1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI tập lớn LUẬT NGÂN HÀNG

20 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 57,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định của pháp luật hiện hành, TCTD được phép huy động vốn dưới các hình thức sau: - Huy động vốn bằng nhận tiền gửi; - Huy động vốn bằng việc phát hành giấy tờ có giá để huy độn

Trang 1

MỤC LỤC

1 Khái niệm TCTD và hoạt động huy động vốn của TCTD: 4

II Quy định của pháp luật về hoạt động phát hành giấy tờ có giá của TCTD 8

III Đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về phát hành giấy tờ có giá của

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHNN Ngân hàng nhà nước TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cổ phần

Trang 2

MỞ BÀI

Với xu hướng “toàn cầu hoá” hiện nay, nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế đã không còn là vấn đề riêng của bất kỳ một quốc gia nào Việt Nam đang thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá hiện địa hoá đất nước, tích cực chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới nên nhu cầu về vốn lại càng trở nên cấp thiết Với tư cách là các

“trung gian tài chính”, các Tổ chức tín dụng (TCTD) Việt Nam có vai trò hết sức quan trọng đối với việc huy động mọi nguồn vốn trong dân cư để cung ứng cho nền kinh tế với nhứng điều kiện nhất định Vốn để các TCTD tiến hành và phát triển các

Trang 3

hoạt động kinh doanh của mình không chỉ riêng nguồn vốn tự có mà chủ yếu là nguồn vốn huy động được Do đó có thể nói hoạt động huy động vốn có tác động rất lớn đến các tổ chức tín dụng cũng như toàn bộ nền kinh tế Với tầm quan trọng đó của hoạt động huy động vốn, Nhà nước cần phải xây dựng một hành lang pháp lý an toàn và thông thoáng, tạo điều kiện cho các TCTD thực hiện hoạt động này một cách

dễ dàng và hiệu quả Có rất nhiều hình thức huy động vốn khác nhau như: huy động vốn bằng tiền gửi, huy động vốn bằng việc phát hành các giấy tờ có giá, huy động vốn bằng việc vay vốn của các tổ chức tín dụng khác, huy động vốn thông qua vay vốn ngân hang Nhà nước Trong đó huy động vốn bằng hình thức phát hành giấy tờ

có giá được coi là một giải pháp tối ưu Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này em quyết

định chọn đề tài : “Tìm hiểu pháp luật huy động vốn thông qua hoạt động phát

hành giấy tờ có giá của TCTD 9 tháng đầu năm 2013 và những đánh giá, nhận xét của tác giả về vấn đề nêu trên.”

N

ỘI DUNG

I Khái quát chung

1 Khái niệm TCTD và hoạt động huy động vốn của TCTD:

TCTD là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng TCTD bao gồm ngân hàng, TCTD phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân1

Hoạt động huy động vốn của TCTD được hiểu là việc TCTD sử dụng các nghiệp vụ nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, thanh toán và các nghiệp vụ ngân

1 Khoản 1 Điều 4 Luật các TCTD năm 2010.

Trang 4

hàng khác của mình để huy động những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế

Theo quy định của pháp luật hiện hành, TCTD được phép huy động vốn dưới các hình thức sau:

- Huy động vốn bằng nhận tiền gửi;

- Huy động vốn bằng việc phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn của cá nhân trong nước và nước ngoài khi được NHNN chấp thuận;

- Huy động vốn bằng vay vốn của TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức nước ngoài;

- Huy động vốn bằng vay vốn ngắn hạn của NHNN theo quy định của NHNN

2 Khái niệm giấy tờ có giá:

- Khái niệm: Theo khoản 1_Điều 4 quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của TCTD (quyết định số 07/2008/QĐ_NHNN ngày 24 tháng 3 năm 2008 của

Thống đốc Ngân Hàng Nhà nước) thì: “Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín

dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa

tổ chức tín dụng và người mua”.

- Các loại giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành:

+ Trái phiếu: giấy tờ có giá quy định nghĩa vụ của ngân hàng phải trả cho

người nắm giữ (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi đáo hạn

+ Tín phiếu: (Treasury bill) là giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng (ngoài ra có

Ngân hàng nhà nước, Kho bạc nhà nước, Doanh nghiệp) phát hành nhằm mục đích huy động vốn ngắn hạn

+ Kỳ phiếu: (promissory note) giấy tờ có giá ngắn hạn thể hiện cam kết trả tiền

vô điều kiện cho người lập phiếu phát ra trong đó xác nhận trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng quy định trên kỳ phiếu hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác

Trang 5

+ Chứng chỉ gửi tiền: (Certificate of Deposit) giấy tờ có giá do Ngân hàng phát

hành chứng nhận người sở hữu văn bản đã gửi tiền vào ngân hàng để huy động vốn từ các tổ chức và cá nhân khác

+ Các loại giấy tờ có giá khác –

Thuộc tính của giấy tờ có giá:

+ Tên tổ chức tín dụng phát hành

+ Tên gọi Giấy tờ có giá

+ Mệnh giá

+ Thời hạn giấy tờ có

+ Ngày phát hành

+ Ngày đến hạn thanh toán

+ Lãi suất được hưởng, phương thức trả lãi, thời điểm, địa điểm trả lãi

+ Nội dung khác

- Giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành gồm giấy tờ có giá ngắn hạn (thời hạn dưới 12 tháng như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác) và giấy tờ có giá dài hạn (thời hạn từ 12 tháng trở lên như trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác)

- Các giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành có thể thể hiện dưới hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ, có thể là loại giấy tờ có ghi danh hoặc không ghi danh Hình thức chứng chỉ ghi danh áp dụng đối với người mua là cá nhân Hình thức chứng chỉ vô danh áp dụng đối với người mua là cá nhân và tổ chức Hình thức ghi sổ

áp dụng đối với người mua là tổ chức có tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng phát hành Trường hợp phát hành giấy tờ có giá theo hình thức ghi sổ, tổ chức tín dụng phát hành phải cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu giấy từ giá cho người mua

Các giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành được chuyển nhượng quyền

sở hữu dưới các hình thức mua, bán, tặng, cho, trao đổi, thừa kế hoặc người sở hữu giấy tờ có giá có thẻ dung làm vật cầm cố…

- Mệnh giá của giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành được quy định như sau:

Trang 6

Mệnh giá của giấy tờ có giá ngắn hạn được in sẵn theo thỏa thuận của TCTD phát hành với người mua

Mệnh giá của giấy tờ có giá dài hạn do tổ chức tín dụng phát hành theo hình thức chỉ bằng đồng Việt Nam thì mệnh giá tối thiểu là một triệu đồng và tối đa là một

tỷ đồng Nếu phát hành bằng ngoại tệ thì mệnh gái tối thiểu là 100 USD hoặc ngoại tệ khác tương đương và tối đa là 100.000 USD hoặc ngoại tệ khác tương đương Các mệnh giá lớn hơn mệnh giá tối thiểu phải là bội số của mệnh giá tối thiểu Nếu chứng chỉ là trái phiếu thì mệnh giá được in sẵn trên từng tờ trái phiếu Nếu chứng chỉ là chứng chỉ tiền gửi dài hạn thì mệnh giá được in sẵn hoặc theo thỏa thuận của TCTD phát hành với phát hành với người mua Mệnh giá của giấy tờ có giá dài hạn do TCTD phát hành theo hình thức ghi sổ thì do TCTD phát hành thỏa thuận với người mua

Tổ chức tín dụng huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá phải có trách nhiệm công bố công khai về việc phát hành giấy tờ có giá theo quy định, phải thanh toán tiền gốc và lãi đúng hạn và đầy đủ cho người sở hữu giấy tờ có giá và phải thực hiện chế độ báo cáo kết quả phát hành cho Ngân hàng nhà nước theo quy định

3 Khái niệm phát hành giấy tờ có giá

Phát hành giấy tờ có giá là việc TCTD vay vốn của tổ chức, cá nhân thông qua việc phát hành các loại giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật

Về bản chất pháp lý, việc phát hành giấy tờ có giá của TCTD ra công chứng

thực chất là một hành vi vay tiền của khách hàng chứ không phải là hành vi “bán” giấy tờ cho khách hàng Sở dĩ có thể khẳng định như vậy là bởi vì trong quan hệ giao dịch này TCTD không hề có quyền sở hữu đối với các giấy tờ có giá mà nó dự định phát hành, nên không thể đóng vai trò là người bán Mặt khác, trước khi các giấy tờ

có giá được tổ chức tín dụng chuyển giao cho khách hàng sở hữu như một chứng thư xác nhận quyền chủ nợ và TCTD cũng chưa nhận được nguồn vốn tiền lệ do khách hàng chuyển giao thì các chứng thư này thực chất chưa hề có giá trị thực tế, nghĩa là không thể hoán đổi chung thành tiền hay các tài sản khác có giá trị tương đương với

số tiền ghi trên mệnh giá của chứng thư Điều đó cho thấy, chỉ khi nào khách hàng

Trang 7

chấp nhận trao đổi chứng thư thì khi đó, chứng thư này mới thực sự là có giá trị vfa

mới phản ánh đúng tên gọi của nó là “giấy tờ có giá” hay “tư bản giá”.

