Đối với chỉ số hóa nâu, HMF và sự hìnhthành sắc tố màu nâu tăng tuyến tính với thời gian gia nhiệt và có thể được giải thích bằngcách sử dụng phản ứng động học bậc 0.. Mô hình động học đ
Trang 1M c l c ụ ụ
I Tổng quan 3
Mở đầu 3
1 Giới thiệu 3
2 Vật liệu và phương pháp 4
2.1 Chuẩn bị nước dứa 4
2.2 Xử lý nhiệt 4
2.3 Đo màu 4
2.4 Xác định chỉ số hóa nâu phi enzyme và 5-hydroxymethylfurfural (HMF) 4
2.5 Thiết kế thí nghiệm 5
2.6 Phân tích dữ liệu 5
3 Kết quả và bàn luận 5
3.1 Thay đổi màu sắc của nước dứa trong suốt giai đoạn xử lý nhiệt 5
3.2 5-hydroxymethylfurfural (HMF) tích tụ và hình thành sắc tố màu nâu trong nước dứa lúc xử lý nhiệt 10
4 Kết luận 11
II Quy trình công nghệ chế biến nước quả trong: 12
1 Sơ đồ quy trình 12
2 Thuyết minh quy trình 13
2.1 Lựa chọn, phân loại 13
2.2 Rửa 13
2.3 Bẻ cuống, cắt đầu, gọt vỏ: 14
2.4 Cắt nhỏ: 14
Trang 22.5 Xay khô: 14
2.6 Chỉnh pH 14
2.7 Ủ: 14
2.8 Lọc thô: 14
2.9 Gia nhiệt: 15
2.10 Lọc tinh: 15
2.11 Rót nóng: 15
2.12 Thanh trùng: 15
2.13 Làm nguội: 15
2.14 Bảo ôn: 15
III Kết quả tính toán: 15
IV Bàn luận: 16
Trang 3mô hình động học bậc 1 trong khi đó Etuân theo mô hình mô tả cả hai phản ứng hóa nâukhông enzyme và phá hủy các sắc tố carotenoid Đối với chỉ số hóa nâu, HMF và sự hìnhthành sắc tố màu nâu tăng tuyến tính với thời gian gia nhiệt và có thể được giải thích bằngcách sử dụng phản ứng động học bậc 0 Kết quả cho thấy nhiệt độ xử lý có ảnh hưởngđáng kể đến sự thay đổi màu sắc của nước dứa Sự phụ thuộc của hằng số tốc độ trênnhiệt độ được đại diện bởi một phương trình Arrhenius.
1 Gi i thi u ớ ệ
Dứa (Ananas cosmosus) là một trong những loại trái cây thương mại quan trọng nhất củaThái Lan Trái cây có thể được tiêu thụ tươi hoặc chế biến dưới nhiều hình thức và nướcdứa là một sản phẩm phổ biến do mùi thơm và hương vị rất dễ chịu của nó Xử lý nhiệtthường được áp dụng để gia tăng thời hạn sử dụng của sản phẩm trái cây Tuy nhiên, quátrình xử lý nhiệt có thể ảnh hưởng đến thời hạn sử dụng của sản phẩm trái cây Phản ứnghóa nâu phi enzyme và phá hủy sắc tố đã được tìm thấy là nguyên nhân chính của nhữngvấn đề này Vì vậy các nghiên cứu động học là bắt buộc và được sử dụng để dự đoán sựsuy giảm chất lượng do điều kiện quá trình Phương pháp khác nhau có thể được xử dụng
để xác định mức độ thay đổi màu sắc Đo lường màu sắc là đơn giản và nhanh hơn so vớiphân tích hóa học Các thông số Hunter (L, a, b) đã được chứng minh là hữu ích để mô tả
sự thay đổi màu sắc của sản phẩm trái cây khác nhau (Avila & Silva, 1999; Garza, Ibarz,Pag, và Giner, 1999; Ibarz, Pagan, & Garza, 1999) Giá trị L đại diện cho phổ sáng-tối,giá trị a là quang phổ màu xanh lá cây-đỏ và b là giá trị đại diện cho quang phổ xanh-vàng(Ranganna, 1986) Thí nghiệm khác bao gồm việc phân tích các sản phẩm trung gian và
