Đề cương về nội dung bài học của bộ môn Luật Ngân hàng. kèm câu hỏi bài tập so sánh. Đề cương chi tiết gói gọn nội dung bài học, không dàn trải, tâp trung các vấn đề trọng tâm của bộ môn Luật Ngân hàng
Trang 1Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNGCâu 1: Hoạt động Ngân hàng
Hoạt động ngân hàng là việc thực hiện một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
+ Cho vay (theo HĐ tín dụng)
+ Chiết khấu giấy tờ có giá
+ Bảo lãnh ngân hàng
+ Bao thanh toán
+ Cho thuê tài chính
- Cung ứng dv thanh toán
+ Quỹ tín dụng nhân dân
+ Công ty tài chính vi mô
2 Hd ngân hàng là gj? Sự khác biệt cb giữa hđ NH với hđ kd khác
* "Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngânhàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, và sử dụng số tiền này để cấp tíndụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán” (theo điều 9 Luật Ngân hàng và điều 20khoản 7 luật TCDN)
* Sự khác biệt cb giữa hđ NH với hđ kd khác
Đối tượng Tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng Hàng hóa, tài sản…
Nội dung Nhận tiền gửi, và sử dụng số tiền này
Không bắt buộc phải là NH vàTCTD
Câu 1:Khái niệm và đặc điểm của Luật Ngân hàng
Luật Ngân hàng là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh cácquan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước tổ chức và quản lý hoạt độngNgân hàng, các quan hệ về tổ chức hoạt động của các TCTD và hoạt động Ngânhàng của các tổ chức khác
Trang 2Luật Ngân hàng điều chỉnh hai nhóm quan hệ chính:
Các quan hệ quản lý Nhà nước về Ngân hàng: Là các quan hệ xã hội phátsinh trong quá trình Nhà nước thực hiện hoạt động quản lý Nhà nước đối với hoạtđộng Ngân hàng trong nền kinh tế
Ví
dụ: Quan hệ cấp, thu hồi giấy phép hoạt động kinh doanh Ngân
hàng Quan hệ thanh tra giữa Ngân hàng Nhà nước với các TCTD
Phương pháp hoạt động mang tính mệnh lệnh phục tùng
Các quan hệ tổ chức và kinh doanh Ngân hàng là các quan hệ xã hội phátsinh trong quá trình tổ chức, thực hiện hoạt động kinh doanh Ngân hàng của cácTCTD và hoạt động Ngân hàng của các tổ chức khác
Phương pháp tác động bình đẳng, thỏa thuận
Như vậy đối tượng điều chỉnh của luật Ngân hàng gồm các nhóm quan hệ xã hội sau:
+ Quan hệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
+ Quan hệ tổ chức và hoạt động của các TCTD
+ Quan hệ kinh doanh Nhà nước của các tổ chức không phải là TCTD không những
được Nhà nước cho phép thực hiện một số hoạt động kinh doanh Ngân hàng
Câu 2: Cấu trúc hệ thống Ngân hàng và các tổ chứ tín dụng
2.Hệ thống tổ chức Ngân hàng
Câu 3: Nguồn luật điều chỉnh
- Là những văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnban hành hay phê chuẩn theo hình thức, trình tự, thủ tục luật định có chứa các quyphạm pháp luật Ngân hàng
Chương 2: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Câu 1: Tổ chức, quản trị và điều hành NHNN
1 Hệ thống tổ chức
Theo quy định tại điều 10 luật Ngân hàng Nhà nước có cơ cấu tổ chức nhưsau:
Trụ sở chính đặt tại thủ đô Hà nội là triung tâm lãnh đạo, điều hành mọi
hoạt động của Ngân hàng Nhà nước
Trang 3Chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước là đơn vị trực thuộc của Ngân hàng Nhà
nước không có tư cách pháp nhân chịu sự lãnh đạo, điều hành và tập trung thống nhất củathống đốc Chi nhánh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của thống đóc đặt tại các tỉnh, thành phố thuộc trung ương
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo điều 12 của luật Ngân hàng Nhà nước:+ Cấp và thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng
và giấy phép họat động Ngân hàng của các tổ chức kinh tế khác, quyết định giải thể, chấpthuận chia tách, sát nhập, hợp nhất các tổ chức tín dụng trên địa bàn
+ Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay, thanh tóan đối với các tổ chức tíndụng trên địa bàn
+ Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ Ngân hàng khác cho tổchức tín dụng và kho bạc Nhà nước
+ Kiểm tra, thanh tra hoạt động Ngân hàng trên địa bàn đựoc phân công
- Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng Nhà nước, có nhiệm
vụ đại diện theo sự ủy quyền của thống đốc (khác chi nhánh Ngân hàng Nhà nước làvăn phòng đại diện không được tiến hành hoạt động Ngân hàng) Việc thành lậpvăn phòng đại diện ở nước ngoài do thủ tướng Chính phủ quyết định
Ngân hàng Nhà nước còn có các đơn vị trực thuộc, đó là:
+ Đơn vị sự nghiệp: là những đơn vị được thành lập để thực hiện các nhiệm vụđào tạo, nghiên cứu khoa học, cung ứng dịch vụ tin học, thông tin, báo chí chuyênngành Ngân hàng (không làm nghiệp vụ Ngân hàng)
+ Các doanh nghiệp trực thuộc: là những đơn vị thành lập để cung cấp sản phẩmchuyên dùng phục vụ cho hoạt động Ngân hàng như: nhà in Ngân hàng, xí nghiệp cơkhí Ngân hàng
2 Lãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước
Hiện nay trên thế giới có hai hình thức: lãnh đạo điều hành tập thể và lãnh đạođiều hành theo chế độ 1 lãnh đạo (thủ chế)
Lãnh đạo điều hành tập thể : Thống đốc là người đại diện của Ngân hàng trungương Ngoài ra, có hội đồng quản trị trong trương hợp thành lập dưới dạng công ty cổphần như hệ thống dự trữ Liên bang Hoa kỳ
Lãnh đạo điều hành theo chế độ 1 lãnh đạo : thống đốc (chủ tịch) Ngân hàngtrung ươnglà người duy nhất chịu trách nhiệm trước Nhà nước về toàn bộ hoạt độngcủa Ngân hàng trung ương Ví dụ như Trung quốc
Ở Việt Nam, Điều 11 Luật Ngân hàng Nhà nước quy định:
* Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ chịu trách nhiệmlãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước
Thống đốc Ngân hàng chịu trách trước Chính phủ
Như vậy, về cơ chế lãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiệnnay theo phương thức thủ trưởng chế
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước:
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước.Chịu trách nhiệm trước thủ tướng Chính phủ trước quốc hội về lĩnh vực mình phụtrách
Đại diện pháp nhân Ngân hàng Nhà nước
* Các cán bộ nhân viên Ngân hàng Nhà nước:
Có các nhiệm vụ:
Trang 4- Giử bí mật hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, bí mật hoạt độngcủa tổ chức tín dụng và bí mật tiền gửi của khách hàng.
