CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ THỰC VẬT Tế bào mềm Hình dạng: đa dạng, cầu, ống, sợi, khác Kích thước: lớn hơn tế bào VSV và động vật Không bào: lớn, chứa dịch bào Nhân: nhỏ, chiếm 5% tổng thể tích
Trang 1CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU TRÁI
MỞ ĐẦU
Tôn Nữ Minh Nguyệt
Miền Nam: nóng và ẩm / dứa, chuối, măng cụt, xoài, chôm, mãng cầu, bầu, bí Miền Trung: nóng và khô / cây gia vị, thanh long, bơ, nho,
Miền Bắc: ôn đới, bốn mùa khá rõ rệt / mơ, vải, đào, cải bắp, khoai tây, su hào
Các vùng chuyên canh trái cây
Kiên Giang, Tiền Giang, Long An, Quảng Nam Đà Nẵng Đồng Nai, Hậu Giang, Tiền Giang, Cửu Long, Bến Tre, Vĩnh Phú, nông trường Châu Thành
Long An, Hậu Giang, Kiên Giang, Minh Hải, các nông trường Đồng Giao, Lê Minh Xuân
Hậu Giang, Tiền Giang, Cửu Long, Hòa Bình, nông trường Phủ Quỳ (Nghệ An)
Bình Thuận, Long An
Dưa hấu Chuối Dứa Cây có múi Thanh long
Vùng chuyên canh Loại quả
SẢN XUẤT RAU TRÁI
Các vùng chuyên canh rau
Hải Phòng, Hà Nội, Hà Bắc, Hải Hưng, Đà Lạt Nam Hà, Ninh Bình, Thái Bình, Hà Nội, Đà Lạt Thuận Hải, Mê Linh
Hà Bắc, Hải Hưng, Lý Sơn Quảng Trị, Th Thiên Huế, Quảng Nam Đà Nẵng, Thái Bình, Hà Bắc
Quảng Trị, Quảng Bình, Sông Bé, Đồng Nai, Phú Quốc, Hà Tiên
Cải bắp
Khoai tây
Hành tây
Tỏi
Ớt
Tiêu
Vùng chuyên canh Loại rau
SẢN XUẤT RAU TRÁI
CHƯƠNG 1 NGUYÊN LIỆU RAU TRÁI
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU TRÁI
Trang 2Theo vùng phát triển
Trái ôn đới: táo, lê, mận, đào Trái cận nhiệt đới: cam, chanh, bơ, lựu Trái nhiệt đới: chuối, dứa, thanh long
PHÂN LOẠI
Trái mọng: (berry) Vỏ ngoài mỏng, chứa nhiều nước, cấu tạo tế bào mềm
TD: cherry, nho, mâm xôi, …
Trái nạc: (pomme) Vỏ ngoài dai, mỏng, phần nạc tỷ lệ cao, có nhiều hạt
TD: táo, lê, lựu, …
Trái hạch: (stone) Vỏ ngoài dai, lớp trong cứng bao quanh 1 hạt.