Về đối tượng giao dịch, mặc dù tên gọi cảu giao dịch là “ phát hành giấy tờ có giá’’ nhưng các đối tượng của giao dịch này không phải là giấy tờ có giá do tổ chức

tín dụng phát hành, mà chính là các khoản tiền vốn do khách hàng đồng ý chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng với điều kiện tổ chức tín dụng phải hoàn trả cho khách hàng sau một thời hạn nhất định, kèm theo các khoản lãi do các bê thỏa thuận

Về lý thuyết, tuy không phải là đối tượng của giao dịch nhưng các chứng từ này được coi là hình thức pháp lí của giao dịch, đồng thời là chứng cứ chứng minh quyền và nghĩa vụ pháp lí của các bên trong quan hệ giao dịch Mặt khác, xét về phương diện

kinh tế, các chứng thư này cũng được coi là một loại “tiền ngân hàng” nhưng không

phải tienf do ngân hàng Trung ương phát hành, mà là tiền được tạo ra bởi TCTD Trên thực tế các chứng thư nhận nợ do tổ chức tín dụng phát hành ra công chứng có thể là chứng khoán nợ ngắn hạn_có thời hạn thanh toán dưới 1 năm, ví dụ chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, kỳ phiếu ngân hàng hay tín phiếu của TCTD… Sự phân biệt giữa hai loại chứng thư nhận nợ này chủ yếu nhằm xác định cơ chế phát hành và lưu thông chúng như thế nào sau khi đã được phát hành trên thị trường bởi TCTD (phát hành và bán lại cho ai, ở đâu và bằng cách nào)

Về tư cách pháp lý, khi phát hành các giấy tờ có giá để vay nợ của khách hàng,

các TCTD có tư cách là người vay hay người mắc nợ, còn khách hàng mua giấy tờ có giá có tư cách là người cho vay hay chủ nợ của TCTD Mặc dù có tư cách là người cho vay nhưng do giao dịch này được các TCTD và khách hàng xác lập, thực hiện thông qua một hợp đồng cho vay có thời hạn xác định nên về nguyên tắc khách hàng cho vay không thể rút vốn về trước kỳ hạn như trong trường hợp họ gửi tiền có kỳ hạn tại các TCTD

Về mục đích tham gia giao dịch, các TCTD khi phát hành giấy tờ có giá bán

cho khách hàng là được quyền sử dụng số tiền nhận được từ phát hành giấy tờ có giá,

và phải hoàn trả số tiền mà mình đã nhận của khách hàng từ việc bán giấy tờ có giá đến hạn và trả lãi Còn mục đích của khách hàng mua giấy tờ có giá là để kiếm lời

Trang 8

Cũng như các tài sản khác, giấy tờ có giá được chuyển nhượng quyền sở hữu dưới các hình thức: mua, bán, tặng, cho, thừa kế, trao đổi theo quy định của pháp luật; được đem cầm cố vay vốn tại các TCTD để đảm bảo vay tiền; chiết khấu, tái chiết khấu theo quy định của pháp luật về chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá Khác với tiền gửi, việc mua giấy tờ có giá linh hoạt hơn, khách hàng có thể chuyển nó thành tiền mặt bằng việc chuyển quyền sở hữu cho người khác, còn tiền gửi vào TCTD đặc biệt chỉ có thể rút ra khi khách hàng giao dịch với TCTD Tuy nhiên, giấy

tờ có giá hạn chế hơn so với tiền gửi là không thể dùng chúng để sử dụng các dịch vụ thanh toán qua TCTD Đối với TCTD, việc phát hành giấy tờ có giá có ưu điểm là TCTD có thể chủ động trong việc huy động lượng vốn cần thiết

II Quy định của pháp luật về hoạt động phát hành giấy tờ có giá của TCTD

1 Chủ thể quan hệ phát hành giấy tờ có giá

Một bên giao dịch là TCTD được thành lập hợp pháp tại Việt Nam đang có nhu cầu về vốn tiền mặt để thực hiện hoạt động kinh doanh; còn một bên là tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu mua giấy tờ có giá

Theo quy định của pháp luật hiện hành, chủ thể được phép phát hành giấy tờ có giá bao gồm:

- Ngân hàng thương mại được phép phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài

- Công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính được phép phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức

2 Điều kiện để TCTD phát hành giấy tờ có giá

Không phải bất kỳ TCTD nào đều có thể huy động vốn bằng phương thức phát hành giấy tờ có giá mà chỉ những TCTD đáp ứng được các điều kiện của pháp luật quy định thì mới được tiến hành hoạt động này, đó là: TCTD đó được thành lập và