Câu 2: Vị trí pháp lý, chức năng, Hoạt động của Ngân hàng nhà nước
Vị trí
pháp lý
Khoản 1 Điều 2 Luật NHNN 2010
Là cq của Cphủ (là cquan ngang bộ, chức năng Quản lý Nhà nước về tiền
tệ và hoạt động ngân hàng
Là NH TW của nước CHXHXNVN
Phát hành tiền
Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Là ngân hàng của các Ngân Hàng
- Xuất phát từ vị trí pháp lý là ngân hàng trung ương, NHNN quản lý các NHTM theo một số cách
+ Bắt buộc các NHTM phải lập một tài khoản tiền gửi thanh toán tại NH trung ương
+ Bắt buộc các NHTM phải lập một tài khoản dự trữ bắt buộc tại NH trung ương
- Bên cạnh đó,
+ NH trung ương còn thực hiện vai trò “Cứu cánh cuối cùng” (trường hợp
NH bị mất khả năng chi trả, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống các TCTD à NHNN cho vay tiền)
+ NH trung ương thực hiện tái cấp vốn cho các NH
+ khách hàng của NHNN là các NH
Cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Cphủ (ngân hàng của Cphủ):
-NHNN là cơ quan của chính phủ, nằm trong cơ cấu bộ máy của chính phủ
và chịu sự điều hành của chính phủ; thống đốc NHNN địa vị ngang hàngvới bộ trưởng và thủ trưởng các cơ quan ngang bộ
- NHNN chịu trách nhiệm báo cáo cho CP, thống đốc chịu TN trước TTCP
và QH về lĩnh vực mình phụ trách
- NHNN Làm thủ quỹ cho kho bạc Nhà nước
- NHNN Đảm bảo quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia
- NHNN Xây dựng và tư vấn cho Nhà nước về các chính sách tiền tệ quốcgia
- NHNN Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinhdoanh tiền tệ, tín dụng và ngân hàng…
- NHNN Cho chính phủ vay và nhận lãi suất từ khoản cho vay
Trang 5- NHNN cũng là đại lý của Chính phủ trong việc phát hành thanh toán cácloại chứng khoán chính phủ trên thị trường sơ cấp và thứ cấp.
- NHNN cố vấn cho chính phủ về các chính sách tài chính , tiền tệ , ngânhàng
Chức
năng
Q quản lý nn trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng
- - Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội củann
- Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia để trình cphủ
· Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về tiền tệ vàhoạt động ngân hàng; ban hành các văn bản QPPL về tiền tệ và hoạt độngngân hàng
· Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các TCTD; cấp,thu hồi giấy phép hoạt động NH của các tc khác, quyết định giải thể, chiatách, hợp nhất, sáp nhập các TCTD
· Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực ngân hàng
· Quản lý việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp theo quyđịnh của Cphủ
Chức năng ngân hàng TW
Phát hành tiền
Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Là ngân hàng của các TCTD (cung ứng vốn, phương tiện thanh toán chocác TCTD)
· Cung ứng dv tiền tệ cho CP
Hoạt
động
1.Phát hành tiền
Cung ứng tiền vào lưu thông làm phương tiện thanh toán
NHNNVN là cơ quan duy nhất được phát hành tiền Mọi hành vi từ chối nhận, lưu hành tiền do NHNN phát hành đều bị coi là bất hợp pháp
2.Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Sự vận hành các công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ qgia:
Tái cấp vốn:
+ Là hình thức cấp TD có bảo đảm của NHNN nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các NH
Trang 6+ Hthức: cho vay có bảo đảm, chiết khấu giấy tờ có giá…
+ cần tăng lượng tiền cung ứng trong lưu thông à NHNN à Hạ thấp lãisuất tái cấp vốn, tăng hạn mức tái cấp vốn à giá cả tín dụng giảm, mặtkhác khối lượng tín dụng được cấp sẽ tăng lên
+ cần giảm lượng tiền cung ứng trong lưu thông à NHNN à Tăng lãi suất táicấp vốn lên, giảm hạn mức tái cấp vốn à giảm khối lượng tín dụng giảmnhu cầu vay
CHƯƠNG 3: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Câu 1: khái niệm, đặc điểm và phân loại tổ chức tín dụng
- Là DN có đối tượng KD trực tiếp là tiền tệ
- Là DN có hoạt động KD chính, chủ yếu, thường xuyên và mangtính chất nghề nghiệp là hoạt động ngân hàng