TD: mơ, đào, mận, bơ, …
Trái múi: (citrus) Vỏ ngoài dày, dai, dưới bề mặt có những túi tinh dầu, vỏ
giữa trắng, xốp, bên trong là những múi chứa các túi dịch
TD: cam, chanh, bưởi, tắc, quýt,… Ngoài ra còn có một số loại trái khác như trái nang (sầu riêng), trái bế (dâu),
điều, mít, dứa, …
Thời gian thu hoạch chính vụ của một số loại rau trái
Chanh
Dưa leo
Bắp cải
Nhãn
Gấc
Chuối
Thanh long
Xoài
Bưởi
Măng cụt
Cam
12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Tháng thu hoạch
Loại rau củ
Theo thời vụ: Quả chính vụ: sản lượng và chất lượng quả cao nhất
Quả trái vụ: (giải vụ) chất lượng không cao
Rau ăn củ: Rễ củ (khoai lang, cà rốt, củ cải,…)
Thân củ (khoai tây, su hào,…) Chồi củ (hành, tỏi, kiệu, )
PHÂN LOẠI
Phân loại rau
Rau ăn trái: Họ đậu (đậu cove, Hoà Lan, )
Họ dây leo (dưa chuột, bầu, bí, ) Họ cà (cà chua, cà tím, ớt ngọt, )
Rau ăn thân: Thân–lá (cải, muống, thơm, cần, )
Hoa (artichaud, bông cải, bông hẹ, ) Chồi (măng)
Trang 3CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ THỰC VẬT
Tế bào mềm
Hình dạng: đa dạng, cầu,
ống, sợi, khác Kích thước: lớn hơn tế bào
VSV và động vật Không bào: lớn, chứa dịch bào
Nhân: nhỏ, chiếm 5% tổng thể tích tế bào,
Gian bào: là khoảng trống giữa các tế bào, chứa khí và
các chất kết dính Lục lạp: chứa chlorophyll, giữ nhiệm vụ sinh tổng hợp
đường và tinh bột bằng con đường quang hợp Sắc lạp: chứa chất màu khác
Tế bào thực vật
Màng membrane
Thành tế bào Tế bào chất
Nhân tế bào Không bào Lục lạp Hạt tinh bột
Thể mitochondrion
Tế bào mềm: Parenchyma cell, nhu bào, tế bào sinh dưỡng,
Thành tế bào mỏng, tế bào chất có các thể hoạt động, Tế bào dày: Collenchyma cell, cương bào, là tế bào hoạt động
Thành tế bào dày và không đồng đều.
Tế bào cứng: Sclerenchyma cell, thạch bào, là tế bào kém đến
không hoạt động vì trong tế bào có hiện tượng hoá gỗ (cellulose), đến khi tế bào già thì hoá gỗ 100% và không hoạt động nữa
Tế bào ống: là tế bào hoạt động, có cấu trúc dạng ống, thành tế bào
chứa cellulose và lignin nên mềm và dai Tế bào sinh trưởng: Thành tế bào mỏng nhân lớn, không bào nhỏ, ít
hoặc không có, tế bào chất đậm đặc các thể hoạt động phát triển mạnh, sẵn sàng phân chia CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ THỰC VẬT
Mô mềm (mô sinh dưỡng)
Tế bào mềm, tạo thành phần nạc của quả, lá, thân Gian bào chứa khí, nước, hemicellulose và pectin Thể tích của gian bào khoảng >= 20%
CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ THỰC VẬT
Mô dày: tế bào dày, phân bố gần lớp biểu bì, tạo
độ dai và tính co dãn cho cơ quan CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ THỰC VẬT
Trang 4CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ THỰC VẬT
Mô bào thực vật
Mô phân sinh
Tế bào sinh trưởng,
ở ngọn cây, chồi, mầm
Mô cứng (mô chống đỡ)
Mô sợi: tế bào cứng, thành dày, tạo từng bó sợi xếp
theo chiều dài Mô gỗ: phân bố vòng quanh thân, tạo phần cứng, các
tbào hóa gỗ 100%
Các tế bào phân tán: trong mô mềm tạo cảm giác có cát
CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ THỰC VẬT
Mô bảo vệ (mô biểu bì - epidermis)
Tế bào gắn chặt với nhau, không có khoảng không chứa khí
