1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai

21 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 413,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời kì mang thai, dinh dưỡng rất quan trọng đối với thai phụ, cácchất dinh dưỡng không những ảnh hưởng đến sức khỏe của người mẹ mà còn ảnhhưởng đến sự hình thành và phát triển củ

Trang 1

ĐỀ TÀI: DINH DƯỠNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI

Lời nói đầu

Mang thai và sinh con là một thiên chức cao đẹp của người phụ nữ, đó làniềm hạnh phúc mà bất kì người phụ nữ nào cũng mong ước

Trong thời kì mang thai, dinh dưỡng rất quan trọng đối với thai phụ, cácchất dinh dưỡng không những ảnh hưởng đến sức khỏe của người mẹ mà còn ảnhhưởng đến sự hình thành và phát triển của đứa trẻ từ khi còn nằm trong bụng mẹđến khi được sinh ra Nhiều nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ chặt chẽ giữakhẩu phần ăn của mẹ và cân nặng của trẻ sơ sinh

Những trường hợp người mẹ bị thiếu ăn hoặc ăn uống kiêng khem khônghợp lý có nhiều nguy cơ sinh ra đứa trẻ có cân nặng thấp dưới 2500g Ngoài ra,nếu người mẹ tăng cân tốt sẽ tích lũy được khoảng 4kg mỡ, tương đương36000kcal, là nguồn dự trữ để sản xuất sau khi sinh

Nhu cầu dinh dưỡng gia tăng do việc hình thành thai nhi, bánh nhau, giatăng các mô cho mẹ và cho việc tăng chuyển hóa cơ bản của mẹ 4,8% do đóngười phụ nữ có thai cảm thấy nóng (3 – 6 tháng đầu: phát triển tử cung, các môcủa mẹ; 7 – 9 tháng sau: phát triển thai nhi và bánh nhau.)

Thời gian mang thai khối lượng máu tăng 50% dẫn đến tăng nhu cầu chấtđạm, sắt, acid folic, vitamin B6… Do vậy cần cung cấp đầy đủ các chất dinhdưỡng

Trước khi mang thai, nếu người mẹ đã có một chế độ ăn hợp lý thì khimang thai chỉ cần duy trì chế độ ăn như thế nhưng với hàm lượng tăng lên Đốivới người có chế độ ăn chưa hợp lý thì khi mang thai phải điều chỉnh sao chothích hợp với những nhu cầu hiện tại của cơ thể

Vì vậy, người mẹ phải ý thức và quan tâm hơn đến chế độ dinh dưỡng củamình để đem lại kết quả tốt nhất cho mẹ và con

I Những biến đổi của cơ thể phụ nữ khi mang thai:

Đối với phụ nữ tình trạng sức khỏe bình thường, khi mang thai cơ thể họ

sẽ có những biến đổi về sinh lý, sinh hóa cũng như về những kích thích tố cầnthiết để phù hợp với tình trạng mang thai:

Trang 2

- Thể tích máu trong cơ thể người phụ nữ mang thai tăng dần lên theo độtăng trưởng của bào thai Sự gia tăng thể tích máu này nhằm mục đích gia tăng sựchuyên chở chất dinh dưỡng để nuôi bào thai cũng như chuyên chở những chấtđào thải do sự biến dưỡng của bào thai thải ra.

- Giảm sút sự cử động của đường tiêu hóa ruột dạ dày làm cho thực phẩm

di chuyển chậm hơn trong đường tiêu hóa, nhờ vậy gia tăng tỉ lệ hấp thu chấtdinh dưỡng trong thực phẩm nhờ thời gian dài hơn Tuy nhiên làm cho thai phụ

có cảm giác khó chịu, đầy hơi

- Bao tử tiết ra enzyme pepsin ít hơn và acid hydrochloric cũng tiết ra íthơn kết quả làm giảm độ acid ở dạ dày và ngăn cản sự hấp thụ chất canxi và chấtsắt Tác dụng tiêu cực trong hấp thu chất canxi và chất sắt là hai chất khoáng rấtcần thiết và nhu cầu cũng gia tăng trong cơ thể phụ nữ mang thai lại được bù trừbằng những yếu tố khác, chẳng hạn như thèm ăn và ăn nhiều hơn, gia tăng hấpthụ acid đạm lysine…

- Nhu cầu năng lượng căn bản hơi bị giảm nhẹ trong thời kỳ đầu của bàothai nhưng sau đó tăng lên dần dần rồi cao hơn mức bình thường khoảng 13% ởthời kỳ cuối cùng của bào thai

