THS LÊ QUANG HUY-BỘ MÔN ĐƯỜNG- ĐHCNGTVT Page 1 Chương 1 THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG TỪ BÌNH ĐỒ Bước 1: Đặt đơn vị cho bản vẽ - Lệnh: Format/Unit Bước 2: Tạo mới mô hình địa hình - Lệnh: + AD
Trang 1THS LÊ QUANG HUY-BỘ MÔN ĐƯỜNG- ĐHCNGTVT
Page 1
Chương 1 THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG TỪ BÌNH ĐỒ Bước 1: Đặt đơn vị cho bản vẽ
- Lệnh: Format/Unit
Bước 2: Tạo mới mô hình địa hình
- Lệnh: + ADS_SURVEY/ Dữ liệu bình đồ (DLBD)
+ CDTM/ Nhập tên mô hình vào (EG) + Addcm/chọn đồng mức là PL
+ Addbm/ chọn đường bao địa hình + Bmd/ Xây dựng mô hình
+ Drtin/ Vẽ lưới tam giác + Bmd/ Vẽ đồng mức + cimd/ Mặt cắt địa hình +Dtminfo/ Thay đổi các thông số về địa hình Bước 2A: dtminfo/ Hướng dốc địa hình
Bước 3: Kẻ tuyến
- Lệnh: + PL/ Enter(cách)
- Dùng Pline để kẻ tuyến đường theo địa hình đã xây dựng
Bước 4: Định nghĩa tuyến trên bình đồ
- Lệnh: + T/ Enter(cách)/ chọn gốc tuyến / Chọn tuyến hiện hành/ Đặt tên tuyến
+ ADS_SURVEY/ Khảo sát tuyến Tạo tuyến/ Chọn tuyến hiện hành/ Đặt tên tuyến
Bước 5: Bố trí đường cong và siêu cao
- Lệnh: + CN/Enter(cách)
+ ADS_SURVEY/ Khảo sát tuyến/Hiệu chỉnh tuyến/ Bố trí đường cong
Bước 6: Phát sinh cọc trên tuyến
- Lệnh: + PSC/Enter(cách)
+ ADS_SURVEY/ Khảo sát tuyến/Cọc trên tuyến/ Phát sinh cọc
Bước 7: Hiệu chỉnh thông số tuyến
- Lệnh: + TST/Enter(cách)
+ ADS_SURVEY/ Khảo sát tuyến/Cài đặt hiển thị thông số tuyến
Trang 2THS LÊ QUANG HUY-BỘ MÔN ĐƯỜNG- ĐHCNGTVT
Page 2
Bước 8: Xuất bảng tọa độ cọc
- Lệnh: + BTDC/Enter(cách)
+ ADS_SURVEY/ Khảo sát tuyến/Bảng biểu/ Bảng tọa độ cọc
Bước 9: Xuất bảng yếu tố cong
- Lệnh: + BYTC/Enter(cách)
+ ADS_SURVEY/ Khảo sát tuyến/Bảng biểu/ Bảng yếu tố cong
Bước 10: Xuất bảng cắm cong
- Lệnh: + BCC/Enter(cách)
+ ADS_SURVEY/ Khảo sát tuyến/Bảng biểu/ Bảng cắm cong
Bước 11: Xuất số liệu tuyến:
- Lệnh: + XSLT/Enter(cách)
+ ADS_SURVEY/ Khảo sát tuyến/Xuất số liệu tuyến
Bước 12: Hiệu chỉnh trắc dọc
12.1 Khai báo mẫu bảng trắc dọc
- Lệnh: + MBTD/Enter(cách)
+ ADS_SURVEY/ Khảo sát tuyến/Trắc dọc tự nhiên/ Khai mẫu bảng trắc dọc
12.2 Vẽ TD tự nhiên
- Lệnh: + TD/Enter(cách)
+ ADS_SURVEY/ Khảo sát tuyến/Trắc dọc tự nhiên/ vẽ Trắc dọc tự nhiên
12.3 Thiết kế đường đỏ
- Lệnh: + DD/Enter(cách)
- + ADS_Road/ Thiết kế trắc dọc/Thiết kế trắc dọc
