính phủ, là cơ quan của Chính phủ, thaymặt Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về các hoạt động của mình

* Sự khác biệt

NHNNVN có sự khác biệt với các Bộ khác của Chính phủ, nó quản lý mọi hoạt độngtiền tệ, ngân hàng không đơn thuần bằng biện pháp hành chính mà chủ yếu bằng cácchính sách và công cụ kinh tế Phần lớn, NHNNVN tác động vào kinh tế và tiền tệthông qua các nghiệp vụ sinh lời, bằng các công cụ vĩ mô gián tiếp gắn liền mật thiếtvới thị trường tiền tệ Quản lý NN gắn liền với hoạt động sinh lời, góp phần tạo nguồn

Trang 9

thu cho ngân sách, là nét đặc thù riêng có của Ngân hàng Nhà nước Tuy vậy mục đíchcủa NHNN không phải là mưu doanh tìm lợi mà là “ổn định giá trị đồng tiền, góp phầnbảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy pháttriển kinh tế- xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Các bộ sẽ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ tuỳ theo các lĩnh vực chuyên ngành màmình quản lý

Câu 7 Bộ máy lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam? Vị trí pháp

lý của Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ Quốc gia?

Điều 8 Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước

1 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu

và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

2 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền;

b) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước.

Theo Quyết định số 58/2011/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Về việc thành lập Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia

Điều 1 Thành lập Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia để tư vấn

cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ trong việc hoạch định và quyết định những vấn đề quan trọng về chủ trương, chính sách tài chính, tiền tệ thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2 Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia có nhiệm vụ:

1 Thảo luận, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những chủ trương, chính sách, đề án lớn và những vấn đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ.

2 Tư vấn cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ quyết định các chính sách, kế hoạch tài chính, tiền tệ trong từng thời kỳ; các biện pháp chỉ đạo điều hành của Chính phủ

và của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện có hiệu quả các chính sách, kế hoạch đã được quyết định.

3 Tư vấn một số vấn đề khác liên quan đến việc thực hiện chính sách, kế hoạch tài chính, tiền tệ khi được Thủ tướng Chính phủ giao.

Trang 10

Điều 3 Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia làm việc theo nguyên

tắc tư vấn và theo Quy chế làm việc của Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Câu 8 Phân tích các chức năng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam ?

Câu 9 Nội dung các hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam? Câu 10 Các công cụ của Ngân hàng nhà nước Việt Nam để thực hiện chính sách tiền tệ Quốc gia?

Theo quy định của pháp luật, để thực hiện chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhànước sử dụng cả các công cụ trực tiếp như lãi suất và tỷ giá hối đoái, đồng thời sửdụng các các công cụ gián tiếp như tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc và nghiệp vụ thịtrường mở

+ Công cụ tái cấp vốn

“Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cungứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng” [Điều 11, LuậtNgân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010]

Tái cấp vốn là một công cụ gián tiếp, là một hình thức cấp tín dụng đối với cáctổ chức tín dụng trên cơ sở bù đắp thiếu hụt thanh toán, đáp ứng nhu cầu thiếu vốn chocác tổ chức tín dụng để cho vay nền kinh tế, tạo ra kênh cung ứng vốn tín dụng có sựkiểm soát của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc tái cấp vốncho các tổ chức tín dụng theo những hình thức sau đây:

- Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;

- Chiết khấu giấy tờ có giá;

- Các hình thức tái cấp vốn khác

+ Công cụ lãi suất

Công cụ lãi suất được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện dưới hình thứcxác định và công bố lãi suất cơ bản và lãi suất tái cấp vốn

“Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loạilãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi

Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhànước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tíndụng với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác” [Điều 12, Luật Ngânhàng Nhà nước Việt Nam năm 2010]

Sử dụng công cụ này, Ngân hàng Nhà nước điều tiết lượng tiền cung ứng cho

Trang 11

lưu thông bằng cách công bố lãi suất cơ bản, làm cơ sở để các tổ chức tín dụng ấn địnhlãi suất huy động vốn và lãi suất cấp tín dụng của mình, hoặc công bố lãi suất tái cấpvốn với tư cách là giá cả yếu tố đầu vào để từ đó các tổ chức tín dụng có thể tăng hoặcgiảm lãi suất cấp tín dụng.