Trang 9

hoạt dộng hợp pháp ở Việt Nam; tuân thủ theo quy định về hạn chế để đảm bảo an toàn hoạt động theo quy định của Luật các TCTD và hướng dẫn của NHNN; có tình hình tài chính lành mạnh theo đánh giá của Thanh tra NHNN Cụ thể:

- Đối với giấy tờ có giá ngắn hạn:

TCTD được phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn khi tuân thủ đầy đủ các hạn chế

để đảm bảo an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật các TCTD và hướng dẫn của NHNN

- Đối với giấy tờ có giá dài hạn:

TCTD được phát hành giấy tờ có giá dài hạn phải tuân thủ các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật các TCTD và hướng dẫn của NHNN; có thời gian hoạt động tối thiểu là 1 năm kể từ ngày TCTD chính thức đi vào hoạt động; tổng lợi nhuận trước thuế so vốn chủ sở hữu của năm liền kề trược năm phát hành phải đạt từ 10% trở lên tính đến thời điểm gần nhất phải có lãi; được sự chấp thuận của Thống đốc NHNN về việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính của TCTD

3 Trình tự, thủ tục phát hành giấy tờ có giá

- Đối với phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn:

TCTD sẽ chủ động tổ chức các đợt phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn trong 1 năm Trước thời điểm phát hành từng đợt, ít nhất là 3 ngày làm việc TCTD phải gửi thông báo phát hành của từng đợt phát hành dự kiến về NHNN (Vụ Chính sách tiền tệ) Thông báo phát hành bao gồm các nội dung sau: tên TCTD phát hành; tên gọi giấy tờ có giá; tổng mệnh giá của đợt phát hành; phương thức phát hành; hình thức phát hành; địa điểm phát hành; thời hạn giấy tờ có giá; thời hạn phát hành; lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm, địa điểm trả lãi; địa điểm thanh thoán tiền gối giấy tờ

có giá; các nội dung thông báo cho khách hàng của TCTD phát hành

- Đối với phát hành giấy tờ có giá dài hạn:

TCTD chủ động tổ chức các đợt phát hành giấy tờ có giá dài hạn trong phạm vi

kế hoạch phát hành của năm tài chính đã được xét duyệt Trường hợp TCTD đã được chấp thuận kế hoạch phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính nhưng không

Trang 10

tổ chức phát hành phải báo cáo NHNN (Vụ Chính sách tiền tệ) Trước thời điểm phát hành ít nhất 3 ngày làm việc, TCTD phải gửi thông báo phát hành giấy tờ có giá dài hạn với nội dung giống như nội dung giấy thông báo phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn Tuy nhiên, TCTD chỉ được phát hành vượt quá kế hoạch đã được xét duyệt khi được Thống đốc NHNN chấp thuận bằng văn bản Hồ sơ đề nghị xem xét bổ sung kế hoạch phát hành giấy tờ có giá dài hạn bổ sung, kế hoạch phát hành giấy tờ có giá dài hạn điều chỉnh, kế hoach kinh doanh của năm tài chính điều chỉnh phải gửi về NHNN Vụ Chính sách tiền tệ NHNN tiếp nhận hồ sơ đề nghị phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính trình Thống đốc NHNN xem xét chấp thuận hoặc từ chối không chấp thuận đề nghị của TCTD Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, Thống đốc NHNN ra quyết định về việc phát hành giấy tờ có giá dài hạn của năm tài chính của TCTD

4 Phương thức phát hành giấy tờ có giá

TCTD có thể thực hiện phát hành giấy tờ có giá theo các phương thức: trực tiếp phát hành giấy tờ có giá, bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành và đấu thầu giấy tờ

có giá

- Trực tiếp phát hành giấy tờ có giá là việc TCTD tự tổ chức thực hiện phát

hành giấy tờ có giá cho người mua giấy tờ có giá2, phù hợp với đặc điểm, điều kiện của TCTD

- Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với TCTD

phát hành thực hiện các thủ tục trước khi phát hành giấy tờ có giá nhận mua một phần hay toàn bộ giấy tờ có giá của TCTD để bán lại hoặc mua số giấy tờ có giá còn lại chưa được phân phối hết của TCTD phát hành hoặc hỗ trợ TCTD phát hành trong việc phân phối giấy tờ có giá3

- Đại lý phát hành là việc tổ chức đại lý phát hành thực hiện việc bán giấy tờ

có giá cho người mua giấy tờ có giá theo sự ủy quyền của TCTD phát hành4 Khác

2 Khoản 19 Điều 4 Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của TCTD.

3 Khoản 21 Điều 4 Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của TCTD.

4 Khoản 20 Điều 4 Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của TCTD.

Ngày đăng: 29/05/2018, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w