* Nguyên tắc thiết kế đường đỏ
- Đường đỏ phải đi qua các điểm khống chế, có 2 loại điểm khống chế:
+ Điểm khống chế bắt buộc: Là điểm mà đường đỏ nhất thiết phải đi qua (ví dụ điểm đầu, điểm cuối tuyến, điểm giao với đường sắt và đường bộ khác)
+ Điểm khống chế giới hạn: Là điểm mà đường đỏ phải đi qua để đảm bảo những giới hạn nhất
định nếu không sẽ ảnh hưởng chất lượng công trình
- Cao độ vai đường phải cao hơn mực nước cao nhất tối thiểu 0,5m
Trang 3THS LÊ QUANG HUY-BỘ MÔN ĐƯỜNG- ĐHCNGTVT
Page 3
- Cao độ mặt đường tại chỗ có cống tròn phải cao hơn đỉnh cống tối thiểu 0,5m
- Đối với vị trí bố trí cầu thì cao độ mặt đường bằng cao độ mặt cầu
- Khi cầu vượt đường thì cao độ đáy kết cấu nhịp cao hơn cao độ mặt đường ô tô là 4,5m và cao hơn mặt đường sắt tối thiểu là 5,0m
* Yêu cầu khi thiết kế đường đỏ
- Đường đỏ phải lượn đều, do đó nên sử dụng độ dốc nhỏ và không nên thay đổi dốc đột ngột Đối với những vị trí có sự chuyển hướng trên trắc dọc và có tổng độ chênh dốc lớn hơn 1% thì phải bố trí
đường cong đứng
- Đảm bảo được các điểm khống chế trên suốt chiều dài tuyến
- Đảm bảo yêu cầu về kinh tế, tức là khối lượng đào đắp là nhỏ nhất
- Đảm bảo thoát nước cho 2 bên lề đường
* Các phương pháp kẻ đường đỏ
- Phường pháp đi bao: Khi kẻ đường đỏ thì kẻ bám theo địa hình để giảm khối lượng đào đắp cho tuyến Phương pháp này thường áp dụng cho đường đồng bằng có độ dốc tự nhiên nhỏ hoặc đường cấp thấp cho phép đường có độ dốc dọc thiết kế lớn
- Phương pháp đi cắt: Đường đỏ sẽ cắt địa hình thành các đoạn đào và đắp Xen kẽ Thường áp dụng cho đường cấp cao yêu cầu về độ dốc dọc phải nhỏ hoặc áp dụng cho đường miền núi có độ dốc tự nhiên lớn
12.4 Cắm cong đứng
- Lệnh: + CD/Enter(cách)
- + ADS_Road/ Thiết kế trắc dọc/Thiết kế trắc dọc
12.5 Điền thiết kế trắc dọc
- Lệnh: + DTK/Enter(cách)
+ ADS_Road/ Thiết kế trắc dọc/Điền thiết kế trắc dọc
( chuyển chữ thường sang chữ hoa dùng TCASE)
Bước 13: Hiệu chỉnh trắc ngang
13.1 Khai báo mẫu bảng trắc ngang
- Lệnh: + MBTN/Enter(cách)
+ ADS_Road/ Trắc ngang tự nhiên/ Khai mẫu bảng trắc ngang
13.2 Vẽ trắc ngang tự nhiên
Trang 4THS LÊ QUANG HUY-BỘ MÔN ĐƯỜNG- ĐHCNGTVT
Page 4
- Lệnh: + TN/Enter(cách)
+ ADS_Road/ Trắc ngang tự nhiên/ Vẽ trắc ngang tự nhiên ( Hiệu chỉnh trắc ngang: CDDC, BRTN, TimTN(TD,BĐ)
13.3 Thiết kế trắc ngang