Trang 4cuối cùng của phản ứng hóa nâu phi enzyme Đo 5-hydroxymethylfurfural (HMF), mộtchất trung gian quan trọng, được sử dụng như là một chất chỉ thị của phản ứng Maillard(sự tăng của màu nâu) ( Bozkurt , Gogus và Eren, 1999; Cohen, Birk , Mannheim vàSaguy, 1998; Garza và cộng sự, 1999) Mô hình động học đã được phát triển để đánh giásuy giảm màu sắc và phản ứng hóa nâu không enzyme trong chế biến sản phẩm nước tráicây như nước táo (Cohen et al , 1998), lê ( Ibarz et al , 1999) và đào ( Garza et al ,1999) Đối với sản phẩm dứa, Fontana, Howard, Criddle, Hansen, và Wilhelmsen (1993)
đã nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung các thành phần như: đường, acid hữu cơ, trên
sự suy giảm chất lượng dứa ở nhiệt độ 60-80oC Tuy nhiên, thông tin về những thay đổitrong chất lượng của nước dứa liên quan đến màu sắc và màu nâu của phản ứng phienzyme trong suốt quá trình xử lý nhiệt là không có Công việc này nhằm xác định sự mấtmát chất lượng nước dứa bị ảnh hưởng bởi xử lý nhiệt Màu sắc trực quan, 5 -hydroxymethylfurfural ( HMF ) và tích tụ sắc tố màu nâu được theo dõi trong quá trìnhgia nhiệt từ 55oC đến 95oC Động học của các chỉ số này cũng đã được nghiên cứu.Thông tin thu được từ nghiên cứu này có thể được sử dụng để hướng dẫn việc thiết kế cácquy trình xử lý nhiệt ít làm giảm chất lượng của sản phẩm
2 V t li u và ph ậ ệ ươ ng pháp
2.1 Chu n b n ẩ ị ướ c d a ứ
Dứa tươi Smooth Cayenne được lấy từ chợ ở địa phương Sau khi rửa dứa trong nướcmáy, vỏ và lõi được gỡ bỏ bằng dao làm bằng thép không gỉ Thịt quả được cắt thànhmiếng nhỏ và nước cốt dứa được chiết xuất bằng cách sử dụng một máy thủy lực (Sakayamẫu 4104, Thái Lan) để trích xuất nước trái cây Tổng số chất rắn hòa tan (TTS) và pHcủa nước dứa được xác định trong khoảng 12,2-14,4 độ Brix và 3,74-4.00 Nước dứađược giữ ở 4oC cho đến khi sử dụng
2.2 X lý nhi t ử ệ
Sử dụng một bộ các ống thủy tinh mỏng (chiều dài 30cm, đường kính trong 5mm, bề dày2mm) được đổ đầy với 8ml nước dứa Các ống được bịt kín ở hai đầu và sau đó ngâmtrong một cốc nước nóng (Memmert Model W 600, Denmark) tại 55, 65, 75 và 85oC
Trang 5trong 80 phút Nhiệt độ nước ở trung tâm được đo bằng một cặp nhiệt T với độ sai số
±1oC, các ống được dỡ ra trong 10p và làm lạnh nhanh chóng trong bồn nước lạnh Cácthí nghiệm kiểm chứng (không xử lý nhiệt) được thực hiện bởi cùng một thông số Điền 8
ml nước dứa vào trong các ống và đặt chúng trực tiếp trong bồn nước lạnh Sự thay đổimàu sắc, độ hóa nâu và hydroxymethylfurfural ( HMF ) của nước dứa được xác định bằngspectrocolorimeter ( JUKI Model JP7100 / C , Nhật Bản ) và quang phổ ( ShimadzuModel UV -2101 PC, Nhật Bản), tương ứng Tất cả các thí nghiệm đã được thực hiện lặplại 3 lần
2.3 Đo màu