- Là chủ thể KD có điều kiện (vốn, csvc, người lãnh đạo…)
- Là DN chịu sự quản lý của NHNN và thuộc phạm vi áp dụngpháp luật ngân hàng
Phân
loại
- Tổ chức tín dụng là Ngân hàng:
+ NH thương mại (hthức:CTCP), NHTMNN: CT TNHH 1 tv): phạm vihoạt động rộng nhất (thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng)
+ NH chính sách: hoạt động nhằm thực hiện các chính sách của Nhà nước(mục tiêu hàng đầu), mục tiêu thứ yếu:lợi nhuận
+ NH Hợp tác xã (HTX): quy mô nhỏ, vốn hạn hẹp, hoạt động KD giới hạn,mtiêu hỗ trợ xã viên HTX, t.hiện theo quy định của Luật HTX
- TCTD phi ngân hàng:
Công ty tài chính
Công ty cho thuê tài chính
(CTCP, CTTNHH; TCTD liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài:CTTNHH)
+ Phạm vi hoạt động giới hạn: chỉ thự hiện một hoặc một số hoạt động ngânhàng
+ Không được: nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán Gồm: cty tài chính, cty cho thuê tài chính
- Quỹ tín dụng nhân dân (HTX) (Khoản 6 điều 3)
+ Là tổ chức do cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình tổ chức
Chỉ được thực hiện 1 số hoạt động ngân hàng
Mục tiêu: hỗ trợ thành viên cùng nhau phát triển
- Công ty tài chính vi mô (CTTNHH)
+ Thực hiện một số hoạt động ngân hàng <Khoản 3 Điều 4>
Trang 7+ Đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp hoặc DN siêunhỏ
Quy chế
kiểm
soát đặc
biệt
- Là biện pháp quản lý nhà nước do NHNN áp dụng đối với TCTD có nguy
cơ rơi vào tình trạng mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán nhằm bảo đảm an toàn cho hệ thống các TCTD
- Lý do cần KSĐB: bản chất, đặc điểm của hoạt động NH mang tính chất đầy rủi ro và dây chuyền -> 1 NH phá sản sẽ ảnh hưởng đến các NH khác trong hệ thống NHNN là cơ quan lý phải bvệ hệ thống các TCTD
- Mục đích: Giúp các NH rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán có thểphục hồi KD, bảo đảm an toàn cho hệ thống TD
- Đặc điểm của 1 TCTD bị đặt vào tình trạng KSĐB:
Có nguy cơ mất khả năng chi trả: xđ = tỉ lệ giữa tài sản có khả năng thanh toàn ngay so với các ts nợ phait thanh toán tại một thời điểm nhất định
Nợ không có khả năng thu hồi -> mất khả năng thanh toán
Khi có số lỗ lũy tế >50% giá trị thực của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán (lỗ lũy tế = lỗ trong 3 năm liên tục)
2 năm liên tục bị xếp loại yếu kém theo quy định của NHNN
Không duy trì được tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu
d) Chấm dứt kiểm soát đặc biệt
-Hoạt động của tổ chức tín dụng trở lại bình thường
-Tổ chức tín dụng được sát nhập, hợp nhất vào tổ chức tín dụng khác
-Tổ chức tín dụng không khôi phục được khả năng thánh toán
Câu 2: Quy chế thành lập, tổ chức, quản trị và điều hành, kiểm soát đặc biệt, giải thể, phá sản TCTD
Quy chế thành lập
Tổ chức quản lý:
Câu 3: Các hoạt động của Tổ chức tín dụng
a) Hoạt động huy động vốn của TCTD
ủy nhiệm chi, lệnh chi…)
Trang 8Tiền gửi có kỳ hạn: là lọai tiền gửi khách hàng gửi vào các TCTD trên cs có thỏa thuận với TCTD về thời hạn rút tiền
Về nguyên tắc người gửi chỉ được rút tiền khi đến hạn theo thỏa thuận Thực tế: có thể rút tiền trước thời hạn, nếu số tiền lớn phải thông báo trước và chỉ được hưởng lãi suất thấp
Là nguồn vốn của TCTD mang tc cố định -> được TCTD chú trọng Mỗi loại kỳ hạn có một mức lãi suất khác nhau Kỳ hạn càng dài -
>lãi càng cao
Tiền gửi tiết kiệm: là loại tiền gủi của cá nhân gửi vào tài khỏan tiền gửi tiết kiệm được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hg lãi và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi Chỉ dành cho cá nhân
Mục đích: tiết kiệm Phân loại: không kỳ hạn và có kỳ hạn
Bản
chất
- Quan hệ đi vay hoặc gửi giữ tài sản
- Là hthức huy động vốn quan trọng, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn huy động của TCTD
Chủ
thể
nhận
tiền
- NHTM: nhận tất cả các loại tiền gửi của tất cả các đối tượng