- Lệnh: + TKTN/Enter(cách)
+ ADS_Road/ Thiết kế trắc ngang/ Thiết kế trắc ngang
Một số mặt cắt ngang ADS Civil hỗ trợ:
Hình 3.1: Mặt cắt ngang đường đơn giản
Hình 3.2: Lề gia cố quay theo siêu cao mặt đường
Đào mương, đắp trả mương:
Trang 5THS LÊ QUANG HUY-BỘ MÔN ĐƯỜNG- ĐHCNGTVT
Page 5
Hình 3.3: Mặt cắt ngang có đào mương, đắp trả mương
Hình 3.4: Mặt cắt ngang có phân cách
Trang 6THS LÊ QUANG HUY-BỘ MÔN ĐƯỜNG- ĐHCNGTVT
Page 6
Hình 3.5: Mặt cắt ngang có lề đường, vỉa hè
Hình 3.6: Mặt cắt ngang đường đô thị
Trang 7THS LÊ QUANG HUY-BỘ MÔN ĐƯỜNG- ĐHCNGTVT
Page 7
Hình 3.7: Mặt cắt ngang có nhiều phần đường
Hình 3.8: Mặt cắt ngang đường đô thị nhiều phần đường Chú ý: Mặt cắt ngang thiết kế có thể gồm 1 phần đường hoặc 2 phần đường Trường
hợp mặt cắt 1 phần đường là trường hợp đặc biệt của 2 phần đường với bề rộng các tham số phần đường 2 bằng 0 ADS Civil Road đã đáp ứng phần lớn mặt cắt thiết kế thông thường Một số mặt cắt riêng biệt, người sử dụng có thể định nghĩa và hiệu chỉnh riêng nhưng chương trình vẫn đảm bảo tính thống nhất dữ liệu cho tuyến đường thiết kế
Trang 8THS LÊ QUANG HUY-BỘ MÔN ĐƯỜNG- ĐHCNGTVT
Page 8
13.4 Vét bùn đánh cấp
- Lệnh: + VBDC/Enter(cách)
+ ADS_Road/ Thiết kế trắc ngang/ Vét bùn đánh cấp tự động
13.5 Khai báo khuôn đường
- Lệnh: + KBK/Enter(cách)
+ ADS_Road \Thiết kế trắc ngang \ Khai báo khuôn
Trang 9THS LÊ QUANG HUY-BỘ MÔN ĐƯỜNG- ĐHCNGTVT
Page 9
Trang 10THS LÊ QUANG HUY-BỘ MÔN ĐƯỜNG- ĐHCNGTVT
Page 10
13.6 Áp khuôn đường
- Lệnh: + APK/Enter(cách)
+ ADS_Road \ Thiết kế trắc ngang \ Áp khuôn đường
Áp khuôn tự động
• Chọn các lớp khuôn sẽ áp cho phần đường 1 và 2:
Trang 11THS LÊ QUANG HUY-BỘ MÔN ĐƯỜNG- ĐHCNGTVT
Page 11
o Chọn mã khuôn cho 2 phần đường khi áp khuôn trên nền đường mới
o Nhập các mức sâu H1, H2, H3
o Chọn mã khuôn cũ 1, 2, 3 cho 2 phần đường ứng với các khoảng H1-H2, H2-H3, >H3
o Nhập các giá trị mở rộng từng lớp khuôn cho phần đường 1 và 2 Khi nhập,
các giá trị mở rộng ngăn cách nhau bởi dấu chấm phảy (“;”)
o Nhập các giá trị taluy mở rộng từng lớp khuôn cho phần đường 1 và 2 Khi nhập chỉ nhập mẫu số của độ dốc 1/n VD độ dốc 1:2 thì nhập là 2 Các giá trị
taluy mở rộng ngăn cách nhau bởi dấu chấm phảy (“;”)
• Nhập giá trị Bmin: Khi một mã khuôn có bề rộng nhỏ hơn Bmin thì sẽ dùng khuôn thay thế