Lớp vỏ cutin: tế bào chứa sáp cutin
Lỗ khí (stomata, khí khổng) từ 2 tế bào, mở đóng định kỳ
Khe nứt sinh trưởng (lenticel) cũng là nơi trao đổi khí
Mô biểu bì: tế bào có kích thước nhỏ, gian bào nhỏ
CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ THỰC VẬT
Mô biểu bì
(a)Lớp biểu bì đơn giản của măng tây; (b) Lớp chu bì của khoai tây;
(c) Lớp vỏ ngoài phức tạp của lê 1.Lỗ khí 2.Lớp cutin 3.Lớp biểu bì 4.Tế bào mềm chứa lục lạp 5.Tế bào mềm thông thường 6.Lớp tế bào xốp 7.Tế bào mềm chứa hạt tinh bột 8.Lớp biểu bì chặc với những tế bào dài có thành dày 9.Lớp vỏ dưới chứa các tế bào hình đồng hồ cát và
khoảng gian bào lớn 10 Lớp mô mêm bên trong
Trang 5Mô mạch: mô dẫn
Chứa các tế bào dạng ống
Xylem: Đưa nước và muối từ rễ đi đến
các cơ quan
Phloem: Đưa chất dinh dưỡng từ lá đến
rễ và các cơ quan
Hệ dẫn mủ: giống sữa, chứa đường,
protein, enzym, vitamin, muối khoáng
CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ THỰC VẬT TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Khối lượng riêng: d=M/V Kg/m3
Khối lượng và khối lượng riêng
Kích thước hình học
14 – 16 trái/nãi Số trái
1 – 1,5 cm Sâu mắt
7 – 10 nãi/buồng Số nải
0,3 – 1,5 cm Dày vỏ
7 – 15 kg
M buồng
2 – 2,5 cm
Φ lõi
3,5 cm
Φ trái
8 – 15 cm
Φ trái
10 – 20 cm L
10 – 20 cm H
60 – 120 g M
500 – 1500 g M
Chuối Dứa
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
độ giòn (crispness),
khả năng ép lấy nước nhiều hay ít (juiciness),
độ cứng (hardness,stiffness),
độ mềm (softness, tenderness),
độ chắc của thịt trái (firmness),
độ dai (toughness),
độ bở hay bột (mealiness),
độ đàn hồi và độ xơ (fibrousness)
Ưa thích: táo tây giòn,
cam nhiều nước, chuối mềm vừa phải, không cứng hay nhũn Không thích: táo tây bị bột,
dâu tây quá mềm, dưa bở có xơ nhiều,…
dưa hấu khô, không có nước
Trang 6Lượng nhiệt thải ra môi trường = thân nhiệt của rau trái = Ttn
Nếu T mt > Ttn: rau trái sẽ có xu hướng hô hấp tăng
Nếu T mt < Ttn: rau trái sẽ có xu hướng hô hấp giảm
Lượng nhiệt rau trái thải ra môi trường sẽ làm nhiệt độ môi
trường dao động dẫn đến rau trái bị giảm chất lượng
Biện pháp: Thông thoáng và giữ ổn định nhiệt độ bảo quản
sau khi đã lưa chọn thích hợp
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Tính chất nhiệt
a b c
(a,b: hình chụp thân nhiệt trái, c: hư hỏng thực tế trên trái)
Kiểm soát chất lượng trái cây dựa trên thân nhiệt của trái
Ghi lại hình ảnh thân nhiệt trái gọi là “thermogram”
Nhiệt độ giữa vùng táo bị dập và vùng táo còn nguyên vẹn chênh lệch nhau từ 0,2 – 10oC
Bằng cách “chụp ảnh” nhiệt độ trái cây có thể xác định được
hư hỏng bên trong của trái mà không cần phá vỡ trái
Màu sắc là tiêu chuẩn được quan tâm nhiều khi chọn rau trái
Màu sắc cũng thể hiện đựơc độ chín, độ tươi,… của rau trái
Thiết bị đo màu sắc rau trái gọi là Colorimeter
Phổ màu theo hệ thống CIE Lab
L: luôn > 0 biểu thị cho độ sáng
a > 0 biểu thị màu đỏ
a < 0 biểu thị màu xanh lá cây
b > 0 biểu thị màu vàng
b < 0 biểu thị màu xanh dương
Tính chất điện của rau trái phụ thuộc nhiều vào hàm ẩm Rau trái có khả năng dẫn điện tuy không lớn lắm