Sự thay đổi màu sắc của nước dứa được phân tích bằng cách đo sự truyền suốt bằngspectrocolorimeter Bóng đèn 2o North skylight được sử dụng như một nguồn sáng.Spectrocolorimeter được hiệu chỉnh bằng nước cất (L = 100, a=0, b=0) trước khi đo (theotài liệu hướng dẫn thiết bị) Sử dụng cuvette thủy tinh (3.5 x 4 x 1.5 cm3) chứa nước dứa
đã được xử lý nhiệt đặt trong khoang đo của máy Nắp khoang phải được đóng lại và phântích được tiến hành Ba thông số Hunter, cụ thể là “L” (độ sáng), “a” (đỏ và xanh) và “b”(vàng và xanh da trời) được đo và tổng khác biệt màu sắc được tính từ giá trị L, a và b
2.4 Xác đ nh ch s hóa nâu phi enzyme và 5-hydroxymethylfurfural ị ỉ ố (HMF)
Các xét nghiệm sau đây được thực hiện bằng cách sử dụng các phương pháp như đã đềcập trong Cohen et al (1998) 5ml rượu etylic 95% đã được thêm 5ml mẫu nước dứa.Hỗn hợp được ly tâm ở 1000 rpm trong 15 phút Phần nổi của mẫu ly tâm được tách ralàm hai phần Một phần sử dụng để đo độ hấp thụ tại 420 nm cho chỉ số màu nâu khôngenzyme Để xác định lượng HMF, lấy 2ml của phần còn lại cho vào ống nghiệm có nắp,2ml của trichloroacetic acid (TCA; Sigma, Germany) 12% w/w và 2ml thiobabituric acid(TBA; Carlo Erba, Italy) 0.025M sau đó lắc đều Các ống mẫu sau đó được đặt vào bồnnước(Memmert Model W 600, Denmark) tại 40oC (±0.5oC) Sau khi uru trong 50 phút,ống được làm lạnh ngay lập tức bằng nước máy và độ hấp thu được đo tại bước sóng 443
Trang 6nm Xây dựng một đường cong hiệu chuẩn của HMF (Aldrich, Germany) để định lượngnồng độ HMF.
2.5 Thi t k thí nghi m ế ế ệ
Các thí nghiệm được tiến hành cho năm cấp độ nhiệt (55, 65, 75, 85 và 95oC) Các thínghiệm được lặp lại 3 lần
2.6 Phân tích d li u ữ ệ
Các kết quả được báo cáo là trung bình của ba lần lặp lại Phân tích phương sai (ANOVA)
2 yếu tố được áp dụng cho các bộ dữ liệu khác nhau với mức ý nghĩa 0,05
3 K t qu và bàn lu n ế ả ậ
3.1 Thay đ i màu s c c a n ổ ắ ủ ướ c d a trong su t giai đo n x lý nhi t ứ ố ạ ử ệ
Sự mất màu của nước dứa bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nhiệt độ đã được nghiêncứu bằng cách sử dụng các thông số Hunter (L, a và b) Các phản ứng hóa nâu do enzyme
đã được bỏ qua trong nghiên cứu này vì các enzyme đó rất nhạy cảm ở nhiệt độ >50oC(Martinez & Whitaker, 1995) Vì vậy, màu nâu của phản ứng phi enzyme và phá hủy sắc
tố được coi là nguyên nhân chính của sự thay đổi màu sắc của nước dứa
Kết quả thu được đã được biểu thị dưới dạng L/L0, a/a0, b/b0 với L0, a0 và b0 làgiá trị ban đầu khi mẫu đạt đến nhiệt độ cài đặt Các đồ thị biểu diễn sự liên quan giữa cácthông số Hunter và thời gian xử lý ở các nhiệt độ khác nhau được thể hiện trong hình 1-4
Trang 7Hình 1 Sự thay đổi độ sáng L/L0 của nước dứa tại các nhiệt độ xử lý khác nhau
Hình 2 Sự thay đổi màu đỏ (a/a0) của nước dứa tại các nhiệt độ khác nhau