- Lượng chất béo trong huyết tương cao hơn bình thường

- Tuyến giáp trạng thường nở to hơn vì trong thời kì mang thai iốt dướidạng vô cơ được thải ra nhiều hơn bởi đường tiểu

- Trong thời gian mang thai nhất là thời gian cuối, nước trong tế bàothường bị thoát ra môi trường ngoài tế bào, vì vậy đôi khi tay chân người mangthai bị sưng to như bị phù thũng

- Bắp thịt thực quản hay bao tử đôi khi bị co thắt không bình thường tạo rachứng đau vùng ngực cùng với hiện tượng ợ chua

- Cảm giác ăn ngon, thèm ăn cũng như uống nước nhiều nhất là giai đoạncuối thời kỳ thai nghén Vài trường hợp buồn nôn nhưng sau đó lại có cảm giácthèm ăn và ăn ngon

- Trọng lượng cơ thể gia tăng, tùy thuộc vào từng cá nhân, người trẻ tuổităng nhiều hơn người nhiều tuổi

Trang 3

II Nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữ mang thai:

Với những thay đổi về sinh lý và sinh hóa của cơ thể người phụ nữ trongthời gian mang thai cũng như sự phát triển của bào thai người phụ nữ phải tíchlũy những chất dinh dưỡng để sử dụng cho thời kỳ nuôi con và để bủ đắp lạinhững mất mát sau khi mang thai và sinh đẻ

1 Nhu cầu về năng lượng:

Nhu cầu về năng lượng khi mang thai tăng lên bởi những lý do sau:

- Sự phát triển và hoạt động sinh lý của thai nhi (đòi hỏi 125kcal/ngày vàonhững tháng cuối)

- Sự phát triển của tử cung

- Sự tăng trọng lượng của người mẹ

- Người mẹ phải thêm những hoạt động để mang thai nhi và trọng lượng

cơ thể

- Chuyển hóa cơ bản tăng lên

Người ta thấy rằng tất cả những những thay đổi năng lượng trong quátrình mang thai trong cả 9 tháng là 85000 kcal, điều đó tương đương với việcthêm vào 300 kcal/ngày, có nghĩa là nhu cầu năng lượng cần cung cấp tối thiểuphải đạt từ 2400 - 2500 kcal/ngày Khi đảm bảo đủ nhu cầu năng lượng, cơ thểngười mẹ sẽ có được năng lượng dự trữ cho quá trình tạo sữa sau này

2 Nhu cầu về protein:

Khi mang thai, nhu cầu protein ở người mẹ tăng lên cùng với sự phát triểncủa thai, một phần để tổng hợp protein cho cơ thể mẹ để tăng lượng máu, giúpcho tử cung, vú phát triển và tích lũy mỡ… đồng thời cần phải cung cấp proteincho thai cùng nhau thai hình thành và phát triển Lượng protein trong khẩu phầnmỗi ngày của người mẹ có thai cần 70-90g Các loại thức ăn động vật như thịt cá,trứng, sữa có nhiều protein tốt

3 Nhu cầu về lipid:

Thực tế, dự trữ chất béo ở bào thai rất ít Trong ba tháng đầu, bào thai chỉ

có 0,5% lipid bởi lẽ chỉ có lipid cần thiết cho xây dựng màng tế bào và hệ thống

Trang 4

thần kinh Đến 20 tuần sau, tỷ lệ chất béo tăng dần ở bào thai, đến cuối thai kỳlượng lipid tăng lên đến 16% Chất béo ở bào thai được tổng hợp từ glucose vàcác acid béo, đặc biệt là các acid béo cần thiết.

Với người mẹ có thai, dầu mỡ không những có tác dụng hấp thụ cácvitamin A,D, E mà còn có tác dụng bảo vệ thai, giúp cho thai chóng lớn, còn mẹthì khỏe mạnh

Nhu cầu chất béo cho một phụ nữ có thai mỗi ngày cần khoảng 30% nănglượng

4 Nhu cầu chất khoáng và các yếu tố vi lượng:

a Canxi, Phospho:

Cần thiết cho phụ nữ mang thai để cung cấp cho thai nhi xây dựng xương,người mẹ chuyển canxi cho trẻ từ khi bắt đầu mang thai đền khi sinh khoảng 30g.Người mẹ có tình trạng dinh dưỡng tốt kho dự trữ có trên 1000g canxi sẽ chuyển9g từ bản thân người mẹ Nhu cầu canxi ở những tháng đầu khi mang thai chỉ cầntăng lên 110mg/ngày, từ thai kỳ thứ 2 sẽ tăng thêm 350mg/ngày, nhu cầu canxicủa phụ nữ mang thai 6 tháng cuối là 1000mg/ngày

