1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong 3.Thiet ke mat bang nha may

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 215 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên bản vẽ này, ghi cụ thể kích thước các công trình của nhà máy, sơ đồ của đường ống kỹ thuật, giao thông, khu vực để vật liệu xây dựng, nơi nghỉ của công nhân khi xây dựng → cụ thể hó

Trang 1

Chương 3

THIẾT LẬP MẶT BẰNG NHÀ MÁY



Mục đích của việc thiết lập mặt bằng nhà máy : biết được cách bố trí mặt bằng nhà máy, biết các bộ phận hợp thành nhà máy, chọn được phương án tối ưu → phải biết được các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật trong việc thiết lập mặt bằng nhà máy

I Phân loại mặt bằng : có 3 loại mặt bằng nhà máy

giữa khu đất xây dựng nhà máy với các khu vực xung quanh, tình trạng mặt bằng hiện có → để có biện pháp xử

lý thích hợp

thiết kế dựa trên mặt bằng nhà máy, sau khi thi công xong thì nó không còn tồn tại nữa Trên bản vẽ này, ghi cụ thể kích thước các công trình của nhà máy, sơ đồ của đường ống kỹ thuật, giao thông, khu vực để vật liệu xây dựng, nơi nghỉ của công nhân khi xây dựng → cụ thể hóa các điều

kiện thi công của nhà máy

trình chính, công trình phụ, giao thông → thể hiện mối quan

hệ giữa các công trình trong nhà máy

Trên bản vẽ mặt bằng nhà máy có “Hoa gió” nằm trên góc phải, phía trên của bản vẽ thể hiện hướng gió chính hàng năm thổi vào nhà máy

II Các công trình bên trong nhà máy

 Phân xưởng sản xuất chính, phụ

 Kho chứa nguyên liệu, sản phẩm

Trang 2

 Nhà hành chính : phòng giám đốc, văn phòng , bồn hoa

 Nhà ăn, nhà sinh hoạt chung

 Phòng KCS (kiểm tra chất lượng)

 Phòng kinh doanh : nghiên cứu, phát triển sản phẩm

 Nhà xe : 2 bánh, 4 bánh

 Nhà bảo vệ

 Trạm cân

 Biến áp, máy phát điện riêng

 Nhà nồi hơi, xưởng sửa chữa

 Khu vực xử lý nước cấp, thải

 Phòng y tế

 Nhà vệ sinh

 Hệ thống giao thông, đường cống

 Phòng cháy, chữa cháy

 Khu đất dự trữ

Xác định diện tích sử dụng của các công trình vẽ sơ đồ

vị trí và diện tích trên bản vẽ

Có thể lập bảng kích thước và diện tích các loại công

trình

1

Phân xưởng sản

xuất

III Các nguyên tắc thiết lập mặt bằng nhà máy

Chọn huớng nhà : 2 yếu tố ảnh hưởng

 Tận dụng để lấy nguồn sáng mạnh nhất

 Tận dụng để lấy nguồn gió mạnh nhất

Bố trí mặt bằng :

Trang 3

 Phân xưởng chính : thường nằm phía chính diện của nhà máy, mặt chính của phân xưởng hướng ra đường lớn (nằm giữa miếng đất)

 Phân xưởng phụ : hoặc là hợp khối hoặc xây dựng gần đó

Trang 4

Thường trong quá trình bố trí mặt bằng nhà máy cần tuân theo các nguyên tắc sau :

1 Nguyên tắc hợp khối : trong điều kiện cho phép, tìm

cách phối hợp các ngôi nhà nhỏ, công trình nhỏ thành ngôi nhà lớn (công trình nhỏ → công trình lớn)

Ưu điểm :

 Giảm diện tích

 Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thông, vận chuyển trong nhà máy

 Khi hợp khối → chiều dài, rộng của phân xưởng có

thể tăng → bước cột lớn dễ dàng bố trí thiết bị

trong phân xưởng

 Giảm vốn đầu tư

Nhược điểm :

Đối với khí hậu Việt nam thì việc hợp khối không có lợi nhiều lắm vì nhà xưởng có khẩu độ lớn mà khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều → cần kết cấu mái vững chắc, kết

cấu nền vững chắc → tốn kém chi phí Ngoài ra nhà xưởng

ở Việt Nam chủ yếu là chiếu sáng và thông gió tự nhiên, nếu nhà có khẩu độ lớn thì việc lấy gió và ánh sáng tự nhiên tương đối khó