Trang 8Hình 3 Sự thay đổi màu vàng (b/b0) của nước dứa tại các nhiệt độ khác nhau
Hình 4 Sự thay đổi E của nước dứa tại các nhiệt độ khác nhau
Để giải thích các hiện tượng thay đổi màu sắc trong nước dứa, dữ liệu được kếthợp với một mô hình động học và hằng số tốc độ được thể hiện trong bảng 1 Hình 1 chothấy sự thay đổi ở giá trị L tương đối trong suốt quá trình xử lý nhiệt ở các điều kiện khácnhau Với nhiệt độ và thời gian tăng dần, nước dứa trở nên tối màu và tương ứng với sựgiảm giá trị L Hầu hết các công trình trước đây đã chứng minh rằng những thay đổi trong
Trang 9giá trị L tương đối tuân theo động học bậc 1 (Avila & Silva, 1999; Garza et al., 1999;Ibarz et al., 1999) Hơn nữa, hai phản ứng đầu tiên đã được đề xuất khi các dữ liệu thựcnghiệm không thể được mô tả bởi một phản ứng duy nhất (Barreiro, Milano, & Sandoval,1997) Tuy nhiên, rõ ràng là những thay đổi trong giá trị L tìm thấy trong nghiên cứu nàykhông thể được trang bị cho bất kỳ một mô hình động học đơn giản nào Sự giảm giá trị L
có thể bị ảnh hưởng bởi sự tăng của giá trị a và giảm của giá trị b Kết quả cho thấy sựgiảm độ sáng không phải ảnh hưởng của 1 cơ chế duy nhất Vì vậy, dùng động học để mô
tả giá trị L là không chính xác Sự thay đổi của thông số a theo thời gian có thể được ápdụng bằng phản ứng bậc 0 và bậc 1 (hình 2)
Bảng 1 Các thông số động học của sự thay đổi màu nước dứa
Tuy nhiên với nhiệt độ ngày càng tăng, các dữ liệu thực nghiệm đã được áp dụngtốt hơn với mô hình động học bậc 1 Phát hiện này phù hợp với nhiều nghiên cứu trước đó(Avila & Silva, 1999; Garza et al., 1999; Ibarz et al., 1999) Những giá trị của các hằng sốnhiệt động tăng theo nhiệt độ xử lý Điều này phù hợp với lý thuyết rằng sự gia tăng nhiệt
độ gây ra sự thay đổi màu thành màu đỏ Vì màu của nước ép từ dứa chủ yếu là màuvàng, lượng sắc tố trong dứa tươi là một cách tuyệt vời để xác định chất lượng của dứa(Mehrlich & Felton, 1980) Trong nghiên cứu này, giá trị b được sử dụng như là một chỉ
số để mô tả sự giảm cường độ sắc tố trong nước dứa Hình 3 cho thấy mô hình động họcbậc 1 phù hợp với thông số b và cũng phù hợp với các công trình trước đó (Avila & Silva,1999; Barreiro et al., 1997) Hằng số tốc độ tăng khi nhiệt độ tăng Điều này có thể được
Trang 10giải thích bằng giả thuyết rằng nhiệt độ cao thúc đẩy phản ứng đồng phân hóa carotenoiddẫn đến sự mất màu vàng (Chen, Peng, & Chen, 1995; Singleton, Gortner, & Young,1961) Nghiên cứu trước đây về sự thay đổi màu sắc trong quá trình xử lý nhiệt cho kếtquả tương tự Avila và Silva (1999) đã kiểm tra sự giảm màu sắc của puree đào ảnh hưởngbởi nhiệt độ Puree đào trở nên sẫm màu hơn, tương ứng với L giảm và giá trị a tăng khinhiệt độ tăng Hơn nữa, sự mất màu vàng cũng được thể hiện bằng sự giảm của giá trị b.