Thực phẩm mg/100g

Ca

Hạnh đào 234Yaourt 130-150Đậu phụ 128Sữa đậu nành 120-150

Ô - liu 106

P

Đậu nành 600Lòng đỏ trứng 580Hạnh đào 560Hạt dẻ 470Chocolate 400

Trang 5

Trẻ sơ sinh có hàm lượng hemoglobin trong máu cao từ 18-22g/dL vàlượng sắt dự trữ của thai nhi tăng lên từ cuối tháng 3 đến tháng thứ 6 Để cungcấp đủ lượng sắt này, người mẹ cần chuyển cho thai nhi từ 200-370mg sắt trongsuốt quát trình mang tha Ngoài lượng sắt cho thai nhi, người mẹ cần từ 30-170mg cho hình thành nhau thai, 450mg cho việc tăng khối lượng máu và 250mgcho quá trình mất máu khi sinh Nhu cầu toàn bộ quá trình mang thai người mẹcần 840mg sắt Như vậy, hàng ngày người mẹ mang thai cần được cung cấplượng sắt là 3mg, để đáp ứng nhu cầu thực sự đó người mẹ cần lượng sắt trongkhẩu phần là 30mg/ngày.

175 - 200mcg iốt/ngày Sử dụng muối, bột canh có iốt và những thức ăn từ biển(cá, sò, rong biển)

d Kẽm:

Nhu cầu kẽm ở phụ nữ có thai tăng lên vì để cung cấp cho toàn bộ quátrình hình thành thai nhi và tạo mô của người mẹ là 100mg cho cả thời kỳ mangthai.Nhu cầu kẽm cho phụ nữ bình thường là 12mg/ngày, để đảm bảo nhu cầuphụ nữ mang thai cần được thêm 6mg/ngày

5 Nhu cầu về vitamin:

a Vitamin tan trong dầu:

- Vitamin A: trong thời kỳ mang thai cần 600mcg/ngày Trong 3 thángcuối của thời kỳ thai nghén, khoảng 1,4mg retinol được chuyển cho thai nhi.Điều này có thể không cần phải bổ sung thêm nếu người mẹ có dự trữ vitaminbình thường Nếu phụ nữ có thai có dự trữ vitamin A thấp, cần phải bổ sung mộtlượng 200RE vitamin A/ngày, có thể có nguy hiểm nếu bổ sung với liều

Trang 6

>20.000RE/ngày, gây dị dạng thai nghén Do vậy với phụ nữ có thai không nêndùng quá liều vitamin A.

Vitamin A

Gan động vật 5000 - 120000Dầu gan cá 85000Trứng tươi 1140

dự phòng còi xương cho con, nên uống vitamin D khi thai được 7 tháng: 600.000UI/3tuần, mỗi tuần 200.000 UI

- Vitamin E: trong thời gian mang thai, lượng vitamin E của người mẹtăng cao, thêm 2mg TE/ngày so với bình thường (trong đó, 1 TE = 1mg (1UI) α -

tocopherol)

- Vitamin K: Nhu cầu cho phụ nữ có thai không đổi so với giai đoạn bìnhthường, nghĩa là khoảng 60 - 80mcg/ngày

b Vitamin tan trong nước:

- Vitamin B1: nhu cầu Vitamin B1 là 1,1mg/ngày

- Vitamin B2: nhu cầu là 1,5mg/ngày

- Acid folic: acid folic có vai trò quan trọng trong quá trình thụ thai để hạnchế những khiếm khuyết của ống thần kinh, cần thiết cho sự phát triển hệ thầnkinh trung ương của em bé, đặc biệt là trong những tuần lễ đầu Cơ thể khôngtích trữ được dưỡng chất này Trong thời gian mang thai, cơ thể bài tiết acid folicgấp nhiều lần so với lúc bình thường, do đó cần phải cung cấp acid folic mỗingày Nên bổ sung 300 - 400mcg/ngày

Trang 7

- Vitamin C: giúp xây dựng một bánh nhau bền chắt, làm tăng sức đềkháng của cơ thể và giúp bạn dễ hấp thụ chất sắt Nhu cầu là 80mg/ngày.