• Đánh dấu vào để áp khuôn mới hoàn toàn (kể cả khi gặp
phần kết cấu khuôn cũ)
• Đánh dấu vào để tạo khuôn trong phần phân cách 1 Khi áp
khuôn phân cách thì phần kéo dài của khuôn đường 1 sẽ không được mở rộng và taluy bằng 0
• Đánh dấu vào để tạo khuôn trong phần phân cách 2 Khi
áp khuôn phân cách thì phần kéo dài của khuôn đường 1 và 2 sẽ không được mở rộng và taluy bằng 0
Áp khuôn chỉ điểm
• Chọn mã khuôn muốn áp
• Nhập giá trị mở rộng trái, phải Cách nhập giống với nhập mở rộng của áp khuôn tự động
• Nhập taluy mở rộng khuôn Cách nhập giống với nhập mở rộng của áp khuôn
tự động
13.7 Điền thiết kế trắc ngang
- Lệnh: + DTKTN/Enter(cách)
+ ADS_Road \ Thiết kế trắc ngang \ Điền thiết kế trắc ngang
Trang 12THS LÊ QUANG HUY-BỘ MÔN ĐƯỜNG- ĐHCNGTVT
Page 12
Bước 14: Tính diện tích đào đắp
• Các mã diện tích
14.1 Tính diện tích
- Lệnh: + TKL/Enter(cách)
+ ADS_Road \ Thiết kế trắc ngang \ Tính diện tích
14.2 Lập bảng KL
- Lệnh: + LBGT/Enter(cách)
Trang 13THS LÊ QUANG HUY-BỘ MÔN ĐƯỜNG- ĐHCNGTVT
Page 13
+ ADS_Road \ Thiết kế trắc ngang \ Lập bảng Khối lượng
Bước 15: Tính diện tích đào đắp
S ĐẮP NỀN = ĐẮP NỀN – ( KHUÔN MỚI - ĐÀO KHUÔN MỚI ) - (KHUÔN CŨ - ĐÀO KHUÔN CŨ) – BÙ VÊNH KHUÔN CŨ – ( GIA CỐ - ĐÀO GIA CỐ ) + VÉT BÙN + VÉT HƯU CƠ +ĐẮP TLT+ĐẮP TLP
S ĐÀO NỀN = ĐÀO NỀN + ĐÀO TALUY PHẢI + ĐÀO TALUY TRÁI
S ĐÀO KHUÔN = ĐÀO KHUÔN MỚI ( GỒM KHUÔN MẶT ĐƯỜNG VÀ KHUÔN GIA
CỐ )+ ĐÀO KHUÔN CŨ
S BÙ VÊNH = BÙ VÊNH KHUÔN CŨ
S HƯU CƠ = VÉT BÙN + VÉT HƯU CƠ
S ĐÁNH CẤP = ĐÁNH CẤP
Diện tích điền phải :
B MỞ RỘNG = CẠP KHUÔN MỚI
B KHUÔN CŨ = CẠP KHUÔN CŨ
B TALUY PHẢI = ĐÀO TALUY PHẢI
B TALUY TRÁI = ĐÀO TALUY TRÁI
DiỆN tích trồng cỏ : lệnh OMTL khai báo khuôn là 0,01 và chỉ để 1 lớp sau đó vào phần gia cố taluy để ốp mái Sau đó tính diện tích bằng OMTL_1_1/0,01 Một số điều lưu ý :-
- Bạn muốn xuất số liệu sang file ntd với độ rộng sang mỗi bên là 100 thì bạn làm như sau :
Vẽ TN -> HCTN-> lấy sang mỗi bên 100 -> cập nhập thuộc tính trắc ngang-> xslt
- Dùng Wipeout che đi 1 số đối tượng cần che
- Giãn chữ trên trắc dọc ENI , trắc ngang SNI, cài đặt hiển thị điểm đo
Bước 16: Đưa số liệu thiết kế lên bình đồ
- Lệnh: + TDBD/Enter(cách)
+ ADS_Road \ Mặt bằng tuyến đường \ Xây dựng đường bình đồ tuyến
đường
Bước 17: Rải taluy
- Lệnh: + TL2D/Enter(cách)
Bước 18: In ấn
- Lệnh: CTR+ P/Enter(cách)