Kể từ tháng 6 năm 2002, điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước đã chuyểntừ cơ chế lãi suất cơ bản sang cơ chế lãi suất thoả thuận, do đó lãi suất cơ bản khôngcòn là công cụ để kiểm soát lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng mà đóng vai trò địnhhướng lãi suất thị trường để phát tín hiệu về quan điểm chính sách tiền tệ trong từngthời kỳ (thắt chặt hay nới lỏng), từ đó các tổ chức tín dụng xác định lãi suất kinh doanhcho phù hợp Như vậy, việc điều hành lãi suất về cơ bản đã gắn với các yếu tố thịtrường và trên thực tế, việc điều hành linh hoạt lãi suất và tỷ giá làm cho lãi suất trởthành công cụ hỗ trợ cho việc thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ Tuy nhiên, cơchế điều hành bằng lãi suất cũng bộc lộ nhiều nhược điểm do thị trường tiền tệ ở ViệtNam chưa thực sự phát triển, lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố chưa phát huyđược vai trò định hướng lãi suất thị trường và mối quan hệ giữa các lãi suất của Ngânhàng Nhà nước và lãi suất thị trường chưa gắn kết chặt chẽ nên nó chỉ được xác định làcông cụ hỗ trợ cho việc điều hành chính sách tiền tệ quốc gia

+ Công cụ tỷ giá hối đoái

“Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoàitính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam” [Điều 6, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Namnăm 2010] Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầungoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của nhà nước Ngân hàng Nhà nước công bố tỷgiá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá

Tỷ giá hối đoái cũng là một công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc giaquan trọng nhằm hướng tới mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền Khi muốn kiềm chế lạmphát, Ngân hàng Nhà nước có thể sử dụng chính sách hạ tỷ giá hối đoái, làm cho giá trịcủa nội tệ tăng và ngược lại khi muốn kích thích lạm phát, Ngân hàng Nhà nước có thểnâng tỷ giá tăng lên làm giảm giá trị nội tệ để thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệcho phù hợp trong từng thời kỳ

Với cơ chế điều hành tỷ giá và việc can thiệp kịp thời của Ngân hàng Nhà nướctrên thị trường ngoại tệ, trong những năm qua, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và một sốngoại tệ tương đối ổn định, góp phần thúc đẩy xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu, qua đó

Trang 12

cải thiện cán cân thanh toán và tăng dự trữ ngoại tệ cho đất nước.

+ Công cụ dự trữ bắt buộc

“Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhànước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia’’[Điều 14, Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam năm 2010] Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từngloại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằm thực hiệnchính sách tiền tệ quốc gia

Dự trữ bắt buộc là một công cụ gián tiếp quan trọng để Ngân hàng Nhà nướcthực hiện chính sách tiền tệ Việc quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc tạo điều kiện để Ngânhàng Nhà nước kiểm soát quá trình tạo tiền của các tổ chức tín dụng, đồng thời có thểtác động đến mức cung tiền tệ cho nền kinh tế khi tăng hay giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.Từ khi Ngân hàng Nhà nước sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc để điều hành chính sáchtiền tệ đến nay, công cụ này đã không ngừng được hoàn thiện, nhờ đó, Ngân hàng Nhànước có thể dự đoán được tổng nhu cầu dự trữ của các tổ chức tín dụng và qua đó sẽcó quyết định bơm tiền hay rút tiền về thông qua các công cụ khác như tái cấp vốnhoặc nghiệp vụ thị trường mở

+ Công cụ nghiệp vụ thị trường mở

Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá doNgân hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiềntệ quốc gia

Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua,bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng

Nghiệp vụ thị trường mở được đánh giá là công cụ có nhiều ưu thế nhất và làcông cụ quan trọng nhất để thực hiện chính sách tiền tệ của nhiều nước trên thế giớicũng như ở Việt Nam Đây là công cụ giúp cho Ngân hàng Nhà nước có thể chủ độngtrong việc điều hành chính sách tiền tệ quốc gia Sau một thời gian nghiên cứu kinhnghiệm quốc tế, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, từ tháng 7 năm 2000, Ngânhàng Nhà nước Việt Nam đã chính thức đưa công cụ nghiệp vụ thị trường mở vào hoạtđộng Việc thực hiện nghiệp vụ này đánh dấu một sự chuyển biến quan trọng trongđiều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, từ sử dụng các công cụ trực tiếpsang sử dụng các công cụ gián tiếp theo tín hiệu của thị trường, phù hợp với thông lệquốc tế Công cụ này cho phép Ngân hàng Nhà nước có thể điều chỉnh khối lượng tiền

Trang 13

cung ứng theo cả hai hướng: tăng lên hoặc giảm xuống một cách linh hoạt thông quanghiệp vụ mua hoặc bán các giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ Thiếu cơ chế điềutiết của nghiệp vụ thị trường mở, các công cụ gián tiếp khác như công cụ tái cấp vốnvà dự trữ bắt buộc sẽ không phát huy được hiệu quả.