- NH chính sách: nhận tiền gửi theo quy định của Chính phủ
- TCTD phi NH (ct tài chính, cho thuê tài chính): chỉ được nhận tiền gửi của tổ chức
- Quỹ tín dụng nhân dân: nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam của các thành viên or tc, cá nhân không phải thành viên theo quy định của pháp luật
- Cty tài chính vi mô: nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hthức: tiết kiệm bắt buộc (tv cty); tiền gửi của tc, cá nhân (trừ tiền gửi nhằm mđích thanh toán)
- Là một công cụ vay nợ trên thị trường tiền tệ, thị trường vốn
- Có cam kết của TCTD về ciệc trả tiền gốc và lãi sau 1 thời gian nhất định
- Có thể được chuyển nhượng quyền sở hữu dưới các hình thức mua bán, tặng cho, trao đổi, thừa kế or người sở hữu giấy tờ có giá
có thể dùng làm vật cầm cố
Phân
loại
- Theo luật: trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi
- Theo thời hạn: GTCG ngắn hạn (phát hành -> thanh toán <= 12
Trang 9tháng, dài hạn >12 tháng
- Theo quyền shữu: GTCG có ghi danh (hthức chứng chỉ or ghi sổ
có ghi tên ng shữu), không ghi danh
số GTCG còn lại chưa phân phối hết của TCTD or hỗ trợ TCTD phát hành trong việc phân phối GTCG
- Đại lý phát hành: Tổ chức đại lý phát hành thực hiện việc bán GTCG cho ng mua theo sự ủy quyền của TCTD phát hành (có thể
ủy quyền cho 1 hoặc 1 số đại lý)
- Đấu thầu GTCG: lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu đáp ứng đủ yêu cầu của TCTD phát hành
Vay vốn giữa
các tổ chức tín
dụng
- Đối tượng vay + cho vay: các TCTD
- Thời hạn: thỏa thuận
b) Hoạt động Cấp tín dụng:
- Cho vay
- Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá
- Bảo lãnh Ngân hàng
Trang 10- Bao thanh toán
- Phát hành thẻ tín dụng
- Các hình thức cấp tín dụng khác
c) Hoạt động dịch vụ thanh toán
- Mở tài khoản cho khách hành trong và ngoài nước
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán với tư cách làtrung gian thanh toán
d) Hoạt động góp vốn, mua cổ phần
- Thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết
- Góp vốn, mua cổ phần tại các doanh nghiệp
e) Hoạt động kinh doanh khác
- Tham gia thị trường tiền tệ
- Hoạt động các dịch vụ bảo hiểm
- Hoạt động kinh doanh vàng
- Hoạt động các nghiệp vụ ủy thác, đại lý
Chương 4: PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
TỔ CHỨC TÍN DỤNG Câu 1: Các hình thức huy động vốn của tổ chức tín dụng (NT)
Câu 2: Đánh giá những ưu, nhược điểm của các hình thức huy động vốn
của TCTD
a.Nhận tiền gửi:
Là hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳhạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tráiphiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãicho người gửi tiền theo thỏa thuận
- Tiền gửi không kỳ hạn: (Tiền gửi thanh toán)
Ngân hàng thương mại từ khi mở cửa hoạt động thì không ngừng động viênkhuyến khích khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi
mà người gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà cũng không cần báo trước cho Ngânhàng và Ngân hàng phải đáp ứng được yêu cầu đó của khách hàng
Mục đích của loại tiền gửi này nhằm đảm bảo an toàn về tài sản, thực hiện cáckhoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong tiêu dùng, tiện lợi trong việcthanh toán bằng tiền mặt Đối với ngân hàng loại tiền gửi thanh toán thường có sự daođộng lớn, do đó Ngân Hàng chỉ áp dụng một tỉ lệ nhất định để cho vay nên Ngân Hàngthường áp dụng với lãi suất thấp
Ưu điểm: Loại tiền gửi này có lãi suất thấp nên làm giảm chi phí huy động vốn
của Tổ chức tín dụng (TCTD)
Nhược điểm:
+ Tài khoản tiền gửi này thường xuyên biến động nên Ngân Hàng không chủ độngtrong việc sử dụng nguồn vốn này
Trang 11+ Khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào mà không cần báo trước với tổ chứctín dụng rễ gây ra tình trạng mất khả năng thanh toán khi có biến động lớn trên thịtrường.