 Xây dựng 2 phân xưởng sát bên nhau :

 Ưu điểm : linh động trong việc bố trí lưới cột, dễ dàng bố trí thiết bị, ít tốn không gian cho các công trình phụ (cầu thang) thích hợp để bố trí các máy có tải trọng lớn

 Nhược điểm : chiếm diện tích

 Phương pháp nâng tầng :

Trang 5

 Ưu điểm : chiếm ít diện tích, giảm chiều dài đường ống kỹ thuật

 Nhược điểm : không dùng cho các máy tải trọng lớn, gây chấn động, tốn nhiều diện tích cho các công trình phụ

 Tuy nhiên không phải công trình nào cũng có thể hợp khối được → muốn hợp khối được phải nghiên cứu kỹ sơ đồ

dây chuyền sản xuất của từng phân xưởng, mối liên hệ lẫn nhau giữa các phân xưởng, từ lúc nhập nguyên liệu đến thành phẩm Bố trí sao cho dây chuyền ngắn gọn, không chồng chéo, giao nhau, ngược chiều nhau trên cùng một mặt phẳng di chuyển

 Các công trình có quan hệ với nhau về mặt sản xuất

 Các thông số xây dựng cơ bản giống nhau

 Địa hình, địa chất trong nhà máy cho phép

Ví dụ 1 :

 Phân xưởng sản xuất khí Clo độc, dễ nổ → phải

đặt riêng, không thể hợp khối với các phân xưởng xử lý sơ bộ hay tinh sạch

 Phân xưởng rèn và đúc không thể hợp khối vì phân xưởng rèn thường gây chấn động còn phân xưởng đúc cần sự ổn định

Ví dụ 2 :

Trang 6

2 Nguyên tắc 2 :

Trên tổng mặt bằng nhà máy đã chọn phải có đủ diện tích để xây dựng công trình hiện hữu, đồng thời có diện tích hợp lý để phục vụ cho việc mở rộng sau này, ngoài ra phải có diện tích trồng cây xanh (25 – 30% S) để lọc tiếng ồn, không khí, ngăn cháy nổ, tăng nguồn oxy (Chọn các loại cây phù hợp, rễ ăn sâu xuống đất, không ăn lan, ít rụng lá, cây lá to; số lượng cây hợp lý; nếu phân xưởng có nhiều bụi và tiếng ồn thì thường chọn cây lá to; ngoài

ra cây xanh còn có khả năng điều hòa nhiệt độ môi trường)

Ví dụ :

Hoặ c đâ y Dự trữ Dự trữ

3 Nguyên tắc 3 :

Quyết định số tầng nhà hợp lý cũng như việc bố trí mặt bằng nhà máy phải đảm bảo :

 Phù hợp với chức năng của từng bộ phận

Trang 7

 Phù hợp đặc điểm QTCN (đặc điểm tính chất của

nguyên liệu)

 Phù hợp với yếu tố tự nhiên

 Các phân xưởng chính thường đặt ở vị trí trung tâm của miếng đất, mặt tiền hướng ra trục giao thông chính (để tiện giao tiếp, mỹ quan)

 Khoảng không gian mở : nhà hành chính, phòng KCS,

… phải đảm bảo yếu tố thẩm mỹ, thường xây dựng giống nhà dân dụng

 Một số công trình phụ : kho chứa phế liệu, nhà vệ sinh, nên tập trung ở một nơi và thường đặt ở góc, cuối hướng gió chính trong nhà máy để đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan Cần lưu ý độ nghiêng nền để có thể thải nước thải vào nơi thích hợp

 Các phân xưởng phụ hoặc là hợp khối hoặc xây dựng gần đó

 Các công trình có quan hệ với nhau về công nghệ nên bố trí gần nhau để giảm bớt vận chuyển

Ví dụ : nhà máy sản xuất mì

4 Nguyên tắc 4 : Hệ thống giao thông trong nhà máy phải

được tổ chức hợp lý

 Phân bố đường giao thông rõ ràng

 Bề rộng đường hợp lý (nếu đường một chiều 4-5 m, hai

chiều 7-8 m)

 Bố trí luồng đi lại trong nhà máy hợp lý : tránh các đường giao nhau, tất cả các công trình phải nối với đường giao thông để phòng ngừa bất trắc, có thể có lối đi riêng cho công nhân, …