Câu 11 Phát hành tiền là gì? Phân tích thẩm quyền phát hành tiền của NHNNVN theo pháp luật hiện hành?

Câu 12 Phân tích hoạt động thanh tra ngân hàng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam theo pháp luật hiện hành?

Thanh tra Ngân hàng là bộ phận của hoạt động quản lý nhà nước về ngân hàng

Mục đích của hoạt động thanh tra ngân hàng

Thanh tra ngân hàng nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnhcủa hệ thống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng; duy trì và nâng cao lòngtin của công chúng đối với hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm việc chấp hànhchính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lựcquản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

Nguyên tắc thanh tra ngân hàng

- Thanh tra ngân hàng phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan,trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của

cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng

- Kết hợp thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàngvới thanh tra rủi ro trong hoạt động của đối tượng thanh tra ngân hàng

- Thanh tra ngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc thanh tra toàn bộ hoạtđộng của tổ chức tín dụng

Đối tượng thanh tra ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước thanh tra các đối tượng sau đây:

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổchức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng Trongtrường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyềnthanh tra hoặc phối hợp thanh tra công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng;

Trang 14

- Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức hoạt độngthông tin tín dụng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngânhàng;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tạiViệt Nam trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàngthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước

Quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra ngân hàng

- Thực hiện kết luận thanh tra

- Thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Căn cứ ra quyết định thanh tra

Việc ra quyết định thanh tra phải trên cơ sở một trong các căn cứ sau đây:

- Chương trình, kế hoạch thanh tra;

- Yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

- Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Khi có dấu hiệu rủi ro đe dọa sự an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng

Nội dung thanh tra ngân hàng

- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, việc thực hiện cácquy định trong giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp

- Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình tài chínhcủa đối tượng thanh tra ngân hàng

- Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hoặc banhành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ và ngânhàng

- Kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạn chế, giảmthiểu và xử lý rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa, ngănchặn hành động dẫn đến vi phạm pháp luật

- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng

Câu 13 Những dấu hiệu để nhận dạng các loại tổ chức tín dụng? Các loại ngân hàng?

* Dấu hiệu để nhận dạng các loại tổ chức tín dụng:

-Căn cứ vào tính chất sở hữu vốn điều lệ của các tổ chức tín dụng

Trang 15

- Căn cứ vào phạm vi thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng

Đặc điểm:

- Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp

- Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp mà hoạt động ngân hàng là chủ yếu và thườngxuyên mang tính nghề nghiệp

- Tổ chức tín dụng là định chế tài chính trung gian

- Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của pháp luật ngân hàng

* Dấu hiệu để nhận dạng các loại ngân hàng: Theo tính chất và mục tiêu hoạt

động, từng loại hình ngân hàng bao gồm:

- Tổ chức tín dụng là ngân hàng: ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách,ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng phát triển, ngân hàng tiết kiệm, ngân hàng địa ốc

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt

động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằmmục tiêu lợi nhuận

Ngân hàng chính sách là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước, được thành lập để

thực hiện các nhiệm vụ nhà nước giao như phục vụ cho việc thực hiện các chính sáchkinh tế, xã hội của nhà nước

Ngân hàng phát triển: thực hiện cung ứng vốn tín dụng cho các dự án đầu tư Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các

quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luậtnày nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệthống các quỹ tín dụng nhân dân

Ngân hàng tiết kiệm: chủ yếu là huy động tiền gửi để đầu tư chứng khoán cho vay

vì mục đích tiêu dùng sản xuất trên cơ sở có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp

Ngân hàng địa ốc: chuyên cho vay dài hạn có bảo đảm bằng bất động sản

- Tổ chức tín dụng là phi ngân hàng:

Quỹ tín dụng nhân dân: là tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động trên nguyên tắc tự

nguyện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, mục tiêu là tương trợ cácthành viên phát huy sức mạnh tập thể giúp đỡ nhau

Công ty tài chính: là tổ chức tín dụng phi ngân hàng sử dụng vốn để cho vay đầu

tư cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ kháckhông được nhận tiền gửi dưới 1 năm, không dược làm dịch vụ thanh toán

Trang 16

Công ty cho thuê tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoạt động chủ yếu

và thường xuyên là cho thuê máy móc thiết bị phương tiện vận chuyển và các động sảnkhác trên cơ sở các hoạt động cho thuê tài chính

Câu 14 Các loại hình tổ chức tín dụng theo pháp luật Việt Nam?

Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng quy định các loại hình tổ chức tín dụng như sau:

- Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công

ty cổ phần (SHB, Techcombank )

- Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ(Ngân hàng phát triển việt nam (VDB))

- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hìnhthức công ty cổ phần (Công ty Tài chính cổ phần Sông Đà, Công ty Tài chínhCổ phần Handico), công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH Một ThànhViên Tài Chính Prudential Việt Nam, Công ty tài chính TNHH MTV Côngnghiệp Tàu thủy)

- Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài đượcthành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn (ANZ ViệtNam, Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam, Ngân hàng TNHH mộtthành viên HSBC (Việt Nam); Liên doanh có Ngân hàng TNHH Indovina,Ngân hàng Việt – Nga)

- Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dướihình thức hợp tác xã (Quỹ Tín dụng Nhân dân Trung ương)

- Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty tráchnhiệm hữu hạn

Câu 15 So sánh sự giống và khác nhau giữa tổ chức tín dụng là ngân hàng với tổ chức tín dụng phi ngân hàng?

1) Giống nhau:

- Đều là tổ chức tín dụng được thành lập theo luật tổ chức tín dụng;

- Hoạt động chính là kinh doanh tiền tệ

2) Điểm khác

Phạm vi không được nhận tiền gửi không được thực hiện toàn bộ các hoạt

Trang 17

hoạt động kì hạn và không được làm dịch vụ

Câu 16 Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động đối với các

tổ chức tín dụng?

Thẩm quyền quyết định cấp và thu hồi Giấy phép

1 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp Giấy phép theo quy định củaLuật các tổ chức tín dụng, Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan

2 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy phép đã cấp trong cáctrường hợp quy định tại Điều 28 Luật các tổ chức tín dụng Việc thu hồi giấy phépthực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Các trường hợp bị Thu hồi Giấy phép

1 Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong các trường hợp sau đây:a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấpGiấy phép;

b) Tổ chức tín dụng bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản;

c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổchức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng hoạt độngkhông đúng nội dung quy định trong Giấy phép;

d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quyđịnh của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;

đ) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thựchiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàntrong hoạt động ngân hàng;

e) Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng 100% vốn nướcngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác

Trang 18

có hoạt động ngân hàng trong trường hợp tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc tổ chứcnước ngoài khác có hoạt động ngân hàng bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩmquyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi Giấy phép hoặc đình chỉ hoạtđộng.

2 Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép đã cấptrong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này

3 Tổ chức bị thu hồi Giấy phép phải chấm dứt ngay các hoạt động kinh doanh kểtừ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực thi hành

4 Quyết định thu hồi Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước công bố trên cácphương tiện thông tin đại chúng

Câu 17 Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng, giấy phép hoạt động ngân hàng đối với tổ chức khác?

Theo quy định tại Điều 20 Luật tổ chức tín dụng, điều kiện để được cấp giấyphép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng, giấy phép hoạt động ngân hangđối với tổ chức khác bao gồm:

1 Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;

b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp vàcó đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sánglập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để gópvốn

Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quyđịnh;

c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu

chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật này;

d) Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của phápluật có liên quan;

Trang 19

đ) Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đếnsự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạnchế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.

2 Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theoquy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;c) Hoạt động dự kiến xin phép thực hiện tại Việt Nam phải là hoạt động mà tổchức tín dụng nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụngnước ngoài đặt trụ sở chính;

d) Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có hoạt động lành mạnh, đáp ứng các điềukiện về tổng tài sản có, tình hình tài chính, các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định củaNgân hàng Nhà nước;

đ) Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính, côngnghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng100% vốn nước ngoài; bảo đảm các tổ chức này duy trì giá trị thực của vốn điều lệkhông thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn củaLuật này;

e) Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàngNhà nước về thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát antoàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối vớihoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài

3 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 và các điểm b, c, d và

e khoản 2 Điều này;

b) Ngân hàng nước ngoài phải có văn bản bảo đảm chịu trách nhiệm về mọinghĩa vụ và cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; bảo đảm duytrì giá trị thực của vốn được cấp không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện cácquy định về bảo đảm an toàn của Luật này

Ngày đăng: 05/08/2014, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w