Họ đã kết luận nguyên nhân chính của sự thay đổi màu là do giảm lượng carotenoid vàmàu nâu phi enzyme (Maillard)
Để mô tả tổng màu sắc của nước dứa, sự kết hợp của các thông số L, a, b, được xácđịnh dựa trên tổng số khác biệt màu sắc (E) E mẫu nước dứa đã được tính toán bằngcách sử dụng phương trình (1):
Đồ thị giữa tổng khác biệt màu sắc của nước dứa và thời gian được hiển thị tronghình 4 Kết quả cho thấy E tăng lên đáng kể ở nhiệt độ đun cao và thời gian xử lý kéodài Đồ thị cho thấy rằng phần đầu của đường cong dốc cao hơn khi nhiệt độ đun tăng lên
Điều đó có nghĩa là nhiệt độ cao đẩy nhanh phản ứng hóa học và hầu hết các thayđổi màu sắc xảy ra trong thời gian sưởi ấm đầu Để mô tả các phản ứng chặt chẽ, các mẫunước trái cây có thể được thực hiện thường xuyên hơn ở nhiệt độ đun cao hơn
Trong nghiên cứu này, sự thay đổi trong E không phù hợp mô hình động học bậc
0 và 1 Thay đổi màu sắc của nước dứa có thể là kết quả của hơn một phản ứng và cácphản ứng này có thể không xảy ra đồng thời cùng một nhiệt độ Do đó, nhiệt độ là mộtđộng lực quan trọng đằng sau những thay đổi trong màu sắc của mẫu được đun nóng Kếtquả cho thấy sự thay đổi trong E chịu ảnh hưởng của cả hai yếu tố màu nâu khôngenzyme và phá hủy sắc tố Mô hình kết hợp được sử dụng để mô tả các hiện tượng xảy ratrong quá trình làm nóng nước ép dứa
Trang 11Có nhiều tác giả đã sử dụng mô hình kết hợp được sử dụng rộng rãi để giải thích
sự thay đổi màu sắc trong nhiều sản phẩm trái cây ( Avila & Silva , 1999; Garza và cộng
sự, 1999; Ibarz và cộng sự, 1999; Lozano & Ibarz , 1997) và đã được đề xuất như một
cơ chế hai giai đoạn ( Ibarz et al , 1999) Giai đoạn đầu tiên là hình thành màu do phảnứng Maillard được mô tả bằng động học bậc 0 ( k0 ) Giai đoạn thứ hai là phá hủy các sắc
tố trái cây tự nhiên tuân theo động học bậc 1 ( K1 ) Mô hình động học kết hợp được thểhiện trong phương trình (2) :
Thay thế C với E và E lúc ban đầu là 0 (CO ¼ 0), phương trình (2) trở thành
Kc ¼ k0 = k1
Trong nghiên cứu này, kết quả cho thấy hai phản ứng xảy ra với tốc độ cao hơn khinhiệt độ tăng lên Kc đại diện cho mối quan hệ giữa hằng số động học, k0 (hình thànhmàu) và k1 (phá hủy sắc tố) Kc giá trị lớn hơn 1 chỉ ra rằng phản ứng Maillard chiếm ưuthế hơn phá hủy sắc tố Hơn nữa, nhiệt độcàng cao, giá trị Kc càng cao Điều này cho thấytốc độ phản ứng là phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ chế biến
Nhiều nghiên cứu về sự thay đổi màu sắc trong quá trình xử lý nhiệt của trái câynghiền chứng minh cũng chứng minh điều tương tự Ibarz et al (1999) phát hiện ra rằngmột mô hình kết hợp có thể được sử dụng để mô tả sự thay đổi của E ở lê xay nhuyễn.Phản ứng Maillard được tạo thành với vai trò lấn át sắc tố chứ không phải là phá hủy sắc
tố Garza et al (1999) chỉ ra rằng E phù hợp trong kết hợp mô hình động học và chothấy sắc tố nâu hình thành nhiều hơn phá hủy sắc tố trong puree đào