+ Tổ chức tín dụng khi huy động vốn bằng nhận tiền gửi không kỳ hạn thì khôngthể sử dụng toàn bộ số vốn này để cho vay trung và dài hạn mà chỉ được sử dụng theomột tỷ lệ nhất định do Ngân hàng nha nước quy định
- Tiền gửi có kỳ hạn: (Tiền gửi định kỳ)
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và cá nhân sau khi thu được lợinhuận mà tạm thời chưa sử dụng đến trong một thời gian nhất định nào đó có thể ký thácvào Ngân Hàng một cách có kỳ hạn Đối với loại tiền gửi này, người gửi tiền chỉ được rút
ra khi đáo hạn Tuy nhiên, trên thực tế do áp lực cạnh tranh, các Ngân Hàng cho phépkhách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện là người gửi tiền không được trả lãi hoặc chịumột mức lãi suất thấp hơn lãi suất trả cho tiển gửi có kỳ hạn, điều kiện tuỳ thuộc vàochính sách huy động của Ngân Hàng và loại tiền gửi định kỳ
Tiền gửi định kỳ có nhiều loại khác nhau, thông thường có kỳ hạn 3 tháng, 6tháng, 12 tháng Khác với tiền gửi thanh toán tiền gửi định kỳ là tiền gửi tạm thời chưa sửdụng hoặc tiền gửi để dành của cá nhân Vì vậy, mục đích gửi tiền vào Ngân Hàng lànhằm kiếm lợi tức Do đó thường dùng biện pháp lãi suất để huy động nguồn vốn nàychủ yếu
Ưu điểm:
+ Đối với ngân hàng tiền gửi có kỳ hạn là số tiền có hẹn đến một ngày nhất địnhmới trả lại cho khách hàng gửi tiền, điều này giúp cho ngân hàng chủ động được nguồnvốn trong các thời kỳ để có kế hoạch cho vay, do đó việc sử dụng nguồn này để cho vayrất hiệu quả
+ Việc huy động vốn bằng tiền gửi có thể tiến hành một cách thường xuyên, liêntục với mọi khách hàng, không bị giới hạn địa giới hành chính…Trong khi đó, các hìnhthức huy động vốn khác của Tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện một cách không thườngxuyên và thường chỉ được tiến hành khi TCTD thỏa mãn những điều kiện nhất định
+ Thủ tục huy động vốn bằng nhận tiền gửi giữa TCTD và khách hàng được thựchiện đơn giản, nhanh chóng, không cần mất thời giờ để thương lượng, không phải tiếnhành kiểm tra, thẩm định, đánh giá Bất kỳ ai có nhu cầu, đều có thể đến các TCTD màmình lựa chọn để gửi tiền, cho dù lượng tiền đó là ít hay nhiều, thời hạn ngắn hay dài,thậm chí là không có kỳ hạn
+ Việc huy động vốn bằng nhận tiền gửi của các TCTD được thực hiện dựa trên
cơ sở uy tín, khả năng tài chính của TCTD và sự quản lý, giám sát của Nhà nước màkhông cần phải thực hiện các biện pháp bảo đảm như cầm cố, thế chấp hay sự bảo lãnhbằng tài sản…như trong các quan hệ vay nợ khác Người gửi tiền hoàn toàn có thể tintưởng ở khả năng thanh toán của các TCTD và các tổ chức này dựa trên niềm tin đó đểhuy động được số tiền mà mình cần
+ Huy động vốn bằng nhận tiền gửi thường tạo tiền đề để các TCTD cung ứng cácdịch vụ khác cho khách hàng ( dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, dịch vụ ngân quỹ) Đây
là một yếu tố giúp TCTD thu hút thêm nhiều người gửi tiền vào TCTD và làm cho vốnhuy động của TCTD tăng lên
Trang 12Nhược điểm: Lãi suất để huy động nguồn vốn này cao và tùy thuộc vào kỳ hạn gửi
và số tiền gửi của khách hàng Vì vậy, khả năng sinh lợi từ nguồn vốn này thấp
- Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào thì được ngân hàngcấp cho một quyển sổ gọi là sổ tiết kiệm Khách hàng có trách nhiệm quản lý sổ và mangtheo khi đến ngân hàng để giao dịch Hiện nay một số ngân hàng đã bỏ sổ tiết kiệm vàthay vào đó là cung cấp cho khách hàng một bản kê khi lúc gửi tiền đầu tiên và hàngtháng để phản ánh tất cả các số phát sinh
Ở Việt Nam, tiền gửi tiết kiệm hết sức đa dạng và phong phú được chia ra làmnhiều loại:
* Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại tiền gửi không có thời gian đáo hạn, khinào người gửi muốn rút tiền thì phải thông báo cho Ngân Hàng một thời gian, tuy nhiênngày nay Ngân Hàng cho phép khách hàng rút tiền ra không cần thông báo trước Đây làhình thức mà đối tượng gửi chủ yếu là người tiết kiệm, dành dụm nhằm trang trãi nhữngchi tiêu cần thiết đồng thời có một khoản lãi góp phần vào việc chi tiêu hàng tháng.Ngoài ra, đối tượng gửi tiền có thể là những người thừa tiền nhàn rỗi muốn gửi vào NgânHàng để thu hoạch lợi tức đồng thời đảm bảo an toàn hơn tiển cất ở nhà
Loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất thấp do Ngân hàng không chủ độngđược nguồn vốn và lãi luôn được nhập vốn và thường tính lãi theo nhóm ngày gửi tiền.Còn đối với tiền gửi thanh toán thì lãi nhập vốn vào cuối tháng
* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Đây là loại hình cá nhân gửi tiền có sự thoả thuận về thời gian với ngân hàng, chỉrút tiền khi đến thời hạn thoả thuận Còn trường hợp đặc biệt rút ra trước thời hạn thì lãisuất thấp hơn Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lớn hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳhạn
Về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút vốn khi đến hạn Nếu rút trước hạn phảiđược sự đồng ý của Ngân Hàng và chỉ được hưởng lãi suất của tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn hoặc không được hưởng lãi nếu gửi có kỳ hạn mà rút ra chưa được 1 tháng
Ưu điểm: Đây là nguồn vốn có tính ổn định và chiếm tỉ lệ khá cao, Ngân hàng
không phải cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Nhược điểm:
+ Do mục đích của loại tiền gửi này là để dành nên lãi suất cao
+ Đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn thì khách hàng có thể rut tiền bất cứ lúcnào họ muốn vì vậy Tổ chức tín dụng sẽ gặp khó khăn trong việc sử dụng nguồn vốn nàymột cách hiệu quả
+ Ngoài ra, để đảm bảo lợi ích cho người tham gia gửi tiền thì các Tổ chức tín
dụng khi huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi của khách hàng thì phải đóng mộtkhoản phí cho tổ chức nhận bảo hiểm tiền gửi để bảo hiểm cho tiền gửi của người đượcbảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi
b Phát hành các giấy tờ có giá:
Gồm kỳ phiếu Ngân hàng và trái phiếu Ngân hàng
Trang 13* Kỳ phiếu ngân hàng: Kỳ phiếu ngân hàng là loại chứng từ có giá được ngânhàng phát hành để huy động tiết kiệm trong xã hội nhằm mục đích phục vụ cho việc kinhdoanh trong thời kỳ nhất định Thời hạn của kỳ phiếu còn phụ thuộc vào chính sách huyđộng vốn của ngân hàng, có thể là: 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng.