Hằng số điện môi của rau trái phụ thuộc vào:
nồng độ chất khô, nồng độ chất bay hơi, độ tro,
nhiệt độ…
• Thông qua việc đo hằng số điện môi để xác định một số tính chất của rau trái, nhất là độ ẩm và lượng hương
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Tính chất điện
Trang 7Nước: 70 – 95%
Chất khô: 5 – 30%
Chất khô hòa tan: các loại đường, rượu, chất
thơm, vitamin, enzyme, khoáng và muối của acid hữu cơ
Chất khô không hòa tan: cellulose, hemicellulose,
protopectin, tinh bột, chất béo, vitamin A, D, khoáng, các chất hữu cơ có chứa Nitơ
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Nước tự do:
Có trong dịch bào (đa số), gian bào,
Là dung môi hoà tan chất khô hòa tan như đường, khoáng, vit, màu, mùi,…
Nước liên kết:
Tồn tại ở màng tế bào, liên kết với pectin, protopectin, hemicellulose, cellulose,
Có trong chất nguyên sinh, chủ yếu là dạng keo háo nước với protein, pectin, tinh bột, đường,
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng NƯỚC
1 Đường
Glucose, fructose, saccharose, maltose, ramnose, arabinose
Vị ngọt của rau trái tùy thuộc loại và hàm lượng đường
Tính chất các loại đường trong rau trái
Dễ tan trong nước nhất là nước nóng,
Tính hút ẩm mạnh
Dễ tham gia phản ứng caramel và phản ứng Maillard
Dễ lên men rượu, acid do nguyên nhân vi sinh vật
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng GLUCID
2 Tinh bột
Tinh bột củ và hạt (khoai tây, bắp, gạo): AP (70 – 80%), Tinh bột rau trái hầu như không có AP
Đặc biệt: tinh bột chuối là chứa 75% AP
Tỉ lệ AM/AP ảnh hưởng đến độ dẻo và độ khô của rau trái Khi AM/AP > 1 : sấy dễ khô
AM/AP < 1 : sấy lâu khô (xoài, chuối chín)
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng GLUCID
Trang 83 Pectin
Hàm lượng: 1,0 – 1,5% (Càrốt, bí đỏ khoảng 2,5%)
Tập trung nhiều trong vỏ trái (cam 4,7%, chanh 7%)
Tồn tại ở 2 dạng protopectin và pectin
Dung dịch pectin có độ nhớt cao
Dùng enzyme pectinase để thủy phân pectin,
Cóù khả năng tạo đông (tạo gel):
Đường ≥≥≥≥ 50%
pH = 3 – 3,4 Pectin 0,5 - 1,5%
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng GLUCID
4 Cellulose: (chất xơ)
o Trong rau quả có từ 1 – 3% cellulose
o Có nhiệm vụ tạo độ cứng vững cho rau trái
o Tập trung chủ yếu ở thành tế bào Dứa-0,8% Cam, bưởi-1,4% Hồng-2,5% Ổi chín-6%
Rau-0,2–2,8% Cải bắp, cần-1,5% Măng-3% Dưa chuột-4–5%
5 Hemicellulose
o Hàm lượng hemicellulose trong rau quả từ 0,5 – 4%
o Là chất kết dính các tế bào lại với nhau (cùng với protopectin)
o Không tan, khi trái chín, sẽ bị thủy phân thành đường
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng GLUCID
Hàm lượng protein: 0,5 – 2% tổng lượng chất khô
Protein không hoàn hảo, thiếu các a amin không thay thế
Chuối tiêu, đậu, khoai tây, cà rốt, bắp cải có tỉ lệ a amin
không thay thế khá cân đối
Thành phần protein của một số loại rau trái
10%
Khoai tây
10 –20%
Chuối xanh
2 – 3%
Nấm
3,5 –5,5%
Cácđậu khác 1,5%
Súplơ
23%
Đậu xanh 1,6%
Bắpcải
30 –40%
Đậu nành 1,5%
Chuối
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng PROTEIN VÀ CÁC HỢP CHẤT CHỨA NITƠ
1.Triglyceride
Có nhiều trong hạt, mầm
Đậu phộng, mè 40–47%, Đậu nành 35–40%, Hột bưởi 23%