- Niacin (PP): người trưởng thành cần 6,6mg/1000kcal, phụ nữ có thaithêm 2NE/ngày

- Vitamin B12: nhu cầu là 1,4mcg/ngày

- Vitamin B6: nhu cầu khoảng 2,2 - 2,6mg/ngày

Vitamin B1

Thịt heo nấu 1.15Bột đậu nành 1

Vitamin B6

Gan, bò, cừu, gà 1 - 2.1Bột mì, bắp 0.4 - 0.7Thịt, cá 0.3 - 0.7Trái cây và rau xanh 0.1 - 0.5Thịt và cá khác 2 - 15

Trang 8

Gà, trứng 10 - 90Gan (bò, heo, bê) 30 - 35

III Những điều cần tránh đối với phụ nữ mang thai:

- Không nên uống quá nhiều nước chè: người mang thai không nên uốngquá nhiều nước chè hoặc chè đặc bởi trong chè có chất cafein gây hưng phấnkhiến thai nhi đạp nhiều, thậm chí ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thainhi

- Không nên uống quá nhiều các loại nước có ga: trong một số loại nướcuống có chứa 2,4- 2,6% chất cafein như coca và thức uống chứa kiềm sinh vật,sản phụ khi uống có các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, tim đậpnhanh ảnh hướng đến sự phát triển của đại não, tim, nội tạng và các cơ quan quantrọng khác của thai nhi dẫn đến bệnh tật bẩm sinh

- Không nên dùng quá nhiều dấm: sử dụng quá nhiều dấm và thức ăn quáchua là một trong những nguyên nhân dẫn đến thai di dạng Đặc biệt là nửa thángđầu mang thai, quá lượng thức ăn chua khiến độ ba - zơ trong cơ thể giảm xuốnglàm sản phụ cảm thấy mệt mỏi Nếu chất chua có trong một thời gian dài khôngnhững khiến người mẹ mắc bệnh, còn ảnh hưởng nghiêm trọng dến sự phát triểnbình thường của thai nhi, dẫn đến thai dị dạng

Trang 9

- Không nên uống rượu: trong rượu có chứa chất axetylen (cồn) loại độc

tố có ảnh hưởng nhất định đối với đại não, tim, nội tạng người Chất này thôngqua cuống rốn xâm nhập vào cơ thể thai nhi, khiến thai nhi sau khi sinh có cáchiện tượng như: trí não chậm phát triển, cơ thể thấp bé, nghiêm trọng có thể gây

ra chướng ngại về trí lực

- Không nên ăn quá nhiều quả táo mèo (sơn tra): y học hiện đại đã chứngminh, táo mèo có tác dụng thu nhỏ cổ tử cung, nếu người mẹ đang mang thai ănquá nhiều sơn tra và thức ăn chế biến từ loại quả này sẽ kích thích tử cung thunhỏ thậm chí gây sẩy thai

- Không nên ăn nhiều đồ nóng: khi mang thai ăn thức ăn mang tính nóng

như: thì là, hoa tiêu, vỏ quế, ớt, ngũ vị hương hoặc thức ăn chế biến qua rán, xào

dễ tiêu hao lượng nước trong ruột khiến tuyến bài tiết tràng vị giảm thiểu gây táobón Khi bị táo bón, sản phụ cố đi vệ sinh khiến sự dùng lực ở bụng dưới cànglớn, khiến thai nhi trong tử cung co thắt dẫn đến những hậu quả không tốt như:động thai, vỡ nước ối, sẩy thai, đẻ sớm…

- Không nên ăn quá nhiều quẩy: trong quẩy có chứa một lượng phèn chuanhất định, trong phèn chua có chứa chất hữu cơ nhôm Nhôm thông qua cuốngrốn xâm nhập vào não thai nhi, gây trở ngại cho quá trình phát triển của đại não,gia tăng nguy cơ chứng đần độn của thai nhi

- Không nên lạm dụng thuốc: tuần thứ ba đến tháng thứ ba là thời kỳ hìnhthành và phát triển của phôi thai, đây cũng là thời kỳ các bà mẹ nên đặc biệt chú

ý khi dùng thuốc Điều tra mới nhất cho thấy, một số loại thuốc có khả năng gâythai bị dị hình, thường gặp có streptomycin, aspirin, thuốc an thần, tetracyline,chloromycetin, Sulfonamides, nên sử dụng dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ

- Không nên tiếp xúc nhiều với thuốc tẩy: trong thuốc tẩy có chứa các chất

có thành phần hóa học như: chất hoạt động bề mặt Cationic (chất hoạt động bềmặt nhóm phân cực không bị Ion hóa trong bề mặt nước) hoặc cồn có thể pháhủy tinh dịch Đặc biệt là sớm có thai sau khi mới kết hôn, khi tiếp xúc nhiều vớibột giặt, dầu gội, nước rửa bát những thành phần hóa học có trong thuốc tẩy xâmnhập qua da và tích lũy trong cơ thể, từ đó khiến lớp ngoài của tế bào tinh dịchbiến đổi gây sảy thai