Ưu điểm: Thời gian huy động nhanh, số tiền lớn.
Nhược điểm: Ngắn hạn và lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm.
* Trái phiếu ngân hàng: Trái phiếu ngân hàng là công cụ huy động vốn trung vàdài hạn vào ngân hàng, nó là một loại chứng khoán có thể dùng để mua bán trên thịtrường chứng khoán Ở nước ta, trái phiếu có kỳ hạn trên một năm Khi Ngân Hàng pháthành trái phiếu thì Ngân Hàng có mục đích dùng số vốn đó để đầu tư vào các dự án mangtính chất dài hạn như: đầu tư vào các công trình, dự án liên doanh, cho vay dài hạn…
Đối với khách hàng, trái phiếu Ngân Hàng là một khoản đầu tư mang lại thu nhập
ổn định và ít rủi ro so với cổ phiếu doanh nghiệp
Ưu điểm: Đối với Ngân Hàng vốn huy động từ trái phiếu lãi suất thấp và ổn định
trong thời gian dài Do vậy ngân hàng có thể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này
để cho vay trung và dài hạn
Nhược điểm:
+ Do lãi suất thấp và thời gian dài nên rất khó thu hút khách hàng
+ Lãi suất của hai loại này thường cao hơn các loại tiền gửi khác
+ Ngoài ra, việc huy động vốn bằng hình thức phát hành giấy tờ có giá không
phải Tổ chức tín dụng nào cũng được phát hành mà việc phát hành phải tuân thủ nhữngđiều kiện nhất định: ( Tuân thủ các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động theo quyđịnh của Luật các TCTD, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các TCTD và hướngdẫn của Ngân hàng nhà nước; có tình hình tài chính lành mạnh theo đánh giá của Thanhtra Ngân hàng)
c Huy động vốn bằng vay vốn các tổ chức tín dụng
Ưu điểm: Giúp điều hòa phân phối vốn giữa các tổ chức tín dụng để tằng khả năng
thanh toán, đảm bảo an toàn, hiệu quả cho từng hoạt động của các tổ chức tín dụng, khắcphục khó khăn trước mắt cho tổ chức tín dujg khi lâm vào tình trạng khó khăn về nguồnvốn
Nhược điểm:
Lãi xuất khoản vay này khá cao, vì vậy khoản vay này không mang mục đích kinhdoanh của các tổ chức tín dụng, mà đây là khoản vay nhằm mục đích khắc phục nhữngkhó khăn của các tổ chức tín dụng, khoản vay bị kiểm soát khá chặt chẽ từ phía Ngânhàng nhà nước
d Vay vốn ngân hàng nhà nước
Ưu điểm:
+ Thuần túy là các khoản nợ
Nhược điểm:
Trang 14+ Có thể rất khó để vay tiền khoản vay này Chỉ áp dụng cho các tổ chức tín dụng
là ngân hàng Các tổ chức tín dụng khác chỉ trong một số trường hợp đặc biệt như: tạm
thời mất khả năng chi trả, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống các tổ chức tín dụng khi được Thủ tướng chỉnh phủ chấp nhận thì mới được vay khoản vay này
+ Việc vay vốn phải có đảm bảo bằng các loại giấy tờ có giá
Câu 3: so sáng huy động vốn của doanh nghiệp với huy động vốn của tổ chức tín dụng
2.Pháp luật về nhận tiền gửi
Chương 5: HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
Câu 1: Khái niệm và phân loại các hình thức cho vay của tổ chức tín dụng
Câu 2: So sáng cho vay của tổ chức tín dụng với cho vay dân sự
Trả lời :
Cho vay trong của tổ chưc tín dụng là một hình thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay
giao hoặc cam kết giao cho khách hang một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác địnhtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Cho vay trong dân sự
- Một bên là tổ chức cá nhân có đầy đủnăng lực chủ thể và đáp ứng điều kiệnvay vốn theo quy định của pháp luật
- Vay vốn trong dân sự là các tổ chức
cá nhân có năng lực chủ thể có nhucầu muốn vay và không phải một bên
là tổ chức tín dụng và không cần đápứng điều kiên vay vốn
Đối tượng Bao giờ cũng là một số tiền nhất định
và phải được ghi rõ ràng trong hợpđồng tín dụng
Không nhất thiết phải là tiền có thể làhàng hóa , dịch vụ và các tài sản khác
Cơ chế
thực hiện
- Bản chất là một hoạt động nghềnghiệp kinh doanh mang tính chứcnăng
- Bên tổ chức tin dụng có nghĩa vụthực hiện giao tiền vay cho của bêncho vay bao giờ cũng thực hiên trướclàm cơ sở tiền đề cho việc thực hiệncủa bên vay chỉ khi bên cho vaychứng minh họ đã chuyển giao tiền
- Hai bên có thể thỏa thuận với nhau vềviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ việcthực hiện trước sau do hai bên thỏathuận