Ở cáùc phần khác, hàm lượng béo không quá 1% Ngoại lệ: bơ, gấc 8%
2 Sáp
Màng sáp cutin (cuticle) bảo vệ các cơ quan
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng LIPID
Trang 9Loại và hàm lượng vitamin tùy thuộc vào loại rau trái,
giống, điều kiện gieo trồng chăm sóc, độ chín
Rất dễ bị phân hủy bởi các tác nhân oxy hóa như O2,
nhiệt độ, ánh sáng,…
Vitamin C
Acid ascorbic > acid dehydroascorbic > ascorbigen
Hàm lượng giảm dần theo độ chín
Bền trong môi trường acid, kém bền nhiệt (100%)
Có nhiều trong rau xanh, trái cây có pH thấp
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng VITAMIN
Vitamin P
Thường đi kèm với vitamin C
Có tác dụng tương hỗ và bảo vệ lẫn nhau vơi vit C Có nhiều trong các loại trái cây họ citrus
Vitamin A Carotenoid (tiền vitamin A), tan trong chất béo Khá bền nhiệt (20%), nhưng rất dễ bị oxy hóa (50%) Thường đi kèm với chlorophyll
Có nhiều trong các loại rau trái có màu vàng, cam, đỏ
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng VITAMIN
o Trong rau trái có khoảng 50 – 60 loại khoáng
o Phụ thuộc thổ nhưỡng, phân bón và mức độ ô nhiễm
o Hàm lượng trong khoảng 0,25 – 1,5%,
o Tồn tại dưới dạng:
Liên kết với hợp chất hữu cơ cao phân tử
(Mg/Chlorophyll), (S+P/protein, enzyme, lipid), (Fe, Cu/enzyme)
Muối của acid hữu cơ và vô cơ
phosphoric, sulfuric, chlohydric, boric,…
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng MUỐI KHOÁNG
Tạo vị chua cho rau trái: pH = 2,5 – 4,5 trái chua
pH = 4,5 – 6,5 trái không chua Tồn tại ở dạng tự do, dạng muối
Trong quá trình chín, acid hữu cơ tham gia phản ứng ester hóa, tạo nên mùi thơm cho trái
Hàm lượng acid hữu cơ thường ≤≤≤≤ 1% phụ thuộc theo giống, loại rau quả, độ chín, …
Một số trái cây có lượng acid cao: chanh (6%),
mơ, mận, khế (1,5 – 2%), lá chút chít (3,77%)
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan ACID HỮU CƠ
Trang 10Dinh dưỡng
Một số acid có lợi cho sức khỏe như acid citric
Một số acid không có lợi cho sức khỏe như acid succinic, acid oxalic
Acid succinic thường kết hợp với acid formic gây độc
Acid oxalic (lá me chua) đọng lại trong thận ở dạng oxalat Ca
Chế biến
Kết hợp với đường tạo nên vị chua ngọt kích thích tiêu hóa (đường/acid)
Chống hiện tượng lại đường,
Tăng tốc độ đông của mứt,
Tăng tốc độ phản ứng caramel và các phản ứng tạo màu khác
Bảo quản
Ức chế sự phát triển của vi sinh vật, tăng khả năng tiệt trùng
Ức chế enzyme polyphenoloxydase
Bảo vệ vitamin C
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan
Độ pH của một số loại rau trái
5,5 –6,0 Nhãn
3,5 – 4,0 Mơ
5,5 –5,9 Khoai tây
3,0 – 4,1 Dâu tây
4,7 –5,3 Dưa chuột
3,0 – 3,6 Nho
4,7 –5,3 Càrốt
3,0 – 4,0 Cam
4,7 –5,3 Bầu
2,7 – 3,9 Mận
4,5 –5,2 Chuối
2,5 – 3,5 Xoài
4,0 –4,6 Càchua
2,5 – 3,8 Vải
3,5 –4,3 Đào
2,5 – 3,5 Quất
3,5 –4,1 Dứa
2,0 – 2,5 Chanh
pH Loại RT
pH Loại RT
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan ACID HỮU CƠ
Acid malic
Acid táo
Có mặt trong hầu hết các loại rau trái như chuối, cà chua, mơ,
đào, hạt họ đậu
Vị chua gắt, tan nhiều trong nước, không có hại sức khỏe
Sử dụng tạo vị trong nước giải khát, bánh kẹo