Bảng 2 Các đại lượng của phương trình Arrhenius với các biến của nước dứa
Trang 12Sự thay đổi trong các hằng số nhiệt động với nhiệt độ đun sôi có thể được mô tảbằng cách sử dụng định luật Arrhenius Các thông số không đổi thu được từ phương trìnhArrhenius được đưa ra trong Bảng 2 Trong nghiên cứu này, a, b và E đã được chọn đểthể hiện sự thay đổi của màu nước dứa khi đun nóng Giá trị năng lượng hoạt hóa 39.78 ,39.20 và 47.33 kJ / mol thu được cho bộ thông sốa, b và E tương ứng Những giá trị nàythấp hơn so với báo cáo tương tự của purre đào (Avila & Silva, 1999; Ibarz và cộng sự,1999) và puree lê (Garza và cộng sự, 1999) Ở đây do sự khác nhau về loại nguyên liệunghiên cứu, sự khác biệt trong thành phần như đường và hàm lượng axit amin, tổng hàmlượng chất rắn , độ pH , độ chua và nhiệt độ nghiên cứu ( Beveridge & Harrison , 1984;Ahmed , Shivhare , & Kaur , 2002) Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả củaLozano và Ibarz (1997) Tác giả chỉ ra rằng sự thay đổi trong màu sắc trong quá trình đunnóng là khác nhau cho mỗi nước trái cây Ví dụ , nước táo nhạy cảm hơn với sự đổi màutrong quá trình làm nóng hơn nước mận Vì vậy, các thành phần của sản phẩm thì khácnhau độ mẫn cảm với nhiệt.
Hình 5.Giá trị tương đối của HMF trong mẫu nước dứa ở nhiệt độ khác nhau
3.2 5-hydroxymethylfurfural (HMF) tích t và hình thành s c t màu ụ ắ ố nâu trong nước dứa lúc xử lý nhiệt
Phản ứng hóa nâu không enzyme là một trong những nguyên nhân chính của sựthay đổi màu sắc trong sản phẩm trái cây, nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đun và thời
Trang 13gian xử lý đối với sự hình thành HMF và sự hình thành sắc tố màu nâu là nhiệm vụ củanghiên cứu này Mối liên quan giữa lượng HMF tương đối (HMF = HMF0) và thời gian
xử lý ở nhiệt độ khác nhau được thể hiện trong hình 5 Kết quả cho thấy rằng nhiệt độđun có ảnh hưởng đáng kể đến sự hình thành HMF Lượng HMF tăng tuyến tính với thờigian và ở nhiệt độ càng cao thì lượng tạo thành càng nhiều Mối liên quan giữa A420 tươngđối (A420/A0
420) và thời gian cũng cho kết quả là tuyến tính, tương tự như việc tạo thànhHMF Do đó, động học bậc 0 được áp dụng để mô tả sự thay đổi của cả hai chất vàphương trình sử dụng là:
Bảng 3 cho thấy các giá trị của các thông số động học của HMF và sự hình thànhsắc tố màu nâu Các hằng số động học có xu hướng tăng khi nhiệt độ tăng Điều này chỉ
ra rằng HMF được hình thành với tốc độ cao hơn ở nhiệt độ cao và sau đó hiện tượng nàyảnh hưởng hình thành màu nâu
Bảng 3.Thông số động học cho sự phát triển và hình thành HMF và sắc tố màu nâu
của nước dứa
Bảng 4 Thông số Arrhenius cho các biến khác nhau của nước dứa
Một số công trình nghiên cứu phản ứng Maillard trong các hệ thống dịch chứaglucose và acid amin ( Carabasa - Giribet & Ibarz - Ribas , 2000; Gogus , Bozkurt , và