- Việc chậm thực hiện nghĩa vụ củamột bên không là cơ sở để chậm thựchiện từ chối thực hiện nghĩa vụ củabên còn lại
Trang 15vay theo đúng hợp đồng mới đượcquyền yêu cầu bên vay thưc hiệnnghĩa vụ với mình
Mục đích Kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận Do nhiều lí do khác nhau trong cuộc
sống nhằm thõa mãn nhu cầu giữa cácbên hoặc là do lợi nhuận
Tính rủi
ro
Hợp đồng tín dụng chứa đựng rủi rolớn cho quyền lợi của bên cho vay vìtheo cam kết trong hợp đồng bên tổchức tín dụng chỉ dược đòi tiền vaysau một thời hạn nhất định nên cónhiều tranh chấp phát sinh từ hợp đồngtín dụng nhiều hơn so với các loại hợpđồng khác
Nguy cơ rủi ro thường ít hơn trong hợpđồng tín dụng
Cho thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có thể chuyển giao phần lớn
rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê quyền sở hữu có thểchuyển giao vào cuối thời hạn thuê
Cho thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên bên cho thuê và bên thuê về việc
chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một thời gian nhất định để được nhậntiền cho thuê nhiều lần hoặc một lần
Phân biệt
Tiêu chí Cho thuê tài chính Cho thuê tài sản
Chủ thể Có thể biết trước chủ thể thuê và
hướng đến một chủ thể nhất định Chủ thể một bên là công ty tàichính và một bên là khách hàng
Không biết trước được chủ thểthuê là ai không hướng đến mộtchủ thể nhất định
Cá nhân tổ chức có tài sản có nhucầu cho thuê và bên thuê tài sảncũng là cá nhân tổ chức có nhucầu thuê tài sản
Thời gian
thuê
Đây là hình thức cấp tín dungtrung hạn và dài hạn nên thời giancho thuê ít nhất là 12 tháng
Thời hạn này ít nhất bằng 60 phầntrăm thời gian cần thiết để khấu
Có thể cho thuê ngắn hạn trunghạn hoặc dài hạn tùy theo thỏathuận giữa các bên
Trang 16hao tài sản cho thuê mục đích là
để đảm bảo an toàn cho công tytài chính
Về hình thức Hợp đồng phải được lập thành
bằng văn bản
Không bắt buộc phải lập thànhbằng văn bản có thể bằng HĐmiệng
Đối tượng
thuê
Động sản chủ yếu là máy mócthiết bị phương tiện vận chuyển Pháp luật hiện hành hạn chế việccho thuê tài chính đối tượng là bấtđộng sản
Rất đa dạng động sản bất độngsản tư liệu sản xuất hoặc tư liệusinh hoạt được phép lưu thông tàisản phục vụ cho mục đích kinhdoanh , sinh hoạt , vui chơi giảitrí …
Tiền thuê -Người thuê không cần bỏ ra toàn
bộ một lúc để có máy móc thiết bịđồng thời cũng không cần thếchấp như trong các giao dịch vayvốn khác
-Tức là bên thuê trả trước cho bêncông ty tài chính một khoản tiềnứng trước để mua tài sản
Tiền thuê = tiền nợ gốc(tiền muatài sản) + lãi cho thuê
-Ít nhất phải bằng hoặc lớn hơngiá trị tài sản thuê
-Phải bỏ tổng số tiền ra để thuêtài sản đó nếu không có thì phảidung các biện pháp bảo đảm nhưcầm cố thế chấp
-Thường ít hơn giá trị tài sảnthuê
Quyền đối
với TS
Người thuê được lựa chọn việctiếp tục thuê hoặc mua tài sản thuêkhi kết thúc hợp đồng
Người thuê thường không đượclựa chọn mà phụ thuộc vào chủcủa tài sản cho thuê
Câu 4 a: Khái niệm, đặc điểm và các loại hình bảo lãnh ngân hàng
Câu 4B: So sánh bảo lãnh ngân hàng với bảo lãnh dân sự
Khác nhau
Trang 17Khái niệm Bão lãnh ngân hàng: là hình
thức cấp tín dụng theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh
về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chinh thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết ; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
Khái niệm Bão lãnh trong dân sự điều 361 bộ luật dân sự
2005 quy định về bão lãnh “bão lãnh là việc người thứ ba(sau đay gọi tắt là bên bão lãnh) cam kết với bên có quyền(sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh )sẽ thực hiện nghĩa
vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đén thời hạn mà bên đước bão lãnh không thực hiện hoặc thực hiên không đúng nghĩa vụ các bên cũng có thể thỏa thuận việc bên bão lãnh chỉ phải thưc hiện nghĩa
vụ khi bên được bão lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.