Trang 8

 Các đường nên rải nhựa để dễ thoát nước và giảm

bụi bay vào nhà máy

5 Nguyên tắc 5 : Phải đảm bảo các quy định an toàn về

PCCC, có các công trình phục vụ cho công tác PCCC

6 Nguyên tắc 6 : Các công trình công cộng phải luôn đặt

gần chỗ ra vào, trạm biến áp đặt gần đường giao thông chính

7 Nguyên tắc 7 : Cần đảm bảo khoảng cách thích hợp

giữa 2 nhánh nhà (2 ngôi nhà) để lợi dụng ánh sáng tự nhiên, thông gió tự nhiên, đồng thời để chữa cháy

Hoặc K ≥ 12m khi phân xưởng ít sinh nhiệt hoặc khí độc

K ≥ 20m khi phân xưởng sinh nhiều nhiệt hoặc khí độc

8 Nguyên tắc 8 : Chọn hướng nhà sao cho có thể thông

gió, chiếu sáng thuận lợi, hướng ra đường chính

9 Nguyên tắc 9 : trên bản vẽ mặt bằng nhà máy, ở

góc bên phải, vẽ hoa gió (biểu thị hướng gió, chiều gió trong năm), căn cứ vào hướng gió để bố trí công trình (Ví dụ : bộ phận nào sinh ra nhiều mùi, mất vệ sinh phải đặt cuối hướng gió)

10 Nguyên tắc 10 : Bố trí khu xử lý nước cấp,

nước thải, nồi hơi, đài nước, …

11 Nguyên tắc 11 : Toàn bộ nhà máy cần có một

bức tường hoặc hàng rào xung quanh Phía trong (cách 2-3m)

K ≥ ( ) 2

1

h

H +

H, h : chiều cao của

2 nhánh của nhà

K ≥ 2Hmax

Hmax : chiều cao cao nhất của ngôi nhà

Trang 9

trồng cây xanh để lọc không khí, tiếng ồn, ngăn cháy nổ lan rộng

IV Một số phương án bố trí mặt bằng nhà máy

Bố trí theo kiểu ô cờ : thường nhà máy chế biến

thực phẩm được bố trí theo kiểu này

 Ưu điểm : gọn, ngăn nắp

 Nhược điểm : hạn chế về mặt mỹ thuật kiến trúc

Bố trí đơn nguyên : nhà máy lắp ráp linh kiện điện tử

Bố trí theo kiểu chu vi : diện tích khu đất không phải

hình chữ nhật, địa hình phức tạp, diện tích đất nhỏ →

thường dùng cho các nhà máy sản xuất nhỏ

Trang 10

Bố trí tự do :

V Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để đánh giá mặt bằng nhà máy

Dựa vào các chỉ tiêu sau :

1. Diện tích đất của nhà máy : phương án nào có diện

tích chiếm đất nhỏ thì chọn (phải đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật khác)

 Tiền thuê đất thấp

 Chi phí san lấp mặt bằng thấp

2. Diện tích xây dựng :các phương án cùng thõa mãn các

yêu cầu kỹ thuật thì phương án nào có diện tích xây dựng nhỏ hơn thì chọn

3. Hệ số sử dụng đất trong nhà máy : (Ksd)

(Đánh ký hiệu : theo chiều kim đồng hồ, hoặc từ trái qua phải hoặc từ tên xuống)

Trang 11

Ksd = A+SB+C

S : diện tích chiếm đất

A : tổng diện tích mặt bằng của các nhà xưởng

B : Tổng diện tích các công trình (xử lý nước thải, cấp, đài nước)

C : tổng diện tích kho, sân bãi (chứanguyên liệu sản phẩm)

4. Chỉ số xây dựng : Kxd

Kxd =

S

F E D C B

D : tổng diện tích xây dựng đường xá, bãi giữ xe

E : tổng diện tích các đường ống kỹ thuật

F : tổng diện tích trồng cây xanh trong nhà máy

5. Chiều dài của đường ống kỹ thuật trong nhà máy

(m) :

Phương án nào có chiều dài đường ống kỹ thuật ngắn thì chọn

6. Chu vi của nhà máy :

Càng nhỏ càng tốt (giảm chi phí xây dựng tường rào)

7. Vốn xây dựng : thấp nhất có thể được

VI Một số ví dụ :

Ngày đăng: 22/08/2021, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w