Acid citric
Hàm lượng khá cao: dứa 45 – 60% acid tổng số
bưởi chua 1,2%, cam 1,4%, chanh 6 – 8%
Vị chua thanh, làm mất cảm giác ngọt gắt cho đường
saccharose, điều chỉnh vị chua ngọt trong sản phẩm chế biến
Acid tartric
Acid nho (0,3 – 1,7%)
Có rất ít hoặc không có trong các loại RT khác
Là phụ gia tạo vị chua trong sản xuất nước trái cây
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan
Là hợp chất tạo bởi glucid (glucose) và các chất phi đường (aglucon) như rượu, acid, aldehyd, phenol, tannin, …
Glycoside tạo mùi thơm đặc trưng và tạo vị đắng Có vai trò bảo vệ vì thủy phân tạo 1 số chất kháng khuẩn Tập trung ở vỏ và hạt
Hòa tan trong nước
Bị phân hủy một phần khi gia nhiệt Nếu bảo quản không tốt, glycoside có thể chuyển vào mô nạc hay dịch bào và gây đắng cho sản phẩm
Có lợi: vị đắng của hoa Houblon Bất lợi: gây vị đắng không mong muốn và có thể gây độc
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan GLUCOSIDE (chất đắng)
Trang 11Vị cay
Ớt Kapsaisin
Vị cay xốc
Hạt cải Sinigrin
Khi thủy phân tạo HCN gây độc
Vỏ, cùi củ sắn Manihotin
Hạt mơ, đào ,hạnh nhân đắng, mận
Amidalin
C20H27O11
Vị đắng Vỏ khoai tây 0,01% Khi nẩy mầm, lượng solanin tăng nhanh làm khoai có vị đắng và dễ gây ngộ độc vì có gốc (CN) –
Cà chua, cà t m, khoai tây
Solanin
C45H17O15
Không đắng Khi phá hủy tế bào, limonin và acid citric tạo thành hợp chất có vị đắng.
Citrus Limonin
Vị đắng Khi chín phân hủy thành glucose, ramnose, và maringinen không đắng
Vỏ, cùi, dịch quả citrus Naringin
Không có vị đắng Thủy phân ra ramnose, glucose, và hesperitein.
Cùi cam chanh quýt bưởi
Hespiridin
C50H60O27
Tính chất Phân bố
Glycoside
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan GLUCOSIDE (chất đắng)
Hàm lượng không cao (0,1 – 0,2%), trừ một số trái chát (1%)
Có 2 loại hợp chất phenolic:
Thủy phân được: glucose và acid thơm,
Ngưng kết (không thủy phân được): takesin, lignin,
melanin màu đen xám
Tham gia điều khiển trao đổi năng lượng và tái tạo protein
Một số hợp chất phenolic có hoạt tính vitamin
Quyết định màu và vị của rau trái
Bảo quản rau trái: điều chỉnh trạng thái ngủ, kháng khuẩn
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan PHENOLIC (chất chát)
Tannin
Là các hợp chất polyoxyphenol có Mpt = 600 – 2000
Trái chín có hàm lượng tannin ít hơn trái xanh
Hòa tan tốt trong nước,
Tạo tủa tannat với protein và các chất keo tự nhiên khác,
nên được dùng làm trong dịch ép rau trái
Sản phẩm trà: tannin có thể làm tăng mùi vị, tạo sản
phẩm flobafen màu nâu hay đỏ khi bị oxy hóa bởi E
polyphenoloxydase
Kết hợp với Fe, Sn, Zn, Cu tạo các màu không tự nhiên,
Khi tàng trữ trong rượu trái cây, tannin bị oxy hóa đến
quinon làm rượu có hương vị dậy hơn
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan PHENOLIC (chất chát)
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan CHẤT THƠM
Thành phần:Tinh dầu - hỗn hợp các chất terpen,
Alcohol, Aldehyd, Ceton, Ester, Phenol, Acid hữu cơ, Táo tây có 92% rượu, 6% aldehyd, 2% ester
Tính chất: Hàm lượng thấp 0,001%
Rau gia vị chứa 0,05–0,5% tinh dầu Rất dễ bay hơi
Dễ bị biến đổi trong tất cả quá trình