Đặc điểm - Bên Bảo lãnh vẫn phải thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợpbên được bảo lãnh đáp ứng đầy đủcác điều kiện
-Bị giới hạn Bảo lãnh và hạn chế cấptín dụng đối với một số trường hợp
như ( Bố mẹ,vợ,con hay người giữ chức vụ quản lý,thành viên HĐQT)
- Bảo lãnh trong ngân hàng khôngphải là giao dịch giữa 2 bên hay 3bên mà là “giao dịch kép” Vì để đạtđược mục đích là phát hành cam kếtbảo lãnh theo yêu cầu của kháchhàng thì TCTD không thể k ký 2 hợpđồng theo thứ tự: (HĐ cấp bảo lãnhtrước rồi mới đến hợp đồng bảolãnh)
- Chỉ bảo lãnh trong trường hợp bênđược bảo lãnh không đủ khả năngthực hiện nghĩa vụ đó Nếu như bênđược bão lãnh có đủ khả năng thựchiện ngĩa vụ của mình thì bên bảolãnh có thể không phải thực hiệnnghĩa vụ thay
-Không bị giới hạn nghĩa vụ bảolãnh
- Chỉ có một HĐ duy nhất là HĐBảo Lãnh
Chủ thể Bên bão lãnh phải là tổ chức tín dụng
và được pháp luật cho phép hoạtđộng bão lãnh ngân hàng(ngân hàngthương mại , ngân hàng hợp tác xã,công ty tài chính) đáp ứng đủ điềukiện theo quy định pháp luật
Bên bão lãnh có thể là cá nhân tổchức có đầy đủ năng lực hành vidân sự có khả năng đảm bảo tàichính để thực hiện nghĩa vụ của bênđược bão lãnh
Trang 18ví dụ: về vốn pháp định, có sự cho
phép của ngân hàng nhà nước mới được kinh doanh ,
Mục đích Lợi nhuận Lợi nhuận hoặc nhiều lí do khác
nhau thõa mãn nhu cầu của các bên
Bản chất Là một hoạt động nghề nghiệp kinh
doanh mang tính chức năng của bênbão lãnh tổ chức tín dụng
Là hoạt động không mang tính chấtnghề nghiệp
Cơ Sở
pháp lý
Thông tư số 28/2012/TT - BTC BLDS 2005 được quy định chương
7 ( Điều 361 – 371) , BLDS 2015(335 – 343)
Hậu quả
pháp lý
- Tạo ra 2 HĐ :+ Hợp đồng bảo lãnh( TCTD– Bên nhận BL)
+ Hợp đồng cấp BL ( TCTD –Bên được BL)
- Hai hợp đồng này có mốiquan hệ nhân quả với nhaunhưng nó hoàn toàn độc lậpvới nhau
Chỉ có một HĐ duy nhất là
HĐ bảo lãnh
Câu 4: Tại sao nói Bao thanh toán là một hoạt động cấp tín dụng
Trả lời:
Khái niệm : Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên
mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc cáckhoản phải trả chi phí phát sinh từ việc mua,bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ theoHDDMBHH.,cung ứng dịch vụ
Bởi vì:
- Thứ nhất:Về chủ thể, chủ thể bao thanh toán phải được ngân hàng nhà nước cho
phép và chấp thuận ( được quy định tại khoản 2 Điều 1 QĐ 1096/2004)
- Thứ 2: BTT là một hình thức cấp tín dụng ngắn hạn của tổ chức tín dụng không
quá 180 ngày Khi thực hiện hoạt động bao thanh toán,TCTD ứng trước cho kháchhàng của mình một khoản tiền nhất định thấp hơn giá trị thực tế của khoản phảithu.( Số tiền ứng trước + Lãi BTT + Phí BTT) ( Lãi BTT = Số tiền ứng trước *Lãi suất ứng trước * số ngày ứng trước)
Trang 19- Thứ 3:Về điều kiện hoạt động bao thanh toán được quy định Điều 7 QĐ
1096/2004 quy định như sau:
- 1 Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện hoạt động bao thanh toán trong nước khi tổ chức tín dụng có đủ các điều kiện sau:
- a Có nhu cầu hoạt động bao thanh toán;
- b Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay tại thời điểm cuối tháng của 3
tháng gần nhất dưới 5%; không vi phạm các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng;
- c Không thuộc đối tượng đang bị xem xét xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc đã bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng nhưng đã khắc phục được hành vi vi phạm
- 2 Đối với hoạt động bao thanh toán xuất-nhập khẩu:
- Ngoài các điều kiện qui định tại khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng xin hoạt
động bao thanh toán xuất-nhập khẩu phải là tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.
Như vậy việc NHNN các quy định các điều kiện để các tổ chức tín dụng thựchiện hoạt động bao thanh toán quy định chặt chẽ về giới hạn tỉ lệ nợ xấu trongquá trình hoạt động để đảm bảo tính thanh toán và tính thanh khoản của các tổchức tín dụng
- Thứ 3: Hoạt động bao thanh toán luôn gắn liền với HĐMBHH và hợp đồng cung
ứng dịch vụ Bởi vì có hợp đồng mua bán hàng hóa mới xuất hiện hoạt động baothanh toán cho các chủ thể,không có hợp đồng này sẽ không tồn tại hợp đồng baothanh toán
- Thứ 4: Hợp đồng bao thanh toán bắt buộc phải lập thành bằng văn bản và trong
nội dung hợp đồng thể hiện được các chủ thể và số tiền ứng trước , mức lãi suất vàphí bao thanh toán
- Thứ 5: Hợp đồng được thiết lập sau khi tổ chức tín dụng thẩm định,đề nghị bao
thanh toán dựa vào khả năng tài chính của bên bán hoặc bên mua Hợp đồng song
vụ mang tính chất có hoàn trả cả gốc lẫn lãi
Như vậy,Qua phân tích trên ta có thể thấy được bản chất của hoạt động bao
thanh toán thông qua hình thức mua lại quyền truy đòi của bên bán hoặc bênmua thông qua hợp đồng bao thanh toán và đồng thời có thoản thuận hoàn trả
cả gốc lẫn lãi
Câu 5 b: tại sao nói Bảo lãnh Ngân hàng là một hoạt động cấp tín dụng
Khái niệm bão lãnh ngân hàng : k18 điều 4 luật tổ chức tín dụng 2010;
Khái niệm cấp tín dụng : khoản 14 điều 4 luật tổ chức tín dụng 2010
Đặc điểm của bão lãnh ngân hàng
+ Về bản chất pháp lí bão lãnh ngân hàng là một hành vi thương mại đặc thù nhằmmục tiêu lợi nhuận
+ Chủ thể gồm ba bên bên bão lãnh là tổ chức tín dụng , bên được bão lãnh làkhách hàng của tổ chức tín dụng, bên nhận bão lãnh là người có quyền