Trang 10

IV Thiết lập khẩu phần ăn cho phụ nữ mang thai:

1 Nguyên tắc:

Dựa vào những nhu cầu đòi hỏi về các chất cơ bản cùng với các chất rấtcần thiết như vitamin, khoáng như sau, ta có thể thiết lập khẩu phần ăn cho phụ

nữ trong giai đoạn mang thai:

Thành phần Nhu cầu Đổi sang UI

Protein 65 - 95gGlucid 350 - 400gLipid 70 - 100g

Ca, P 1000 - 1200mg

Acid Folic 400mgAcid Cholin 450mgVitamin A 600 - 850µg 1980 - 2805Vitamin C 70 - 100mg 1.4 - 1.6Vitamin B1 1.8mg 6000Vitamin D 10 - 20µg 400 - 800Vitamin B2 1.8mg

Vitamin B3 20mgVitamin B6 2.5mgVitamin B12 4mg

2 Khẩu phần ăn trong tuần cho phụ nữ mang thai (tham khảo):

Trang 11

- 200ml sữa

- Thơm xào thịt heo (100g)

- Canh cua rau đay(100g cua)

- Cà chua (2 trái) + xà lách (50g) + dưa leo (1 trái)

- 50g bánh buiscut

- Canh bí đỏ (100g) nấu tôm (10g)

- Sữa chua

- 3 chén cơm

- Gan lợn xào cần tây

- Cải xanh (100g) nấu thịt heo (50g)

- 200ml sữa

- Cháo thịt bò

Trang 12

- 1 ly chè đậu đen (50g đậu) thịt (50g)

Trang 13

Bảng thành phần dinh dưỡng khẩu phần ăn ngày thứ 2

Lượn g

Protei

n (g)

Lipid (g)

Glucid (g)

Cellul ose (g) Ca (mg) P (mg)

Fe (mg)

A (µ g)

β

-Caro ten (µ g)

B 1

(mg )

B 2

(mg)

PP (mg )

C (mg )

Năng lượng (kcal)

Trang 14

Bảng thành phần dinh dưỡng khẩu phần ăn ngày thứ 3

Lượn

g (g) Prote

in (g)

Lipid (g)

Gluci

d (g)

Cellu lose (g)

Ca (mg) P (mg)

Fe (mg)

A (µ g)

β

-Caro ten (µ g)

C (mg)

Năng lượng (kcal)

Trang 15

Glucid (g)

Cellul ose (g)

Ca (mg)

P (mg)

Fe (mg)

A (µ g)

β - Caro ten (µ g)

C (mg )

Năng lượng (kcal)

Trang 16

Glucid (g)

Cellul ose (g)

Ca (mg) P (mg)

Fe(mg )

A (µ g)

β

-Caro ten (µ g)

C (mg)

Năng lượng (kcal)

Trang 18

g (g) Prote

in (g)

Lipid (g)

Gluci

d (g)

Cellul ose (g)

Ca (mg) P (mg)

Fe(mg )

A (µ g)

β

-Caro ten (µ g)

C (mg)

Năng lượng (kcal)

Trang 19

Glucid (g)

Cellul ose (g)

Ca (mg) P (mg)

Fe(mg ) A (µ g)

β

-Caro ten (µ g)

C (mg)

Năng lượng (kcal)

Sữa 400m

l 20.75 19.5 28.5 704.25 592.5 0.825 238.5 127.5 0.18 0.98 0.5 7.5 372.75Gạo 380 30.78 4.94 286.14 2.66 136.8 410.4 0.76 0 0 0.456 0.152 7.22 0 1307.2Tôm 10 1.84 0.18 0 0 112 15 0.22 1.5 0 0.002 0.003 0.32 0 9

Bí đỏ 100 0.3 0 5.6 0.7 24 16 0.5 0 960 0.06 0.03 0.4 8 24

Cá lóc 50 9.1 1.35 0 0 45 120 0 0 0 0.02 0.06 1.65 0 48.5

Thịt bò 100 21 3.8 0 0 12 226 3.1 12 0 0.1 0.167 4.2 1 118Cải xanh 100 1.7 0 2.1 1.8 89 13.5 1.9 0 1855 0.07 0.1 0.8 51 15Thịt heo 150 20.8 10.5 0 0 10.05 285 1.44 0 0 1.35 0.27 6.6 0 208.5Gan lợn 50 9.4 1.8 1 0 3.5 176.5 6 3000 0 0.2 1.05 8.1 9 58

Ngày đăng: 22/08/2021, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w